kiểm tra học kì vật lí 6 học kì 1 có ma trận tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...
Trang 1I Mục đích
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 17 theo PPCT
2 Mục đích
- Đối với giáo viên: Đánh giá được hiệu quả giảng dạy của bản thân, từ đó có những điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp.
- Đối với học sinh: Tự đánh giá, kiểm tra được năng lực và hiệu quả học tập của bản thân để tự điều chỉnh việc học tập tốt hơn.
II Hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL).
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
số tiết
Lí thuyết
1.Đo độ dài Đo
thể tích Khối
lượng đo khối
lượng.
2 Khối lượng
riêng, trọng
lượng riêng.
3 Lực, phép đo
4 Máy cơ đơn
phẳng nghiêng
2 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
Số lượng câu (chuẩn cần
Cấp độ 1, 2 (Lí
thuyết)
1.Đo độ dài Đo thể tích Khối
2 Khối lượng riêng, trọng
4 Máy cơ đơn giản Mặt phẳng
Cấp độ 3, 4 (Vận
Đo độ dài Đo thể tích Khối
2 Khối lượng riêng, trọng
Tiết 18 : KIỂM TRA HỌC KI I
Trang 23 Ma trận đề kiểm tra
Tên chủ
đề
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Nội
dung 1
- Nêu được dụng cụ
để đo khối lượng
của vật.
- Nêu được GHD
của thước.
- Xác định được ĐCNN của thước.
Nội
dung 2
- Viết được công
thức tính khối lượng
riêng, nêu được tên
các đại lượng trong
công thức và đơn vị
của nó.
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng.
- Áp dụng được công thức tính trọng lượng.
Nội
dung 3
- Nêu được dụng cụ
để đo lực.
- Nhận biết được lực đàn hồi.
- Nêu được phương chiều của trọng lực.
Nội
dung 4
- Kể tên được các
loại máy cơ đơn
giản thường dùng
và nêu được lợi ích
của chúng.
- Nêu được ví dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong thực tế.
- Nêu được cách giảm lực kéo vật khi dùng mặt phẳng nghiêng.
3,5đ 35%
3 3đ 30%
2 2,5đ 25%
1 1đ 10%
10
4 Nội dung đề kiểm tra
I.TRẮC NGHIỆM: (3đ, mỗi câu đúng 0,5đ)
Câu 1: Muốn đo khối lượng của một quả dứa thì người ta phải dùng:
A thước C bình chia độ C bình tràn D cân
Câu 2 Giới hạn đo của thước là:
Trang 3A Số đo nhỏ nhất được ghi trên thước B Độ dài lớn nhất được ghi trên thước.
C Độ dài giữa hai số liên tiếp trên thước D Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Câu 3 Dụng cụ dùng để đo lực là:
A Cân B Bình chia độ C Lực kế D Thước dây
Câu 4 Lực nào dưới đây là lực đàn hồi:
A Trọng lực của một quả nặng B Lực hút của nam châm lên miếng sắt.
C Lực đẩy của lò xo dưới yên xe D Lực kéo của đầu tàu.
Câu 5: Một cặp sách có khối lượng 3,5 kg thì có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A 0,035 N B 35 N C 0,35N D 35 N
Câu 6 Phương và chiều của trọng lực là
II TỰ LUẬN( 7đ)
Câu 7: (2đ)
a Viết công thức tính khối lượng riêng và nêu rõ tên và đơn vị từng đại lượng
b Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m3, tính khối lượng của 2 m3 dầu ăn.
Câu 8: (2đ) Có mấy loại máy cơ đơn giản thường dùng Nêu 2 ví dụng sử dụng máy cơ đơn giản trong đời
sống.
Câu 9: (2 đ) Để đưa các thùng dầu lên xe tải, một người đã dùng lần lượt 2 tấm ván làm mặt phẳng nghiêng.
Biết với 2 tấm ván này người đó đã đẩy thùng dầu đi lên với các lực F1 = 1000 N; F2 = 200 N Hỏi tấm ván nào dài hơn Vì sao?
Câu 10: (1đ) Một bạn dùng thước thẳng để đo chiều dài của bàn học và ghi lại các kết qủa qua 3 lần đo như
sau: lần 1 là 120cm ; lần 2 là 121cm và lần 3 là 122cm
Em hãy cho biết ĐCNN của thước đo mà bạn đó dùng.
5 Đáp án và thang điểm
I.TRẮC NGHIỆM : (3đ, mỗi câu đúng 0,5 đ)
II TỰ LUẬN ( 7đ)
Câu 7 (2đ)
a Công thức tính khối lượng riêng: D = m/V
Trong đó: m: khối lượng, đơn vị: kg 1đ
V: thể tích, đơn vị: m3 D: Khối lượng riêng, đơn vị: kg/m3
b Ta có: m = V.D = 2.800 = 1600 kg (1đ)
Câu 8 (2đ)
- Có 3 loại máy cơ đơn giản là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc (1đ)
- Ví dụ về máy cơ đơn giản: Mỗi ví dụ đúng được 0,5 đ.
Câu 9 (1,5đ)
- Tấm ván thứ hai (1đ)
- Giả thích: Vì tấm ván càng dài thì mặt phẳng nghiêng càng ít, lực đẩy thùng dầu lên càng nhỏ (1đ)
Câu 10 (1đ) ĐCNN: lcm