1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XDDD CN

58 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật xây dựng dân dụng là một ngành kỹ thuật chuyên nghiệp có nhiệm vụ thiết kế, thi công và bảo trì các công trình dân dụng cũng như tự nhiên như cầu, đường, đường hầm, đập, tòa nhà, v.v. Kỹ thuật xây dựng dân dụng là ngành kỹ thuật lâu đời nhất chỉ sau kỹ thuật quân sự, nó được coi là ngành phi quân sự để phân

Trang 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CƠNG TRÌNH VÀ

BIỆN PHÁP THI CƠNG

-1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CƠNG TRÌNH

- Cơng trình cĩ mặt cắt địa chất như sau :

6

tn=2.04(T/m3),h=2.66(T/m3),

dn=1.08(T/m3),=2.66,N=25, =34 25', qc=1359(T/m2),c=0.34(T/m2),

E=2718(T/m2),B=0.3,W=18.05%

4

Sé t xá m trắng trạng thá i dẻ o cứ ng

tn=2.03(T/m3),h=2.74(T/m3),dn=1.04(T/m3),

=2.74,N=14, =18 06',qc=238(T/m2),c=3.37(T/m2), E=1666(T/m2),B=0.4,W=23.44%

3 Sé trạng thá t pha i

dẻ o mềm

tn=1.97(T/m3),h=2.71(T/m3),dn=1.02(T/m3),

=2.71,N=9, =11 45', qc=129.6(T/m2),c=1.76(T/m2), E=907(T/m2),B=0.52,W=22.21%

Cá t pha nâu loang vàng trạng thá i dẻ o

5

tn=2.04(T/m3),h=2.67(T/m3),

dn=1.06(T/m3),=2.67,N=17, =23 50', qc=566(T/m2),c=1.04(T/m2),

E=1698(T/m2),B=0.3,W=20.66%

tn=2.00(T/m3),h=2.73(T/m3),

dn=1.02(T/m3),=2.73,N=7, =12 10', qc=122.23(T/m2),c=2.07(T/m2), E=856(T/m2),B=0.53,W=23.98%

2 Sé trắng đốm t xá m

nâu trạng thá i dẻ o mềm

1 Cá t san lấp

Trang 3

2 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC – KẾT CẤU CƠNG TRÌNH

2.1 Đặc điểm kiến trúc :

CĂ N HỘ

GARAGE

TD THẨ M MỸ CĂ N HỘ

BỂ NƯỚ C

GARAGE BEAUTY SALON

1500 7500

7000 7500

7000 7500

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

CĂ N HỘ CĂ N HỘ

SẢ NH

Mặt cắt kiến trúc cơng trình

- Cơng trình là : Cao ốc Bạch Mã, được xây dựng tại Q.Bình Thạnh, TP.HCM.

- Cơng trình gồm 13 tầng và 1 tầng hầm Chiều cao tầng hầm là 4.4m, tầng trệt là 3.9m,các tầng cịn lại cao 3.6m

+ Diện tích mặt bằng tầng hầm : (36.5 x 27) m = 985.5 m2

Trang 4

+ Diện tích mặt bằng tầng điển hình : (39.5 x 30) m = 1185 m2

+ Chiều cao công trình kể từ mặt đất tự nhiên là Hmax= 52.3 m

2.2 Đặc diểm kết cấu :

- Giải pháp kết cấu công trình là kết cấu khung + vách BTCT chịu lực

- Giải pháp kết cấu móng công trình là móng cọc đài thấp, sử dụng cọc Bêtông ly tâm ứng lực trước

3 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

3.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu

- Công trình được xây dựng tại Trung Tâm Thành Phố Hồ Chí Minh với thời tiết tương đối ổn định (Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4)

- Tuy nhiên do qui mô công trình khá lớn nên thời gian thi công công trình kéo dài, nêncần có các phương án thi công dự phòng trong mùa mưa để công trình được hoàn thành đúng tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng cho công trình

Trang 5

3.2 Nguồn nước thi công

- Công trình nằm ở Quận Bình Thạnh, địa diểm này đã có các mạng đường ống cấp nước vĩnh cữu đi ngang qua công trình đáp ứng đủ nước sử dụng cho công trình thi công

- Ngoài ra ta sử dụng bể chứa dự trữ để phòng hờ xảy ra trường hợp cúp nước đột xuất

3.3 Nguồn điện thi công

- Trong quá trình thi công công trình, sử dụng mạng điện thành phố làm nguồn điện cung cấp chính Ngoài ra, để đảm bảo cho nguồn điện luôn có tại công trường thì ta

dự trù bố trí 1 máy phát điện trong trường hợp điện thành phố cúp đột xuất Đường dây điện gồm:

