1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiểm tra 1 tiết vật lí 6 học kì 1

3 256 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiểm tra 1 tiết vật lí 6 học kì 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...

Trang 1

Tiết 9 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục đích

1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 7 theo PPCT

2 Mục đích

- Đối với giáo viên: Đánh giá được hiệu quả giảng dạy của bản thân, từ đó có những điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp.

- Đối với học sinh: Tự đánh giá, kiểm tra được năng lực và hiệu quả học tập của bản thân để tự điều chỉnh việc học tập tốt hơn.

II Hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL).

III Thiết lập ma trận đề kiểm tra

1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

1.Đo độ

dài Đo thể

tích

2. Khối

lượng và

lực

2 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

(chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

Cấp độ 1,

2 (Lí

thuyết)

1.Đo độ dài.

2. Khối lượng

Cấp độ 3,

4 (Vận

dụng)

1.Đo độ dài.

2. Khối lượng

3 Ma trận đề kiểm tra

Tên chủ

đề

Cộng

Nội

dung 1

- Nêu được đơn vị

đo độ dài.

- Chọn được thước

đo phù hợp với vật cần đo.

- Nêu được dụng cụ

đo độ dài

- Kể được tên một

số dụng cụ đo chiều

- Đổi được đơn vị

đo độ dài và đơn vị

đo thể tích.

Trang 2

- Kể được tên một

số dụng cụ đo thể tích.

Nội

dung 2

- Nêu được dụng cụ

đo khối lượng là

cân.

- Nêu được trọng

lực là gì?

- Nêu được phương

và chiều của trọng

lực.

- Nêu được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì.

- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực.

- Nhân biết được vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng.

- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng, chỉ rõ được phương

và chiều của hai lực cân bằng.

3đ 30%

4 3,5đ 35%

2 2,5đ 25%

1 1đ 10%

10

4 Nội dung đề kiểm tra

I.TRẮC NGHIỆM: (3đ, mỗi câu đúng 0,5đ)

Chọn phương án đúng nhất

Câu1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là:

Câu 2 Trong các thước dưới đây, thước nào thích hợp để đo chiều dài và chiều rộng của một phòng học?

A Thước kẻ có GHĐ 0,2 m B.Thước thẳng có GHĐ 0,25 m

C.Thước dây có GHĐ 1,5 m D.Thước thẳng có GHĐ 0,3 cm.

Câu 3 Chọn câu sai Lực là nguyên nhân làm cho vật

A đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động nhanh lên.

B đang chuyển động thẳng thì chuyển động cong.

C đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều.

D đang chuyển động thẳng thì dừng lại.

Câu 4 Muốn đo khối lượng người ta dùng :

A cân B bình chia độ C thước D nhiệt kế.

Câu 5 Trên hộp bánh có ghi 500g, con số đó cho biết

A Thể tích của hộp bánh B Khối lượng của hộp bánh.

C Sức nặng của hộp bánh D Khối lượng và sức nặng của hộp bánh.

Câu 6 Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn vì nó

A chịu lực nâng của mặt bàn B không chịu tác dụng của lực nào.

C không chịu tác dụng của trọng lực D chịu tác dụng của hai lực cân bằng.

II TỰ LUẬN( 7đ)

Câu 7 (2 đ) Trọng lực là gì? Nêu phương và chiều của trọng lực

Câu 8 (2đ)

a) Để đo độ dài ta dùng dụng cụ gì? Kể tên 2 dụng cụ đo chiều dài.

b) Kể tên 4 dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng.

Câu 9 (2đ) Đổi các đơn vị sau:

c) 50 mm = m d) 0,5m3 = dm3

Trang 3

Câu 10 (1đ) Nêu một ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ rõ 2 lực đó đặt lên vật nào và phương, chiều của 2 lực đó.

5 Đáp án và thang điểm

I.TRẮC NGHIỆM : (3đ, mỗi câu đúng 0,5 đ)

II TỰ LUẬN ( 7đ)

Câu 7 (2đ)

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất (1đ)

- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất (1đ)

Câu 8 (2đ)

- Để đo độ dài ta dùng thước (0,5đ) Kể được 2 dụng cụ đo độ dài (0,5đ)

- Kể tên được 4 dụng cụ đo thể tích chất lỏng (1đ)

Câu 9 (2đ)

c) 50 mm = 0,05 m d) 0,5 m3 = 500 dm3

Mỗi câu đúng được 0,5 đ

Câu 10 (1đ)

- Nêu được ví dụ (0,5đ)

- Chỉ rõ được điểm đặt, phương và chiều của hai lực (0,5đ)

Ngày đăng: 07/10/2017, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w