1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công

82 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sự Thay Đổi Sinh Kế Đối Với Những Hộ Gia Đình Có Lao Động Chính Từ 35 Tuổi Trở Lên Bị Thu Hồi Đất Trong Dự Án Khu Công Nghiệp Hiệp Phước Huyện Nhà Bè
Tác giả Nguyễn Phương Toàn
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Tiến Khai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

42Bảng 4.21: Hiện trạng sử dụng tài sản tự nhiên thường xuyên của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước43Bảng 4.22: Hiện tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN PHƯƠNG TOÀN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ ĐỐI VỚI NHỮNG HỘ GIA ĐÌNH CÓ LAO ĐỘNG CHÍNH TỪ 35 TUỔI TRỞ LÊN

BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP

HIỆP PHƯỚC HUYỆN NHÀ BÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN PHƯƠNG TOÀN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ ĐỐI VỚI NHỮNG HỘ GIA ĐÌNH CÓ LAO ĐỘNG CHÍNH TỪ 35 TUỔI TRỞ LÊN

BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP

HIỆP PHƯỚC HUYỆN NHÀ BÈ

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Tiến Khai

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công nghiệp hiệp phước huyện nhà bè” là nghiên cứu của tôi Nội dung của luận văn này

được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Tiến Khai

Mọi tham khảo của luận văn này được tôi trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình nghiên cứu Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này do tôi tự thực hiện

Tác giả

NGUYỄN PHƯƠNG TOÀN

Trang 4

1.5.2 Kỹ thuật thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu: 3

Trang 5

3.1 Phương pháp nghiên cứu: 22

3.3 Mô tả bối cảnh nghiên cứu và tiếp cận dữ liệu: 23

4.1 Tổng quan hiện trạng kinh tế - xã hội xã Hiệp Phước: 264.2 Đặc điểm của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thống kê mẫu nghiên cứu 24Bảng 4 1: Thông tin giới tính các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 28Bảng 4 2: Thông tin dân tộc các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 28Bảng 4.3: Thông tin địa bàn định cư sau khi thu hồi đất các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 29Bảng 4.4: Phân loại tình trạng nghèo hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước theo chính quyền địa phương 30Bảng 4 : Trình độ học vấn các lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 30Bảng 4.6: Nghề nghiệp của lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước trước khi bị thu hồi đất 31Bảng 4.7: Nghề nghiệp của các lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước tại thời điểm nghiên cứu 32Bảng 4.8: Mô tả thu nhập của các lao động chính từ là chủ hộ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước theo nghề nghiệp theo từng nhóm nghề (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng) 34Bảng 4.9: Thông tin về lao động trong hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 34Bảng 4.10: Thông tin về lao động qua đào tạo của các hộ gia đình có lao động chính

từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 35Bảng 4.11: Thông tin về lao động qua đào tạo và tính phù hợp của nghề được đào tạo hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 36

Trang 7

Bảng 4.12: Tình trạng được giới thiệu việc làm của hộ gia đình có lao động chính từ

35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 36Bảng 4.13: Kiểm định mối quan hệ giữa hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước và tình trạng được giới thiệu việc làm 37Bảng 4.14: Hiện trạng đề xuất mục tiêu được đào tạo nghề của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 38Bảng 4.15: Hiện trạng tình trạng sức khoẻ và đến trường của trẻ em của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 39Bảng 4.16: Hiện trạng hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước có trẻ em thiếu cân nặng 39Bảng 4.17: Hiện trạng khoảng cách từ nhà đến trạm y tế gần nhất của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 40Bảng 4.18: Hiện trạng tình trạng sức khoẻ của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước có thành viên thường xuyên bị đau ốm 40Bảng 4.19: Hiện trạng bảo hiểm y tế của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 41Bảng 4.20: Hiện trạng vốn tự nhiên của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 42Bảng 4.21: Hiện trạng sử dụng tài sản tự nhiên thường xuyên của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước43Bảng 4.22: Hiện trạng những nguy cơ các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước phải đối mặt 44Bảng 4.23: Hiện trạng nhà ở của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên

bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 45

Trang 8

Bảng 4.24: Tình trạng cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà của các hộ gia đình

có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 46Bảng 4.25: Những dự định về thay đổi nơi ở của các hộ gia đình có lao động chính

từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 46Bảng 4.26: Hiện trạng sử dụng điện và nước của các hộ gia đình có lao động chính

từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 46Bảng 4.27: Hiện trạng chi phí điện, nước của các hộ gia đình có lao động chính từ

35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 47Bảng 4.28: Hiện trạng sở hữu tài sản của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 48Bảng 4.29: Hiện trạng sở hữu tài sản tài chính của các hộ gia đình có lao động chính

từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 49Bảng 4.30: Hiện trạng tiếp cận các nguồn vốn của các hộ của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 50Bảng 4.31: Mục đích của việc tiếp cận vốn của các hộ gia đình có lao động chính từ

35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 51Bảng 4.32: Hiện trạng nguồn vốn xã hội của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 53Bảng 4.33: Hiện trạng các vấn đề mà các tổ chức chính trị đ tiếp cận của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 54Bảng 4.34: Những cú sốc các của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước gặp phải 55Bảng 4.35: Những khó khăn của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên

bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 56Bảng 4.36: Những đề xuất hỗ trợ của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 58

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊNCỨU 1.1 Đặt vấn đề:

Từ một vùng đất “3 không” (không đường, không điện, không nước) của huyện Nhà Bè, sau 20 năm nỗ lực, việc hình thành Khu Công nghiệp (KCN) Hiệp Phước đ góp phần chuyển biến một vùng đất thuần nông thành một đô thị có nhiều ngành dịch vụ, công nghiệp xây dựng, vận tải cung ứng trong chuỗi sản xuất của các nhà đầu tư tại KCN

Đ có 1.161 hộ nông dân bị thu hồi đất trong dự án, ngoài một số hộ dân tự tìm nơi ở mới bằng nguồn tiền bồi thường giá trị quyền sử dụng đất, huyện Nhà Bè cũng đ thực hiện bố trí khu vực tái định cư cho 217 hộ gia đình tại Khu dân cư Long Thới, Khu dân cư Hiệp Phước, góp phần ổn định cuộc sống của người dân Đời sống cư dân tại 2 xã Long Thới, Hiệp Phước và cư dân lân cận của huyện Nhà

Bè được tốt hơn trước Đường sá, trường học, trung tâm dạy nghề và các tiện ích xã hội đ dần đáp ứng nhu cầu người dân và công nhân tại đây

Tuy nhiên, việc thu hồi đất nông nghiệp và di dời một bộ phận dân cư sang nơi ở mới nhằm thực hiện các dự án, góp phần xây dựng phát triển kinh tế, đ đẩy một bộ phận người dân không còn phương tiện truyền thống để kiếm sống Các hộ gia đình đối mặt với một cú sốc lớn trong việc mất đất sản xuất, thay đổi công ăn việc làm và thay đổi một số tập tục sinh hoạt trước đây để thích nghi với điều kiện mới Nhất là đối với người lao động từ 35 tuổi trở lên, có trình độ dân trí thấp, khó

có cơ hội chuyển đổi nghề, và không được nhận vào làm công nhân ở khu công nghiệp Ở thời điểm xảy ra việc thu hồi đất, họ lại đang là những lao động chính, trụ cột trong gia đình, đang trong thời gian sung sức có thể đóng góp nhiều cho xã hội,

họ đ quen với cách thức làm nông và phụ thuộc vào đất nông nghiệp quá lâu do đó việc mất đất sản xuất khiến cuộc sống của họ và gia đình họ trở nên bấp bênh, kém bền vững

Ngoài ra, do việc bỗng nhiên nhận được một số tiền đền bù cho đất thu hồi lớn, bản thân lại có trình độ văn hóa thấp, thiếu kiến thức về tài chính, kinh doanh

Trang 10

nên thông thường giai đoạn đầu những người này dễ dàng sa vào những tệ nạn hoặc chi tiêu quá độ mà không tập trung nhiều vào việc ổn định đời sống, tìm sinh kế bền vững khác khi không còn đất nông nghiệp, gây ảnh hưởng rất lớn đến những người

có liên quan và sống phụ thuộc vào thu nhập của những lao động này

Nghiên cứu và tạo sinh kế bền vững cho người nông dân có độ tuổi trên 35 tuổi bị thu hồi đất nông nghiệp trong dự án khu công nghiệp Hiệp Phước tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước là đề tài có ý nghĩa quan trọng, thực tiễn cao nhằm hỗ trợ cho các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên có thu nhập ổn định và bền vững

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào xác định tình trạng tài sản sinh kế và các tổn thương của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong

dự án khu công nghiệp Hiệp Phước tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước, từ đó đánh giá lại vai trò và tác động của chính sách thu hồi đất, phát triển công nghiệp trên địa bàn xã hiện hành tới đời sống sinh kế của của các hộ dân này

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ trả lời hai câu hỏi chính sau đây:

- Sinh kế của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công nghiệp Hiệp Phước tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước thay đổi như thế nào sau khi bị thu hồi đất?