+ Dây chiếu sáng và phục vụ sinh hoạt

+ Dây chạy máy và phục vụ thi công

- Đường dây điện thắp sáng được bố trí dọc theo các lối đi có gắn bóng đèn 100W chiếu sáng tại các khu vực sử dụng nhiều ánh sáng

3.4 Tình hình cung ứng vật tư

- Công trình đang thi công tại TP HCM là trung tâm thương mại và dịch vụ lớn của nước ta có nhiều khu công nghiệp và xí nghiệp đủ cung ứng vật tư và các thiết bị máy móc thi công cho công trình và được vận chuyển đến công trình bằng ô tô

+ Nhà máy xi măng Hà Tiên, bãi cát đá, nhà máy gạch Thủ Đức và những nhà máy Bêtông tươi ở gần thuận tiện cho công tác vận chuyển và đổ bêtông

+ Vật tư được vận chuyển đến công trình theo yêu cầu thi công và được chứa trong các kho bãi tạm để dự trữ

3.5 Máy móc, thiết bị thi công

- Công trình có khối lượng thi công lớn do đó để đạt hiệu quả thi công cao ta phải kết hợp thi công cơ giới và thủ công

- Máy phục vụ thi công bao gồm: máy ép cọc, máy đào đất, xe chở đất, cần trục tháp , cần trục tự hành bánh xích, máy vận thăng vận chuyển vật liệu và công nhân, máy bơm Bêtông, máy trộn Bêtông và đầm dùi, các loại máy khác cần cho quá trình thi công đều thuộc sở hữu của đơn vị thi công và được bố trí sử dụng tại công trường trong từng thời điểm thích hợp

- Ngoài ra còn có một số thiết bị phương tiện phục vụ cho thi công tại công trường như dàn giáo thép, cây chống thép, các ốc và khóa liên kết, dây neo, dây chằng, các thiết

bị bảo hộ phục vụ cho công tác thi công trên cao

3.6 Giao thông tới công trình

- Công trình nằm trong thành phố nên vận chuyển và chuyên chở dễ dàng

- Công trình được xây dựng trong khu vực nội ô Thành Phố HCM nên thời gian vận chuyển vật liệu và máy móc phải được bố trí sao cho hợp lý để tránh tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm

- Bên cạnh đó công trình nằm gần khu dân cư nên các xe cần phải có thiết bị che chắn vật liệu trên xe, nhầm tránh rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển

3.7 Nguồn nhân công xây dựng và lán trại công trình

- Nguồn nhân công chủ yếu là người ở nội thành và các vùng ngoại thành xung quanh sáng đi chiều về do đó lán trại chỉ để nghỉ trưa, bố trí căn tin để phục vụ nhân công

Trang 6

- Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, công nhân , nhà bảo vệ và các kho bãi chứa vật liệu.

- Vị trí xây dựng công trình nằm trong trung tâm thành phố đông dân cư , do đó diện tích mặt bằng dành cho thi công rất hạn chế.Vì vậy việc thiết kế bố trí vị trí kho bãi phải hợp lý với từng thời điểm thi công

- Diện tích kho bãi chứa vật liệu được cân đối theo số lượng vật tư cần cung cấp, vừa đảm bảo cho tiến độ thi công ,vừa đảm bảo tránh tồn đọng vật tư

+ Từ công trình đến các chỗ cung ứng vật tư cơ sỡ hạ tầng tốt nên việc cung cấp vật

tư và thiết bị, máy thi công dễ dàng

+ Nguồn điện ổn định do được cung cấp từ nguồn điện của thành phố

+ Nước được cung cấp từ nguồn nước thành phố

- Nguồn nhân công chủ yếu là người ở nội thành và các vùng ngoại thành xung quanh nên ít tốn chi phí cho việc xây dụng lán trại

- Máy móc thiết bị có thể dễ dàng thuê ở các đơn vị thi công chuyên ngành ở thành phố

● Khó khăn:

- Mặt bằng thi công chật hẹp, nên việc bố trí kho bãi, láng trại và các bộ phận gia công hết sức là tiết kiệm diện tích Từ đó việc dự trữ vật tư, đưa phương tiện thi công vào công trình phải được tính toán một cách rất chặt chẽ

- Ba mặt của công trình tiếp giáp với các công trình hiện hữu nên có nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật khi thi công khu vực tiếp giáp, nhất là khi thi công phần móng công trình

- Công trình nằm ở trung tâm TP do đó có hạn chế về việc giao thông cơ giới, cho nên hầu hết việc vận chuyển vật tư một số lượng lớn công tác phải thực hiện vào ban đêm

