Phân dạng chi tiết bài tập vật lí 6, có tóm tắt lí thuyết theo từng bài, bài tập từ cơ bản đến năng cao, thích hợp cho các em học sinh muốn tự học, tự ôn tập môn Vật lí 6...........................................................................................................................................................................................................................
Trang 1CHỦ ĐỀ I
ĐO ĐỘ DÀI - ĐO THỂ TÍCH –
ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.
I TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1 Đo một đại lượng.
- Khái niệm: đo một đại lượng (Độ dài, thể tích) là so sánh đại lượng đó với đại lượng cùng loại được chọnlàm đơn vị
- Đơn vị chính để đo độ dài là mét, kí hiệu là: m
- Đơn vị chính để đo thể tích là mét khối , kí hiệu là m3
2 Dụng cụ đo:
- Dụng cụ thường dùng để đo độ dài là thước mét, thước kẻ, thước dây, thước cuộn
- Dụng cụ thường dùng để đo thể tích là bình chia độ, các loại ca đong, các loại chai lọ, ca, cốc đã biết trướcdung tích
3 Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
- Giới hạn đo( GHĐ) là giá trị lớn nhất mà dụng cụ có thể đo trong một lần đo
- Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là giá trị nhỏ nhất mà dụng cụ có thể đo ( Là giá trị giữa hai vạch chia liên tiếptrên dụng cụ đo)
* Chú ý:
Đối với những ca đong hoặc các chai lọ đã biết trước dung tích thì đó cũng chính là GHĐ và ĐCNN củadụng cụ đó
4 Sai số khi đo.
- Mỗi phép đo đều có sai số
- Nguyên nhân của những sai số là: Do dụng cụ đo, do người đo
- Để giảm bớt sai số khi đo cần:
+ Chọn dụng cụ thích hợp
+ Tuân thủ theo đúng quy tắc đo
+ Đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình cộng của các kết quả đo được
5 Chọn dụng cụ đo thích hợp.
- Người ta thường chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá trị đo một chút để chỉ phải đo một lần
Hoặc: Chọn dụng cụ đo có GHĐ không quá nhỏ( So với giá trị cần đo) để phải đo ít lần nhất
- Chọn dụng cụ đo có ĐCNN phù hợp tuỳ theo yêu cầu đo chính xác trong từng trường hợp đo cụ thể Muốn
đo tới đơn vị đo nào , người ta chọn dụng cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó
- Chọn dụng cụ đo phù hợp với cách đo, hoặc phù hợp với hình dáng đối tượng cần đo
6 Cách đo.
Chương I: Cơ học
Trang 2- Quy tắc đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo
+ Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
+ Đặt mắt nhín theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
- Quy tắc đo thể tích chất lỏng
+ Ước lượng thể tích cần đo
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
- Quy tắc đo thể tích của vật rắn không thấm nước
+ Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình chia độ.Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tíchcủa vật
+ Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả chìm vật đó vào bình tràn Thể tích phần chất lỏng tràn rabằng thể tích của vật
II BÀI TẬP
A PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Dụng cụ dùng để đo độ dài là gì? Giới hạn đo của thước là gì? Độ chia nhỏ nhất của thước là gì? Câu 2 Hãy trình bày các bước đo độ dài?
Câu 3 Hãy kể tên một số loại thước đo độ dài mà em biết Tại sao người ta lại sản xuất nhiều loại thước khác
nhau như vậy?
Câu 4 Xác định ĐCNN của dụng cụ đo và ghi kết quả đo của bút chì
Câu 6 Kể tên các dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Trình bày cách đo thể tích chất lỏng?
Câu 7 Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
1200cm3 = ……… dm3 = ……….m3
4,1 lít = ……… dm3 = ……….m3
320 cm3 = ……… lít = ………m3
Trang 3Câu 8 Xác định ĐCNN của dụng cụ đo và ghi kết quả đo của mực nước ở trong bình chia độ.
Câu 9 Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:
a) V 1= 25,8cm3 b) V2= 15,5cm3
Câu 10 Trình bày cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng bình chia độ?
Câu 11 Trình bày cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng bình tràn?
Câu 12 Cho một bình chia độ, một quả trứng ( không bỏ lọt bình chia độ), một cái bát, một cái đĩa và nước
Hãy tìm cách xác định thể tích quả trứng
Câu 13 Hãy dùng bình chia độ và tìm cách để đo thể tích của một quả bóng bàn.
Câu 14 Một bình chia độ đang chứa 100ml nước, thả một hòn đá thì mực nước dâng lên 150ml, tiếp tục thả
2 quả cân thì nước trong bình dâng lên đến 210ml Hãy tính:
Câu 2 Giới hạn đo (GHĐ) của thước là:
A Độ dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước
B Khoảng cách tính từ đầu thước đến cuối thước
C Độ dài lớn nhất ghi trên thước
D Cả A, B, C đều sai
Câu 3 Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là gì?
A Là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B Khoảng cách tính từ đầu thước đến cuối thước
C Là độ dài lớn nhất được ghi trên thước
D Cả A,B,C đều sai
Câu 4 Nguyên nhân gây ra kết quả sai trong khi đo là:
A Một đầu của vật không đặt đúng vach chia của thước
B Đặt thước không song song và cách xa vật đo.
Trang 4C Đặt mắt nhìn lệch.
D Cả ba nguyên nhân trên.
Câu 5 Trước khi đo độ dài của một vật ta nên ước lượng giá trị cần đo để:
A Chọn dụng cụ đo thích hợp nhằm tránh sai số trong khi đo.
B Chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn vật cần đo để chỉ cần thực hiện một lần đo.
C Chọn dụng cụ đo có GHĐ nhỏ hơn vật cần đo thực hiện nhiều lần đo.
D Có thể chọn nhiều dụng cụ đo khác nhau tùy ý
Câu 6 Kết quả đo chiều dài của một tờ giấy được ghi là 21,2cm Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là
Câu 9 Bạn Hoa dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn vở Trong các cách ghi kết quả
đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
Câu 10 Bạn An dùng thước có ĐCNN là 1cm để đo chiều dài lớp học Cách ghi kết quả nào sau đây không
đúng?
Câu 11 Dụng cụ nào dùng để đo thể tích chất lỏng?
Câu 12 Khi đo thể tích chất lỏng cần:
A Đặt mắt nhìn ngang với độ cao với mực chất lỏng trong bình.
B Đặt bình chia độ nằm ngang.
C Đặt mắt nhìn xiên với độ cao với mực chất lỏng trong bình.
D Đặt mắt nhìn vuông góc với độ cao với mực chất lỏng trong bình
Câu 13 Đơn vị đo thể tích thường dùng là
Trang 5Câu 17 Khi sử dụng bình chia độ để đo thể tích của một vật thì công việc nào dưới đây là không cần thiết?
A Ước lượng thể tích cần đo
B Chọn bình chia độ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.
C Điều chỉnh số 0
D Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.
Câu 18 Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,8 lít:
Câu 20 Chọn câu trả lời đúng nhất Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là:
A Can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít.
C Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứA.
D Đo thể tích nước còn lại trong bình.
Câu 22 Bình chia độ trong thí nghiệm đo thể tích của vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt vào bình
chia độ, dùng để đo thể tích của
A Nước trong bình tràn khi chưa thả vật rắn vào.
B Nước còn lại trong bình tràn sau khi thả vật rắn vào.
C Nước tràn vào bình chứA.
D Nước còn lại trong bình tràn sau khi đã thả.
Trang 6Câu 23 Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng
tràn ra:
A lớn hơn thể tích của vật B bằng thể tích của vật.
C nhỏ hơn thể tích của vật D bằng một nửa thể tích của vật.
Câu 24 Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước và có thể chìm hoàn toàn trong nước chỉ cần
Câu 27 Người ta dùng 1 bình chia độ ghi tới cm3 chứa 20 cm3 nước để đo thể tích của 1 hòn đá Khi thả hòn
đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 55cm3 Thể tích của hòn đá là:
Câu 28 Một bình tràn chỉ có thể chứa nhiều nhất là 100cm3nước, đang đựng 60cm3 nước Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30cm3 Thể tích của vật rắn bằng bao nhiêu?
Trang 73 Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
- GHĐ, ĐCNN của cân( Xem phần GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo phần chủ đề 1)
* Chú ý: Đối với cân GHĐ là tổng giá trị của tất cả các quả cân kèm theo cân.
ĐCNN là giá trị của quả cân nhỏ nhất kèm theo cân
4 Sai số khi đo (Xem phần sai số khi đo của dụng cụ đo phần chủ đề 1)
5.Chọn dụng cụ đo thích hợp (Xem phần chọn dụng đo thích hợp phần chủ đề 1).
6 Cách đo.
- Quy tắc đo khối lượng của vật bằng cân Rôbecvan
+ Ước lượng khối lượng của vật đem cân
+ Chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Điều chỉnh cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa bảng chia độ
+ Đặt vật đem cân lên một đĩa cân Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao chođòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ
+ Tính tổng khối lượng các quả cân ta được khối lượng của vật đem cân
II BÀI TẬP
A PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Khối lượng của 1 vật cho ta biết điều gì? Dụng cụ nào dùng để đo khối lượng?
Câu 2 Trên túi đường có ghi 400g con số đó cho ta biết điều gì?
Câu 3 Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
+ 130 kg = ………g = ……… tạ
+ 2,5 tấn = ……… tạ = ………kg
+ 250mg = ……….kg = ……… yến
+ 45,3 tạ = ……….kg = ……… mg
Câu 4 Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác Làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng
của một vật nếu cho phép dùng thêm một quả cân?
Câu 5 Một cân đĩa thăng bằng khi:
a) Ở đĩa cân bên trái có 3 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 200g, 50g, 20g, 20g và 10g
b) Ở đĩa cân bên trái có 7 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói bột sữa
Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói sữa bột Cho biết các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói sữa bột có khối lượng bằng nhau
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khối lượng của một vật là gì?
A Chỉ lượng chất chứa trong vật B Chỉ thể tích chứa trong vật
Câu 2 Dụng cụ nào dùng để đo khối lượng của một vật?
A Thước dây B Cái cân C Bình chia độ D Thước thẳng
Câu 3 Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là:
Trang 8C kílôgam (kí hiệu: kg) D gam (kí hiệu: g)
Câu 4 Bộ phận nào sau đây không phải là bộ phận của cân Rô- béc- van?
Câu 5 Dùng cân Rô béc van có đòn cân phụ để cân một vật Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng:
A giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ
B giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ
C tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa
D tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng vớ giá trị của số chỉ của con mã.
Câu 6 Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 10T Số 10T có ý nghĩa gì?
A Xe trên 10 tấn mới được phép qua cầu
B Cầu đó có khối lượng 10T
C Xe trên 10 tạ không được phép qua cầu
D Xe trên 10T không được phép qua cầu
Câu 7 Trên vỏ một hộp bánh có ghi 700g Số liệu đó chỉ
A thể tích của cả hộp bánh B thể tích của bánh trong hộp.
C khối lượng của cả hộp bánh D khối lượng của bánh trong hộp.
Câu 8 Một cái cân có ĐCNN là 0,1g Kết quả nào sau đây chỉ đúng khi sử dụng chiếc cân đó để thực hành
đo khối lượng của một vật nặng?
Câu 9 GHĐ của cân Rô béc van là:
A khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
B khối lượng của một quả cân lớn nhất có trong hộp.
C tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.
D tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp.
Câu 10 ĐCNN của cân Rô béc van là:
A khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
B khối lượng của quả cân lớn nhất có trong hộp.
C tổng khối lượng các quả cân có trong hộp
D hiệu khối lượng của quả cân lớn nhất và quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
CHỦ ĐỀ III LỰC, HAI LỰC CÂN BẰNG - TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC- TRỌNG LỰC, ĐƠN VỊ
LỰC.
I TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1 Lực
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Mỗi lực đều có ba yếu tố: Điểm đặt, hướng( phương,chiều), độ lớn
Trang 9- Kết quả tác dụng lực: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc hoặc làm chovật bị biến dạng.
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ bằng nhau, có cùng phương, nhưng cóchiều ngược nhau Nếu hai lực cân bằng tác dụng vào một vật đang đứng yên thì nó vẫn tiếp tục đứng yên
- Đo lực bằng lực kế
2.Trọng lực.
- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật đó
- Trọng lượng là cường độ của trọng lực
* Chú ý: Trọng lượng của một vật phụ thuộc vào vị trí của vật trên trái đất, chẳng hạn khi lên cao thì trọng
lượng của vật giảm, trên mặt trăng trọng lượng của vật giảm gần 6 lần so với ở trái đất
A PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Lực là gì? Thế nào là 2 lực cân bằng?
Câu 2 Trong trường hợp hai đội kéo co kéo với lực bằng nhau, em hãy nêu các lực cân bằng tác dụng vào
dây và phương, chiều của chúng
Câu 3 Nêu kết quả tác dụng của lực
Câu 4 Có những sự biến đổi chuyển động nào?
Câu 5 Hãy nêu một ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng, 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên
vật làm vật biến đổi chuyển động, 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên vật làm vật vừa bị biến dạng, vừa bị biến đổi chuyển động?
Câu 6 Hiện tượng gì chứng tỏ rằng trong khi một quả cầu đang bay lên cao thì luôn luôn có một lực tác
dụng lên quả cầu?
Câu 7 Nêu kết quả tác dụng của lực?
Câu 8 Trọng lực là gì? Phương chiều của trọng lực ? Trọng lượng là gì ?
Câu 9 Một quả nặng có khối lượng 300 g được treo dưới một sợi dây mềm Biết quả nặng đứng yên.
a) Hỏi quả nặng chịu tác dụng của những lực nào?
b) Những lực đó có đặc điểm gì?
c) Nêu phương, chiều và độ lớn của những lực đó?
Câu 10 Hãy mô tả một hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lực tác dụng lên một vật bị cân bằng bởi
một lực khác
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Dùng các từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác
dụng vào quả tạ một ……
Câu 2 Từ “lực” trong câu nào dưới đây chỉ sự kéo hoặc đẩy?
Trang 10Câu 3 Công việc nào dưới đây không cần dùng đến lực?
Câu 4 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
B Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn đứng yên, thì 2 lực đó là 2 lực cân bằng.
C Hai lực cân là 2 lực mạnh như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật.
D Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật thì 2 lực đó là hai lực cân bằng.
Câu 5 Hai lực nào trong các trường hợp sau đây là hai lực cân bằng?
A Lực mà sợi dây thun tác dụng vào tay ta và lực mà tay ta tác dụng vào dây thun khi ta kéo căng dây.
B Hai lực mà ngón tay cái và ngón tay trỏ ép vào hai đầu lò xo bút bi, khi ta ép lò xo bút bi lại.
C Lực mà vật nặng treo vào dây tác dụng vào dâyvà lực mà dây tác dụng vào vật nặng.
D Hai em bé có cân nặng bằng nhau, ngồi ở hai đầu của một cái bập bênh.
Câu 6 Hai cặp lực nào dưới đây là hai lực cân bằng?
A Lực mà tay người bắt đầu kéo một gầu nước lên và trọng lượng của gầu nước
B Cân một túi đường bằng cân Rôbecvan Cân thăng bằng Trọng lượng của túi đường và của các quả cân
ở đĩa cân bên kia là hai lực hai cân bằng?
C Lực mà một người tập thể dục kéo một dây lò xo và lực mà dây lò xo kéo lại tay người.
D Lực mà hai em bé đẩy vào hai bên cánh cửa và cánh cửa không quay.
Câu 7 Lực có thể gây ra cho vật những kết quả nào?
C Chuyển động và biến dạng D Biến đổi chuyển động và biến dạng
Câu 8 Lực không gây ra tác dụng nào trong các tác dụng sau đây?
A Làm cho vật chuyển động nhanh lên.
B Làm cho vật chuyển động chậm lại.
C Làm cho vật biến dạng.
D Làm cho vật chuyển động.
Câu 9 Chọn câu trả lời đúng Lực là nguyên nhân làm cho vật:
A đang chuyển động thẳng đều thì chuyển dộng nhanh lên.
B đang chuyển động thẳng, thì chuyển động cong.
C đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
D đang chuyển động thẳng thì dừng lại.
Câu 10 Khi muốn thuyền ra xa bờ, người trên thuyền dùng cây sào tre chống vào bờ và đẩy mạnh cây sào.
Kết luận nào sau đây là sai?
A Người dùng sào đẩy bờ một lực thì ngược lại bờ cũng đẩy sào và người một lực
B Chính lực đẩy của bờ lên sào và thông qua sào đã đẩy người và thuyền rời bến.
C Lực do người đẩy bờ (thông qua cây sào) có tác dụng làm bờ biến dạng.
Trang 11D Lực do người đẩy bờ (thông qua cây sào) không gây tác dụng nào cho bờ cả.
Câu 11 Khi một quả bóng cao su đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng đó sẽ
gây ra những kết quả gì?
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
B Chỉ làm biến dạng quả bóng
C Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
D Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Câu 12 Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động
nhanh lên Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?
A Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra
B Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta
C Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả ra từ trên cao, đều rơi xuống
nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào
D Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng của lực tay Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần
nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này
Câu 13 Trọng lực là gì?
A Là sự kéo, đẩy của vật này lên vật khác
B Là sự thay đổi hình dạng của một vật.
C Là lực hút của Trái Đất lên mọi vật.
D Là lực hút của vật này lên vật khác
Câu 14 Lực có đơn vị đo là gì?
A Kilogam (kg) B Mét (m) C Niutơn (N) D Mét khối (m3)
Câu 15 Trọng lực có phương, chiều như thế nào?
A Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất
B Phương nằm ngang, chiều hướng về phía Trái Đất.
C Phương nằm xiên, chiều hướng lên trên.
D Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.
Câu 16 Trọng lượng của một vật có khối lượng 20 kg là:
Câu 17 Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?
Câu 18 Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì:
A tập giấy có khối lượng lớn hơn
B quả cân có trọng lượng lớn hơn
C quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau
Trang 12D quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau
Câu 19 Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là không do tác dụng của trọng lực?
A Hòn đá lăn từ trên triền núi xuống chân núi.
B Thác nước đổ từ trên cao xuống.
C Mưa rơi xuống đất.
D Không có trường hợp nào trong các trường hợp A, B,C
Câu 20 Một hộp phấn nằm yên trên bàn Hỏi hộp phấn có chịu tác dụng của lực nào không?
A Không chịu tác dụng của lực nào.
B Chịu tác dụng của trọng lực và lực đỡ của mặt bàn.
C Chỉ chịu tác dụng của trọng lực
D Chỉ chịu tác dụng của lực đỡ của mặt bàn.
Câu 21 chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?
A chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới
B chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên
C nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.
D nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.
Câu 22 Lấy hai tờ giấy tập học sinh, một để phẳng, một vo tròn lại Thả chúng từ cùng một độ cao, quan sát
chuyển động của chúng Kết luận nào sau đây là đúng?
A Tờ giấy bị vo tròn nặng hơn nên rơi nhanh hơn.
B Tờ giấy để phẳng chịu lực cản của không khí lớn hơn nên rơi chậm hơn.
C Tờ giấy để phẳng không rơi theo phương thẳng đứng vì thế lực hút của Trái Đất không nhất thiết phải
có phương thẳng đứng
D Diện tích bề mặt của vật càng lớn, trọng lượng của vật càng giảm nên vật rơi càng chậm.
Câu 23 Hãy chọn kết luận đúng trong các kết luận sau đây:
A Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay
xuống Trái Đất
B Một con tàu vũ tru bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút.Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị lơ
lửng trong con tàu
C Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút Nhưng lực hút này bi cân bằng bởi lực đẩy
của động cơ
D Mặt trăng luôn luôn bị Trái Đất hút Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất, vì lực hút có tác dụng
làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất