ĐÂY LÀ BÀI GIẢNG VẼ KĨ THUẬT CƠ KHÍ, ĐỒ HỌA 2 . ĐỀ THI QUA CÁC NĂM ĐÁP ÁN CHI TIẾT, ĐẦY ĐỦ ĐƯỢC CHỌN LỌC . ĐÂY LÀ TÀI LIỆU MÌNH SƯU TẦM RẤT HAY VA CẦN THIẾT CHO CÁC BẠN CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA. CHÚC CÁC BẠN ĐẠT KẾT QUẢ TỐT TRONG KÌ THI .
Trang 1VẼ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Trang 5• Có hai loại mối ghép:
– Mối ghép tháo được: mối ghép bằng ren, then, chốt…– Mối ghép không tháo được: mối hàn, dán, đinh tán …
Trang 6* Hình chiếu đường xoắn trụ:
– Hình chiếu bằng của đường
xoắn ốc trụ là đường tròn trùng
với đường tròn đáy trụ
– Hình chiếu đứng của đường
xoắn ốc trụ là đường hình sin
Trang 7* Hướng xoắn
– Hướng xoắn phải:
M quay ngược chiều kim đồng
hồ đồng thời tịnh tiến theo chiều
đi lên
– Hướng xoắn trái:
M quay thuận chiều kim đồng hồ
đồng thời chuyển động theo chiều
đi lên
A’
M
A t
Trang 8* Hình chiếu đường xoắn nón
– Hình chiếu bằng của đường xoắn ốc
là đường cong xoáy ốc Archimedes
– Hình chiếu đứng của đường xoắn ốc
Trang 9II- Hình thành mặt ren
* Sự hình thành bề mặt ren
- Khối ren hình thành do một
hình phẳng chuyển động theo
đường xoắn ốc sao cho mặt
phẳng của hình luôn chứa trục
của đường xoắn ốc
- Hình phẳng chuyển động đó
gọi là profin của ren
- Profin của ren có thể là tam
giác cân, tam giác đều, hình
t
Trang 10* Một số dạng profin của ren
Trang 11* Ren ngoài (ren trên trục) và ren trong (lỗ ren)
d d 1
P
d: Đường kính ngoài
d 1 : Đường kính trong P: Bước ren
Trang 12* Ren phải và ren trái
Tương ứng với hướng xoắn
phải và hướng xoắn trái ta có
ren phải và ren trái
Trang 131- Vẽ quy ước ren
a) Vẽ quy ước ren thấy
• Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng nét là s
• Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh bề rộng nét s/2
• Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng s
• Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng nét bằng s
• Vòng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh s/2, vẽ ¾ vòng tròn, có thể đặt ở bất kỳ góc nào
Quy ước vẽ
ren trên trục
Trang 14Quy ước vẽ ren lỗ
11
Trang 15b)Vẽ quy ước ren khuất
– Đối với ren bị khuất đường đỉnh
ren và đường chân ren đều vẽ
Trang 16c) Phần ren cạn dần
– Trên thân ren ngoài phần ren còn có
phần ren cạn dần do quá trình gia công
chi tiết ren
– Quy ước vẽ ren cạn dần (Hình vẽ )
Trang 17d) Rãnh thoát dao
– Để khắc phục phần ren cạn dần
người ta dùng rãnh thoát dao
Rãnh có thể sâu hơn chân ren hoặc
bằng chân ren
Trang 18– Trục ren và lỗ ren phải có cùng profin và kích thước danh nghĩa:
+ Đối với ren trên trục, kích thước danh nghĩa là kích thước đường kính đỉnh ren + Đối với ren lỗ, kích thước danh nghĩa là kích thước đường kính chân ren
– Ưu tiên biểu diễn phần trục ren đã vặn vào lỗ ren.
– Đường đỉnh ren của ren trên trục trùng với đường chân ren của ren lỗ
– Đường chân ren của ren trên trục trùng với đường đỉnh ren của ren lỗ.
