Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Trang 1Lời cảm ơn !
Đồ án tốt nghiệp nh một môn học cuối cùng của sinh viên chúng em Trong quá trình thực hiện đã giúp chúng em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trờng trong hơn 2 năm qua.Đây là thời gian quý báu giúp chúng em là quen với công tác thiết kế , tập giả quyết các vấn
đề sẽ gặp trong công việc ở tơng lai
Sau khi hoàn thành Đồ án này chúng em nh trởng thành hơn , sẵn sàng trở thành một kỹ s có chất lợng tham gia vào các công trình xâydựng giao thông của đất nớc
Có thể coi đây là một công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên,
đòi hα mỗi ngời phải tự mình nỗ lực học hα và trau dồi kiến thức Để hoàn thành đợc Đồ án này trớc hết là nhờ vào sự chỉ bảo tận tình củacác Thầy , Cô sau đó là sự ủng hộ về vật chất và tinh thần từ gia
đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè
Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các Thầy , Cô trong Trờng đặc biệt là các Thầy Cô trong Bộ môn Đờng Bộ đã dạy bảo em trong 2 năm
học qua ! Em xin chân thành cám ơn Thạc sỹ, Trần Việt Yên, đã
hết lòng hớng dẫn tận tình giúp em hoàn thành tốt Đồ án đợc giao !Mặc dù đã cố gắng nhng do hạn chế về trình độ và kinh nghiệm thực tế vì thế không thể tránh khα những sai sót, em mong nhận đợc
sự chỉ dẫn ở các Thầy Cô !
Em xin chân thành cám ơn !
Hà Nội , Ngày …tháng 6 năm 2014 Ngời thực hiện
Trang 2Tr¬ng V¨n H©n Líp CÇu §êng Bé K16A
NhËn xÐt cña Gi¶ng Viªn híng dÉn
Trang 3
Nhận xét của Giảng viên đọc duyệt
Trang 4
MôC LôC
PhÇn më ®Çu
PHÇN I LËP Dù ¸N §ÇU T¦ X¢Y DùNG TUYÕN §¦êNG A-B
CH¦¥NG I: T×NH H×NH CHUNG TUYÕN §¦êNG
1.1.GIíI THIÖU CHUNG
1.1.2 C¨n cø thiÕt kÕ
1.1.3 Môc tiªu vµ ph¹m vi nghiªn cøu
1.1.4 Mét sè tµi liÖu sö dông trong qu¸ tr×nh thiÕt kÕ
Trang 52.2.4 Bán kính đờng cong nằm tối thiểu
2.2.5 Chuyển tiếp, siêu cao và mở rộng trong đờng cong
2.2.6 Đờng cong đứng đảm bảo trên trắc dọc
2.2.7 Tải trọng tính toán nền mặt đờng
BảNG TổNG HợP CáC YếU Tố Kỹ THUậT CủA TUYếN
CHƯƠNG III: THIếT Kế BìNH Đồ TUYếN
3.1 CĂN Cứ VạCH TUYếN
3.2 NGUYÊN TắC CƠ BảN KHI VạCH TUYếN
3.3 TổNG QUAN PHƯƠNG PHáP ĐI TUYếN
3.3.1 Các phơng án đi tuyến
3.3.2 Trình tự vạch tuyến
3.3.3 Vạch phơng án tuyến trên bình đồ
3.3.4 Bình đồ và bố trí đờng cong trên bình đồ
3.4 THIếT Bị ĐảM BảO AN TOàN GIAO THÔNG
3.4.1 Biển báo hiệu
3.4.2 Cột cây số, cọc H, cọc tiêu và thiết bị phòng hộ
3.4.3 Vạch kẻ đờng
CHƯƠNG IV: THIếT Kế TRắC DọC, TRắC NGANG
4.1 THIếT Kế TRắC DọC
4.1.1 Các điểm khống chế khi thiết kế trắc dọc
4.1.2 Những yêu cầu khi thiết kế trắc dọc
4.1.3 Phơng pháp thiết kế trắc dọc
4.1.4 Kết quả thiết kế
4.2 THIếT Kế TRắC NGANG
4.2.1 Tác dụng của nền đờng
4.2.2 Yêu cầu chung đối với nền đờng
4.2.3 Nguyên tắc và giải pháp thiết kế
4.2.4 Tính khối lợng đào đắp nền đờng
23
38
49
47
Trang 6CHƯƠNG V: TíNH TOáN THIếT Kế KếT CấU áO ĐƯờNG
5.1 TíNH TOáN LựA CHọN KếT CấU áO ĐƯờNG
5.1.1 Tính số trục xe tích lũy trong thời hạn thiết kế và xác
định cấp thiết kế áo đờng
5.1.2 Sơ bộ lựa chọn kết cấu áo đờng
5.2 KIểM TOáN KếT CấU áO ĐƯờNG
5.2.1 Kiểm toán kết cấu áo đờng theo tiêu chuẩn về độ
võng đàn hồi
5.2.2 Kiểm toán kết cấu áo đờng theo tiêu chuẩn chịu cắt
trợt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính kết
5.2.3 Kiểm toán kết cấu áo đờng theo tiêu chuẩn chịu kéo
uốn trong các lớp vật liệu liền khối
CHƯƠNG VI: TíNH TOáN THủY VĂN DọC TUYếN
7.2.2 Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo
7.2.3 Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc
7.2.4 Góc chuyển hớng bình quân
7.2.5 Bán kính đờng cong nằm bình quân
CHƯƠNG VIII: ĐáNH GIá TáC ĐộNG MÔI TRƯờNG
8.1 CáC CĂN Cứ ĐáNH GIá
8.2 HIệN TRạNG MÔI TRƯờNG
8.2.1 Chất lợng môi trờng không khí
8.2.2 Chất lợng cuộc sống con ngời
8.2.3 Đánh giá tác động môi trờng
68
76
87
90
Trang 7PHầN II THIếT Kế Kỹ THUậT Lý TRìNH KM3+0.00-KM4+0.00
3.1.5 Bố trí mở rộng mặt đờng trong đờng cong
3.1.6 Tính toán phạm vi đảm bảo tầm nhìn trong đờng
cong
3.1.7 Thiết kế chi tiết đờng cong nằm P1
3.2 THIếT Kế TRắC DọC
3.2.1 Các điểm khống chế trên đoạn tuyến thiết kế
3.2.2 Những yêu cầu khi thiết kế
3.2.3 Thiết kế đờng cong đứng trên trắc dọc
5.1.2 Thiết kế chi tiết cống tròn
5.2 KIểM TOáN RãNH THOáT NƯớC
5.2.1 Xác định lu lợng tính toán từ lu vực chảy về rãnh
5.2.2 Tính toán và kiểm tra khả năng thoát nớc của rãnh
Phần III TCTC CHI TIếT MặT ĐƯờNG TUYếN ĐƯờNG A-B
94 96
11 1 11 2
11 7 11 8
Trang 8CHƯƠNG I: GIớI THIệU CHUNG
11 TìNH HìNH CHUNG CủA KHU VựC XÂY DựNG
TUYếN ĐƯờNG
1.1.1 Sự cần thiết đầu t xây dựng tuyến đờng
1.1.2 Giới thiệu tình hình chung khu vực tuyến đờng
1.1.3 Giới thiệu năng lực đơn vị thi công
CHƯƠNG II: SƠ Đồ Bố TRí CÔNG TRƯờNG Và Tổ CHứC
ĐIềU PHốI ĐấT
2.1 Bố TRí CÔNG TRƯờNG THI CÔNG
2.1.1 Sơ lợc về địa điểm nơi xây dựng tuyến đờng
2.1.2 Xác định vị trí mỏ vật liệu, bãi thải
2.1.3 Tính toán công trờng
2.2 Tổ CHứC ĐIềU PHốI ĐấT
2.2.1 Thiết kế điều phối đất
2.2.2 Phân đoạn thi công nền đờng và tính toán số ca
3.3.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyền
3.3.3 Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền
3.3.4 Thời gian ổn định của dây chuyền
3.3.5 Hệ số hiệu quả của dây chuyền
3.3.6 Hệ số tổ chức sử dụng máy
3.4 CHọN HƯớNG THI CÔNG
3.4.1 Phơng án 1: Thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến
(A-B)
3.4.2 Phơng án 2: Hớng thi công chia làm hai mũi
3.4.3 Phơng án 3: Một dây chuyền thi công từ giữa ra
3.5 THàNH LậP CáC DÂY CHUYềN CHUYÊN NGHIệP
CHƯƠNG IV: KHốI LƯợNG CáC LớP KếT CấU áO ĐƯờNG
4.1 KHốI LƯợNG THI CÔNG MặT ĐƯờNG
12 1
12 8
13 9
Trang 94.1.2 Khối lợng vật liệu
CHƯƠNG V: LậP QUY TRìNH CÔNG NGHệ THI CÔNG
KCAĐ
5.1 CÔNG TáC CHUẩN Bị, LU SƠ Bộ LòNG ĐƯờNG
5.1.1 Nội dung công việc
5.1.2 Yêu cầu đối với lòng đờng khi thi công xong
5.1.3 Công tác lu lèn lòng đờng
5.2 THI CÔNG LớP CPĐD LOạI II DàY 32CM
5.2.1 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II dày 16cm (lớp dới)
5.2.2 Thi công lớp CPĐD loại II dày 16cm (lớp dới)
5.2.3 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II dày 16cm (lớp trên)
5.2.4 Thi công lớp CPĐD loại II dày 16cm (lớp trên)
2.5 Kiểm tra và nghiệm thu
5.3 THI CÔNG LớP CPĐD LOạI I DàY 14CM
5.3.1 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại I dày 14cm
5.3.2 Thi công lớp CPĐD loại I dày 14cm
5.4 THI CÔNG LớP BTN HạT THô RảI NóNG DàY 8CM
5.5 THI CÔNG LớP BTN HạT MịN RảI NóNG DàY 6CM
5.5.1 Tính toán khối lợng vật liệu BTN hạt mịn
5.5.2 Vận chuyển vật liệu
5.5.3 Rải hỗn hợp BTN hạt mịn
5.5.4 Lu lèn lớp BTN hạt mịn
5.5.5 Kiểm tra và nghiệm thu
5.5.6 Thi công lề đất lớp mặt dày 14cm và hoàn thiện
20 0 20 6
Trang 10PHầN Mở ĐầU
Đồ áN TốT NGHIệP XÂY DựNG ĐƯờNG 1.MụC ĐíCH
Trên thế giới cũng nh hiện nay, đối với các nớc có nền công nghiệp
và kinh tế phát triển thì giao thông đờng bộ đóng một vai trò chiến lợc Nó là huyết mạch của đất nớc
Đối với nớc ta, một nớc có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển cần phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đờng bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng
Nhằm củng cố những kiến thức đã đợc học và giúp cho sinh viên nắm bắt thực tiễn, hàng năm bộ môn Đờng Bộ khoa Công Trình tr-ờng Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt nghiệp với mụctiêu đào tạo đội ngũ kĩ s ngành xây dựng cầu đờng giα chuyên môn, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,
đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trờng nói chung vàcác thầy, các cô trong bộ môn nói riêng
2 NộI DUNG
Là một sinh viên học lớp Cầu Đờng Bộ, đợc sự đồng ý của Bộ môn ờng Bộ, khoa Công Trình và Ban giám hiệu Trờng Đại học Giao ThôngVận Tải, em đợc giao nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến với
Đ-số liệu thực tế
Đồ án gồm ba phần:
- Phần thứ nhất:Hồ sơ báo cáo lập dự án đầu t tuyến qua thôn 10A
- Huyện E’A H’Leo Tỉnh Đăk Lắk từ điểm A đến B đợc định sẵn trên bình đồ
- Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật tuyến mới, từ Km3+0.00 - Km4 + 0.00
- Phần thứ ba: Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế thi công nên
đồ án này của em không thể tránh khα thiếu sót Thành thật mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn đồng nghiệp
Trang 11Hµ néi , ngµy … th¸ng 6 n¨m 2014
Ngêi thùc hiÖn
Tr¬ng V¨n H©n Líp CÇu §êng Bé K16A
PHÇN I LËP Dù ¸N §ÇU T¦
X¢Y DùNG TUYÕN A-B
Trang 12CHƯƠNG I TìNH HìNH CHUNG TUYếN ĐƯờNG
1.1.GIớI THIệU CHUNG
1.1.1.Giới thiệu vị trí tuyến
- Tuyến A-B nằm trong dự án đờng thuộc địa phận Tỉnh Đăk Lắk, và
đi qua thôn 10A-E’A H’Leo Tỉnh Đăk Lắk
- Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bình đồ địa hình khu vực tỉ lệ1: 10000, đờng đồng mức cách nhau 5m
1.1.2.Căn cứ thiết kế.
Cơ sở pháp lý cho việc lập dự án
-Quy chế quản lý Đầu t và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị
định số 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 và các Nghị định sửa đổi,
bổ sung số 12/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ
- CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ
-Chiến lợc phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020.-Quyết định 162/2002/QĐ - TTg ngày 15/11/2003 của Thủ tớngChính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giao thôngvận tải đờng bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hớng đến năm2020
Trang 13Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu của dự án là: địa hình, địa mạo, địa chất
thuỷ văn , tình hình dân sinh và phát triển kinh tế, mạng lới giaothông trong vùng và trên cơ sở đó thiết kế tuyến qua huyện Tỉnh ĐăkLắk
-Mục tiêu thiết kế tuyến đờng mới qua hai điểm A-B
Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác lập Báo cáo nghiêncứu dự án khả thi
- Triển khai nhiệm vụ khảo sát thu thập tài liệu ở ngoài hiện trờng
- Tiến hành thiết lập dự án khả thi
ý nghĩa của việc xây dựng tuyến đờng
- Cơ sở hạ tầng nói chung và hệ thống giao thông nói riêng trong
đó có mạng lới đờng bộ luôn là một nhân tố quan trọng cho việc phát triển kinh tế của bất kì quốc gia nào trên thế giới Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều đổi thay to lớn do sự tác động của cơ chế thị trờng, kinh tế phát triển, xã hội ngày càng ổn định văn minh làm phát sinh nhu cầu vận tải Sự tăng nhanh về số lợng phơng tiện và chất lợng phục vụ đã đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ và chất lợng của mạng lới giao thông đờng bộ Tuyến A-B là một bộ phận
sẽ đợc xây dựng để đáp ứng nhu cầu đó
- Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng đợc sự giao lu của dân c trong vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực phía tây tổ quốc
- Tuyến đờng đợc xây dựng làm rút ngắt thời gian, tăng khả năng vận chuyển hàng hoá cũng nh sự đi lại của nhân dân Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Trang 14- Tuyến A-B đi qua địa phận thôn 10A, đây chính là điều kiện
để thôn 10Aphát triển mạnh kinh tế, văn hóa , xã hội
Nh vậy đựa trên những nhu cầu và cơ sở thiết kế trên việc xây dựng tuyến A- B là hết sức hợp lý.
1.1.3.Các tài liệu và quy trình sử dụng trong quá trình thiết
+ Quy trình khảo sát thiết kế đờng Ô tô 22TCN 263 - 2000
+ Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82 - 85
+ Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27 - 82
Quy trình thiết kế.
+ Tiêu chuẩn thiết kế đờng Ô tô TCVN 4054 - 05
+ Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22TCN 211 - 06
+ Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 BộGTVT
+ Quy trình thiết kế áo đờng mềm và áo đờng cứng theo hớng dẫncủa AASHTO - 86
+ Quy trình thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01
+ Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 237-01
1.2 TìNH HìNH KHU VựC XÂY DựNG
Trang 15Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm ở phía bắc Tây Nguyên trên
độ cao trung bình 700 - 800 mét so với mực nớc biển Tỉnh Đăk Lắktrải dài từ 12058’20 ’’ đến 14036’30’’ vĩ bắc, từ 107027’23’’ đến
108054’40’’ kinh đông Phía đông của tỉnh giáp với các tỉnh làQuảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên Phía tây giáp tỉnh Ratanakirithuộc Campuchia, có đờng biên giới chạy dài khoảng 90 km Phía namgiáp tỉnh Gia Lai, và phía bắc của tỉnh giáp tỉnh Đắc Nông
1.2.2.Điều kiện tự nhiên.
Thành phần chính đất nền đờng là đất á sét, điều kiện địachất tốt cho việc xây dựng đờng ở những vị trí tuyến cắt qua đồi( những đoạn đào ) đất đào ở đây chủ yếu là đá phong hoá cóthành phần lẫn sα sạn Tầng đá gốc ở rất sâu bên dới chính vì thếviệc thi công nền đào không gặp khó khăn
Vật liệu xây dựng.
Trang 16Do tuyến nằm trong khu vực đồi núi nên vật liệu xây dựng tuyếntơng đối sẵn ở khu vực xây dựng tuyến đã có sẵn mỏ đất có thểkhai thác với trữ lợng lớn có thể đảm bảo chất lợng cho việc xây dựngnền đờng.
Vật liệu cấp phối đá dăm có thể mua ở nhà máy khai thác đá gần
đó
Nói tóm lại, vật liệu xây dựng đờng ở đây tơng đối thuận lợi cho công tác xây dựng
Khí hậu
Gia lai thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về
độ ẩm, có lợng ma lớn, không có bão và sơng muối Khí hậu ở đây
đ-ợc chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa ma và mùa khô Trong đó, mùa ma ờng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 Mùa khô từ tháng 11
th-đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 22 - 250 C Vùng
Đông Trờng Sơn từ 1.200 - 1.750, Tây Trờng Sơn có lợng ma trungbình năm từ 2.200 - 2.500 mm Khí hậu và thổ nhỡng Gia Lai rấtthích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn và dàingày , chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lạihiệu quả kinh tế cao
Trang 1724,5
40 - 90 m, tổng lợng nớc ngầm sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng 482.400 m3/ngày Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.392giờ (khoảng gần 100 ngày)
Độ ẩm trung bình là 82%, cho nên du khách đến Gia Lai luôn
có cảm giác mát mẻ Gia Lai có khí hậu nhè nhẹ, một chút se lạnh vào buổi sáng, một buổi tra nắng gắt giống Miền Trung, và cα lạnh vừa phải vào buổi tối
Theo số liệu tham khảo đợc em thống kê đợc độ ẩm trung bình các tháng trong năm tơng đối nh sau.
Trang 18Nhìn chung thời tiết vùng này chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa ma từtháng 4 đến hết tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, cáctháng có lợng ma lớn nhất là tháng 7,8,9, lợng ma chiếm 80-90% lợng manăm Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh hởng của Đông Trờng Sơn nênmùa ma kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng
4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốchơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng
Theo số liệu tham khảo đợc em thống kê đợc lợng ma, và lợng bốc hơi các tháng trong năm tơng đối nh sau.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lợng ma
(mm) 28,4
34, 6
41,
2 53,1
257, 8
300, 6
Trang 19TÇn suÊtgiã
Trang 21Theo số liệu thống kê đợc ta vẽ đợc các biểu đồ nhiệt độ, độ ẩm,lợng ma, lợng bốc hơi, và biểu đồ hoa gió
Chi tiết thể hiện trong bản vẽ số 01 - Tình hình chung của tuyến
1.2.3 Kinh tế trong vùng.
Gia lai có tiềm năng về thủy điện rất lớn với trữ năng lý thuyết khoảng 10,5 - 11 kW, trữ năng kinh tế kỹ thuật là 7,1 tỷ kW với công suât lắp máy 1.502 MWh Ngoài 4 công trình thủy điện lớn có công suất 80.200 kW phân bổ khá đều khắp, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất Bên cạnh đó, công trình thủy điện Yaly với công suất
Trang 22720 MW và sản lợng điện 3,68 kWh đã hoàn thành vào tháng 4/2002
có tác động lớn đến phát triển các ngành kinh tế của tỉnh, đảm bảo nhu cầu năng lợng cho toàn vùng Thủy điện Sê San 3 với công suất thiết kế 273 MW,gồm 2 tổ máy có tổng công suất 260 MW, sản lợng
điện trung bình hàng năm 1,12 tỉ KWh điện, năm trên phía hạ lu của thủy điện la Ly Tổng trữ lợng nguồn nớc mặt khoảng 24 tỷ m3
Đây chính là những tiềm năng lớn để công nghiệp điện năng đợc coi
là công nghiệp mũi nhọn ở Gia Lai, Tỉnh Đăk Lắk hiện có 4 nhà máy thủy điện lớn có công suất lớn hơn 100MW, gồm có Yali, Kanak- An Khê, Sê san 3, và sê san 4
Sản xuât nông lâm nghiệp, thủy sản, đáng chú ý một số ngành công nghiệp có mức tăng cao là đóng và sửa chữa tàu, chế biến bảo quản rau quả, sản xuất sản phẩm bơ sữa Chỉ số tiêu thụ của ngành công nghiệp chế biến 6 tháng chỉ tăng 3,6 % so với cùng kỳ, thấp hơn nhiều so với mức 17,5 % của năm ngoα Chỉ số tồn kho của ngành nàynày tăng 26 % Những ngành có chỉ số tồn kho tăng cao là sản xuất giấy và bao bì 130%, sản xuất xe có động cơ 116,7 %, chế biến và bảo quản rau quả 113,3 %
Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển giữ vững vai trò quan trọng trong ổn định kinh tế và đời sống nông thôn, góp phần quan trọng vào việc duy trì tăng trởng kinh tế của tỉnh Tổng diện tích gieo trồng năm 2012 ớc đạt 594.979ha trong đó cây hàng năm đạt 308.983ha : Cây lúa 86.124ha, cây ngô 117.999 ha, sản lợng cây l-
ơng thực lấy hạt đạt 1.078.448 tấn Ngoài ra cây chất bột có củ
30.755ha , cây rau đậu các loại 35.408ha , cây công nghiệp ngắn ngày : mía, đậu tơng , bông, vừng , thuốc lá đạt 34.881 ha Cây lâu năm đạt 285.996 ha, sản lợng cà phê ớc đạt 465.000 tấn Diện tích cao su, hồ tiêu , ca cao tăng khá
Trang 23Chăn nuôi gia súc gia cầm tăng khá , sản lợng thịt tăng 9,6%, chất ợng đàn bò đợc tăng lên, đặc biệt là diện tích đồng cỏ đợc trồng
l-để chăn nuôi ngày càng phát triển
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 6.525 doanh nghiệp trong
đó 58 doanh nghiệp Nhà Nớc , 6.141 doanh nghiệp t nhân, 319 hợp tác xã , 2 liên hiệp hợp tác xã, 5 doanh nghiệp đầu t nớc ngoài) , 862 chinhánh 220 văn phòng đại diện của các doanh nghiệp đã đăng ký.Năm 2012 tỉnh đã vận động thành công 7 dự án ODA với tổng số vốn 8.25 triệu USD , 5 dự án do các bộ ban ngành trung ơng đại diện
Dich vụ
Dich vụ tiếp tục phát triển đặc biệt là dịch vụ giao thông vận chuyển hàng hóa và nhu cầu của ngời đi lại Tuy nhiên do sự xuống cấp của các tuyến đờng trong tỉnh đặc biệt là quốc lộ 14 nên chất l-ợng vận chuyển không tốt, giá thành vận chuyển cao dẫn tới việc giá các mặt hàng cũng tăng cao
1.2.4 Dân số và giáo dục
+Diện tích
Diện tích là 13125.4km2 Trên suốt dọc tuyến đờng, những đoạn nào có điều kiện canh tác đều có dân ở Hiện tại dân c hai bên tuyến còn tha thớt
+Dân số
Tính đến năm 2011, dân số toàn Tỉnh Đăk Lắk đạt gần
1.322.000 ngời, mật độ dân số đạt 85 ngời/Km2 Trong đó dân số
Trang 24sống tại thành thị đạt gần 399.900 ngời , dân số sống tại nông thôn
là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại
Du lịch
Du lịch Gia lai có nhiều lợi thế với nhiều địa danh cho phép khai thác theo hớng cảnh quan, sinh thái , môi trờng và truyền thống văn hóa của nhiều dân tộc trong tỉnh , Bên cạnh đó còn có các vờn quốc gia , khu bảo tồn thiên nhiên …
Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh là vô cùng to lớn
1.2.6.Giao thông
Dự báo nhu cầu vận tải trong vùng
Các cơ sở để dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến.
Việc xây dựng tuyến đờng dựng tuyến đờng sẽ mở ra cơ hội pháttriển nên kinh tế và giao lu văn hóa cho vùng này
Cơ sở để tiếp cận dự báo
+ Hớng tuyến là một phần quyết định khu vực hấp dẫn hàng,khách và có ảnh hởng chủ yếu đến kết quả dự báo
+ Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội quốc gia, vùng và các địa
ph-ơng có tuyến đi qua
+ Khả năng vận chuyển hàng hóa, hành khách của các phơng thứckhác nh đờng sắt, đờng biển, đờng hàng không trên hớng Bắc Nam
Trang 25+ Số liệu thống kê vận tải của các cục thống kê các tỉnh có tuyến
đi qua
Phơng pháp dự báo nhu cầu vận tải.
Để dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá chủ yếu của đờng bộ ViệtNam hiện tại đang sử dụng phối hợp 3 phơng pháp:
+ Phơng pháp kịch bản
+ Phơng pháp ngoại suy mô hình đàn hồi
+ Phơng pháp ngoại suy kết hợp với nguồn hàng bổ sung
Phơng pháp dự báo hành khách.
Dự báo hành khách dựa vào phơng pháp dự báo nhu cầu vận tải và dựa trên các yếu tố tác động đến sự đi lại của nhân dân trong vùng
Sự cần thiết phải đầu t.
Với nhu cầu giao thông suốt quanh năm, trong mọi tình huống là yêu cầu cấp thiết, đồng thời nó là nhân tố quan trọng trong việc pháttriển kinh tế xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh quốc phòng trong mỗi khu vực cũng nh trên toàn quốc
Mặt khác với nhu cầu vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu từ cα khutrông cà phê cao su đến nơi chế biến thì với tuyến đờng này sẽ đợcphát huy hiệu quả của nó Cũng sẽ là một điều kiện thuận lợi để ngờidân nơi đây có thể dễ dàng trao đổi hàng hóa với các vùng kháctrong khu vực
Dự án đầu t này có ý nghĩa rất quan trọng về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, phù hợp với chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà Nớc, tạo
điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá, góp phần xoá đói, giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
Tuyến qua định bàn thôn 10A, đây chính là điều kiện để phát triển Thôn 10A thành trung tâm kinh tế của khu vực này
Trang 26Kết luận.
Việc xây dựng tuyến qua Thôn 10A, đáp ứng đợc yêu cầu về dânsinh, kinh tế, chính trị và sự phát triển ngày càng cao của khu vực Việc xây dựng tuyến có nhiều thuận lợi nh tận dụng đợc nhân công, Tuy nhiên khu vực này địa hình khó khăn nên việc xây dựng cũng gặp nhiều khó khăn
Từ những phân tích cụ thể ở trên cho thấy rằng sự đầu t xây dựng tuyến đờng A-B là đúng đắn và cần thiết
Hình thức đầu t xây dựng : Xây dựng một tuyến đờng mới
Trang 27CHƯƠNG II CáC CHỉ TIÊU KINH Tế Kỹ THUậT
2.1 Dự báo lu lợng vận tải
- Tuyến đờng A-B thiết kế là một đoạn đờng thuộc xa lộ Bắc Nam, đây là trục đờng chính rất quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng trong cả nớc Vì vậy phải xây dựng tuyến đờng có cấp hạng kỹ thuật cao để tạo điều kiện tốt cho xe chạy
- Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đờng là một vấn đề hết sức quan trọng vì cấp hạng kỹ thuật của tuyến đờng quyết
định hầu hết các chỉ tiêu kỹ thuật khác, mức độ phục vụ của tuyến
đờng
- Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đờng đợc xác định căn cứ vào chức năng của mỗi tuyến đờng, vào lu lợng xe thiết kế, vào vận tốc thiết
kế và vào điều kiện địa hình vùng đặt tuyến
+ Lu lợng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tơng lai (năm thứ 15 sau khi đa đờng vào khai thác, sử dụng).+Theo số liệu khảo sát đợc trên đoạn đờng thiết kế và qua xử lý
số liệu bằng phơng pháp thống kê tôi có lu lợng các thành phần xe tham gia giao thông trên tuyến nh sau:
Căn cứ vào lu lợng xe thiết kế , ý nghĩa phục vụ của tuyến và các tiêu chuẩn thiết kế đờng TCVN 4054-2005 để xác định cấp hạng đ-ờng:A-B cho trớc trên bản đồ địa hình
Trang 28C«ng thøc:
Ntk =
Trang 29Trong đó: Ni là lu lợng loại xe i trong năm tơng lai (xe/ng.đêm).
ai là hệ số qui đổi từ các loại xe ra xe con
- Căn cứ vào chức năng quan trọng của tuyến đờng là đờng nốicác trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá lớn của đất nớc, của địa ph-
ơng
- Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của các địa
ph-ơng mà tuyến đi qua
- Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng tuyến đờng ,địa hình đồng băng đồi
- Căn cứ vào quy trình quy phạm của Bộ GTVT theo TCVN 4054-2005
* Quyết định chọn cấp thiết kế mà tuyến đi qua là đờng III, Đồngbằng với tốc độ thiết kế VTK = 80 Km/h
Cấp hạng kỹ thuật
Theo điều 3.4.2 của TCVN 4054-2005, phân cấp kỹ thuật dựa trên chức năng và lu lợng xe thiết kế của tuyến đờng trong mạng lới đờng Tuyến đờng A-B là tuyến đờng có chức năng nối hai trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hoá của địa phơng và có lu lợng xe thiết kế Ntbnđ =3837xcqđ/ngđ nên theo điều 3.4.2 của TCVN 4054-2005 ta chọn cấpthiết kế là cấp 80
Tốc độ thiết kế
Tốc độ thiết kế là tốc độ đợc dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuậtchủ yếu của đờng trong trờng hợp khó khăn Theo điều 3.5.2 của TCVN 4054-2005 với địa hình vùng đồi, cấp thiết kế là cấp 80 thì tốc độ thiết kế là Vtk = 80km/h
Trang 30+ Điều kiện lý tởng về dòng xe: đó là dòng xe con thuần nhất, các xe chạy nối đuôi nhau thành hàng xe nọ cách xe kia một khoảng cách tối thiểu để an toàn
- Khả năng thông xe của đờng phụ thuộc vào số làn xe và năng lực thông xe của mỗi làn
- l p: chiều dài phản ứng tâm lý của lα xe, thời gian phản ứngtâm lý thờng lấy bằng 1s
Trang 31) / / ( 393 893
*
4
0 4
L1 = V/3,6: đoạn đờng xe chạy ứng với thời gian lα xe phản ứng tâm lý
L2 = kV2/(254): chênh lệch chiều dài đoạn hãm phanh của hai xeTrong tính toán ta coi xe trớc đứng im hay dừng đột ngột
K: Hệ số hãm phanh, k = 1,2( hệ số sử dụng phanh của
xe con )
: Hệ số bám của bánh xe đối với mặt đờng , = 0,7
i : Dốc dọc trong điều kiện lý tởng về đờng i=0%
2.3.2 Khả năng thông xe thực tế:
Là khả năng thông xe có xét tới điều kiện thực tế của đờng và giaothông trên đờng Khả năng thông xe thực tế phụ thuộc vào số làn xe, vận tốc xe, thành phần xe…
Trang 322.3.3 Tính số làn xe cần thiết
Theo điều 4.2.2:
Ncđgiờ là lu lợng xe thiết kế giờ cao điểm, lấy theo điều 3.3.3:
Khi không có số liệu thống kê: Ncđgiờ = (0,10 0,12)Ntbnăm(xcqđ/h);
Chọn: Ncđgiờ = 0,113837 = 423 (xcqđ/h);
Z: hệ số sử dụng khả năng thông hành, với Vtk = 80km/h, địahình vùng đồng băng đồi, lấy Z = 0,55;
Nlth: năng lực thông hành thực tế, khi không có giải phân cáchgiữa các làn xe cơ giới và xe cơ giới với xe thô sơ, lấy N = 1000xcqđ/h/làn
y : khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy: y =0,5 + 0,005V;
V: tốc độ xe chạy với điều kiện bình thờng: xe tải V = 80Km/h,
xe con V = 80km/h
Sơ đồ 1: 2 xe tải chạy ngợc chiều nhau
Tính với xe Maz 200 có các thông số:
Trang 33c2 c1
y1 x1 x2 b1
y2
B 2
Sơ đồ 2: xe tải và xe con chạy ngợc chiều nhau
Tính với xe Volga và xe Maz200
Trang 34Sh =
V: vận tốc tính toán(km/h);
k: hệ số sử dụng phanh k = 1,2 với xe con, k=1,4 với xe tải;
: hệ số bám dọc = 0,5;
i: độ dốc dọc, khi tính tầm nhìn lấy i = 0,00%;
l0: cự ly an toàn l0 = 510 m;
Với xe con: S1 = + 510 =87.7 (m)Với xe tải: S1 = + 510 = 87.7 (m)
Kiến nghị chọn: S 1 = 100 (m) (Theo điều 5.1-TCVN 2005).
4054-Là quãng đờng cần thiết cho 2 xe ngợc chiều vì lý do nào đó đi cùng vào 1 làn kịp hãm
Công thức: S2 = 2l1 + l0 + ST1 + ST2 Các giá trị giải thích nh ở tính S1
Với xe con: S2 = = 175.4 (m)Với xe tải: S2= = 195.5(m)
Kiến nghị chọn: S 2 = 200 (m) (Theo điều 5.1-TCVN 2005).
4054-Là quãng đờng cần thiết để xe sau xin đờng, tăng tốc vợt qua xe trớc đã giảm tốc Thời gian vợt xe gồm 2giai đoạn: xe 1 chạy trên làn Trái chiều bắt kịp xe 2
và xe 1 vợt xong trở về làn xe minh trớc khi đụng
S1 Sh lpu
2 1
S1-S2
l1
l3
s ơ đồ t ính t ầm nhì n v ợ t xe
Trang 35Độ dốc dọc imax đợc tính theo 2 điều kiện:
Điều kiện sức kéo lớn hơn tổng sức cản: D f id idmax = D - f
Điều kiện sức kéo nhỏ hơn tổng sức bám: D' = idmax= D' - f
Độ dốc dọc lớn nhất là trị số bé nhất trong hai trị số tính toán theo hai
điều kiện trên
Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo lớn hơn sức cản
imax = D - fTrong đó :
f: hệ số cản lăn, với V > 50km/h ta có f = fo[1 + 0,01(V - 50)] =0,02[1 + 0,01(60 - 50)] = 0,022;
f0 : Hệ số sức cản lăn Với mặt đờng bê tông nhựa, bê tông ximăng, thấm nhập nhựa f0 = 0,02
V: vận tốc thiết kế;
D: nhân tố động lực, phụ thuộc vào loại xe và tốc độ
Kết quả tính toán đợc thể hiện trong bảng 2-2
Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo nhỏ hơn sức bám
Để đảm bảo xe lên dốc mà bánh xe không bị trợt hay bị quay tại chỗ ta phải xác định độ dốc theo sức bám nh sau: ib max = D’ - f.Trong đó :
: hệ số bám giữa lốp xe và mặt đờng, khi tính toán theo điềukiện sức bám thờng chọn trạng thái mặt đờng ẩm và bẩn, tachọn = 0,3;
Gk: trọng lợng của trục chủ động;
G: trọng lợng toàn bộ xe;
Trang 36Pw: sức cản không khí, ;
F: diện tích cản gió của xe, F = 0,8BH đối với xe con, F = 0,9BH
đối với xe tải và xe bus;
Các thông số B, H, G, Gk của các loại xe đợc cho trong bảng các thông
số kỹ thuật của các loại xe (xem phụ lục 1.1.1).
Kết quả tính toán đợc thể hiện trong bảng 2-3:
Trang 37Chỉ tiêu Xe
con
Tải nhẹ
Tải trung
Tải nặng
imax = 0,06
f
D = f + imax
0,060,0220,082
0,060,0220,082
0,060,0220,082
0,060,0220,082Vận tốc xe chạy có thể khắc
0,040,0220,082
0,040,0220,082
0,040,0220,082Vận tốc xe chạy có thể khắc
Theo điều 5.7.5 của TCVN 4054-2005, với đờng có tốc độ thiết kế 80km/hchiều dài lớn nhất của dốc dọc không đợc vợt quá giá trị trong bảng 2-6 và có chiều dải đủ bố trí đờng cong đứng
Bảng 2-6
Trang 38§é dèc däc, % 4 5 6 7
ChiÒu dµi lín nhÊt, m
283,46
236,22
188,98
177,17
141,73
128,85Rquyph¹m(
Trang 39 : góc chiếu đèn pha = 20.
Thay số: = 1500 (m)
Khi R < 1500 m phải khắc phục bằng cách chiếu sáng hoặc làm biển báo.
2.3.8 Độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong nằm
Khi xe chạy trên đờng cong nằm trục bánh xe chuyển động trên quĩ
đạo riêng chiếm phần đờng lớn hơn do đó phải mở rộng đờng cong
k2
L
Sơ đồ tính toán độ mở rộng trên đ ờng cong 2 làn xe
Trang 40iph: độ dốc phụ thêm mép ngoài lấy iph = 0,5% áp dụng cho vùng
m)
Lchọn(m)
ờng cong nằm
Công thức: m max(2V, ), nên dùng m 200m để đảm bảo cảnh quan và thị giác
Đờng cong chuyển tiếp
Theo điều 5.6 của TCVN 4054 - 2005, khi Vtk = 80km/h phải cắm ờng cong chuyển tiếp Tuy nhiên trong giai đoạn thiết kế cơ sở cha cần phải cắm đờng cong chuyển tiếp
đ-Bán kính tối thiểu đờng cong đứng
Bán kính tối thiểu đợc tính với điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều
Công thức:
d : chiều cao mắt ngời lα xe so với mặt đờng d = 1,0 (m);
S1 : tầm nhìn 1 chiều S1 = 100 (m)
Công thức: = 4166.66 (m)Theo điều 5.8.2 của TCVN 4054-2005: = 5000 (m)
Vậy kiến nghị chọn = 5000 (m).
Đợc tính theo 2 điều kiện:
Theo điều kiện giá trị vợt tải cho phép của lò xo nhíp xe vàkhông gây cảm giác khó chịu cho hành khách