- Công trình tho công gần khu vực dân cư nên phải đảm bảo thi công không gây ảnh hưởng, chấn động, bụi, tiếng ồn nhiều đến các khu vực xung quanh

♦ KẾT LUẬN :

- Công trình có đầy đủ các điều kiện để thi công

- Do các thuận lợi và khó khăn nêu trên, cần phải chọn biện pháp thi công thích hợp để thi công công trình một cách hợp lý nhất để phát huy tối đa những thuận lợi và hạn chế đến mức thấp những khó khăn

4 TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH

- Ép cọc tại cao trình mặt đất tự nhiên, dùng biện pháp ép âm để đưa cọc đến cao trình thiết kế

- Thi công đào đất hố móng với giải pháp sử dụng cừ Larsen

- Thi công đài móng và sàn tầng hầm

- Thi công tường tầng hầm

- Thi công kết cấu khung bên trên

Trang 7

CHƯƠNG 2 : THI CÔNG CỌC

-1 CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO THI CÔNG :

1.1 Kết cấu móng :

- Công trình được thiết kế bằng 2 phương án móng và phương án được lựa chọn để thi

công là “ Móng cọc ép bêtông li tâm ứng suất trước”.

- Cọc do công ty Phan Vũ cung cấp Cọc tròn Ø600mm, mác bêtông 800, thép được sử dụng để chế tạo cọc là cáp Ø7

- Cọc được đúc sẵn tại nơi sản xuất sau đó được vận chuyển đến công trường Đài cọc được đổ tại chỗ

- Cọc dài 24m, gồm 2 đoạn được nối với nhau và cao trình mũi cọc là -28.9m so với cao trình mặt đất tự nhiên

Trang 8

1.2 Điều kiện địa chất cơng trình :

6

tn=2.04(T/m3),h=2.66(T/m3),

dn=1.08(T/m3),=2.66,N=25,=34 25',

qc=1359(T/m2),c=0.34(T/m2), E=2718(T/m2),B=0.3,W=18.05%

4

Sé t xá m trắng trạng thá i dẻ o cứ ng

Cá t pha nâu loang vàng trạng thá i dẻ o

5

tn=2.04(T/m3),h=2.67(T/m3),

dn=1.06(T/m3),=2.67,N=17,=23 50',

qc=566(T/m2),c=1.04(T/m2), E=1698(T/m2),B=0.3,W=20.66%

tn=2.00(T/m3),h=2.73(T/m3),

dn=1.02(T/m3),=2.73,N=7,=12 10',

qc=122.23(T/m2),c=2.07(T/m2), E=856(T/m2),B=0.53,W=23.98%

2 Sé trắng đốm t xá m

nâu trạng thá i dẻ o mềm

- Các lớp đất 1,2,3,4 là các lớp đất yếu và trung bình, cĩ sức kháng xuyên qc nhỏ

(qcmax = 238 T/m2) nên rất thuận lợi cho cơng tác ép cọc

Trang 9

- Lớp đất thứ 5 là lớp đất trung bình, có sức kháng xuyên qc không quá lớn (qc = 566 T/m2) nên cũng thuận lợi cho công tác ép cọc.

- Theo thiết kế trong phần tính toán móng cọc : Ptk = 249,5 T

- Lực ép nhỏ nhất Pépmin là lực ép do thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kếlên cọc Thông thường, trong thực tế thường lấy :P epmin (1,5 2)  �P tk

+ Từ điều kiện địa chất với lớp đất đặt mũi cọc là lớp cát hạt trung chặt vừa có sức kháng lớn nên chọn P epmin 1,5 �P tk 1,5 249,5 374( )�  T

- Lực ép lớn nhất: Pépmax là lực ép do thiết kế qui định để đảm bảo tải trọng thiết

kế thi công ép lên cọc không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc, thường bằng (2 – 3) lần Ptk P epmax 2,0 �P tk 2,0 249,5 499 ( )�  T

- Chọn đối trọng : P đối trọng = 550 (T) > Pép max

- Chọn máy ép cọc dựa vào 2 thông số:

+ Lực ép của máy : P ep min 374 ( )� T

+ Tiết diện cọc : cọc đường kính 600mm

- Với các thông số như trên, ta chọn máy ép cọc YZY900 Với các thông số kỹ

thuật sau (Nguồn : công ty Đông Sơn):

Thông số/ loại YZY900

Lực ép tối đa (T) 600

Áp suất dầu định mức 24.2Tốc độ ép

cọc(m/phút)

Hành trình ép (m) 1.8Hành trình

di chuyển(m)