- Thành phố cần có những chính sách nào để hỗ trợ sinh kế bền vững các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công nghiệp Hiệp Phước tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước ?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm tài sản sinh kế của các hộ gia đình

có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công nghiệp Hiệp

Trang 11

Phước tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước và mối quan hệ giữa tài sản sinh kế của họ với bối cảnh dễ bị tổn thương và với các chính sách của nhà nước

Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công nghiệp Hiệp Phước tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước

Về mặt khuyến nghị chính sách, đề tài giới hạn trong việc tìm ra chiến lược gia tăng tài sản sinh kế cho các đối tượng mục tiêu nghiên cứu

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện trong vòng 4 tháng từ tháng /2017 đến tháng 9/2017 tập trung vào hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước trên địa bàn 2 xã Long Thới và Hiệp Phước

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

1.5.1 Thông tin và nguồn thông tin:

Thông tin sử dụng chủ yếu cho đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu sơ cấp thu thập thông qua các bảng hỏi điều tra

Bảng hỏi được thiết kế gồm tám phần chính chủ yếu là các câu hỏi mở nhằm đảm bảo thông tin thu thập đa dạng, có chiều sâu, bám sát hiện trạng sinh kế từng người dân

1.5.2 Kỹ thuật thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu:

Căn cứ theo số liệu tổng thể được cung cấp bởi Ủy ban nhân dân Xã và cán

bộ ấp, tác giả tiến hành phân nhóm người dân theo các tiêu chí như mức sống, dân tộc, sinh kế tạo thu nhập chính và khu vực cư trú Tác giả lựa chọn người khảo sát theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên 180 hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên, được phân thành 3 nhóm:

- Nhóm thứ 1: Tiến hành thu thập thử nghiệm với 75 hộ gia đình có lao

động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước, theo bảng câu hỏi định lượng hiện sinh sống tại khu dân cư Hiệp Phước

Trang 12

- Nhóm thứ 2: Tiến hành thu thập thử nghiệm với 75 hộ gia đình có lao

động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước, theo bảng câu hỏi định lượng hiện sinh sống tại khu dân cư Long Thới

- Nhóm thứ 3: Khảo sát 30 hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên

bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước, theo bảng câu hỏi định lượng nhưng không tái định cư vào các khu dân cư

1.6 Cấu trúc của luận văn:

Luận văn được thiết kế theo cấu trúc gồm chương:

Chương 1: Tổng quan về luận văn: Mục tiêu của chương tập trung giới thiệu

về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết và hướng nghiên cứu của luận văn: Mục tiêu của chương tập trung phân tích hệ thống cơ sở lý thuyết nghiên cứu có liên quan đến sinh kế bền vững của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước, tạo cơ sở và hướng phân tích cho luận văn

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trọng tâm của chương phân tích rõ hệ thống các thông tin, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu cho luận văn

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Nội dung của chương hướng đến phân tích

rõ theo mô hình sinh kế bền vững cho hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước

Chương : Hàm ý chính sách: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 4, nội dung của chương tập trung vào các kết luận của chương 4 và kiến nghị một số chính sách nhằm nâng cao đời sống của người dân thuộc đối tượng nghiên cứu trên

Trang 13

Chương 2:

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1.Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu

2.1.1 Các khái niệm:

Định nghĩa sinh kế (livelihood):

Sinh kế là một khái niệm phức tạp, được hiểu theo nhiều cách khác nhau Trong đó, phổ biến là định nghĩa theo DFID (1999) thì sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và hoạt động cần thiết để kiếm sống Theo từ điển Oxford sinh kế được xem là phương tiện để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của cuộc sống

Sinh kế bao gồm khả năng, các nguồn lực về vật chất và xã hội cùng các hoạt động cần thiết để làm phương tiện sống của con người Sinh kế sẽ trở nên bền vững khi nó giải quyết được những căng thẳng và đột biến giữa các nguồn lực, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường nguồn lực hiện tại và trong tương lai mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên (DFID)

Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) được xem chủ đề được quan tâm

từ lâu trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn

- Về mặt lý luận, sinh kế bền vững được dựa trên sự phát triển các tư tưởng

về giảm nghèo, cách thức con người duy trì cuộc sống và tầm quan trọng của các vấn đề thể chế Với việc đặt con người ở vị trí trung tâm của sự phát triển, cách tiếp cận này tập trung vào các hoạt động nhằm giảm nghèo bằng cách để người nghèo tự xây dựng cuộc sống dựa trên các cơ hội của họ, hỗ trợ họ tiếp cận các nguồn lực và tạo dựng môi trường thuận lợi cả về thể chế và chính sách nhằm giúp họ tận dụng các cơ hội để thoát nghèo và có cuộc sống ổn định và tốt hơn

- Về mặt thực tiễn, sinh kế bền vững xuất phát từ mối quan tâm về tính hiệu quả của hoạt động phát triển với kỳ vọng rằng việc đặt trọng tâm vào con người sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể trong việc đạt được các mục tiêu giảm nghèo Điều này khác với những nỗ lực giảm nghèo trước đây thường có xu hướng tập trung vào

Trang 14

tăng cường các nguồn lực hoặc cung cấp các dịch vụ hơn là tập trung vào con người Chính vì vậy, các nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn về sinh kế bền vững vẫn sẽ là chủ đề có tính thời sự cao khi những nhu cầu của con người, nhất là của người nghèo, vẫn luôn là ưu tiên trong mọi chính sách phát triển của các quốc gia trên thế giới

Từ cuối những năm 1990, đ có những nghiên cứu áp dụng các lý thuyết về khung sinh kế bền vững nhằm phân tích những cơ hội và thách thức về sinh kế của người dân ở khu vực nông thôn phát triển vùng phát triển công nghiệp, từ đó đề xuất những hình thức hỗ trợ sinh kế phù hợp nhằm dung hòa mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững

Khái niệm về sinh kế dựa trên ý tưởng về sinh kế của Chambers và Conway (1992), thì sinh kế được hiểu theo cách đơn giản nhất chính là phương tiện để kiếm sống, theo cách đầy đủ hơn thì “sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người” Một sinh kế trở nên bền vững

“khi có thể giải quyết được hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng và đột biến, duy trì hoặc tăng cường khả năng và nguồn lực; tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ tương lai và mang lại lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cả cấp địa phương và cấp toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn”

Năm 1998, dựa trên khái niệm về sinh kế bền vững của Chambers và Conway (1992), Scoones đ định nghĩa sinh kế “bao gồm khả năng, nguồn lực (bao gồm các nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người Một sinh kế được coi là bền vững khi nó có thể giải quyết được hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng; duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên”

Năm 2001, Cơ quan Phát triển Quốc tế ương quốc Anh (DFID) đ đưa ra khái niệm về sinh kế để hướng dẫn cho các hoạt động hỗ trợ của mình Theo Cơ quan này, sinh kế “bao gồm khả năng, nguồn lực cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống cho con người” [ 6, tr ] Khái niệm này về cơ bản hoàn toàn

Trang 15

giống với khái niệm về sinh kế của Chambers và Conway (1992) và Scoones (1998)

Một sinh kế bền vững là nó có khả năng đối phó và phục hồi khi bị tác động hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại hay trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên (Nguyễn ăn Sửu,

2010, trích trong Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown, 2004) Theo DFID (1999) cho rằng “Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi vượt qua những căng thẳng, các cú sốc; duy trì và tăng cường hơn nữa năng lực và các nguồn tài sản ở hiện tại cũng như trong tương lai mà không phá hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên”

2.1.2 Khung phân tích sinh kế bền vững

Khung sinh kế bền vững (SLF) do DFID và một số tổ chức xây dựng, được xem là một công cụ hữu ích để phân tích và hiểu thêm về sinh kế Giúp tổ chức nghiên cứu, xác định và thiết kế các hoạt động hỗ trợ Theo Khung này, các hộ gia đình đều có phương thức kiếm sống dựa vào những nguồn lực sẵn có trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ở địa phương Những nguồn lực này cũng có thể chịu ảnh hưởng của một số rủi ro như b o lụt, các khuynh hướng về thời tiết và tác động theo thời vụ

Khung phân tích sinh kế bền vững được xem là một công cụ trình bày các yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và mối quan hệ giữa các yếu tố

đó Khung phân tích này có thể được sử dụng trong cả hai hoạt động phát triển trong tương lai và các hoạt động hiện tại đối với sinh kế bền vững

Trang 16

Hình 1: Khung sinh kế bền vững

Chiến lược sinh kế là phương thức các hộ gia đình sử dụng các tài sản sẵn có

để đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống (Ví dụ: một hộ ngư dân kiếm sống bằng nghề nuôi tôm) Để làm điều này, hộ gia đình cần sử dụng một số nguồn lực sinh kế như:

 Nguồn lực vật chất – ao nuôi, các máy móc phục vụ cho việc nuôi và khai thác tôm

 Nguồn lực về con người– tri thức và kinh nghiệm về nghề nuôi tôm, sức khỏe, nguồn lao động