A-A
A
A
Trang 19VI- Các chi tiết có ren
Các chi tiết có ren bao gồm bu lông, đai ốc, vít, vít cấy, các ống và phần nối ống…
1- Bu lông và đai ốc
a) Bu lông
Trang 20b) Đai ốc
Trang 21c) Mối ghép bu lông - đai ốc
Trang 22Một trong 16 bộ bu lông đai ốc nặng 87,5 kg được sử dụng để xây dựng nhà máy thủy điện 75000KW tại Grand Coulee Dam vào năm 1942
Trang 232- Vít cấy
Trang 24Mối ghép vít cấy
Trang 253- Vít
Trang 27BÀI TẬP VỀ NHÀ : Bài tập 6 – VẼ QUY ƯỚC REN Mỗi người làm 1 đề tự chọn (Câu a, b)
Thể hiện trên giấy khổ A3, kẻ khung tên, khung bản vẽ
Buổi sau nộp
Trang 28V- Hướng dẫn làm bài tập vẽ mối ghép ren
Trang 29Để truyền chuyển động quay giữa hai hoặc nhiều trục với nhau người ta
Trang 30Một cơ cấu truyền động bánh răng được thấy ở trong một thiết bị máy nông nghiệp
Trang 31… Và trong một công trình thủy lợi: Cống xả lũ
Trang 32Bộ truyền động xích trong xe đạp…
Trang 33trục cắt nhau
Trang 34Truyền động giữa hai trục song song –
Bộ truyền động bánh ma sát trụ
Trang 35Truyền động giữa hai trục cắt nhau –
Bộ truyền động bánh ma sát côn
Trang 36* Ưu nhược điểm của bộ truyền động ma sát
Ưu điểm: Chế tạo đơn giản
Nhược điểm: Hiệu quả truyền lực kém, tốc độ không ổn định
Trang 38Truyền động giữa hai trục song
song-Bộ truyền động bánh răng trụ
Trang 39Truyền động giữa hai truc cắt nhau –
Bộ truyền động bánh răng côn
Trang 40Truyền động giữa hai trục chéo
nhau- Bộ truyền động trục vít- bánh vít
Trang 41Bộ truyền động bánh răng – thanh răng
dùng để chuyển truyển động quay thành
chuyển động tịnh tiến
Trang 44da: Đường kính vòng đỉnh răng
df: Đường kính vòng chân răng
d : Đường kính vòng chia
do: Đường kính vòng tròn cơ sở
h: Chiều cao răng h=ha+hf
ha: Chiều cao đầu răng
hf: Chiều cao chân răng
P: Bước răng
Trang 45* Profin của răng (Biên dạng răng)
Vòng tròn cơ sở
Đường thân khai vòng tròn
O
Trang 47i>1 : truyền động tăng tốc
i<1 : truyền động giảm tốc
Trang 482- Vẽ quy ước bánh răng trụ
a) Vẽ quy ước một bánh răng trụ
Trang 49b) Vẽ một cặp bánh răng trụ ăn khớp
Trang 50IV- Mối ghép then
1- Nguyên lý lắp then
Trang 51IV- Mối ghép then
2- Vẽ quy ước then
Vẽ quy ước then bằng Vẽ quy ước then
bán nguyệt
Trang 52Mỗi người làm một đề theo thứ tự Thế hiên trên giấy A3 Buổi sau nộp.
Trang 54I- Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
1- Giới thiệu chung
Trang 562- Bản vẽ lắp
a) Định nghĩa bản vẽ lắp
Bản vẽ mà thể hiện mối liên kết của các chi tiết để tạo thành một máy hay một bộ phận của máy gọi là bản vẽ lắp
Trang 5961 62 64
Trang 61* Các hình biểu diễn
Trên bản vẽ lắp có đầy đủ các hình biểu diễn:
+ Hình chiếu đứng +Hình chiếu bằng + Hình chiếu cạnh + Hình cắt
+ Mặt cắt + Hình chiếu phụ + Hình chiếu riêng phần
Số hình biểu diễn ít hay nhiều phụ thuộc vào độ phức tạp của vật lắp
Trang 62* Sơ đồ vị trí
- Dùng một nét mảnh (bề rộng nét là s/2) để chỉ vào chi tiết
- Đầu chỉ vào chi tiết vẽ một chấm tròn đậm
- Đầu kia vẽ một nét gạch ngang bề rộng nét là s (có thể thay bằng vòng tròn)
- Đánh số thứ tự liên tục 1,2,3,… theo cùng một chiều
4
Trang 63* Bảng kê
* Thuyết minh
Trang 64* Kích thước - Kích thước định khối
- Kích thước giới hạn
- Kích thước tính năng
Kích thước giới hạn
Trang 653- Bản vẽ chi tiết
a) Định nghĩa bản vẽ chi tiết máy:
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ thể hiện một chi tiết chọn vẹn, chính xác và đấy dủ kích thước cũng như các thông số kỹ thuật và cách chế tạo chi tiết đó
b) Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Các hình biểu diễn
- Kích thước
- Các sai lệch cho phép khi chế tạo
- Các yêu cầu kỹ thuật
- Khung tên
Trang 67II- Đọc và vẽ tách chi tiết
- Xem xem bản vẽ lắp sử dụng những hình biểu diễn gì
- Đọc bảng kê, xác đinh tên và sơ đồ vị trí của chi tiết cần tách
- Đọc phần thuyết minh
- Vẽ tách chi tiết
Trang 68Chú ý: Cách xác định giới hạn của chi tiết trong bản vẽ lắp:
- Có thể xác định giới hạn của chi tiết cần tách căn cứ vào miền
Trang 703- Một số sai sót thường gặp
A A
A-A
Trang 71A A
A-A