Chiều dọc 3.6Chiều ngang 0.7Góc ép cọc tối đa (so với phương

Hành trình nâng (m) 1.1Tiết diện

Trang 10

Khe trống ép cọc biên (m) 0.9Khe trống ép cọc giữa (m) 1.2

Cần cẩu Trọng lượng nâng (T) 16

Moment nâng (T.m) 80

Kích thước

Chiều dài 13800Chiều rộng 8100Chiều cao khi vận

Khối lượng (T) >=902

- Trên máy ép cọc có tích hợp sẵn 1 cần cẩu QY16 nên không cần phải dùng

thêm cần cẩu để nâng cọc đặt vào máy ép

Trang 11

Q = Q + Q = 4,75 + 0,5 = 5,25 (T)c tb

- Chiều cao đỉnh cần :

H      h g h1 h2 h3 h4

+ H : Chiều cao nâng móc cẩu

+ hg : Chiều cao giá ép cọc, Hg = 3 m

+ h1 : Khoảng cách an toàn giữa đầu cọc và máy ép, h1 = 0,5 m

+ h2 : Chiều dài cọc, h2 = 12m

+ h3 : Chiều dài dây buộc, h3 = 1,5m

+ h4 = 1,5m : chiều dài puli và ròng rọc

+ α = 750 : góc nghiêng lớn nhất khi cẩu cọc

- Tầm với tối thiểu của cần trục:

Rmin Lmin�cos 17,6 cos75� 04,56 ( )m

- Đồng thời, trên mặt bằng cọc được đặt dọc theo máy, và cách máy ít nhất 1

 Với các số liệu trên, cần cẩu QY16 thỏa các yêu cầu vê thi công.

Vậy : chọn máy ép cọc YZY900 để thi công ép cọc là hợp lý

Trang 12

+ H : Chiều cao nâng móc cẩu.

+ h1 : Khoảng cách an toàn giữa đầu cọc và mặt đất, h1 = 0,5 m

+ h2 : Chiều dài cọc, h2 = 12m

+ h3 : Chiều dài dây buộc, h3 = 1,5m

+ h4 = 1,5m : chiều dài puli và ròng rọc

+ α = 750 : góc nghiêng lớn nhất khi cẩu cọc

- Tầm với tối thiểu của cần trục:

Rmin Lmin�cos 14,5 cos75� 0 3,75 ( )m

- Đồng thời, trên mặt bằng cọc được đặt dọc theo máy, và cách máy ít nhất 1

+ Chiều cao nâng lớn nhất H = 21m

+ Ứng với sức nâng Q = 5,25 (T) → Tầm với R = 10,5m và độ cao nâng Hmax

Trang 13

Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà vẫn không cản trở máy móc thi công

Vị trí các cọc phải được đánh dấu sẵn trên mặt bằng bằng các cột mốc chắc chắn, dễ nhìn

Cọc phải được vạch sẵn các đường trục để sử dụng máy ngắm kinh vĩ

♦ Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc gồm các công tác cụ thể sau :

3.1.2 Bố trí máy ép, cần trục trên mặt bằng :

Máy ép di chuyển ép cọc dọc theo chiều dài công trình

Cần trục tự hành tùy theo vị trí ép cọc mà di chuyển và bố trí cọc sao cho cọc nằm trong tầm với của máy ép

♦ Các thiết bị và hướng di chuyển của chúng được thể hiện chi tiết trong bản

vẽ thi công cọc :

Trang 14

3500 3500

CỬ A RA CỦ A XE CHỞ ĐẤ T CỬ A VÀ O CỦ A XE CHỞ ĐẤ T

XE CHỞ ĐẤ T CXZ46RY

MÁ Y ĐÀ O GẦ U NGHỊCH E0 - 4321 R

7m

R = HƯỚ NG DI CHUYỂ N CỦ A MÁ Y ĐÀ O

HƯỚ NG DI CHUYỂ N CỦ A MÁ Y ĐÀ O CHI TIẾ T NEO A

A

I No16 TƯỜ NG CHẮ N BẰ NG CỌC LARSEN

THANG LÊ N XUỐ NG HỐ GA THU NƯỚ C

MÁ Y BƠM NƯỚ C

ĐƯỜ NG PHÂ N CHIA KHOANG ĐÀ O

HƯỚ NG DI CHUYỂ N CỦ A XE

3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500

3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500

3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500

3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500

3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500

Mặt bằng thi cơng ép cọc

3.2 Cơng tác chuẩn bị ép cọc :

3.2.1 Chuẩn bị tài liệu :

Phải cĩ đầy đủ các bản báo cáo khảo sát địa chất cơng trình, biểu đồ xuyên

tĩnh, bản đồ các cơng trình ngầm

Cĩ bản vẽ mặt bằng bố trí lưới cọc trong khi thi cơng

Cĩ phiếu kiểm nghiệm cấp phối, tính chất cơ lý của thép và bê tơng cọc

Biên bản kiểm tra cọc

Hồ sơ thiết bị sử dụng ép cọc

3.2.2 Kiểm tra chất lượng cọc và máy ép :

Kiểm tra cọc để phát hiện và loại bỏ các cọc khơng đảm bảo chất lượng

Vận chuyển cọc vào vị trí đúng thiết kế bằng cần trục tự hành

Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an tồn

Chạy thử máy ép để kiểm tra độ ổn định của thiết bị (chạy khơng tải và cĩ tải).Trước khi ép cọc đại trà, phải tiến hành ép để làm thí nghiệm nén tĩnh cọc tại những điểm cĩ điều kiện địa chất tiêu biểu nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi cơng và điều chỉnh đồ án thiết kế, số lượng cần kiểm tra với thí

nghiệm nén tĩnh là 1% tổng số cọc ép nhưng khơng ít hơn 3 cọc

3.3 Trình tự ép cọc :

3.3.1 Ép 2 đoạn cọc ống :

Trang 15

Đoạn cọc đầu tiên phải được lắp chính xác, phải cân chỉnh để trục của C1

trùng với đường trục của kích và đi qua điểm định vị cọc độ sai lệch không quá1cm

Đầu trên của cọc được gắn vào thanh định hướng của khung máy

Nếu đoạn cọc C1 bị nghiêng sẽ dẫn đến hậu quả của toàn bộ cọc bị nghiêng

Khi 2 má kẹp đã ôm sát cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầutiên áp lực dầu tăng dần đều, đoạn cọc C1 cắm sâu dần vào đất với vận tốc

Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của 2 đoạn cọc, sửa chữa cho thật khít và cọc thật thẳng,

độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1% Phải tiến hành gia tải trước khoảng 10% Pepmin để đảm bảo độ khít giữa hai cọc

Tiến hành hàn đối đầu 2 bản mã đầu cọc, sau đó hàn tiếp 4 bản mã thép xung quanh chu vi của coc Việc hàn nối cọc được thực hiện bởi thợ hàn có tay nghề và phải trình chứng chỉ nghề khi có yêu cầu

Sau khi hàn nối, việc ép cọc không được tiến hành ngay mà phải đợi mối hàn nguội một cách tự nhiên Thời gian chờ nguội ít nhất là 8 phút

Sau đó bề mặt bản thép của toàn bộ đoạn nối được quét bitum bảo vệ trước khi được tiếp tục ép xuống

Cùm định vị đầu cọc

Trang 16

• Thao tác: Khi ép tới đoạn cuối cùng, ta hàn nối tiếp một đoạn cọc phụ dài ≥ 2,5m lên đầu cọc, đánh dấu lên thân cọc phụ chiều sâu cần ép xuống để khi ép các đầu cọc

sẽ tương đối đều nhau, không xảy ra tình trạng nhấp nhô không bằng nhau, giúp thi công đập đầu cọc và liên kết với đài thuận lợi hơn Để xác định độ sâu này cần dùng máy kinh vĩ đặt lên mặt trên của dầm thép chữ I để xác định cao trình thực tế của dầmthép với cốt ±0,00, tính toán để xác định được chiều sâu cần ép và đánh dấu lên thân cọc phụ (chiều sâu này thay đổi theo từng vị trí mặt đất của đài mà ta đặt dầm thép của máy ép cọc) Tiến hành thi công cọc phụ như cọc chính tới chiều sâu đã vạch sẵn trên thân cọc phụ

• Ưu điểm: không phải dùng cọc ép âm nhưng phải chế tạo thêm số mét dài cọc

BTCT làm cọc dẫn, thi công xong sẽ đập đi gây tốn kém, hiệu quả kinh tế không cao

Phương pháp 2: Phương pháp dùng cọc dẫn ép âm

• Phương pháp này dùng một đoạn cọc dẫn để ép cọc xuống cốt âm thiết kế sau đó lại rút cọc dẫn lên ép cho cọc khác, cấu tạo cọc ép âm do cán bộ thi công thiết kế và chế tạo

• Cọc ép âm có thể là bằng BTCT hoặc thép

• Vì hành trình của pitông máy ép chỉ ép được cách mặt đất tự nhiên khoảng 0,6 –

0,7m; do vậy chiều dài cọc được lấy từ cao trình đỉnh cọc trong đài đến mặt đất tự nhiên cộng thâm một đoạn 0,7m là hành trình pitông như trên, có thể lấy ra thêm

0,5m nữa giúp thao tác ép dễ dàng hơn

• Ưu điểm: Không phải dùng cọc phụ BTCT, hiệu quả kinh tế cao hơn, cọc dẫn lúc

này trở thành cọc công cụ trong việc hạ cọc xuống cốt âm thiết kế

• Nhược điểm: thao tác với cọc dẫn phải thận trọng tránh làm nghiêng đầu cọc chính

vì cọc dẫn chỉ liên kết khớp tạm thời với đầu cọc chính (chụp mũ đầu cọc lên đầu

cọc) Việc thi công những công trình có tầng hầm, độ sâu đáy đài lớn hơn thi công dẫn khó hơn, khi ép xong rút cọc lên khó khăn hơn, nhiều trường hợp cọc ép chính bị nghiêng

● Ở đây em lựa chọn phương pháp dùng cọc dẫn thép để ép âm

3.4 Kết thúc công việc ép cọc :

Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện:

- Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin  Lc  Lmax

Trong đó:

• Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báotheo tình hình biến động của nền đất trong khu vực

• Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;

- Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pep) min  (Pep)KT  (Pep)max

Trong đó :

Trang 17

• (Pep) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;

• (Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;

• (Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc

- Nếu không thể ép cọc đến cao trình thiết kế dưới mặt đất nhưng đã thỏa các điều kiện về dừng cọc thì tiến hành cắt cọc để cho máy có thể di chuyển đến vịtrí tiếp theo Vị trí cắt cọc phải nằm dưới mặt đất tự nhiên > 0,5m

- Trường hợp không đạt 2 điều kiện trên người thi công phải báo cho chủ

công trình và thiết kế để sử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở lý luận sử lý

3.5 Các điểm cần chú ý trong thời gian ép cọc :

Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20cm cho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế

Ghi chép lực ép đầu tiên khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3 – 0,5m thìghi chỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên được 1m thì ghi chỉ số lực ép tại thời điểm đó vào nhật lý ép cọc

Nếu thấy đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống 1 cách đột ngột thì phải ghi vào nhật ký ép cọc sự thay đổi đó

Nhật ký phải đầy đủ các sự kiện ép cọc có sự chứng kiến của các bên có liên quan

♦Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc:

Khi mũi cọc cắm sâu vào đất từ 30- 50cm thì ghi chỉ số lực đầu tiên Sau đó cứmỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thời điểm đó vào sổ nhật

ký ép cọc

Nếu thấy chỉ số trên đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống đột ngột thì phải ghi vào nhật ký cộng độ sâu và giá trị lực ép thay đổi đột ngột nói trên Nếu thời gian thay đổi lực ép kéo dài thì ngừng ép và tìm hiểu nguyên nhân, đềxuất phương pháp sử lý

Sổ nhật ký được ghi một cách liên tục đến hết độ sâu thiết kế, khi lực ép tác dụng lên cọc có giá trị bằng 0,8.Pép min thì ghi lại dodọ sâu và giá trị đó

Bắt đầu từ độ sâu có áp lực P=0,8Pép min, ghi chép tương ứng với từng độ

saua xuyên 20cm vào nhật lý, tiếp tục ghi như vậy cho đến khi ép xong 1 cọc

4 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC SAU KHI ÉP

Sau khi ép xong toàn bộ cọc của công trình phải kiểm tra nén tĩnh cọc bằng cách thuê các cơ quan chuyên kiểm tra

Số cọc phải kiểm tra bằng 1% tổng số cọc công trình, nhưng không nhỏ hơn 3 cọc

Sau khi kiểm tra phải có kết quả đầu đủ về khả năng chịu tải, độ lún cho phép, nếu đạt yêu cầu có thể tiến hành đào móng để thi công bê tông đài

Trang 18

CHƯƠNG 3 : THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

án đề nghị trong đồ án này là sử dụng tường cừ Larsen chống đất

♦Ưu điểm của tường cừ Larsen :

+ Vật liệu có cường độ chịu uốn lớn

+ Được chế tạo sẵn theo theo yêu cầu, có thể hàn nối trực tiếp ngay tại côngtrường

+ Tính cơ động và khả năng luân lưu cao

+ Không yêu cầu máy thi công phức tạp và trình độ công nhân cao

1.2 Lựa chọn phương thức đào :

Tiến hành đào đất bằng cơ giới tới độ sâu -4.8m so với mặt đất tự nhiên rồi đào thủ công đến độ sâu -5.00

Trang 19

2 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CỪ LARSEN

2.1 TÍNH TOÁN CỪ LARSEN (TRƯỜNG HỢP ĐỈNH KHÔNG NEO)

2.1.1 Lựa chọn tiết diện cừ :

Chọn lựa tiết diện cừ theo bảng sau :

→ Chọn sơ bộ cừ Larsen loại JFESP-2 có các thông số sau:

+ Diện tích tiết diện ngang : 61,18 cm2

2.1.3 Yêu cầu tính toán :

Tính độ sâu ngàm cọc vào đất sao cho đảm bảo đủ khả năng chịu áp lực chủ động ngang của đất

Tính toán kiểm tra ứng suất lớn nhất trong cừ

2.1.4 Tính toán độ ngàm của cừ trong đất :

Trang 20

+  : là nghiệm của phương trình : 3 m '  m'n'0

Trang 21

) (

P m

P a n

Trang 22

0,730,36(loai)

Vậy ván cừ thỏa mãn điều kiện ứng suất lớn nhất

● Trong quá trình thi công; ta tiến hành neo đỉnh cừ bằng các cáp tăng đơ để hạn chế chuyển vị tại đỉnh cừ

2.1.5 Kiểm tra ứng suất trong cừ :

Điểm có momen cực đại cách O một khoảng xm được xác định bằng CT:

3 max

62(1.537 0.652)2.46

Trang 23

 �  cây (2 cạnh)+ Tổng số cừ dùng cho công trình : n = n1 + n 2 = 172 + 210 =382 cây

2.2 Chọn máy đóng cừ:

Chọn phương pháp thi công cừ bằng búa rung-nén cừ

Chọn sơ bộ máy thi công cừ thép theo ‘Sổ tay chọn máy thi công Xây dựng’ của thầy

Nguyễn Tiến Thu, trang 55

Chọn máy ép cừ mã hiệu : VPP-2A , có các thông số sau :

Công suất : 40KW

Lực rung max : 250KN

Tần số rung : 1500 phút-1

Trọng lượng : 2.2T

- Tra bảng 1, 2, 3 (trang 54, 55) Sổ tay chọn máy thi công Xây dựng, chọn lực chống

cắt của đất khi thi công cừ thép loại nhẹ là = 12 Kg/cm, biên độ dao động A =

Trang 24

s M

+ P = 2 (KG/cm2) : áp lực đơn vị cần thiết lên cừ, tra bảng 1

+ F = 61,18 cm2 : diện tích tiết diện ngang cọc

- Trước khi cừ được đưa vào sử dụng phải được kiểm tra, sửa sang lại

- Để đảm bảo đường trục của cọc bản sau khi thi công, sử dụng thiết bị dẫn hướng gồm

1 khung thép dẫn hướng và các thanh thép hộp định vị Vì cừ dài hơn 10m nên sử dụng phương pháp ép cừ theo mảng:

+ Cho từ 10 - 20 cừ cắm thành hàng vào trong giá tạo thành 1 mảng Tiến hành ép các cừ xuống khoảng 2m, kiểm tra độ thẳng đứng của nhóm Sau đó tiến hành ép từng tấm một xuống cao trình thiết kế

+ Để nhằm tận dụng tối đa hiệu suất của máy, tránh trường hợp máy phải di chuyển kẹp cừ xa chỗ đóng, ta tiến hành xếp cừ theo từng cụm dọc 2 bên tuyến ép Trong mỗi cụm có 2 nhóm: nhóm 1 đặt cừ úp và nhóm 2 đặt cừ ngửa

Trang 25

3 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

3.1 Quy trình thi công :

- Sau khi tiến hành xong công đoạn ép cừ Larsen chống vách đất Ta tiến hành cho đào đất bằng cơ giới tới độ sâu -4,80m (cao trình –6.30m so với cốt 0.00) Việc đào đất đến độ sâu -5.00m (cao trình –6.50m so với cốt 0.00) sẽ sử dụng phương pháp đào thủ công

- Chọn sơ bộ máy xúc 1 gần nghịch dẫn động thủy lực EO – 4321 có các thông số kỹ thuật:

MÃ HIỆU (mq3) (m)R (m)h (m)H t

ck

(giây)EO-4321 0.65 8.95 5.5 5.5 16

+ Với máy đào EO – 4321 có H = 5,5m > hhố = 4,8m → Máy thỏa mãn yêu cầu về

độ sâu của hố đào

♦ Tính toán bề rộng theo phương ngang của 1 khoang đào :

Trang 26

 Với Rmin : bán kính đào đất nhỏ nhất R = 3.70 (m)

� Bề rộng một nửa hố đào theo phương ngang tại cao trình -1.50m

 Với i : hệ số mái dốc tra bảng 1-2 sách KTTC ứng với đất sét i = 1:0,5

� Bề rộng đáy của cả hố đào: Sd = 2 x Smin = 7,2 (m)

♦ Chọn loại xe CXZ46RY có dung tích thùng xe 7m3, khoảng cách vận chuyển 4 km

(khoảng cách giả định), tốc độ xe 20 km/h để chở đất đến bãi.

Trang 27

XE Ô TÔ VẬ N CHUYỂ N ĐẤ T CXZ46RY V=7m3

BỀ RỘ NG KHOANG ĐÀ O

Kích thước khoang đào và phương thức đào đất bằng cơ giới

NEO TƯỜ NG BẰ NG

CÁ P TĂ NG ĐƠ

CỌC NEO THÉ P

Trang 28

-1 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG MÓNG VÀ TẦNG HẦM

- Với giải pháp kết cấu bố trí sàn tầng hầm, đà kiềng và đài cọc có cao trình bằng nhau thì cần đưa ra giải pháp thi công giải quyết được sự tương quan giữa 3 kết cấu trên Vìvậy, khi thi công sàn tầng hầm thì bắt buộc các công tác ngay bên dưới đáy sàn tầng hầm phải hoàn thành (Kết cấu đài cọc, đà kiềng, công tác đầm nén nền tự nhiên dưới cốt sàn…)

- Từ những yêu cầu trên, kết hợp với mặt bằng bố trí móng đã trình bày ở trên, ta đưa ragiải pháp thi công như sau :

 Phân đợt I : thi công bêtông đài móng cổ cột và đà kiềng Chỉ đổ bêtông tới

cao độ -4.60m (dưới cao độ sàn tầng hầm 0,2m) Chia 4 phân đoạn theo chiều dài công trình:

o Phân đoạn 1 : các móng trục 1 Gồm 6 móng M1

o Phân đoạn 2 : các móng trục 2 và 3 Gồm 2 móng M1 và 1 móng M2

o Phân đoạn 3 : các móng trục 2 và 3 Gồm 2 móng M1 và 1 móng M2

o Phân đoạn 4 : các móng trục 4 Gồm 6 móng M1

 Phân đợt II : thi công bêtông sàn tầng hầm Trước khi đổ bêtông sàn tầng

hầm, tiến hành lấp đất tại vị trí các hố móng và đầm lèn cho chặt Vì lượng bêtông sàn tầng hầm ít, nên không chia phân đoạn đổ mà đổ 1 lần hết toàn bộ diện tích công trình

 Phân đợt III : thi công bêtông cột, vách và tường tầng hầm.

2 THI CÔNG ĐẦI MÓNG VÀ ĐÀ KIỀNG

2.1 Công tác cốt thép :

2.1.1 Vật liệu thép :

Cốt thép dùng trong kết cấu bêtông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế,đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bêtông cần đảm bảo :

o Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mở, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

o Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyênnhân khác không vựơt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạnnày thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại

o Cốt thép cần được kéo, uốn và được nắn thẳng

2.1.2 Vận chuyển và lắp dựng cốt thép :

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau :

o Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép

o Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng đểtránh nhầm lẫn khi sử dụng

o Các khung, lưới cốt thép lớn hơn có biện pháp phân chia thành từng bộphận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển

- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau :

o Các bộ phận lắp trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp sau

o Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổbêtông

Trang 29

o Khi đặt cốt thép và cốp pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốppha chỉ được đặt trên giao của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí quy địnhcủa thiết kế.

o Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưngkhông lớn hơn 1m một điểm kê

o Đảm bảo bề dày lớp bêtông bảo vệ a = 50mm bằng các biện pháp sau:

 Dùng các con bọ tạo da bêtông (bằng ximăng hay bêtông dưsau khi đổ, tuyệt đối không dùng gạch)

 Để giữ khoảng cách giữa lớp thép trên và dưới của đài móng,

có thể uốn đai giữ khoảng cách cốt thép như hình bên (dùng Ø12, )

2.2 Công tác cốppha đài móng và đà kiềng:

2.2.1 Vật liệu sử dụng:

- Sử dụng tấm cốppha nhựa định hình FUVI và bộ tấm nối góc trong và ngoài đi kèm

Tùy theo kích thước và yêu cầu cầu của từng cấu kiện mà ta sử dụng một hay nhiều các loại cốppha dưới đây :

- Với các tấm cốppha do nhà sản xuất cung cấp như trên đã đảm bảo khả năng chịu

tải trọng đứng và ngang Do đó khi tính toán, kiểm tra ta không tiến hành đối với cốppha mà chỉ tiến hành đối với các thanh sườn và thanh chống.

- Các thanh sườn dùng thép hộp 50x50mm, 50x100mm liên kết với nhau bằng khóa của bộ sản phẩm của FUVI

Ngày đăng: 03/08/2021, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w