 Nguồn lực xã hội – bán tôm thành phẩm cho những đầu mối thị trường

 Tài nguyên thiên nhiên – nước nuôi tôm, thức ăn cho tôm từ tự nhiên

 Nguồn lực tài chính – tiền vay từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, người thân, thương lái

Một hộ gia đình có thể có nhiều nguồn cung cấp thực phẩm hoặc thu nhập, các nguồn này có thể do một thành viên hoặc nhiều thành viên cung cấp Việc cung cấp cũng có thể thay đổi theo mùa, theo thời gian và có thể bị tác động bởi những

sự kiện như b o lũ, các khuynh hướng về thời tiết và tác động theo thời vụ Tất cả

Trang 17

các hoạt động này cấu thành nên phương thức kiếm sống Mỗi nhóm dân cư khác nhau trong cộng đồng sẽ có những đặc trưng riêng biệt về mặt kinh tế - xã hội và quyền tài sản Do vậy, mỗi nhóm cũng sẽ có những vấn đề, sự lựa chọn về chiến lược sinh kế khác nhau

- Bối cảnh dễ bị tổn thương: Theo DFID (1999) thì bối cảnh dễ bị tổn thương

là khi môi trường bên ngoài mà trong đó con người, sinh kế của con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơ bản bởi các xu hướng, các cú sốc hay tính mùa vụ mà họ hạn chế được hoặc không có kiểm soát Các yếu tố của bối cảnh dễ bị tổn thương bao gồm:

+ Xu hướng: là những xu hướng thay đổi trong dài hạn về dân số, xu hướng

tài nguyên bao gồm cả xung đột trong việc sử dụng; xu hướng kinh tế bao gồm cả trong nước lẫn quốc tế; xu hướng kỹ thuật; xu hướng trong quản trị bao gồm cả chính trị, xu hướng chuyển đổi cấu trúc kinh tế, cơ cấu việc làm, giá cả thị trường

+ Cú sốc: Các thay đổi đột ngột, bất ngờ về sức khoẻ của con người, thay đổi

tự nhiên, thay đổi về kinh tế, các xung đột và việc thay đổi quá trình phát triển trong trồng trọt và chăn nuôi

+ Tính thời vụ: Các thay đổi mang tính thời vụ, theo mùa liên quan đến giá

cả, sản xuất, sức khoẻ và các cơ hội việc làm

Việc nghiên cứu các nhân tố của bối cảnh dễ tổn thương hết sức quan trọng

vì qua đó xác định các tác động sâu sắc bất lợi đến đời sống của người dân, từ đó sẽ đưa ra các giải pháp hạn chế tiêu cực và chuyển hướng làm sao các tác động này ít ảnh hưởng nhất đối với nhóm người dễ bị tổn thương trong x hội

Tài sản sinh kế: Theo DFID (1999), tài sản sinh kế là việc kết hợp 5 loại tài sản gồm nguồn vốn con người (H), nguốn vốn tự nhiên (N), nguồn vốn tài chính (F), nguồn vốn vật chất (P), nguồn vốn xã hội (S) để tạo ra sinh kế tích cực cho đời sống Giữa chúng có hai mối quan hệ quan trọng là xác định trình tự (sequencing)

và thay thế (Substitution) Năm loại tài sản này được xem là yếu tố cơ bản trong khung phân tích về sinh kế bền vững

Trang 18

+ Vốn con người bao gồm các nhân tố như kỹ năng, kiến thức, khả năng

lao động và sức khỏe tốt cho phép mọi người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu sinh kế của họ Nguồn vốn thay đổi theo quy mô hộ, trình độ kỹ năng, khả năng l nh đạo và tình trạng sức khỏe của các thành viên thuộc

hộ, người nghèo coi lao động của họ là tài sản sinh kế chính (DFID, 1999) Theo báo cáo của liên hợp quốc, phát triển con người cần tập trung vào giáo dục và huấn luyện kỹ năng người lớn, kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng trẻ em và gia tăng bảo hiểm, dịch vụ y tế Khi nguồn nhân lực của người nghèo nông thôn bắt đầu cải thiện, sự chú ý cần hướng tới mục tiêu gia tăng năng suất lao động (UN, 2007)

+ Vốn tự nhiên là tổng tài sản tài nguyên thiên nhiên cung cấp đầu vào

cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm (DFID, 1999) Vốn tự nhiên được biết đến như đất, rừng, biển, động, thực vật, nước sạch, không khí Trong khuôn khổ sinh kế bền vững, mối quan hệ giữa vốn tự nhiên và hoàn cảnh dễ bị tổn thương đặc biệt gần gũi Những người nghèo thường có hoạt động sinh kế lệ thuộc hoàn toàn hoặc một phần vào tài nguyên Họ hoàn toàn yếu ớt trước các cú sốc có thể xảy ra như thời tiết, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, sự cạn kiệt của tài nguyên hoặc

bị hạn chế tiếp cận

+ Vốn tài chính thể hiện các nguồn lực tài chính mà con người sử dụng

để đạt được mục tiêu sinh kế của họ Có hai nguồn vốn tài chính chủ yếu bao gồm các nguồn tiết kiệm và các dòng tiền Hộ gia đình quản lý tiết kiệm dưới nhiều hình thức như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc tài sản lưu động như gia súc, đồ trang sức và các nguồn vay từ các tổ chức tín dụng Các dòng thu nhập ngoài từ nguồn sinh kế còn bao gồm các khoản trợ cấp từ chính phủ, người thân, tổ chức xã hội Điều quan trọng là dòng tiền cần phải đảm bảo tính ổn định và tin cậy, trên cơ sở đó

hộ gia đình có kế hoạch đầu tư hợp lý Vốn tài chính là loại tài sản linh hoạt nhất và

dễ dàng chuyển đổi thành các loại vốn khác Tuy nhiên, đây lại là loại tài sản mà người nghèo khó tiếp cận nhất, nó trở thành loại tài sản rất quan trọng đối với họ Người nghèo có thể sử dụng nguồn vốn tài chính kém hiệu quả vì thiếu kiến thức, thiếu thông tin thị trường, môi trường chính sách không thuận lợi… Chính vì vậy họ

Trang 19

cần được hỗ trợ thông qua cấu trúc xã hội và các mối quan hệ hiện có như cho vay theo nhóm, tài trợ kỹ thuật để giúp họ gia tăng hiệu quả của việc quản lý các nguồn tiết kiệm như chăn nuôi hay các loại tài sản lưu động khác (DFID, 1999)

+ Vốn vật chất: bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa cơ bản được

sử dụng để phục vụ sinh kế Hàng hóa cơ bản bao gồm các công cụ và thiết bị giúp

hộ gia đình hoạt động sản xuất hiệu quả hơn như đất, mặt nước, thuyền, xe máy, ngư cụ… Cơ sở hạ tầng bao gồm: nhà ở và nơi trú ẩn an toàn, nước sạch, vệ sinh môi trường, giá cả vận chuyển, năng lượng và khả năng tiếp cận thông tin như thị trường, vốn, y tế và giáo dục Vốn vật chất đóng vai trò quyết định sinh kế nào sẽ được hộ gia đình sử dụng Trong khi các hộ nghèo có nguồn vốn vật chất không đáng kể thì mục tiêu của họ là hình thành được loại tài sản đáp ứng được nhu cầu sinh kế mà họ có tiềm năng nhất

+ Vốn xã hội: là các nguồn lực xã hội mà người dân sử dụng trong việc

theo đuổi các mục tiêu sinh kế của họ Bao gồm các mạng lưới, các kết nối theo chiều dọc (người bảo trợ/khách hàng) hoặc chiều ngang (các cá nhân có cùng lợi ích), và các nguồn lực rộng lớn hơn như chính trị, xã hội Các nhóm xã hội dân sự

đủ mạnh có vai trò giúp người dân tham gia quá trình hình thành chính sách, gia tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực như vốn, lao động, thông tin, cũng như sử dụng hiệu quả các tài sản vật chất Trong năm nhóm tài sản sinh kế, vốn xã hội được xem như là bộ đệm, nguồn lực cuối cùng để hộ gia đình kết nối và sử dụng hiệu quả các tài sản khác

Khung Sinh kế Bền vững được áp dụng vào cộng đồng dân cư ở vùng phát triển công nghiệp thì được gọi là “Khung Sinh kế Bền vững vùng phát triển công nghiệp” Một số các yếu tố ảnh hưởng có thể liên quan đến đặc điểm cá nhân như tình trạng sức khỏe, tuổi tác, trình độ học vấn hoặc liên quan tới khía cạnh của xã hội mà họ đang sống, hệ thống chính trị, hệ thống chính quyền, đoàn thể, các tổ chức nghề nghiệp, hiệp hội, doanh nghiệp mà họ có thể tương tác trực tiếp và có thể kiểm soát

Trang 20

Những chiến lược sinh kế cuối cùng được cho là tốt nhất do chính cộng đồng dân cư vùng phát triển công nghiệp lựa chọn và việc áp dụng Khung phân tích bền vững giúp khám phá những đặc trưng của các tình huống cụ thể mà cộng đồng phát triển công nghiệp phải đối mặt, cũng như những biện pháp đối phó của mỗi hộ gia đình sử dụng khi gặp những thách thức này

Thu hồi đất: Theo định nghĩa của World Bank, thu hồi đất là quá trình một

người phải bỏ quyền sở hữu, kiểm soát hoặc sử dụng tất cả hoặc một phần đất đai, tài sản và nhà của họ Theo quy định tại Luật đất đai năm 2003, 2013 thì thu hồi đất

là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đ giao cho các cá nhân, tổ chức sử dụng

Bồi thường: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước

thu hồi đất đối với diện tích bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Luật đất đai 2003, 2013) Quá trình bồi thường được xem như là đánh giá, đo lường những tổn thất của những người bị thu hồi đất bằng hình thức tiền hoặc hiện vật và được chi trả một lần cho người sở hữu đất

2.2 Một số loại hình hỗ trợ sinh kế người dân:

Những đánh giá tổng kết về kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế đề cập trong tài liệu này tập trung phân tích các giải pháp của các chương trình hỗ trợ sinh kế, cũng như các giải phá hoạt động đ được áp dụng ở nhiều quốc gia Sinh kế là vấn đề mang tính đặc trưng bối cảnh, và phụ thuộc rất nhiều vào những thông số riêng biệt ở từng địa điểm Do vậy, thành công của các hoạt động sinh kế nhất định ở nơi nào đó hoặc một cộng đồng nào đó thì chưa hẳn phù hợp hoặc có khả năng thành công với một cộng đồng nào đó tại Việt Nam Như vậy, chỉ có thể học hỏi, chọn lọc và áp dụng được một phần từ kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế cụ thể cũng như các hoạt động tạo thu nhập thay thế ở các quốc gia, vùng lãnh thổ khác (Angus McEwin và các cộng sự, 2007) Điều có giá trị hơn là cần rà soát lại quá trình cung cấp những dịch vụ hỗ trợ sinh kế, bao gồm cách thức xác định, đánh giá và triển khai các hoạt động phù hợp với điều kiện đáp ứng các nguồn lực nhằm tăng khả năng thành công Những giải pháp hỗ trợ sinh kế có thể được cung cấp tới các cộng đồng nhằm giảm bớt sự phụ

Trang 21

thuộc cũng như tác động tiêu cực đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên Hỗ trợ sinh

kế có thể được thực hiện theo các hình thức như sau:

1 Xây dựng và duy trì môi trường thuận lợi - cải thiện các nguồn lực

sinh kế

2 Duy trì và phát huy các hoạt động tạo sinh kế hiện tại

3 Thiết lập và khuyến khích các hoạt động sinh kế thay thế hoặc hỗ

trợ sinh kế thay thế

4 Từng bước xây dựng và cải tạo môi trường thuận lợi về thể chế,

chính sách

A: Xây dựng và cải tạo môi trường kinh tế thuận lợi

Theo Angus McEwin và các cộng sự, 2007, những người dân sinh sống phụ thuộc vào các nguồn lực sẵn có để phục vụ cho sinh kế Một cộng đồng có thể thiếu một vài loại nguồn lực sinh kế và hạn chế về các giải pháp lựa chọn để tồn tại và phát triển bền vững Việc tạo ra môi trường kinh tế thuận lợi có thể làm gia tăng nguồn lực sinh kế của hộ gia đình và cộng đồng Cải thiện nguồn lực sinh kế nhằm giúp đạt được 2 mục tiêu cùng lúc: cải thiện điều kiện sống, và mở ra những giải pháp sinh kế tích cực hơn

(i) Cải thiện điều kiện sống:

Điều kiện sống người dân có thể được cải thiện nhờ môi trường tự nhiên tốt hơn, và có điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn tới các nguồn lực sinh kế Những cải thiện này có giúp tăng mức sống và sự thịnh vượng trong cộng đồng, giảm thiểu những khó khăn, tăng thu nhập hoặc cải thiện sức khỏe người dân, mặt khác tiết kiệm thời gian (cải thiện nguồn nhân lực)

(ii) Mở ra những giải pháp sinh kế tích cực hơn:

Nhờ gia tăng nguồn lực sinh kế của cộng đồng và giúp người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn lực sinh kế mới, mở ra cơ hội tạo nên năng lực tốt hơn để tự cải thiện cuộc sống Bằng việc phát triển những hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc các hoạt động sinh kế hỗ trợ, những nguồn sinh kế được gia tăng sẽ tạo ra

Trang 22

môi trường kinh tế thuận lợi cho các thành viên cộng đồng phát triển thêm những hoạt động sinh kế hỗ trợ cho chính bản thân họ như:

Việc phát triển các sinh kế bền vững giúp cải thiện nguồn lực tự nhiên hỗ trợ cho cộng đồng thông qua việc bảo vệ và quản lý nguồn lực gắn với sinh kế của người dân

Ví dụ như cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông như đường sá, v.v có thể giúp người dân tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường, mở ra các cơ hội trao đổi thương mại với các cộng đồng khác, giúp giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành trong sản xuất từ đó làm tăng lợi nhuận cho người dân

Hay việc tăng khả năng tiếp cận tới các nguồn thông tin có thể tạo ra nhiều

cơ hội việc làm hơn hay tiếp cận tốt hơn đến các nguồn vốn tín dụng có thể tạo cơ hội cho các thành viên cộng đồng vay tiền để phát triển kinh doanh Thông tin đầy

đủ về các nguồn vay tín dụng có thể giúp họ bớt phụ thuộc vào những hình thức vay

tư nhân đang phổ biến, mở ra các giải pháp tiêu thụ sản phẩm tốt hơn (bán sản phẩm cho người khác mà không phải là chủ nợ)

Cải thiện giáo dục đào tạo giúp người dân có thể nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn từ đó có được duy trì công việc ổn định hơn, hoặc giúp họ tìm kiếm những công việc mới nhờ được trang bị các kỹ năng và tri thức cần thiết

Cải thiện việc cung cấp điện và các nhu yếu phẩm khác cũng sẽ tạo thuận lợi cho cải thiện điều kiện sản suất kinh doanh, điều kiện sống, tiếp cận thông tin

B: Tăng cường các hoạt động tạo thu nhập và sinh kế hiện tại:

Việc tăng cường các nguồn lực cũng giúp nâng cao khả năng sinh lợi đảm bảo tính bền vững của các hoạt động sinh kế hiện tại Thêm vào đó việc gia tăng nguồn lực sinh kế, các chương trình hỗ trợ có thể tập trung cải thiện sinh kế hiện tại và giải quyết những khó khăn trong công tác phát triển như:

- Xây dựng kế hoạch đối phó, giảm thiểu rủi ro với những nguy cơ gây ảnh hưởng cho sức khỏe người dân và những nguy cơ gây ảnh hưởng đến điều kiện sinh

kế của người dân Việc tăng cường thông tin, tăng khả năng tiếp cận thông tin,

Trang 23

chính sách và cơ hội nghề nghiệp mở ra cơ hội giúp người dân dễ tiếp cận với điều kiện tăng thu nhập cao hơn

- Tạo thêm giá trị gia tăng cho các sản phẩm và dịch vụ hiện có, chẳng hạn như: tăng cường khả năng tiếp cận các nghề nghiệp mới, sản phẩm sản xuất được giới thiệu tiếp cận thị trường,…

- Giới thiệu và khuyến khích các công nghệ tiên tiến để thu lợi nhuận cao hơn và bền vững hơn, chẳng hạn như: hỗ trợ người dân tham gia các ngành nghề mới, các mô hình sản xuất mới được giới thiệu cụ thể đến người dân, giúp tăng cường khả năng bán sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận

- Quản lý và bảo vệ nguồn lợi tốt hơn sẽ làm tăng tính bền vững của sinh kế,

và duy trì được lâu dài các hoạt động tạo thu nhập Ví dụ như: thành lập các mô hình sinh kế, các làng nghề,…

Xây dựng và tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếp cận các thị trường và tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho người sản xuất thu lợi huận nhiều hơn thông qua các cơ chế trao đổi thương mại tốt hơn Ví dụ như làm hợp đồng với người mua hay mô hình hợp tác xã,…

C: Phát triển các hoạt động tạo thu nhập thay thế hoặc hỗ trợ:

Ngoài việc làm gia tăng nguồn lực sinh kế nói chung nhằm tạo ra những giải pháp lựa chọn sinh kế tốt hơn, các chương trình hỗ trợ có thể tập trung vào việc xác định và hỗ trợ cho các hoạt động tạo nguồn thu nhập thay thế mới hay các hoạt động hiện thời

Việc có nhiều cơ hội sinh kế hỗ trợ hơn khi nguồn lực sinh kế được tăng cường giúp cho việc hình thành một môi trường kinh tế thuận lợi Tuy nhiên, trong trường hợp này, xác định cần có thêm việc hỗ trợ sinh kế theo mục tiêu nhằm phát triển các sinh kế hỗ trợ có tiềm năng lớn để thành công Sự hỗ trợ sinh

kế cần tập trung vào việc cải thiện những nguồn lực sinh kế cụ thể, và các nhân

tố cần thiết khác trong quá trình phát triển như cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, tiếp cận thị trường, áp dụng công nghệ mới

Trang 24

2.3 Hỗ trợ cấp cộng đồng và cấp hộ gia đình:

Hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng người dân dễ bị tổn thương có thể được thực hiện nhằm giúp cho nền kinh tế phát triển, và xây dựng một môi trường thuận lợi cho sự phát triển những cơ hội mới nhất định Hỗ trợ sinh kế cho người dân phải buộc hướng tới lợi ích của đa số người dân trong cộng đồng và đặt trọng tâm về phát triển kinh tế, chẳng hạn như các dự án cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Các hoạt động hỗ trợ sinh kế có thể giúp phát triển và bảo đảm cho nhóm các mục tiêu và đối tượng khác đều được tham gia và hưởng lợi

Nhằm bổ sung hoặc thay thế cho hình thức hỗ trợ sinh kế cho người dân thường được áp dụng theo hình thức hỗ trợ dưới quy mô hộ gia đình Hình thức này dễ áp dụng, ít tốn kém tuy nhiên cũng bị giới hạn ở quy mô nhỏ hơn, phụ thuộc một số chương trình hỗ trợ sinh kế Các chiến lược hỗ trợ sinh kế đều phải đảm bảo hoạt động hướng tới các cá nhân nói riêng và cả cộng đồng nói chung

Tuy nhiên, việc quá tập trung vào một số hộ gia đình hoặc cá nhân có thể gặp một số khó khăn, vì vậy, việc hỗ trợ theo hình thức hộ gia đình cần có:

- Tiêu chí rõ ràng, có căn cứ và quy trình minh bạch nhằm lựa chọn các nhóm mục tiêu cho hoạt động hỗ trợ, và có sự chấp thuận của cộng đồng đối với những tiêu chí đó

- Các tài liệu hướng dẫn hoạt động, trong đó nêu ra đầy đủ các tiêu chí thẩm định cụ thể cho các đề án xin cấp vốn tài trợ hoặc tín dụng Các tiêu chí thẩm định phải bao gồm những tiêu chuẩn về chính trị, xã hội, thể chế, kinh tế, kỹ thuật, tài chính và môi trường (ILO và Ngân hàng Thế giới, 2005)

2.4 Các hoạt động tạo thu nhập thay thế:

Để tồn tại trong môi trường có những thay đổi lớn ảnh hưởng đến sinh kế của người dân so với môi trường sống cũ, môi trường sinh kế sau khi thay đổi luôn tiềm ẩn nguy cơ và những rủi ro nhất định đối với người dân Vì vậy, để ổn định, đòi hỏi người dân cần có những nỗ lực về:

- Kỹ năng và tri thức mới

- Khả năng quen với mô hình kinh tế, mô hình sinh kế mới

Trang 25

- Sự tham gia một cách các hoạt động của địa phương

- Thu xếp nguồn tiền đầu tư đảm bảo

- Tìm kiếm hình thức sử dụng mới khác biệt đối với nguồn lực sinh kế của

hộ gia đình trước đây

Như giải thích ở trên, các loại hình sinh kế đều có tính đặc trưng riêng phù hợp cho từng bối cảnh của những thuộc tính khác nhau ở từng cộng đồng Như vậy, các hoạt động tạo thu nhập hỗ trợ có thể thành công ở cộng đồng này nhưng chưa chắc đ khả thi hoặc được ủng hộ ở cộng đồng khác Tính khả thi của các hoạt động sinh kế hỗ trợ sẽ phụ thuộc rất nhiều vào địa điểm, điều kiện về nguồn lực và như vậy không thể có một giải pháp hoặc một hoạt động nào phù hợp cho tất cả Thay vào đó, phải lựa chọn ra một nhóm hoạt động riêng phù hợp với điều kiện cụ thể và nguồn lực sinh kế của người dân

2.5 Một số nghiên cứu thực nghiệm:

Nghiên cứu của Vương Thị Bích Thuỷ, 2012 được thực hiện trong quá trình tỉnh Nghệ An thành lập khu kinh tế Đông Nam với mong muốn tạo thành

động lực phát triển kinh tế của Tỉnh Thực hiện mục tiêu này, Nghệ An phải chuyển đổi mục đích sử dụng một lượng lớn diện tích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Vì vậy, trên 80% những người dân trong vùng quy hoạch khu kinh tế này phải chuyển đổi sinh kế truyền thống của họ trước đây Nghiên cứu đ thực hiện khảo sát trực tiếp những hộ dân bị thu hồi đất, tìm hiểu sinh kế của những hộ dân và quá trình thay đổi sinh kế của họ Trong đó, nguồn vốn tự nhiên (đất đai) bị giảm đ chuyển sang nguồn vốn tài chính (tiền bồi thường), nguồn vốn vật chất tăng lên nhờ người dân dùng tiền bồi thường để chuyển đổi thành tài sản vật chất như mua nhà, sắm trang thiết bị sinh hoạt trong gia đình Nguồn vốn con người được nghiên cứu đánh giá là quan trọng nhất, được đánh giá thông qua giáo dục, sức khỏe và kỹ năng làm việc,… Nhưng thực tế, nguồn vốn này không tạo được sự thay đổi căn bản nhằm tạo nguồn lực tăng thêm thu nhập cho gia đình Sau khi bị thu hồi đất, các yếu

tố trên không được đầu tư nhiều cho lượng lao động chính trong các hộ dân Nguyên nhân, hầu hết dân cư trong vùng bị thu hồi đất điều có trình độ thấp, tuổi

Trang 26

đời cao và chỉ quen với lao động nông nghiệp thuần túy Vì vậy, nâng cao trình độ lao động để đối phó với cú sốc thay đổi sản xuất khá khó thực hiện đối với lực lượng lao động này trong ngắn hạn Quá trình chuyển hướng và thay đổi tài sản sinh

kế trên đ tác động lớn đến sinh kế của người dân Sau khi bị thu hồi đất, họ đ có

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khá rõ, từ sản xuất nông nghiệp sang các công việc phi nông nghiệp như: sản xuất kinh doanh nhỏ, làm mướn và một bộ phận dân cư đ

di cư sang khu vực khác và làm những việc phi nông nghiệp khác Mặc khác, kết quả nghiên cứu cũng đ cho thấy, một bộ phận lớn người dân đ chấp nhận cuộc sống làm thuê, làm mướn,… không ổn định về thu nhập, thu nhập thất thường Nguyên nhân là họ không được đào tạo nghề hoặc được đào tạo nghề nhưng không phù hợp

Nghiên cứu của Đoàn Kim Thắng, 2016 cho rằng: sự thay đổi sinh kế bên

cạnh nguyên nhân thu hồi đất do phát triển công nghiệp, nguyên nhân khác đến từ quá trình đô thị hóa tại các địa phương Nghiên cứu của Đoàn Kim Thắng về Đô thị hóa kéo theo những biến đổi lớn về mọi mặt kinh tế, xã hội, văn hóa và tâm lý con người Kết quả nghiên cứu cũng đ chỉ ra quá trình đô thị hóa dẫn tới sự thay đổi các nguồn lực của các hộ gia đình đang trong vùng bị đô thị hóa, trong đó, có nguồn vốn về đất đai và các nguồn vốn khác như: vốn xã hội, vốn con người, vốn tài chính,…

Tuy nhiên, sự tác động này là không đồng đều do các cụm trong xã có diện tích thu hồi là khác nhau Đối với những nơi bị mất nhiều đất canh tác, chiến lược chủ yếu của hộ gia đình là chuyển đổi từ nghề nông sản phát triển dịch vụ như: làm nhà cho sinh viên và công nhân thuê, lao động ngoài xã làm việc ở các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thuê ở trọ Chiến lược này dựa trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị trường do quá trình đô thị hóa mang lại, thực hiện việc chuyển đổi nguồn vốn đất đai sang nguồn vốn tài chính, vật chất Đối với những nơi đất bị thu hồi ít hoặc không bị thu hồi đất, không bị mất đất, chiến lược sinh kế của hộ gia đình là đáp ứng nhu cầu thị trường nội thành ngày càng tăng như: phát triển trồng rau quả, hoa tươi cung cấp cho nội thành, một số hộ khác phát triển việc buôn bán nhỏ với

Trang 27

việc di cư con lắc giữa các địa bàn xã, huyện và khu vực nội thành để phát triển kinh tế hộ gia đình

Tuy vậy, quá trình biến đổi chiến lược sinh kế hộ gia đình vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa vẫn còn tình trạng diễn ra một cách tự phát, thiếu sự định hướng, hướng dẫn, điều chỉnh và tác động hiệu quả của bộ máy chính quyền, các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội ở địa phương… Do vậy, có thể không phát huy được các nguồn lực và sự chuyển đỏi một cách hợp lý, các nguồn lực cũng như hạn chế tính hiệu quả của việc thực thi các chiến lược này

Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Đắc; Nguyễn Thị Minh Thu; Nguyễn Viết Đăng , 2007 về sinh kế của hộ nông dân sau khi mất đất sản xuất nông

nghiệp do xây dựng khu công nghiệp ở x Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên đ đặt trong bối cảnh: x Nghĩa Hiệp được quy hoạch xây dựng khu công nghiệp gắn liền với tình trạng mất đất sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân Những thay đổi và sự dịch chuyển về các nguồn lực sinh kế như nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực xã hội của hộ nông dân, những cơ hội sinh kế và những khó khăn về sinh kế của hộ nông dân diễn ra khá đa dạng đòi hỏi phải có sự hỗ trợ, định hướng và sự tự vươn lên từ chính các hộ dân

Kết quả nghiên cứu đ cho thấy, sau năm bắt đầu thu hồi đất sản xuất nông nghiệp phục vụ cho việc xây dựng các khu công nghiệp, nhiều hộ dân đ buộc phải vươn ra để tận dụng những lợi thế khi có khu công nghiệp tại địa phương và khắc phục những tình trạng khó khăn khi không còn hoặc còn rất ít đất sản xuất nông nghiệp, để tìm kiếm những sinh kế mới, những việc làm, những ngành nghề mới Các mô hình sinh kế của các nhóm hộ có được đến thời điểm nghiên cứu là rất đa dạng

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng đ chỉ ra những khó khăn trong sinh kế của người dân như:

+ Lực lượng lao động của xã Nghĩa Hiệp về cơ bản chỉ là lao động phổ thông, phần đông lao động được vào làm trong khu công nghiệp là lao động có

Trang 28

trình độ trung học cơ sở trở lên Lao động trên 35 tuổi ít có cơ hội được tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp tại địa phương

+ Việc hình thành khu công nghiệp tại địa phương cũng tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực từ những chất thải của các doanh nghiệp hoạt động trong khu, tạo những tác động không tốt tới sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương ề lâu dài, sẽ làm phá vỡ tính bền vững trong quá trình phát triển chung và nguồn lực sinh kế của hộ

+ Hoạt động đào tạo của chính quyền địa phương chưa được sát với nhu cầu của thị trường Các hoạt động còn mang nặng tính tự phát, máy móc và chủ yếu thiên về đào tạo lấy số lượng Từ đó, việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp đối với lao động tại địa phương còn nhiều hạn chế, đặc biệt khó khăn đối với lao động có độ tuổi trên 35

+ Việc sử dụng tiền đền bù đất đai của các hộ dân mất đất còn theo hướng

tự phát và chưa tập trung cho việc đầu tư để tạo nên những ngành nghề, việc làm mới 55% hộ dân sử dụng tiền đền bù được phân bổ cho các khoản chi tiêu trong gia đình Như vậy, sinh kế trong tương lai của nhiều hộ nông dân sẽ gặp khó khăn, khi mà đất sản xuất nông nghiệp không còn và ngành nghề sản xuất kinh doanh mới, việc làm mới chưa có ì vậy, họ không có được một mô hình sinh

Trang 29

tuyên truyền, triển khai dạy nghề tại chỗ, dự báo chính xác thị trường lao động

và nhu cầu học nghề của nông thôn Việt Nam

Nhận định chung:

Từ những đánh giá tổng kết về kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế đề cập trong tài liệu này đi sâu vào phân tích nội dung các chương trình hỗ trợ sinh kế Do những bối cảnh sinh kế khác nhau sẽ tạo ra những đặc trưng khác nhau nên sinh

kế là vấn đề mang đặc trưng bối cảnh, và phụ thuộc rất nhiều vào những thông số riêng biệt ở từng địa điểm Vì vậy, việc áp dụng thành công của các hoạt động sinh kế nhất định ở những nơi này vào nơi khác chưa hẳn đ phù hợp hoặc có khả năng thành công với một cộng đồng

Theo mô hình sinh kế bền vững được định nghĩa bởi DFID (1999), cho thấy, sinh kế người dân gắn liền với 5 loại nguồn vốn: Nguồn vốn con người, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn tài chính, nguồn vốn tự nhiên và nguồn vốn xã hội Việc nghiên cứu các nguồn vốn này và quá trình luân chuyển, thay đổi trước

và sau khi có những thay đổi, tác động đến sinh kế, nguồn vốn của người dân ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh kế bền vững của người dân

Trong luận văn, tác giả tập trung mô tả, phân tích cụ thể vào năm nguồn vốn và quá trình thay đổi cụ thể của năm nguồn vốn này đặt trong bối cảnh trước

và sau khi đất bị thu hồi do việc hình thành khu công nghiệp Hiệp Phước trên địa bàn xã Hiệp Phước

Trang 30

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu:

Thực hiện Luận văn, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Trong đó, các biến ứng với các nhóm thông tin về sinh kế làm các thông tin cơ bản trong hệ thống bản câu hỏi của Luận văn

Các nhóm thông tin phục vụ nghiên cứu định lượng được chia làm 6 nhóm thông tin:

- Nhóm 1 Thông tin cơ bản về người trả lời gồm: Tên, dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nhóm hộ, nghề nghiệp và vị trí sinh sống

- Nhóm 2 Vốn con người: bao gồm các thông tin như: Số thành viên trong

hộ, trong đó, số thành viên tham gia lao động, số lao động chính, số lao động là nữ, nghề sinh kế chính, các nghề sinh kế khác, lao động đ qua trình độ đào tạo, nghề nghiệp được đào tạo có phù hợp, số trẻ em được đến trường hoặc nghỉ học sớm, số trẻ em thiếu cân nặng so với tiêu chuẩn, số thành viên thường xuyên bị đau ốm, tình trạng có bảo hiểm y tế, trạm y tế gần nhất cách bao xa?

- Nhóm 3 Vốn tự nhiên: Tập trung khảo sát các thông tin về: hoạt động sinh

kế gắn với nguồn vốn tự nhiên nào Loại sản vật nào được gia đình khai thác và cho thu nhập thường xuyên, ổn định, hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn thu nhập hiện nay, dự định của hộ về tính theo đuổi đối với nghề

- Nhóm 4 Tài sản vật chất như: Nhà ở, tình trạng sở hữu, nguồn điện, nguồn nước sinh hoạt, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin và dự định của hộ về sự thay đổi tình trạng nhà

- Nhóm 5 Vốn tài chính: Tập trung khai thác các nguồn thu nhập, chi phí, nguồn vốn, các cách tiếp cận vốn và mục đích của việc tiếp cận, vay vốn của hộ

- Nhóm 6 Vốn xã hội: khảo sát các cơ hội và các tổ chức tại địa phương mà

hộ có thể tiếp cận, có thể tham gia và mức độ tham gia của hộ trong quá khứ

Trang 31

3.2 Phương pháp phân tích:

Phương pháp phân tích của luận văn chủ yếu sử dụng thông qua phương pháp thống kê mô tả và kết hợp với một số kiểm định giữa các biến định tính có thang đo định danh – định danh, định danh – thứ bậc dưới dạng kiểm định Chi bình phương ( Chi – square) Trong đó:

+ Phương pháp thống kê mô tả chủ yếu để mô tả lại hiện trạng sinh kế trước

và sau khi người dân bị mất đất, thu hồi đất phục vụ cho quá trình triển khai KCN Hiệp Phước

+ Kiểm định Chi bình phương (Chi – square): nhằm kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định tính Sự tồn tại mối quan hệ giữa các biến định tính giúp luận văn khẳng định bổ sung về các mối quan hệ ràng buộc trong Hiện trạng sinh kế trước và sau khi bị thu hồi đất của người dân

3.3 Mô tả bối cảnh nghiên cứu và tiếp cận dữ liệu:

3.3.1 Mô tả bối cảnh nghiên cứu:

Khu công nghiệp Hiệp Phước có vị trí thuộc xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, được hình thành vào tháng 6/2007 từ một bộ phận trực thuộc dự án Khu Công nghiệp Hiệp Phước của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phát triển Công nghiệp Tân Thuận (IPC) Khu Công nghiệp Hiệp Phước có tổng diện tích quy hoạch là 1.686 ha, chia làm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn 1 – 311,4 ha (được đổi thành công ty Cổ phần Khu Công nghiệp hiệp Phước)

 Giai đoạn 2 – 597 ha

 Giai đoạn 3 – 392,89 ha và Khu cảng Hiệp Phước – 384,71 ha

Bên cạnh đó, khoảng 1.354 ha cũng sẽ được quy hoạch và xây dựng thành khu đô thị – tạo nên 1 phức hợp Khu công nghiệp và Khu đô thị lớn nhất Thành Phố

Hồ Chí Minh

Quá trình triển khai dự án Khu Công nghiệp Hiệp Phước thời gian qua đ có 1.161 hộ nông dân bị thu hồi đất trong dự án Ngoài một số hộ dân tự tìm nơi ở mới bằng nguồn tiền bồi thường đất, thực hiện bố trí khu vực tái định cư cho 217 hộ gia

Trang 32

đình tại Khu dân cư Long Thới, Khu dân cư Hiệp Phước 1, góp phần ổn định cuộc sống của người dân Đời sống cư dân tại 2 xã Long Thới, Hiệp Phước và cư dân lân cận của Huyện tốt hơn trước Đường sá, trường học, trung tâm dạy nghề và các tiện ích xã hội đ dần đáp ứng nhu cầu người dân và công nhân tại đây

3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Thực hiện tiếp cận và khảo sát dữ liệu, tác giả tiến hành tiếp cận đến Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước và Ủy ban nhân dân xã Long Thới, đề xuất Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước và Ủy ban nhân dân xã Long Thới giới thiệu các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (tại thời điểm bị thu hồi đất) và tạo điều kiện giới thiệu, phát phiếu đến các hộ dân này Trong đó, mỗi xã, tác giả phát 100 phiếu khảo sát Đồng thời, tác giả tiếp tục nhờ các hộ dân trong vùng giới thiệu những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (tại thời điểm bị thu hồi đất) Thông qua các mối quan hệ, tác giả phát ra 30 phiếu khảo sát Kết quả thu

về số phiếu khảo sát cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Thống kê mẫu nghiên cứu

STT Đối tượng (hộ gia đình) Số phiếu phát ra Số phiếu

thu về

Số phiếu hợp lệ

1 Khu dân cư Hiệp

2 Khu dân cư Long Thới 100 (kì vọng thu 75) 64 56

Nguồn: Khảo sát năm 2017

3.4 Quy trình nghiên cứu:

Căn cứ theo mục tiêu và hiện trạng nghiên cứu, tác giả tập trung vào nghiên cứu tài sản sinh kế hộ, các tổn thương, vai trò của chính sách và cách thức quản lý rủi ro của hộ gia đình Chiến lược nghiên cứu được chia thành năm bước, bao gồm: (1) Xây dựng khung thông tin tài sản sinh kế, phương pháp quản lý rủi ro và vai trò

Trang 33

của chính sách đối với sinh kế; (2) Thiết kế bảng hỏi và chiến lược lấy mẫu; (3) Thu thập dữ liệu; (4) Phân tích dữ liệu và xử lý sai sót dữ liệu; (5) Phân tích dữ liệu và đánh giá khung sinh kế bền vững của đối tượng nghiên cứu tại khu vực KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè

Trang 34

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tổng quan hiện trạng kinh tế - xã hội xã Hiệp Phước:

Hiệp Phước là một xã nông thôn thuộc huyện Nhà Bè, nằm về phía tây nam thành phố, cách trung tâm thành phố khoảng 19 km; địa giới hành chính được xác định như sau:

 Phía đông giáp x An Thới Đông, x Bình Khánh (huyện Cần Giờ),

 Phía tây giáp x Phước Lại, xã Long Hậu (huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An),

 Phía nam giáp x Phước ĩnh Đông (huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An),

 Phía bắc giáp xã Long Thới (huyện Nhà Bè)

Diện tích tự nhiên 3.802,19 ha chiếm gần 1/3 diện tích của toàn huyện; bao gồm các loại đất chính:

 Đất nông nghiệp: 1.754,387 ha

 Đất phi nông nghiệp: 2.009,193 ha

 Đất chưa sử dụng: 38,610 ha

So với các xã khác trong huyện Nhà Bè, xã Hiệp Phước có khu công nghiệp Hiệp Phước, hệ thống sông bao bọc xung quanh tạo điều kiện phát triển giao thông đường thủy, đường bộ nối với các khu vực khác Đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng, phát triển công nghiệp Trong những năm qua sự chuyển đổi cơ cấu kinh

tế trên địa bàn x tương đối rõ nét, nhiều cơ sở tiểu thủ công nghiệp - thương mại - dịch vụ được đầu tư xây dựng trên địa bàn x , đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên thông qua các chương trình đầu tư hạ tầng, an sinh xã hội, hỗ trợ sản xuất, thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, khuyến nông, vay vốn giúp nhau làm kinh tế gia đình

Tài nguyên du lịch: Trên địa bàn x có công viên nước Thiên Thanh water park thu hút một lượng lớn khách du lịch đến đây vui chơi hàng năm Địa bàn xã có khả năng khai thác du lịch tham quan cảnh quan tự nhiên trên sông, du lịch sinh thái

Trang 35

tại các khu vực nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, hiện tại chưa khai thác được mảng

du lịch này

Dân số và nguồn nhân lực: Xã Hiệp Phước gồm 3.785 hộ, có 15.753 nhân khẩu trong đó nữ 7.827 người Xã có 04 ấp, dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung theo trục lộ chính là Nguyễn ăn Tạo và trục đường Phan ăn Bảy; trong đó dân cư tập trung đông nhất tại ấp 1 và ấp 3 Lực lượng lao động của xã có 7.956 người (chiếm 50,5% dân số toàn xã)

Điều kiện thổ nhưỡng của xã không thuận lợi cho phát triển trồng trọt nhưng với hệ thống sông, rạch là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, đô thị Cảng trong tương lai

X đang trong quá trình xây dựng khu đô thị Cảng trên địa bàn toàn xã sẽ là một động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển nhanh trong tương lai

Xã Hiệp Phước có nền đất yếu, tuyến đường dài, dân cư thưa thớt do đó nguồn vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn lớn, suất đầu tư cao

4.2 Đặc điểm của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước;

4.2.1 Giới tính Giới tính người lao động chính từ 35 tuổi bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước trả lời trong đợt khảo sát đối với những người mất đất trong việc triển khai quy hoạch khu công nghiệp Hiệp Phước cho thấy, giới tính nữ chiếm

tỷ lệ cao hơn và chiếm 4,6 so với nam (chiếm 4 ,4 ) Kết quả trên cũng một phần phản ánh, những người phụ nữ trong gia đình sẵn sàng chia sẻ thông tin, hoàn cảnh gia đình nhiều hơn so với nam giới, hoặc trong hoàn cảnh gia đình có vợ, chồng, người vợ thường là người chủ động chia sẻ thông tin và trả lời câu hỏi nhiều hơn so với người nam trong gia đình

Trang 36

Bảng 4 1: Thông tin giới tính các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất

trong khu công nghiệp Hiệp Phước

Dân tộc: Chủ yếu trong đợt khảo sát là dân tộc kinh, chiếm 9 ,4 , những

người thuộc dân tộc khác (Hoa, Khmer,…) chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong đợt khảo sát với 4,6 Kết quả trên cũng khá phù hợp với tính lịch sử, văn hóa của người dân tại Hiệp Phước, đặc biệt đối với nhóm người dân sinh sống tại Khu Công nghiệp Hiệp Phước đa phần là người Kinh, chỉ một nhóm nhỏ những hộ thuộc các dân tộc khác di cư đến và sinh sống tại địa phương và hiện nay, nhóm hộ này tiếp tục rơi vào nhóm hộ bị mất đất khi Thành phố triển khai Khu Công Nghiệp

Bảng 4 2: Thông tin dân tộc các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất

trong khu công nghiệp Hiệp Phước

Nguồn: khảo sát của tác giả năm 2017

4.2.3 Nơi tái định cư:

Trong quá trình quy hoạch KCN Hiệp Phước, những người dân bị thu hồi đất được Nhà nước định hướng di chuyển theo 3 lựa chọn dành cho người dân Thứ nhất, nhóm dân dịch chuyển về khu tái định cư cũng nằm trên địa bàn x Hiệp Phước, Thứ hai, nhóm dân được Nhà nước dịch chuyển về khu tái định cư trên địa bàn x Long Thới, giáp giới với x Hiệp Phước và thứ ba, nhóm dân nhận đền bù và

di chuyển tự do, tự chọn vị trí mới cho quá trình sinh sống của hộ

Trang 37

Theo 3 hướng trên, 0 những hộ được khảo sát chọn chuyển về khu tái định cư trên địa bàn x Hiệp Phước, 36,8 hộ dân chọn hướng dịch chuyển về khu tái định cư trên địa bàn x Long Thới và chỉ 13,2 hộ dân chọn hướng dịch chuyển

tự do theo định hướng riêng Kết quả trên cho thấy, tính dân chủ, tự do trong quá trình đưa ra nhiều lựa chọn cho người dân nhằm để người dân tự chọn hướng định

cư phù hợp với gia đình và bản thân Nhà nước không có những gợi ý mang tính p buộc trong việc định hướng nơi ở mới cho người dân, là những người bị thu hồi đất trong quá trình triển khai quy hoạch và phát triển công nghiệp trên địa bàn x

Giữa 3 khu khu dân cư này có cự ly ở gần nhau, cách nhau khoảng 1km, có điều kiện sinh sống tương đồng nhau nên nhìn chung không có sự khác biệt nhiều

về điều kiện sống giữa 3 khu khu này

Bảng 4.3: Thông tin địa bàn định cư sau khi thu hồi đất các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước

Trang 38

hiện tại là có xu hướng nghèo hoặc cận nghèo của nhóm hộ này được giữ nguyên và

có xu hướng tăng cao hơn khi được khảo sát

Bảng 4.4: Phân loại tình trạng nghèo hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước theo chính quyền địa

Bảng 4 5: Trình độ học vấn các lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị

thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước

Trang 39

10 12 7,9

Nguồn: khảo sát của tác giả năm 2017

4.2.6 Nghề nghiệp của lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước:

Với đặc điểm xã Hiệp Phước nằm trên vùng nhiều kênh, rạch của huyện Nhà

Bè, trước khi KCN Hiệp Phước được quy hoạch, nghề nghiệp của người dân chủ yếu sống trong ngành nông nghiệp Trong đó, tỷ lệ nghề của người dân được tổ chức thông qua các nghề như: Trồng trọt chiếm 27,6 , chăn nuôi chiếm 25,7%, nuôi trồng và đánh bắt hải sản chiếm tỷ lệ khá cao với gần 47%

Bảng 4.6: Nghề nghiệp của lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi

đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước trước khi bị thu hồi đất

Nguồn: khảo sát của tác giả năm 2017

Nhận diện của lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước: sinh sống tại địa bàn xã Hiệp Phước và trong vùng bị quy hoạch khu công nghiệp Hiệp Phước Vì vậy, các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước thuộc đối tượng bị di dời, thu hồi đất đai Kết quả phân tích trên cho thấy, đa phần những người dân thuộc dân tộc Kinh,

tỷ lệ giới tính khá cân bằng Trước khi bị thu hồi đất, nghề nghiệp của các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước gắn liền với điều kiện thiên nhiên, thổ nhưỡng của địa phương, gắn với hệ thống kênh rạch, sông, ao, hồ và đất đai tại địa phương Trình độ học vấn của lao động chính từ 35

Trang 40

tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước không cao, đa phần có học vấn từ cấp độ phổ thông trở lại và làm việc trong nhóm nghề nông là chủ yếu

Sinh kế chính của lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước: Gắn với nghề nghiệp trước khi đất bị thu hồi, sinh kế chính của các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước có tỷ lệ phân bố ở các nhóm ngành như: làm nông chiếm tỷ lệ 23,7%, nghề buôn bán nhỏ chiếm tỷ lệ 22,4%, nghề làm thuê, làm mướn chiếm tỷ lệ 27,6%

và một số nghề tự do khác chiếm tỷ lệ 26,3% Kết quả trên cho thấy, nhóm nghề của lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước, sinh kế của lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước là khá đa dạng, trong đó, một tỷ lệ nhỏ lao động chính từ 35 tuổi trở lên

bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước tiếp tục gắn với nhóm ngành nghề nông, trong khi một số nhóm hộ khác đ mạnh dạn chuyển sang hoạt động trong nhóm các sinh kế khác như: buôn bán nhỏ, làm các nghề tự do hoặc một nhóm tạo sinh kế bằng cách đi làm thuê, làm mướn cho các hộ gia đình khác hoặc trong các xí nghiệp, các điểm sản xuất,…

So với thời điểm trước khi mất đất, nghề nghiệp chủ yếu của các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước là trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản Đến thời điểm khảo sát, nghề nghiệp của các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước đ có những chuyển biến đáng kể sang các lĩnh vực buôn bán nhỏ, làm tự do hoặc làm mướn,…

Bảng 4.7: Nghề nghiệp của các lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu

hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước tại thời điểm nghiên cứu

Ngày đăng: 31/07/2021, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Hiremart, B. N. (2007), “The Changing Faces or Rural Livelihoods in India”, Paper presented at the National Civil Society Conference: “What It Takes Eradicate Poverty Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Changing Faces or Rural Livelihoods in India”
Tác giả: Hiremart, B. N
Năm: 2007
18. Do Thi Nang (2006), Loss of land and famers’ livelihood: Case study in Tho Da village Kim No commune, Dong Anh District, Hanoi, Viet Nam, Master Thesis No.35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loss of land and famers’ livelihood: Case study in Tho Da village Kim No commune, Dong Anh District, Hanoi, Viet Nam
Tác giả: Do Thi Nang
Năm: 2006
1. Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003, 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2010 Khác
2. Nghị định số 90-CP ngày 17/8/1994 quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
3. Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
4. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
6. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
7. ăn Kiện đại hội Huyện Đảng bộ huyện NHà Bè, nhiệm kỳ 2000 -2005, 2005- 2010, 2010-2015, 2015-2020 Khác
8. ăn Kiện đại hội Đảng bộ xã Hiệp Phước huyện Nhà Bè, nhiệm kỳ 2000 -2005, 2005-2010, 2010-2015, 2015-2020 Khác
9. ăn Kiện đại hội Đảng bộ xã Long thới huyện Nhà Bè, nhiệm kỳ 2000 -2005, 2005-2010, 2010-2015, 2015-2020 Khác
10. ăn Kiện đại hội Đảng bộ hội nông dân huyện Nhà Bè, nhiệm kỳ 2000 -2005, 2005-2010, 2010-2015, 2015-2020 Khác
11. ăn Kiện đại hội Đảng bộ hội Phụ nữ huyện Nhà Bè, nhiệm kỳ 2000 -2005, 2005-2010, 2010-2015, 2015-2020 Khác
12. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nhà Bè qua các thời kỳ từ 2000-2020 Khác
13. Đề án nông thôn mới huyện Nhà Bè, xã Hiệp Phước, xã Long thới Khác
14. Chương trình đào tạo nghề, tái định cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Huyện Ủy huyện Nhà Bè Khác
15. Phương án Bồi thường bối trí tái định cư dự án khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 1, 2, 3 Khác
16. DFID (1999), Sustainable livelihoods guidance sheets Khác
19. Tran Thi Phung Ha (2012), Fishery Livelihood and (Non-)compliance with Fishery Regulations – A Case Study in Ca Mau Province Khác
20. UN (2007), Persistent and Emerging Issue in Rural Poverty Reduction Khác
22. Nguyễn Sinh Cúc . (2008). Làm gì để phát triển bền vững tam nông trong thời gian tới . Tuyên giáo, Trang 30-37 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khung sinh kế bền vững - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Hình 1 Khung sinh kế bền vững (Trang 16)
Bảng 3.1: Thống kê mẫu nghiên cứu - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 3.1 Thống kê mẫu nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 4. 2: Thông tin dân tộc các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4. 2: Thông tin dân tộc các lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 36)
Bảng 4.3: Thông tin địa bàn định cư sau khi thu hồi đất các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.3 Thông tin địa bàn định cư sau khi thu hồi đất các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 37)
Bảng 4. 5: Trình độ học vấn các lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4. 5: Trình độ học vấn các lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 38)
Bảng 4.4: Phân loại tình trạng nghèo hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước theo chính quyền địa  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.4 Phân loại tình trạng nghèo hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước theo chính quyền địa (Trang 38)
Bảng 4.6: Nghề nghiệp của lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước trước khi bị thu hồi đất  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.6 Nghề nghiệp của lao động chính là chủ hộ từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước trước khi bị thu hồi đất (Trang 39)
Bảng 4.9: Thông tin về lao động trong hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.9 Thông tin về lao động trong hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 42)
Bảng 4.10: Thông tin về lao động qua đào tạo của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.10 Thông tin về lao động qua đào tạo của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 43)
Bảng 4.11: Thông tin về lao động qua đào tạo và tính phù hợp của nghề được đào tạo hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.11 Thông tin về lao động qua đào tạo và tính phù hợp của nghề được đào tạo hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu (Trang 44)
Bảng 4.13: Kiểm định mối quan hệ giữa hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước và tình trạng được giới  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.13 Kiểm định mối quan hệ giữa hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước và tình trạng được giới (Trang 45)
Bảng 4.16: Hiện trạng hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước có trẻ em thiếu cân nặng  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.16 Hiện trạng hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước có trẻ em thiếu cân nặng (Trang 47)
Bảng 4.18: Hiện trạng tình trạng sức khoẻ của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước có thành viên  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.18 Hiện trạng tình trạng sức khoẻ của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước có thành viên (Trang 48)
Bảng 4.22: Hiện trạng những nguy cơ các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước phải đối mặt  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.22 Hiện trạng những nguy cơ các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước phải đối mặt (Trang 52)
Bảng 4.23: Hiện trạng nhà ở của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.23 Hiện trạng nhà ở của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 53)
Bảng 4.24: Tình trạng cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.24 Tình trạng cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong (Trang 54)
Bảng 4.25: Những dự định về thay đổi nơi ở của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.25 Những dự định về thay đổi nơi ở của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 54)
Bảng 4.29: Hiện trạng sở hữu tài sản tài chính của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.29 Hiện trạng sở hữu tài sản tài chính của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 57)
Bảng 4.30: Hiện trạng tiếp cận các nguồn vốn của các hộ của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.30 Hiện trạng tiếp cận các nguồn vốn của các hộ của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp (Trang 58)
Bảng 4.32: Hiện trạng nguồn vốn xã hội của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.32 Hiện trạng nguồn vốn xã hội của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 61)
Bảng 4.33: Hiện trạng các vấn đề mà các tổ chức chính trị đã tiếp cận của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.33 Hiện trạng các vấn đề mà các tổ chức chính trị đã tiếp cận của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp (Trang 62)
Bảng 4.34: Những cú sốc các của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước gặp phải  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.34 Những cú sốc các của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước gặp phải (Trang 63)
Bảng 4.35: Những khó khăn của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.35 Những khó khăn của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 64)
Bảng 4.36: Những đề xuất hỗ trợ của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước  - Tài liệu Đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công
Bảng 4.36 Những đề xuất hỗ trợ của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm