1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP

186 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp
Tác giả Nguyễn Văn Sơn
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 6,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1.4 Sơ bộ phương án kết cấu 1.4.1 Phân tích các dạng kết cấu khung Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà caotầ

Trang 1

Chương 1

KIẾN TRÚC

1.1 Giới thiệu về công trình

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương

- Địa điểm: Khu công nghiệp Đại An – Quốc Lộ 5- TP Hải Dương

- Tính chất công trình: Chung cư

- Quy mô: 88 hộ và cửa hàng dịch vụ

- Diện tích đất: 3000 m trong khu quy hoạch

- Tổng diện tích sàn: 10647,76 m2

- Vị trí khu đất:

Phía Bắc giáp đường B1 khu công nghiệp

Phía Đông giáp khu đất Nhà trẻ

Phía Nam giáp công viên

Phía Tây giáp đất chung cư D1 - D2

- Quy hoạch sử dụng đất:

Khu tái định cư và lưu trú công nhân _ Khu công nghiệp Đại An được dự kiến quyhoạch theo mô hình một tiểu khu đô thị mới phục vụ khu công nghiệp và lâu dài pháttriển hình thành một khu đô thị hoàn chỉnh, cơ cấu sử dụng đất đai dự kiến bao gồm cácloại đất sau:

Đất ở

Đất công trình công cộng

Đất cây xanh - thể dục thể thao

Đường giao thông khu ở

Quy hoạch khu ở:

Xây dựng khu chung cư - lưu trú công nhân giữa khu quy hoạch, gầnđường nội bộ khu công nghiệp, phục vụ nhu cầu lưu trú của công nhân

Xây dựng các khu ở liên kế vườn gần các đường giao thông chính và côngviên khu công nghiệp, phục vụ tái định cư

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

1.2.1 Điều kiện tự nhiên.

1.2.1.1 Khí hậu

Khu tái định cư và lưu trú công nhân nằm trong vùng khí hậu thành phố Hải Dương,nhiệt đới gió mùa: mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng

04 năm sau

Trang 2

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình cả năm : 26oC

Nhiệt độ cao nhất trong năm : 40oC

Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 13oC ( năm 1985 )

- Lượng mưa:

Lượng mưa nhiều nhất trong năm tập trung vào các tháng 8, 9, 10 Số ngàymưa trung bình khoảng 20 ngày/tháng

Lượng mưa bình quân năm 1979 mm

Lượng mưa tối đa : 2700 mm

Lượng mưa tối thiểu : 1533 mm

- Chế độ gió : theo 02 hướng chính

Gió Tây Nam : tốc độ 3-4 m/s , từ tháng 05 đến tháng 11

Gió Đông - Đông Nam : tốc độ 3-4 m/s , từ tháng 12 đến tháng 04

- Các lớp đất phân bố như sau :

Lớp số 1 : Á sét dẻo mềm đến dẻo cứng Dày trung bình 5,5m Đây là lớpđất có độ chịu tải không ổn định, không thuận lợi cho việc xây dựng

Lớp số 2 : Á sét lẫn sỏi sạn, nửa cứng Dày trung bình 6,6m Đây là lớp đấtkhá tốt, thuận lợi cho việc xây dựng

Lớp số 3 : Cát mịn trung, chặt vừa đến chặt Dày trung bình 2,5m Đây làlớp đất tốt, thuận lợi cho việc xây dựng

Lớp số 4 : Đất sét, cứng đến rất cứng Dày từ 6,5m đến 20,8m Đây là lớpđất tốt, thuận lợi cho việc xây dựng

1.2.1.4 Thủy văn

Nước dưới đất theo quan sát xuất hiện ở độ sâu:

12,6m - hố khoan 1

_

Trang 3

12,2m - hố khoan 2

12,5m - hố khoan 3

11,8m - hố khoan 4

1.2.2 Điều kiện kinh tế ,xã hội.

Theo báo cáo của UBND Thành phố, mặc dù trong tháng 11 và 11 tháng đầu nămThành phố phải đối phó với những ảnh hưởng tiêu cực do kinh tế thế giới gặp khó khăn,thách thức, tình hình lạm phát và dịch bệnh tăng cao trong nước nhưng nhìn chung, tìnhhình kinh tế - xã hội Thành phố 11 tháng đầu năm tiếp tục ổn định và có mức tăng trưởnghợp lý

Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Thành phố đạt mức tăng trưởng khá Cụ thể: tổng mứchàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tháng 11 ước đạt trên 41,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,2

% so với tháng trước và tăng 19,8% so với cùng kỳ Tính chung 11 tháng đầu năm, tổngmức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt trên 414,6 nghìn tỷ đồng, tăng 23,4%

so với cùng kỳ Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tính chung 11 tháng đầu năm ước đạt24,44 tỷ đô la, tăng 18,9% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất công nghiệp 11 tháng qua đạttrên 664 nghìn tỷ đồng, tăng 11,4% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp

11 tháng qua ước đạt 9.310 tỷ đồng, tăng 6,4% so với cùng kỳ Doanh thu vận tải trong

11 tháng qua cũng đạt trên 32,6 nghìn tỷ đồng, tăng 26,3% so với cùng kỳ

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 tăng 0,28% so tháng trước Lượng hàng bình ổn trong dịpTết năm 2012 được dự trữ tăng so với Tết năm 2011 như gạo tăng 4,4%; đường tăng9,5%; dầu ăn tăng 20%; thịt gia cầm tăng 30%; rau củ quả tăng 22%

Có thể thấy, trong thời gian qua, Thành phố đã tập trung triển khai các biện phápquyết liệt nhằm phấn đấu hòan thành các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2011; kiên trìthực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội theotinh thần Nghị quyết số 11 của Chính phủ Đến nay, kết quả cho thấy, các chỉ tiêu kinh tế

cơ bản của Thành phố đạt khá và có mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2010 Các côngtrình trọng điểm được tập trung hòan thành và đưa vào sử dụng tạo hiệu quả về mặt kinh

tế và xã hội trong đó đặc biệt phải kể tới là đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn vàtòan tuyến đại lộ Đông Tây Các hoạt động văn hóa-xã hội được tổ chức chu đáo, chủđộng Thành phố cũng có kế hoạch cụ thể ứng phó với tình hình dịch bệnh diễn biến phứctạp nên hạn chế được tác hại; chủ động xây dựng phương án phòng chống nên ứng phókịp thời với tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường trên địa bàn Thành phố.Trong 11 tháng qua, tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn đượcđảm bảo

Trang 4

- Tầng lửng : Cửa hàng thương mại, dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng, Banquản lý.

- Tầng 2 đến tầng 8 : Chung cư với tổng số 88 căn hộ quy mô trung bình63m2/căn

Tầng 3 đến tầng 8:

Trang 5

Khu thương mại và dịch vụ được thiết kế 1 tầng và tầng lửng Lối vào từ phíacông viên, có sảnh thông tầng Chiều cao 2,6m và 3,3m, khu vực thông tầng cao 5,9m Kho được bố trí ở tầng lửng, có thang năng vận chuyển hàng hóa.

Khu để xe bố trí tiếp cận từ 2 hướng , công viên và đường CN B1 Quy mô chứađược 176 xe 2 bánh, phù hợp yêu cầu để xe của dân cư trong chung cư Khách vãng laiđược bố trí để xe ở ngoài sân cạnh chung cư

Cửa vào chung cư cho người được bố trí ở 2 hướng, hướng chính từ công viên,hướng phụ từ đường B1

Phòng sinh hoạt cộng đồng được bố trí ở 1 đầu nhà trên tầng lửng , tiếp cận côngviên

Hành lang được chiếu sáng tự nhiên từ 2 đầu Mỗi tầng bố trí 2 thang máy và 2thang bộ thoát hiểm theo tiêu chuẩn Hệ thống ống kỹ thuật được bố trí phù hợp nhu cầu

sử dụng và bảo trì Thang bộ thoát hiểm được cấp gió áp lực theo buồng thang

Rác trong công trình được thu gom tại từng căn hộ, được đưa xuống đất theo thangmáy kỹ thuật riêng

1.3.4 Phương án xử lý vật kiệu kiến trúc

Công trình được xây dựng bằng vật liệu sẵn có trong nước hoặc sản xuất liêndoanh Nền sàn lát gạch ceramic kích thước lớn, nền hành lang, vệ sinh… lát gạchceramic chống trượt Tường ngoài nhà sử dụng sơn nước thích hợp hoặc sơn gai, có thểtăng sự đa dạng bằng các vật liệu ốp khác như nhôm, kính

Công trình cao tầng phải sử dụng kính an toàn cho toàn bộ mặt kính, hoặc cửa sổkính ngoài nhà

Màu sắc nhẹ nhàng, phù hợp khí hậu và cảm quan của người sử dụng

Trang 6

Chương 2 :

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.4 Sơ bộ phương án kết cấu

1.4.1 Phân tích các dạng kết cấu khung

Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà caotầng bao gồm : Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung - vách hỗn hợp, hệkết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạngkhác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao củanhà và độ lớn của tải trọng ngang ( động đất, gió )

1.4.1.1 Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp vớicác công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhượcđiểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn

Trong thực tế, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép được sử dụng cho các công trình

có chiều cao đến 20 tầng với cấp phòng chống động đất  7; 15 tầng đối với nhà trongvùng có chấn động động đất cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9

1.4.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phươnghoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loạikết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trìnhcao trên 20 tầng

Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt ởnhững độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kíchthước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứngtrong công trình là sự cản trở để tạo ra các không gian rộng

Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhàdưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấpphòng chống động đất cao hơn

1.4.1.3 Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệthống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vựccầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khuvực có tường nhiều tầng liên tục Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại củangôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trongtrường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Trong hệ thống kết cấu này, hệ thốngvách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân

rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm,đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

_

Trang 7

Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình caotầng Loại kết cấu này được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chốngđộng đất  7; 30 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 20 tầng đốivới cấp 9.

1.4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt

(Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khung giằng)Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòihỏi các không gian lớn Hệ kết cấu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khunggiằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khungsang hệ thống khung giằng Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này kháphức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

1.4.1.5 Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà baogồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống.Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà

là hệ thống khung hoặc vách cứng

Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho các côngtrình cao từ 25 đến 70 tầng

1.4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao lớn và kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra

hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng

hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng

Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho những côngtrình rất cao

1.4.2 Phương án lựa chọn

1.4.2.1 Các thông số chính của công trình

Theo thiết kế kiến trúc, công trình gồm 8 tầng: tầng 1, tầng lửng, tầng 2,3,4,5,6,7,8

và mái Chiều cao của công trình( kể từ cao độ tầng 1 đến cao độ sàn áp mái) là 29,000m,trong đó chiều cao tầng 1 là 2,6m, các lầu khác cao 3,3m

1.4.2.2 Phương án lực chọn kết cấu chịu lực chính cho công trình

Đối với các công trình nhà cao tầng thì phương án tốt nhất là hệ kết cấu khung giằng( khung và vách cứng) Trong đó hệ thống vách chủ yếu là chịu tải trọng ngang, hệkhung chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng

-Vì vậy việc lựa chọn hệ kết cấu khung - giằng cho công trình trên là phù hợp vàđảm bảo được yêu cầu kiến trúc

Kết cấu chịu lực chính của công trình sẽ được thi công bằng vật liệu BTCT đổ tạichỗ với các đặc điểm sau:

Bê tông: B25 có Rb = 145 kG/cm2 , Rbt = 10,5 kG/cm2

Trang 8

- Rb : Cường độ chịu nén tính toán của bê tông B20, Rb = 11,5MPa.

- K : hệ số kể đến sự làm việc lệch tâm của cột: K = 1,0  1,5 => ChọnK=1,05 với cột giữa và k=1,1 đối với cột biên

- Fb : Diện tích tiết diện ngang cột

- Ntt : Lực nén lớn nhất trong cột

Hình 2-1: Diện truyền tải vào cột trong khung 2

_

Trang 9

Ntt =S.q.n.

Trong đó:

- S : Diện tích truyền tải

- n : Số lượng tầng

- q : Tải trọng trung bình trên 1 tầng

Lấy sơ bộ q = 1000 daN/m2.Diện tích cột giữa:trục 2B,2C

* Chiều cao dầm được xác định theo công thức kinh nghiệm::

Trang 11

hb = l (2-2)

m - hệ số phụ thuộc vào sơ đồ sàn Với sàn có bản kê bốn cạnh m = 40-45 , với sàn có bản loại dầm m = 30-35

Trang 12

=> Vậy chọn chiều dày bản hh = 10cm cho toàn nhà.

2.1.3.4 Kích thước vách, lõi thang máy và thang bộ

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày của váchkhông nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:

Trang 13

DC-300X700 DC-300X700

DC-300X700

DC-300X700 DC-300X700 DC-300X700 DC-300X700

DC-300X700

DC-300X700 DC-300X700

DC-300X700 DC-300X700 DC-300X700

DP-250X500 DP-250X500

DP-250X500

DP-200X300 DP-200X300 DP-200X300 DP-200X300

DP-200X300 DP-200X300

DP-200X300 DP-200X300

Trang 14

(kG/m 3 )

Tải tc (kG/m)

Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn tường được lấy như sau:

- Các lượng cấu tạo sàn: q = 0,138 T/m2

Trang 15

Tên cấu kiện Các tải hợp thành n g

(kg/m)

Dầm 700x300

Bê tông cốt thép 0,70 0,3 2500Trát dầm dày 15:

0,015.(0,5.2+0,3).1800Tổng

1,11,3

495

45,63 540,63Dầm 400200

Bê tông cốt thép: 0,4.0,20.2500Trát dầm dày 15:

0,015.(0,3.2+0,20).1800Tổng

1,11,3

220

28,08248,08Dầm 500x250

Bê tông cốt thép: 0,5.0,25.2500Trát dầm dày 15:

0,015.(0,4.2+0,25).1800Tổng

1,11,3

343,75

36,855380,605Dầm 300x200

Bê tông cốt thép: 0,3.0,20.2500Trát dầm dày 15:

0,015.(0,2.2+0,20).1800Tổng

1,11,3

165

21,06186,06

1.5.3 Tải trọng gió.

Trang 16

Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió được tính theo công thức:

Trong đó: Wo - giá trị áp lực gió tiêu chuẩn vùng IIB

Wo = 95 (kG/m2)

k - hệ số kế đến ảnh hưởng của gió theo độ cao z;

c - hệ số khí động Phía đón gió c = 0,8; khuất gió c = -0,6

Để thuận tiện cho tính toán, coi như tải trọng gió là phân bố đều theo từng tầng, giátrị tải trọng gió tính đến ½ chiều cao mỗi tầng

Tải trọng gió tác dụng lên khung 2 xác định theo công thức :

Trang 17

Hình 2-4: Tĩnh tải sàn tầng 1

Hình 2-5: Tĩnh tải sàn tầng 2,3,4,5,6,7,8

Hình 2-6: Tĩnh tải sàn tầng mái

Trang 18

1.5.5.2 Sơ đồ tĩnh tải tường trên trục K2.

Hình 2-7: Tĩnh tải trên khung trục k2

2.2.5.3 Sơ đồ hoạt tải 1

Hình 2-8: Sơ đồ hoạt tải 1 tầng 1

_

Trang 19

Hình 2-9: Sơ đồ hoạt tải 1 tầng 2,3,4,5,6,7,8.

1.5.5.3 Sơ đồ hoạt tải 2

Hình 2-10: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng 1

Hình 2-11: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng 2,3,4,5,6,7,8

Trang 20

Hình 2-12: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng mái.

1.5.5.4 Sơ đồ hoạt tải gió GT

Hình 2-13: Hoạt tải gió GT tầng 1.

Hình 2-14: Hoạt tải gió GT tầng 2

_

Trang 21

Hình 2-15: Hoạt tải gió GT tầng 3.

Hình 2-16: Hoạt tải gió GT tầng 4

Hình 2-17: Hoạt tải gió GT tầng 5

Trang 22

Hình 2-18: Hoạt tải gió GT tầng 6.

Hình 2-19: Hoạt tải gió GT tầng 7

Hình 2-20: Hoạt tải gió GT tầng 8

_

Trang 23

Hình 2-21: Hoạt tải gió GT tầng mái.

2.2.5.5 Hoạt tải gió GP

Hình 2-22: Hoạt tải gió GP tầng 1

Hình 2-23: Hoạt tải gió GP tầng 2

Trang 24

Hình 2-24: Hoạt tải gió GP tầng 3.

Hình 2-25: Hoạt tải gió GP tầng 4

Hình 2-26: Hoạt tải gió GP tầng 5

Hình 2-27: Hoạt tải gió GP tầng 6

_

Trang 25

Hình 2-28: Hoạt tải gió GP tầng 7.

Hình 2-29: Hoạt tải gió GP tầng 8

Hình 2-30: Hoạt tải gió GP tầng mái

1.6 Tính toán nội lực cho công trình

1.6.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình.

1.6.1.1 Sơ đồ tính của công trình là sơ đồ khung không gian ngàm tại mặt đài móng

Tiết diện cột và dầm lấy đúng tiết diện sơ bộ

Trục dầm lấy gần đúng nằm ngang ở mức sàn

Trục cột giữa trùng với trục cột nhà ở vị trí các cột để đảm bảo tính chính xác sovới mô hình chịu tải

Trang 26

1.6.1.2 Phương pháp tính.

Dùng chương trình Etabs 9.7.1 để giải nội lực Kết quả tính toán nội lực xem trong phầnphụ lục ( chỉ lấy kết quả nội lực cần dùng trong tính toán)

1.6.2 Tổ hợp nội lực

1.6.2.1 Cơ sở cho việc tổ hợp nội lực

Tổ hợp nội lực nhằm tạo ra các cặp nội lực nguy hiểm có thể xuất hiện trong quátrình làm việc của kết cấu Từ đó dùng để thiết kế thép cho các cấu kiện

- Các loại tổ hợp nội lực:

+ Tổ hợp cơ bản 1: TT + 1 HT

+ Tổ hợp cơ bản 2: TT + nhiều hơn 2 HT với hệ số 0,9

1.6.2.2 Tổ hợp nội lực cho cột - khung trục 2

- Nội lực cột được xuất ra theo hai mặt cắt I-I (chân cột) và II-II (đỉnh cột)

- Tổ hợp nội lực tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm gồm

(Mmax+, Ntu) ; (Mmax- , Ntu) ; ( Nmax , Mtu)

- Dự kiến việc thiết kế thép cột sẽ thay đổi thép trong pham vi 4 tầng Do đó nội lựccột được xuất ra và tổ hợp tại các tầng : tầng 1, tầng 5

- Kết quả tổ hợp cụ thể được thể hiện trong bảng tổ hợp nội lực cột

1.6.2.3 Tổ hợp nội lực cho dầm - khung trục 2

Nội lực dầm được xuất ra theo ba mặt cắt I-I (đầu dầm), II-II (khoảng giữa dầm) vàIII-III (cuối dầm)

- Tổ hợp nội lực tiến hành theo một phương nằm trong mặt phẳng uốn của dầm, tìm

ra các cặp nội lực nguy hiểm gồm (Mmax+, Qtu) ; (Mmax- , Qtu)

- Kết quả tổ hợp cụ thể được thể hiện trong bảng tổ hợp nội lực dầm

1.6.3 Kết xuất biểu đồ nội lực

2.3.3.1 Biểu đồ nội lực cột khung trục 2 tổ hợp BAO COMBO

_

Trang 27

Hình 2-31: Biểu đồ bao lực dọc khung trục 2.

Hình 2-32: Biểu đồ bao momen khung trục 2

Trang 28

Hình 2-32: Biểu đồ bao lực cắt khung trục 2.

Trang 29

TỔ HỢP NỘI LỰC TRONG DẦMTầng Tên dầm Vị trí Mmax Mmin Qmax1

B86 0.000 -10.31 -40.09 -14.99B86 3.525 28.98 15.65 14.30B86 3.600 27.90 15.30 14.49B86 7.200 -11.92 -40.55 23.54

Lửng

B86 0.000 -11.27 -41.02 -24.66B86 2.675 25.83 13.77 -20.64B86 3.600 17.02 11.98 10.55B86 7.200 -8.31 -35.32 18.53B84 0.000 -12.94 -39.93 -21.82B84 3.050 20.20 13.62 -15.95B84 3.600 21.13 15.91 0.85B84 4.525 25.63 14.52 21.72B84 7.200 -15.08 -44.00 25.74

2

B86 0.000 -13.80 -44.09 -25.28B86 2.675 24.44 12.39 -21.26B86 3.600 16.10 11.14 10.04B86 7.200 -7.08 -34.40 18.02B84 0.000 -11.18 -38.88 -21.20B84 3.050 19.54 12.77 -15.32B84 3.600 19.93 14.81 1.66B84 4.525 23.85 12.66 22.57B84 7.200 -18.29 -48.17 26.59

3

B86 0.000 -11.41 -40.21 -24.45B86 2.675 25.72 13.97 -20.43B86 3.600 16.85 12.03 10.61B86 7.200 -8.78 -35.70 18.59B84 0.000 -12.52 -39.72 -21.65B84 3.050 20.05 13.34 -15.78B84 3.600 20.72 15.71 1.02B84 4.525 25.06 14.18 21.86B84 7.200 -16.16 -44.70 25.88

4

B86 0.000 -11.77 -39.34 -24.19B86 2.675 25.35 14.21 -20.17B86 3.600 16.69 11.96 10.40B86 7.200 -10.14 -35.10 18.37B84 0.000 -13.48 -38.79 -21.35B84 3.050 19.92 13.31 -15.47B84 3.600 20.56 15.66 0.78B84 4.525 24.62 14.32 21.69B84 7.200 -16.95 -44.14 25.71

5 B86 0.000 -14.27 -39.23 -24.10

B86 2.675 24.70 13.98 -20.08

Trang 30

B86 3.600 16.44 11.74 9.95B86 7.200 -10.14 -33.75 17.93B84 0.000 -13.33 -37.18 -20.84B84 3.050 19.71 13.40 -14.96B84 3.600 20.34 15.46 0.87B84 4.525 23.93 14.08 21.66B84 7.200 -19.53 -44.24 25.68

6

B86 0.000 -13.52 -35.98 -23.36B86 2.675 25.12 15.18 -19.34B86 3.600 16.89 12.20 9.92B86 7.200 -12.75 -33.17 17.90B84 0.000 -15.74 -36.47 -20.78B84 3.050 19.93 13.82 -14.91B84 3.600 20.84 15.98 0.07B84 4.525 24.38 15.30 20.94B84 7.200 -18.91 -41.02 24.96

7

B86 0.000 -15.94 -34.69 -23.00B86 2.675 24.54 15.44 -18.98B86 3.600 16.72 12.21 9.48B86 7.200 -13.43 -31.78 17.46B84 0.000 -16.45 -35.01 -20.33B84 3.050 19.72 13.95 -14.45B84 3.600 20.67 15.98 1.19B84 4.525 23.78 15.55 20.60B84 7.200 -21.29 -39.80 24.62

8

B86 0.000 -11.87 -19.97 -13.55B86 3.600 18.49 15.11 9.39B86 7.200 -15.17 -26.10 15.08B84 0.000 -12.72 -23.60 -14.43B84 3.600 18.64 15.25 8.44B84 7.200 -13.97 -22.22 14.20

TỔ HỢP NỘI LỰC TRONG CỘTTên cột Tiết diện Vị trí Mmax Ntu Mmin Ntu Mtu Nmax

TẦNG 1

Châncột

Trang 31

cột TH11 TH1 TH2 CỘT

12.2902 -194.12 -9.10 -188.62 11.36 -194.10

Đầu cột 4.57741 -175.3 -8.2658 -181.7 -4.637 -191.58

Trang 32

OÂ5 OÂ16

OÂ10 OÂ4

OÂ9 OÂ4

OÂ9

OÂ8

OÂ16 OÂ6

OÂ3 OÂ4

OÂ9 OÂ4

_

Trang 33

1.8.1 Tính cho sàn có bản kê bốn cạnh

1.8.1.1 Sơ đồ tính

Kích thước ô sàn lớn nhất là Ô2: 4,15x4,25m

Với các ô sàn phòng ngủ, khách, bếp, siêu thị tính theo phương pháp sơ đồ dẻo

Hình 1.1 Phương pháp tính nội lực sàn theo sơ đồ dẻo.

Trang 34

- Cốt chịu mô men âm:

Trang 35

+) Theo phương cạnh dài ( M1 = 203,05 kGm)

Trang 38

Hình 3-4: Sơ đồ tính bản loại dầm là congxon

 = 0,5.(1+ 1 2.0.028- ) = 0,984

As = = 2250.0,984.8,5294,5.100 = 1,56 cm

_

Trang 39

Kiểm tra % = 100.8,51,56 100 = 0,184% > min=0,1%

Trang 40

kể cánh vào trong tính toán Việc kể bản vào tiết diện bêtông chịu nén sẽ giúp tiết kiệmthép khi tính dầm chịu mômen dương.

1.9.1.2 Tiết diện chịu mô men âm

Cánh nằm trong vùng kéo nên bỏ qua, chiều cao làm việc ho = h – a, với a là lớp bảo

vệ cốt thép

Tính hệ số: m =

(4-1) Nếu m  o thì từ  tra bảng ra  Diện tích cốt thép được tính theo công thức:

1.9.1.3 Với tiết diện chịu mômen dương

Sàn nằm trong vùng chịu nén, tham gia chịu lực với sườn, tính toàn theo tiết diệnchữ T chiều rộng cánh đưa vào tính toán là bc:

Trong đó:

Trong đó C1 không vượt quá trị số bé nhất trong ba trị số sau:

+ Một nửa khoảng cách giữa hai mép trong của dầm;

+ 1/6 nhịp tính toán của dầm

+ 6.hf = 6.10 = 60 cm ( hf = 10cm > 0,1.h = 0,1.50 = 5cm) nên tăng lên:

_

Ngày đăng: 14/08/2014, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1: Diện truyền tải vào cột trong khung 2. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 1: Diện truyền tải vào cột trong khung 2 (Trang 8)
Hình 2-2: Kích thước các loại sàn  * Với ô bản S1: 4,25 x 2,95m - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 2: Kích thước các loại sàn * Với ô bản S1: 4,25 x 2,95m (Trang 11)
Bảng 1.1. Tĩnh tải sàn siêu thị ( tầng lửng) - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Bảng 1.1. Tĩnh tải sàn siêu thị ( tầng lửng) (Trang 13)
Hình 2-4: Tĩnh tải sàn tầng 1 - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 4: Tĩnh tải sàn tầng 1 (Trang 17)
Hình 2-10: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng 1. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 10: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng 1 (Trang 19)
Hình 2-12: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng mái. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 12: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng mái (Trang 20)
Hình 2-15: Hoạt tải gió GT tầng 3. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 15: Hoạt tải gió GT tầng 3 (Trang 21)
Hình 2-22: Hoạt tải gió GP tầng 1. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 22: Hoạt tải gió GP tầng 1 (Trang 23)
Hình 2-24: Hoạt tải gió GP tầng 3. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 24: Hoạt tải gió GP tầng 3 (Trang 24)
Hình 2-28: Hoạt tải gió GP tầng 7. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 28: Hoạt tải gió GP tầng 7 (Trang 25)
Hình 2-31: Biểu đồ bao lực dọc khung trục 2. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 2 31: Biểu đồ bao lực dọc khung trục 2 (Trang 27)
Hình 1.1. Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình. - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 1.1. Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình (Trang 32)
Hình 3-5: Bố trí cốt thép sàn - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 3 5: Bố trí cốt thép sàn (Trang 39)
Hình 4-8: Bố trí thép dầm chính tầng mái - ĐỒ án tốt NGHIỆP NGHÀNH xây DỰNG dân DỤNG và CÔNG NGHIỆP
Hình 4 8: Bố trí thép dầm chính tầng mái (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w