Quản lý xây dựng là việc làm thuộc lĩnh vực xây dựng, đây là một dịch vụ sử dụng đến chuyên môn kỹ thuật để quản lý các dự án và lập kế hoạch. Quản lý xây dựng thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, có chủ trương và nguồn ngân sách cao.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI - -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 2MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng nói chung và Công trình xây dựng nói riêng đóng vai trò to lớn trong
sự phát triển và đánh giá kinh tế của một quốc gia
Công trình xây dựng không chỉ mang tính chất đơn thuần là một sản phẩm trong lĩnhvực xây dựng mà nó còn mang tính thẩm mỹ, mỹ quan làm đẹp cho một quốc gia, một đấtnước đã và đang trong quá trình phát triển
Ngoài các tiêu chí về thẩm mỹ của các công trình thì tiêu chí về chất lượng được đặt lênhàng đầu vì chất lượng các công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sinh mạng của conngười trước trong và sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
Với những kiến thức được đào tạo trong ngành cao học Quản lý xây dựng của TrườngĐại học Thủy Lợi Hà Nội và những kinh nghiệm thực tiễn có được từ đợt thực tập chuyênngành đã giúp em được tiếp nhận các kiến thức chuyên sâu về “Công tác quản lý chất lượngxây dựng công trình" tại Tiểu dự án xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi tại Khu Đạihọc Phố Hiến tỉnh Hưng Yên
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo hướng dẫn của PGS.TS Đinh Thế Mạnh cùng cácthầy trong Hội đồng thực tập đã tận tình giúp đỡ, giảng giải những kiến thức để em có thểhoàn thành nội dung báo cáo
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ QUY MÔ, NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu chung về Tiểu dự án xây dựng mở rộng Trường Đại học Thủy lợi tại Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên
Tên dự án “Xây dựng mở rộng Trường Đại học Thủy lợi” thuộc Hợp phần 1, dự án
"Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủy nông (ADB5)" do ADB tài trợ;được Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Văn Thắng ký Quyết địnhphê duyệt số 1663/QĐ-BNN-XD ngày 17/07/2012
Tên tiểu dự án: Hợp phần l: Xây dựng cơ sở mới Trường Ðại học Thủy hợi tại Khu
Ðại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Chủ đầu tư: Trường Đại học Thủy lợi
Tổ chức tư vấn lập Dự án: Công ty Tư vấn Ðại học Xây dựng
Chủ nhiệm lập dự án: Doãn Thế Trung
Các căn cứ của quyết định:
- Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày15/ 10/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, số112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và số85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thì hành Luật Đấu thầu và lựachọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩnđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Ban hànhQuy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức;
Trang 4- Căn cứ Văn bản số 979 /TTg - QHQT ngày 14/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềkết quả đàm phán khoản vay với ADB về Dự án: Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các
hệ thống thủy lợi;
- Căn cứ Hiệp định vay số 2636 - VIE (SF) ngày 7/9/2010 của Dự án Tăng cường quản
lý thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủy lợi vay vốn ADB;
- Căn cứ Quyết định số 2172/2010/QÐ - CTN ngày 21/12/2010 của Chủ tịch nước vềviệc phê chuẩn Hiệp định vay đã ký với ADB dự án Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo hệthống thủy nông đã ký giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Ngân hàng Pháttriển Châu Á (ADB) vào ngày 07 tháng 9 năm 2010;
- Căn cứ Văn bản số 6689/VPCP - QHQT ngày 23/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Chuyển địa điểm Xây dựng cơ sở mới của Trường Đại học Thủy lợi;
- Căn cứ Văn bản số 1642/NPCP-KTTH ngày 14/3/2012 của Văn Phòng Chính PhủV/v Cơ chế tài chính dự án Tăng cường quản lý Thủy llợi và cải tạo các hệ thống thủy nông
do ADB và AFD tài trợ;
- Căn cứ Quyết định của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và phát triền Nông thôn: số395/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/2/2010 V/v: Phê duyệt dự án đầu tư “Tăng cường quàn lý thủylợi và cải tạo các hệ thống thủy nông”, số 1330/QĐ-BNNTGTL ngày 05/6/2012 Phê duyệtđiều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủynông” do ADB và AFD tài trợ (ADB5);
- Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên: số 1988/QĐ-UBND ngày 25tháng 11 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án xây dựng
mở rộng Trường Đại học Thủy lợi tại khu Đại học Phố Hiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên;
số 493 /QĐ UBND ngày 29/3/2012 về việc Phê duyệt dự án giải phóng mặt bằng mở rộngTrường Đại học Thủy lợi, tại khu Đại học phố Hiến;
- Xét Tờ trình số 479 /TTr-ĐHTL ngày 13/6/2012, báo cáo gián sát đánh giá đầu tưđiều chỉnh dự án đầu tư số 508/BC-ĐHTL ngày 25/6/2012 của Trường Đại học Thủy lợi, số861/TTr-CPO-ADB5 ngày 22/6/2012 của Ban Quản lý trung ương các dự án Thủy Lợi vềviệc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Hợp phần l: Tiểu dự án “Xây dựng mở rộngTrường Đại học Thủy lợi" tại khu Đại học phố Hiến, tỉnh Hưng Yên thuộc dự án "Tăng
Trang 5cường quản lý thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủy nông” do ADB và AFD tài trợ (ADB5) vàcác hồ sơ văn bản pháp lý khác kèm theo;
- Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình kèm báo cáo thẩmđịnh số 555/XD-TĐ ngày 03/7 /2012 và Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế
1.2 Mục tiêu, nội dung và quy mô đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Mục tiêu đầu tư xây dựng
- Mục tiêu dài hạn: Tăng cường cơ sở vật chất tại khu Đại học phố Hiến, tỉnh Hưng
Yên nhằm nâng cao năng lực đào tạo, hướng tới mục tiêu trở thành trường Ðại học đầu ngành
ở Việt Nam ngang tầm khu vực và quốc tế, cung cấp nguồn nhân lực ngành nước có chấtlượng cao đáp ứng với nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân
+ Đảm bảo mang lại cho cán bộ, giảng viên trong nhà trường môi trường làm việcthuận lợi để phát huy, cống hiến năng lực trí tuệ cho sự nghiệp đào tạo và phát triển của nhàtrường;
+ Phấn đấu trở thành một trong 10 trường hàng đầu Việt nam đào tạo nguồn nhân lực
và nghiên cứu khoa học có chất lượng cao;
+ Xây dựng Ðại học Thủy lợi trở thành trung tâm khoa học công nghệ có uy tín tronglĩnh vực ngành nước;
+ Tạo thương hiệu “Đại học thủy lợi Việt Nam” có uy tín ngang tầm khu vực và thế giới;+ Xây dựng hợp tác đào tạo quốc tế rộng rãi, đa dạng, chủ động hội nhập và có tínhcạnh tranh cao so với các trường quốc tế khu vực cũng như trên thế giới
1.2.2 Nội dung đầu tư và quy mô xây dựng
- Nội dung đầu tư: San lấp tạo mặt bằng và xây dựng quần thể các công trình chức
năng hài hòa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đáp úng cơ sở vật chất đào tạo cho 13.400 sinh viên,
Trang 6học viên cao học và NCS học tập, nghiên cứu và chỗ ở cho khoảng 30% số lượng sinh viêntrong giai đoạn 2016 Các hạng mục chính bao gồm:
+ Các phòng học, giảng đường lớn, thư viện khoa, phòng thí nghiệm, phòng làm việccủa giảng viên và các phòng ban phục vụ các hoạt động đào tạo của Nhà trường;
+ Khu ký túc xá phục vụ chỗ ở cho khoảng 30% số sinh viên giai đoạn 2016;
+ Xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng chủ yếu, bao gồm: đường, vỉa hè, cây xanh,mặt nước, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, cổng, tường rào nhà thường trực v.v ;
+ Khu vực bãi đỗ xe ngoài trời phục vụ nhu cầu đỗ xe của sinh viên, cán bộ giảng viên
và khách đến làm việc và công tác tại trường
- Quy mô đầu tư: Quy mô và diện tích xây dựng công trình:
+ Giai đoạn 1: từ năm 2012 đến 2016 với diện tích là 56,35 ha;
+ Trong giai đoạn 1, quy mô xây dựng và các hạng mục xây dựng cụ thể như sau: KhuGiảng đường bên trái và bên phải (đáp ứng 13.400 sinh viên đến năm 2012 - 2016), Nhà kýtúc xá đáp ứng khoảng 30% chỗ ở của sinh viên; san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật với diện tích đất là 56,35 ha
Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
Địa điểm xây dựng:
Khu vực xây dựng dự án mở rộng Trường Ðại học Thủy Lợi nằm trong Khu Đại họcPhố Hiến, thuộc địa giới hành chính của xã Nhật Tân và xã An Viên, huyện Tiên Lữ, tỉnhHưng Yên, có giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp: Hành lang đường 38B;
- Phía Nam giáp: Khu dân cư thôn An Xá, xã An Vìên, huyện Tiên Lữ;
- Phía Đông giáp: Ðất canh tác xã Dị Chế, huyện Tiên Lữ;
- Phía Tây giáp: Hành lang đường 61;
Loại, cấp công trình:
- Loại công trình dân dụng;
- Cấp công trình:
+ Khu giảng đường: Chiều cao xây dựng từ 18m đến 23m là công trình cấp II;
+ Khu ký túc xá sinh viên: 8 tầng là công trình cấp III
Trang 7Tổng mức đầu tư của dự án: 1.421.540.051.000 đồng (Một nghìn bốn trăm hai mươi
mốt tỷ, năm trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn đồng chẵn) tương đương68.251.395 USD Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 1.025.842.128.000 đồng tương đương 49.253.031 USD;
- Chi phí thiết bị: 96.851.467.000 đồng tương đương 4.650.061 USD;
- Chi phí quản lý dự án: 14.904.330.000 đồng tương đương 715.591 USD;
- Chi phí TV đầu tư XD: 37.286.492.000 đồng tương đương 1.790.210 USD;
- Chi phí khác: 53.758.669.000 đồng tương đương 2.581.077 USD;
- Chi phí dự phòng: 192.896.965.000 đồng tương đương 9.261.425 USD;
Nguồn vốn đầu tư:
Tổng nguồn vốn đầu tư dự án là 1.421.540.051.000 đồng (Một nghìn bốn trăm haimươi mốt tỷ, năm trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn đồng chẵn) tươngđương 68.251.395 USD Trong đó:
- Vốn vay ADB: 1.238.457.724.000 đồng, tương đương 59.461.193 USD;
- Vốn đối ứng: Trong đó:
+ Vốn đối ứng từ Bộ NN&PTNT: 139.971.318.000 đồng, tương đương 6.720.344 USD;+ Vốn đối ứng từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của trường ĐH TL:43.111.009.000 đồng, tương đương 2.069.858 USD
Hình thức quản lý dự án:
Chủ đầu tư tiểu dự án Hợp phần 1 trực tiếp quản lý tiểu dự án
Thời gian thực hiện dự án:
- Bắt đầu năm 2010;
- Kết thúc đóng khoản vay 31/12/2016 theo quy định của hiệp định vay
Trang 8Sáng 19/7/2014, Trường Đại học Thuỷ Lợi và Tổng công ty Xây dựng Hà Nội(Handcorp) đã tổ chức Lễ động thổ khởi công xây lắp Giảng đường, Ký túc xá thuộc tiểu dự
án xây dựng cơ sở mới
Gói thầu số 7 được xây dựng tại khu Đại học Phố Hiến nằm trên địa phận xã Nhật Tân
và xã An Viên, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên có thời gian thi công dự kiến là 24 tháng Góithầu này có tính chất quyết định đến mục tiêu đầu tư của hợp phần ĐHTL
Sau khi hoàn thành, dự án sẽ đáp ứng cơ sở vật chất hiện đại cho 13.400 sinh viên, họcviên cao học và NCS học tập, nghiên cứu với gần 300 phòng học có quy mô từ 30 đến 100chỗ ngồi Trong đó: Khối giảng đường gồm 8 toà nhà cao 4 đến 5 tầng, có tổng diện tích sàn66.541m2; Khối KTX là một toà tháp đôi cao 8 tầng có 4 đơn nguyên chung khối đế Tổngdiện tích sàn là 29.511m2, với 560 phòng ở khép kín có thể bố trí cho khoảng 4.000 chỗ ở nộitrú cho sinh viên…
Trang 9PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác
2.1.2 Chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình (CLCT) xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:Công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khaithác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình
Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng bao gồm cả quá trình hình thành sản phẩmxây dựng cùng với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản liên quan đến CLCT xâydựng là:
- CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về XDCT, từ khâuquy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và
dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ CLCT xây dựng thể hiện ở chất lượng quyhoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư XDCT, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽthiết kế,
- CLCT luôn gắn với vấn đề đảm bảo an toàn, an toàn không chỉ là trong khâu khai thác,
sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong các giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công và giám sátxây dựng công trình
Ngoài ra, CLCT xây dựng cần chú ý các vấn đề về tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư xâydựng và đảm bảo vệ sinh, an toàn môi trường
Trang 102.1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định vàthực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảochất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động quản lý CLCT xây dựng chủ yếu là công tác giámsát và tự giám sát của CĐT và các chủ thể khác
Nói cách khác thì quản lý CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị
có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong cácgiai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sửdụng
Các Bộ, Ngành có liên quan trong công tác QLCL công trình như sau:
- Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về CLCT xây dựng trong phạm vi cả nước
và QLCL các công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Công trình dân dụng, công trìnhcông nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật
- Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
+ Bộ Giao thông vận tải QLCL công trình giao thông;
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QLCL công trình nông nghiệp và phát triểnnông thôn;
+ Bộ Công Thương QLCL công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tảiđiện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành
+ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an QLCL các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực quốcphòng, an ninh
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về CLCT xây dựng trên địa bàn Sở Xâydựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhQLCL công trình chuyên ngành
2.2 Thành phần tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Trong giai đoạn khảo sát: Ngoài sự giám sát của CĐT, nhà thầu khảo sát xây dựng phải
có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;
- Trong giai đoạn thiết kế: Nhà thầu tư vấn thiết kế tự giám sát sản phẩm thiết kế theocác quy định và chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chất lượng thiết kế XDCT CĐT
Trang 11nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thicông xây dựng;
- Trong giai đoạn thi công XDCT: Bao gồm các hoạt động QLCL và tự giám sát của nhàthầu thi công xây dựng; giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của CĐT; giám sáttác giả của nhà thầu thiết kế XDCT và ở một số dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng;
- Trong giai đoạn bảo hành công trình: CĐT, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng côngtrình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửachữa, thay thế đồng thời giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó;
Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai XDCT còn có sựtham gia giám sát của nhân dân, của các cơ quan quản lý nhà nước về CLCT xây dựng
2.3 Vai trò và ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình xây dựng
2.3.1 Vai trò
- Đối với Nhà nước, CĐT: Tạo được sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối vớicác nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi
ro, thiệt hại cho những người sử dụng và cộng đồng
- Đối với nhà thầu: Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năngsuất lao động, nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa họccông nghệ CLCT xây dựng gắn liền với an toàn thiết bị và nhân công, giúp duy trì, nâng caothương hiệu và phát triển bền vững của nhà thầu
2.3.2 Ý nghĩa
- Công tác quản lý CLCT xây dựng thực hiện tốt sẽ không xảy ra sự cố, tuổi thọ côngtrình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát huy hiệu quả dự án, đáp ứng đầy
đủ nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt
- Góp phần phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, tiết kiệmcho ngân sách quốc gia, tạo ra sự phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đờisống của nhân dân
2.4 Các phương thức quản lý chất lượng
1 Kiểm tra chất lượng (Inspection): Là hình thức QLCL sớm nhất, xuất hiện trong thời
kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở đầu vào những năm cuối thế kỷ XVIII
Trang 12Theo ISO 8402 kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo, xem xét thử nghiệm hoặcđịnh chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy địnhnhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính
Như vậy kiểm tra chất lượng chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được sản xuất mộtcách bị động Sản phẩm phù hợp quy định cũng chưa chắc đã thỏa mãn nhu cầu thị trườngnếu như các quy định không phản ánh đúng nhu cầu
Để khắc phục vấn đề trên, vào những năm 1920 người ta đã bắt đầu chú trọng đếnnhững quá trình tạo ra sản phẩm hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sảnphẩm Cũng từ đó, khái niệm kiểm soát chất lượng đã ra đời
2 Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Là các hoạt động và kỹ thuật mangtính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Để kiểm soát chất lượng, người ta kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình tạo ra chất lượng sản phẩm, bao gồm: Con người; Phương pháp và quá trình; Cung ứngcác yếu tố đầu vào; Trang thiết bị và Thông tin
3 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Là mọi hoạt động có kế hoạch, có
hệ thống và được khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng sản phẩm, thỏa mãn cácyêu cầu đã định đối với chất lượng
Nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lượng là xây dựng một hệ thống đảm bảochất lượng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biếtđiều đó
Trang 134 Kiểm soỏt chất lượng toàn diện (Total Quality Control - TQC): Do Feigenbaun đưa
ra năm 1951, được định nghĩa là một hệ thống cú hiệu quả để nhất thể hoỏ cỏc nỗ lực phỏttriển, duy trỡ và cải tiến chất lượng của cỏc nhúm khỏc nhau vào trong một tổ chức sao chocỏc hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ cú thể tiến hành một cỏch kinh tế nhất,cho phộp thoả món nhu cầu khỏch hàng
Chứng minh
v iệc kiểm soá t chất l ợ ng
bằng chứng của v iệc k iểm so á t chất l ợ ng
cơ cấu t ổ c hức chặt chẽ giá m sá t cá c ho ạ t độ ng
đảm bảo chất l ợ ng
Kiểm soá t chất l ợ ng
Hỡnh 1.2: Mụ hỡnh Kiểm soỏt chất lượng toàn diện (TQC)
2.5 Cụng tỏc kiểm soỏt và đỏnh giỏ chất lượng thi cụng (giải phỏp quản lý)
2.5.1 Hệ thống quản lý chất lượng thi cụng của Chủ đầu tư
- Lựa chọn cỏc nhà thầu: khảo sỏt, thiết kế, thi cụng đảm bảo điều kiện năng lực vềchuyờn mụn, thiết bị và kinh nghiệm theo quy định, đặc biệt lưu ý năng lực về kinh nghiệmcủa nhà thầu thực hiện thi cụng xõy dựng
- Lập nhiệm vụ khảo sỏt, thiết kế đầy đủ, phự hợp với quy mụ cụng trỡnh
- Lập hồ sơ trỡnh thẩm tra thiết kế theo quy định tại Điều 21 Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng
- Thuờ tư vấn độc lập đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế biện phỏp thi cụng củanhà thầu trước khi chấp thuận theo quy định tại Chỉ thị số 07/2007/CT-BXD ngày 05/11/2007của Bộ Xõy dựng
- Trước khi thi cụng cụng trỡnh, phối hợp với chủ cỏc cụng trỡnh liền kề kiểm tra, xỏcnhận hiện trạng cụng trỡnh liền kề, bao gồm: tỡnh trạng lỳn, nghiờng, nứt, thấm dột và cỏc
Trang 14biểu hiện bất thường khác của công trình liền kề Dự kiến các công trình lân cận có khả năng
bị ảnh hưởng để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận hiện trạng
- Bổ sung ảnh chụp hiện trạng của các công trình liền kề, công trình lân cận xung quanhcông trình trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
- Nếu chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có
đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sátthi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại côngtrường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đìnhchỉ thi công trong những trường hợp cấn thiết
2.5.2 Hệ thống quản lý chất lượng thi công của nhà thầu khảo sát xây dựng
- Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật được phê duyệt
- Tuân thủ quy định về chiều sâu mũi khoan, số lượng mũi khoan, các chỉ tiêu thí nghiệmtrong phòng và hiện trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng Báo cáo kết quảkhảo sát xây dựng phải đánh giá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thủy văn đối với công tácthi công nền móng, sự ổn định mái dốc, độ ăn mòn; phân tích, khuyến cáo sử dụng hợp lýmôi trường địa chất cho mục đích xây dựng công trình
- Nghiêm cấm việc báo cáo số liệu khảo sát không trung thực hoặc lấy số liệu khảo sátphạm vi lân cận mà không tiến hành khảo sát
- Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị
- Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban đầucủa hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng Không được xâm hạimạng lưới kỹ thuật công trình công cộng và những công trình xây dựng khác trong phạm viđịa điểm khảo sát
- Nhà thầu khảo sát phải có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm đối với công trình mình đảm nhiệm
2.5.3 Hệ thống quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người
có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế
- Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêuchuẩn được áp dụng cho công trình
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình
Trang 15- Tư vấn thiết kế phải viết được các yêu cầu kỹ thuật chi tiết cho từng bước thi công.
2.5.4 Hệ thống quản lý chất lượng thi công của nhà thầu tư vấn giám sát
- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện công việc giám sátthi công
- Tăng cường công tác giám sát hiện trường để có thể phát hiện kịp thời các vấn đề làmảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ, môi trường và an toàn trên công trường
- Cần có vai trò hơn trong việc cấm hay dừng thi công khi các điều kiện thi công khôngđảm bảo
- Về vấn đề chi phí tư vấn giám sát cần phải được điều chỉnh lại cho phù hợp
- Công tác đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề cần phải được thực hiện một cách nghiêmtúc
2.5.5 Hệ thống quản lý chất lượng thi công của Ban quản lý dự án
- Thực hiện đúng vai trò nhiệm vụ là giúp Chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểm soáttất cả những khía cạnh của dự án và khuyến thích mọi thành phần tham gia vào dự án đónhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và thời giannhư mong muốn ban đầu
2.5.6 Hệ thống quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Bố trí người có kinh nghiệm, chuyên môn và đủ điều kiện năng lực theo quy định làmchỉ huy trưởng công trình
- Bố trí đầy đủ phương tiện, thiết bị thi công đảm bảo chất lượng, hoạt động tốt, đượckiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định
- Lập và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình
- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàncho người, máy, thiết bị và công trình, tiến độ thi công
- Lập hệ thống quan trắc mực nước ngầm trong quá trình thi công phần ngầm và quantrắc biến dạng công trình, biến dạng công trình lân cận trong suốt quá trình thi công xây dựngcông trình
- Nhà thầu xây dựng phải tuân thủ các quy trình về giám sát chất lượng thi công đã được
cơ quan quản lý nhà nước ban hành Thực hiện nghiêm túc công tác thí nghiệm và kiểm soátnội bộ về chất lượng thi công
Trang 162.6 Công tác kiểm soát và đánh giá chất lượng thi công (Giải pháp kỹ thuật)
2.6.1 Công tác thi công san nền
2.6.1.1 Các tiêu chuẩn áp dụng:
1 Tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 4447:1987 “ Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu”
2 Các phương pháp chính về phương pháp thử đất xây dựng:
- TCVN 2683:1991 “Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quảnmẫu”
- TCVN 4195 – 1995 Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4196 – 1995 Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4198 – 1995 Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4200 – 1995 Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4201 – 1995 Phương pháp xác định độ chặt trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4202 – 1995 Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
2.6.1.2 Yêu cầu kỹ thuật chung trong giám sát thi công san nền
- Kiểm tra định vị mặt bằng khu vực san lấp
- Kiểm tra công tác phát quang, vệ sinh khu vực thi công
- Trước khi thi công phải cho thí nghiệm vật liệu đắp trong phòng thí nghiệm đạt các tiêuchuẩn quy định, được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và TVGS, đơn vị thi công bắt đầu thicông
- Vật liệu đắp nền không lẫn rác, rễ cây, các chất độc hại
- Kiểm tra tình trạng thiết bị san, lu lèn sử dụng
- Trong quá trình thi công cứ sau mỗi lớp đắp nhà thầu phải cho lấy mẫu thí nghiệm hiệntrường, đạt yêu cầu mới tiến hành đắp lớp tiếp theo
- Kiểm tra biện pháp thoát nước mặt, chống xói lở, ổn định thành taluy
- Kiểm tra cao độ sau khi đào đắp, các kích thước hình học sau khi đào đắp
- Kiểm tra vị trí đặt các điểm quan trắc lún trên công trình
- Đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công, có biện pháp chống ồn, chống bụi
và cháy nổ trên công trường
2.6.1.3 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu đất theo phương pháp đầm nén
Trang 171 Kiểm tra chất lượng vật liệu:
- Vị trí và ranh giới các mỏ, diện tích, độ sâu, khối lượng khai thác
- Khả năng thực hiện phương pháp khai thác so với thiết kế
- Các chỉ tiêu cơ lý của đất (φ, C, ξ, γTN, WTN) của từng mỏ vật liệu
- Tầng phủ hiện tại và khả năng bóc tầng phủ, trong đó cần chú ý đến việc đền bù giảiphóng mặt bằng
2 Kiểm tra chất lượng đất đắp phải tiến hành ở 2 nơi:
- Mỏ vật liệu: trước khi khai thác vật liệu, phải lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra lại một sốtính chất cơ lý và các thông số chủ yếu khác của vật liệu đối chiếu với yêu cầu thiết kế
- Ở công trình: Cứ 100-200m3 đối với đất sét, đất pha cát, đất cát pha và cát không lẫncuội, sỏi đá hoặc 200-400m3 đối với đất lẫn cuội sỏi hoặc đất cát lẫn cuội sỏi kiểm tra độ chặt
và độ ẩm lu lèn tại ít nhất 3 điểm Sai số cho phép độ chặt nhỏ hơn 1.5% độ chặt thiết kếnhưng tổng số điểm kiểm tra không đạt không vượt quá 5% độ chặt do thiết kế quy định
- Mẫu kiểm tra phải lấy ở những vị trí đại diện ( có đường giao thông chạy qua, móngnhà…) Phải lấy mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công trình, mỗi lớp đắp phải lấymột đợt mẫu thí nghiệm Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo tính khách quan và toàn diện củakết luận kiểm tra Đối với những công trình đặc biệt số lượng mẫu có thể nhiều hơn và dothiết kế quy định
3 Kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công đầm nén:
- Trong quá trình đắp đất đầm theo từng lớp, phải theo dõi kiểm tra thường xuyên quytrình công nghệ, trình tự đắp, bề dày lớp đắp, số lượt đầm, tốc độ di chuyển của máy thi công,
bề rộng phủ vệt đầm, khối lượng thể tích thiết kế phải đạt…Đối với những công trình chốngthấm, chịu áp lực nước, phải kiểm tra mặt tiếp giáp giữa 2 lớp đắp, phải đánh xờm kỹ đểchống hiện tượng mặt nhẵn
- Tiêu chuẩn chất lượng đầu tiên phải kiểm tra đất đắp là độ chặt đầm nén so với thiết kế(TCVN 4201:1995; TCVN4202:1995) Khi đắp công trình bằng cát, cát sỏi, đá hỗn hợp ngoàicác thông số quy định, còn phải kiểm tra thành phần hạt của vật liệu so với thiết kế (TCVN4198:1995)
Trang 18- Tùy theo tính chất công trình và mức độ đòi hỏi của thiết kế, còn phải kiểm tra thêm hệ
số thấm, sức kháng trượt của vật liệu và mức độ co ngót khi đầm nén (TCVN 4199:1995;TCVN 4200:1995)
- Khi đắp trong vùng lầy sũng, cần đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ thuật phần việc sau:
+ Chuẩn bị nền móng: chặt cây, đào gốc, vứt rác, rong rêu, và những cây dưới nước
+ Bóc lớp than bùn trong phạm vi đáy móng tới đất nguyên thổ, vét sạch hết bùn
+ Đắp đất vào móng
+ Theo dõi trạng thái của nền đắp khi máy thi công đi lại
- Những phần của công trình đất cần phải nghiệm thu trước khi lấp kín gồm:
+ Thay đổi loại đất khi đắp nền
+ Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của nền
+ Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông
+ Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi bước vào khai thác
+ Những phần gián đoạn thi công lâu ngày trước khi tiếp tục thi công
- Khi nghiệm thu san nền cần kiểm tra:
+ Cao độ và độ dốc của nền
+ Kích thước hình học
+ Chất lượng đất đắp, khối lượng thể tích khô
+ Phát hiện những nơi đất quá ướt và bị lún cục bộ
- Sai lệch cho phép của bộ phận công trình đắp đất so với thiết kế không được vượt quáquy định
- Khi nghiệm thu kiểm tra công trình san nền, đơn vị thi công phải chuẩn bị đầy đủ nhữngtài liệu phục vụ kiểm tra nghiệm thu cho hội đồng nghiệm thu cơ sở:
+ Bản vẽ hoàn thành công trình có ghi những sai lệch thực tế Bản vẽ bổ sung những chỗlàm sai thiết kế
+ Nhật ký thi công công trình và nhật ký những công tác đặc biệt
+ Nhật ký quan trắc lún công trình
+ Bản vẽ vị trí các cọc mốc định vị cơ bản và biên bản nghiệm thu công trình
+ Biên bản kết quả thí nghiệm vật liệu sử dụng xây dựng công trình và kết quả thí nghiệmnhững mẫu kiểm tra trong quá trình thi công
Trang 192.6.1.4 Kiểm tra công tác đo đạc và thí nghiệm
1 Đo đạc trước khi mở móng:
- Các tài liệu địa hình có liên quan đến việc thi công:
+ Các bản đồ địa hình của khu vực công trường, điểm khống chế mặt bằng, tọa độ của cácđiểm khống chế cao độ, các cọc mốc xác định tim công trình
+ Khi bàn giao để thi công cần kiểm tra lại cọc mốc, lưới khống chế trên thực địa
- Các điểm khống chế mặt bằng, cao độ và tim tuyến phải bố trí vào các vị trí sau:
+ Phía ngoài đường viền của công trình để không gây cản trở cho thi công, đo dẫn thuậntiện, dễ bảo vệ, ổn định
+ Trên nền đá hoặc đất cứng ổn định, nằm trên mực nước ngầm, không bị ngập nước+ Các điểm khống chế mặt bằng và cao độ phải được ký hiệu, vẽ trên sơ dồ, phải bảo vệtrong suốt quá trình thi công
2 Giám sát phương pháp thí nghiệm:
Phương pháp xác định khối lượng thể tích của cát chuẩn tại hiện trường:
- Mục đích: xác định khối lượng thể tích của cát chuẩn dùng trong thí nghiệm xác định độchặt hiện trường
- Dụng cụ cần thiết:
+ Thùng đong cát: được chế tạo bằng kim loại, có đường kính 15 cm, thể tích từ 2000 cm3đến 3000 cm3 Có thể sử dụng cối đầm loại D (22 TCN 333 – 06) để làm thùng đong
+ Bộ dụng cụ phễu rót cát: Sử dụng loại phễu như khi làm thí nghiệm
+ Cân: điện tử đã được kiểm định
+ Thanh thép gạt cạnh thẳng: làm bằng kim loại dày 3mm, rộng 5cm, dài 22cm
- Trình tự tiến hành xác định khối lượng thể tích của cát:
+ Cân xác định khối lượng thùng đong cát (ký hiệu là m4)
+ Đổ cát chuẩn vào trong bình chứa cát, lắp bình chứa cát với phễu Đặt đế định vị lêntrên miệng thùng đong, úp phễu rót cát lên đế định vị
+ Mở van hoàn toàn cho cát chảy xuống thùng đong, khi cát ngừng chảy thì đóng van lại+ Đưa bộ phễu rót cát ra ngoài Dùng thanh thép gạt bỏ phần cát nhô lên khỏi miệng bìnhđong Lấy bàn chải quét sạch những hạt cát bám phía ngoài thùng đong Cân xác định khốilượng của thùng đong có chứa cát (ký hiệu là m3)
Trang 20-Tính toán:
+ Khối lượng thể tích của cát chuẩn được tính theo công thức:
γ = (m3 - m4)/ VcTrong đó: γ-Khối lượng thể tích của cát chuẩn, g/cm3
m3-Khối lượng thùng đong và cát, gam
m4-Khối lượng thùng đong, gam
Vc-thể tích thùng đong cát, cm3
+ Giá trị khối lượng thể tích của cát dùng cho thí nghiệm sẽ là trung bình của 3 lần thí nghiệm.Một số hình ảnh thi công:
Trang 232.6.2 Công tác thi công đường giao thông
- Chuẩn bị thi công: Lên ga, cắm cọc xác định phạm vi thi công
- Chuyển mốc cao độ, đưa các cọc chi tiết ra ngoài phạm vi thi công
- Dọn dẹp mặt bằng: Phát cây đào rễ, dẫy cỏ vận chuyển ra ngoài phạm vi thi công
- Di chuyển các chướng ngại vật đi nơi khác ngoài phạm vi thi công ít nhất 2m kể từ chântaluy hoặc nơi quy định của Tư vấn giám sát
Hình 2.1: Kết cấu mặt đường 2.6.2.1 Thi công đất
1 Đào bóc đất hữu cơ:
- Thực hiện đào đảm bảo đúng kích thước, cao độ theo đồ án thiết kế Lớp đất xấu khôngphù hợp sẽ được đào bỏ thay bằng lớp đất tốt
Trang 24- Nhà thầu sẽ sử dụng các biện pháp thi công thích hợp để khi loại bỏ đất xấu, đất còn lại
sẽ được sử dụng để đắp trả theo yêu cầu của Chủ đầu tư và thiết kế Nhà thầu sẽ vận chuyểnđất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở các khu vực quy định
- Nền móng phải đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và luôn luôn được giữ khôráo, dễ thoát nước trước khi thi công phần đắp nền đường
- Nền đường sau khi sau khi đào xong được san phẳng và lu lèn đạt độ chặt thiết kế quyđịnh K ≥ 0.98
2 Đắp đất nền đường:
- Đất dùng để đắp nền đường được lấy từ mỏ đất đã được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và
Tư vấn giám sát
- Khối lượng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế
- Vật liệu đất đắp sau khi vận chuyển đến công trường, đổ thành từng đống trên toàn bộtrắc ngang nền đường đắp, việc đắp đất sẽ thực hiện như sau: Dùng máy kết hợp với nhâncông san thành từng lớp dày 10 - 15cm trên toàn bộ nền đường Trong quá trình đắp đất phảibảo đảm độ ẩm theo kết quả thí nghiệm Độ chặt đất đắp (qua công tác thí nghiệm) và các yếu
tố khác phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật được Tư vấn giám sát chấp thuận mới được thi cônglớp tiếp theo
- Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ quiđịnh trong hồ sơ thiết kế, từ các khu vực nền đào, hố đào hoặc các thùng đấu Các loại đất đắp
Bảng 1.3: Yêu cầu về các loại đất đắp
- Lớp vật liệu dày 30 cm trên nền đắp (dưới đáy áo đường – còn gọi là lớp nền thượng)
Trang 25đầm chặt yêu cầu K >= 0,98 theo đầm nén cải tiến AASHTO T180) và phải phù hợp với cácyêu cầu sau:
* Giới hạn chảy : Tối đa 34
* Chỉ số dẻo : Tối đa 17
* CBR (ngâm 4 ngày) : Tối thiểu 7%
* Kích cỡ hạt cho phép : 100% lọt sàng 90mm
- Đá, bêtông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác không được rãi trên nền đường đắp
- Cấm sử dụng các loại đất sau đây cho nền đắp: Đất muối, đất có chứa nhiều nước vàthạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất theo đánh giácủa Tư vấn giám sát là nó không phù hợp với sự ổn định của nền đường sau này
- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) chỉ được dùng ở những nơi nền khôráo, không bị ngập nước, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,80m - 2,00m
- Dùng một loại đất đồng nhất để đắp cho một đoạn đắp nền đường Nếu trường hợp thiếuđất mà phải dùng hai loại đất dễ thấm và khó thấm nước để đắp thì phải làm tốt công tác thoátnước của vật liệu đắp nền đường, không dùng đất khó thoát nước bao quanh lớp đất dễ thoátnước
- Phải xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường (độ ẩm củađất đắp đạt từ 90% - 110% của độ ẩm tối ưu Wo là tốt) Nếu đất quá ẩm thì phải phơi khô đất,nếu như đất quá khô thì phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm và được Tư vấn giám sát chấpnhận đạt độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền
3 Công việc lu lèn đầm đất :
* Độ ẩm :
- Xử lý độ ẩm : Độ chặt yêu cầu đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đấthay hệ thống đầm nén “K” Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong thiết kế theophương pháp đầm nén tiêu chuẩn, để xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của đất
- Trước khi đắp đất nền đường phải đảm bảo đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vi khốngchế, nếu đất nền qúa khô phải tưới thêm nước, nếu đất nền quá ướt thì phải xử lý đất nền bằngcách cày xới phơi khô đến độ ẩm tốt nhất mới được lu lèn
- Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất Độ sailệch về độ ẩm của đất đắp ± 10% (từ 90% đến 110%) của độ ẩm tốt nhất
Trang 26- Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới kết chắc với nhau, không có hiện tượng mặtnhẵn giữa hai lớp đất, bảo đảm sự liên tục và đồng nhất của khối lượng đất đắp, bằng cáchđánh xờm mặt nền rồi mới đổ lớp tiếp theo.
- Khi đất dính không đủ độ ẩm tốt nhất thì tưới thêm nước ở nơi lấy đất Đối với đấtkhông dính và dính ít không đủ độ ẩm tốt nhất thì phải tưới nước theo từng lớp ở chỗ đắpđất Khi đất quá ướt phải xử lý hạ độ ẩm
* Đầm đất:
- Đầm nén khối đất đắp thi công theo dây chuyền:
Đổ đất san thành từng lớp, chiều dày của lớp đầm được quy định từ 10 - 15 cm sau khi lulèn Trước khi đầm chính thức đối với từng loại đất, Nhà thầu tổ chức đầm thí điểm để xácđịnh các thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất (đầm thí điểm để xác định áp suất đầm,tốc độ chạy máy đầm, chiều dày lớp đất rải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và giới hạn độ ẩmkhống chế)
- Mỗi lớp được lu lèn trên khắp bề mặt từ 6-8 lượt/điểm bằng loại lu bánh nhẵn có tảitrọng tĩnh từ 5-8 tấn, tiếp theo dùng lu rung lu 4-6 lượt/điểm, hoặc lu đến khi nào đạt độ chặtyêu cầu thiết kế
- Sơ đồ đầm đất Nhà thầu chọn sơ đồ tiến lùi Đường đi của máy đầm theo hướng dọctuyến đường và đầm từ mép ngoài vào tim của công trình, đầm từ chỗ thấp đến chỗ cao,khoảng cách từ điểm đầm cuối cùng đến mép công trình không được nhỏ hơn 50 cm
- Khi đầm các vệt đầm chồng lên nhau theo hướng song song với tim công trình và chiềurộng vệt đầm chồng lên nhau 25-50cm
- Trong quá trình đắp đất luôn luôn kiểm tra chất lượng đầm nén bằng phương pháp sửdụng phểu rót cát (tuân thủ theo tiêu chuẩn 22 TCN 02-71), số lượng mẫu kiểm tra tại hiệntrường tính theo diện tích 500m2/mẫu cho một lớp đắp đã đầm Vị trí lấy mẫu đất được phân
bổ đều trên bình đồ, ở lớp trên và lớp dưới lấy mẫu xen kẽ nhau
4 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu độ chặt, mô - đuyn đàn hồi của nền đường:
- Nền đường đắp không cho phép có hiện tượng lún và có các vết nứt dài liên tục theo mọihướng
- Nền đường đắp không được có hiện tượng bị dộp và tróc bánh đa trên mặt nền đắp
Trang 27- Đắp và đầm xong mỗi lớp đất phải kiểm tra γk (độ chặt lớp đất kiểm tra đạt độ chặt thiết
kế quy định mới được đắp lớp tiếp theo)
- Độ chặt nền đường đắp được thí nghiệm ngẫu nhiên theo chỉ định của Tư vấn giám sát
Cứ 500m2/mẫu cho một lớp đắp đã đầm thí nghiệm bằng phướng pháp rót cát
- Mô đuyn đàn hồi của nền đường đắp E ≥ 570 daN/cm2
2.6.2.2 Công tác thi công lớp đá dăm đầm chặt
1 Yêu cầu đối với vật liệu cấp phối đá dăm:
- CPĐD phải đảm bảo 7 chỉ tiêu cơ lý sau:
+ Độ mài mòn Los-Angeles của vật liệu: LA <= 35% (theo 22 TCN 318 – 04)
+ Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ >= 100% (theo 22TCN 332-06).+ Giới hạn chảy (Wl)<= 25% (theo AASHTO T89-02)
+ Chỉ số dẻo (Ip) <=6% (theo AASHTO T90-02)’
+ Chỉ số PP=Chỉ số dẻo Ip x % lượng lọt qua sàng 0.075mm<=45
+ Hàm lượng hạt thoi dẹt <=15%
+ Độ chặt đầm nén (Kyc)>=98
- Yêu cầu thành phần hạt của vật liệu cấp phối đá dăm:
Trang 28Kích cỡ lỗ sàng
vuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng
Bảng 1.4: Yêu cầu về thành phần hạt của vật liệu CPĐD
2 Công nghệ thi công cấp phối đá dăm:
- Rải vật liệu:
+ Vật liệu làm lớp móng cấp phối phải được rải thành một hỗn hợp đồng nhất trên nềnđường đã được chuẩn bị với một khối lượng đảm bảo được độ dày đầm nén yêu cầu với hệ sốrải Kr tùy thuộc vào kết quả thi công thí điểm Khi rải thành nhiều lớp, mỗi lớp phải được lênkhuôn và đầm nén trước khi lớp kế tiếp được rải
Kr = (γcmax.K)/γctn
Trong đó: - γcmax: là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầmnén tiêu chuẩn
- K: là độ chặt K ≥ 0.98
Trang 29- γctn: là dung trọng khô của CPĐD lúc chưa lu lèn
- Kr: là hệ số rải
+ Công tác rải phải bắt đầu tại vị trí theo chỉ dẫn của Kỹ sư Phải rải bằng các xe đượctrang bị đặc biệt để phân phối vật liệu thành các lớp hoặc các vệt rải đồng nhất liên tục Lớphoặc vệt rải phải có kích thước sao cho khi rải và đầm nén lớp hoàn thiện sẽ có bề dày phùhợp với bề dày chuẩn được chỉ ra trong trắc ngang
- Rải và đầm nén:
+ Sau khi đã được trộn đều, hỗn hợp vật liệu sẽ được rải tới độ dày tính toán để đầm nén.+ Khi độ dày đầm nén yêu cầu <=150mm, vật liệu có thể được rải và đầm nén thành lớpmột Khi độ dày đầm nén yêu cầu >150mm, móng cấp phối dưới phải được rải và đầm nénthành hai hoặc nhiều lớp có chiều dày tương đối bằng nhau và chiều dày đầm tối đa của bất
kỳ lớp nào cũng không được quá 150mm
+ Lớp móng dưới cần được làm ẩm một cách đồng đều Độ ẩm của lớp vật liệu làm móngdưới nếu cần phải được điều chỉnh +2% thành phần độ ẩm tối ưu trước khi đầm nén thôngqua tưới nước bằng các bình tưới gắn kèm xe tải được chấp thuận hoặc thông qua công táclàm khô
+ Lu lèn chặt: Trước khi lu nếu thấy cấp phối đá dăm chưa đạt độ ẩm tốt nhất thì có thểtưới thêm nước để CPĐD đạt độ ẩm tốt nhất Trình tự lu như sau:
• Lu sơ bộ bằng lu nhẹ bánh sắt 6-8 tấn với 3-4 lượt/điểm
• Dùng lu rung (khi lu đạt 25T) lu 8-10 lượt/điểm
- Các đoạn thi công thử
+ Trước khi thi công móng lớp dưới, Nhà thầu phải rải và lu lèn các đoạn làm thử theo kỹ
sư hướng dẫn Mục đích để kiểm tra sự phù hợp của các loại vật liệu và hiệu quả của các thiết
bị và phương pháp thi công được đề xuất áp dụng bởi Nhà thầu
Trang 303 Kiểm tra chất luợng và nghiệm thu:
+ Nền đường (dưới lớp mặt đường BTXM) đạt độ chặt K ≥ 0,98 với độ sau 30 cm trongphạm vi đã chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế
+ Cường độ và độ chặt của nền đường (khuôn đường): Đạt yêu cầu thiết kế quy định+ Đo cường độ (mô đuyn đàn hồi) bằng tấm ép cứng theo 22 TCN 211-93, đo độ chặtbằng phương pháp rót cát
+ Cao độ trong nền đường đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt ngang đo bằng máythủy bình
Nhà thầu sẽ sửa chữa những sai sót trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu
Hình ảnh thi công: