Điểm đặt nhiệt-Khái niệm “điểm đặt nhiệt” khi so sánh trung tâm điều nhiệt của cơ thể với bộ phận điều nhiệt của dụng cụ đốt nóng -Trong sốt điểm đặt nhiệt bị tác nhân gây sốt làm tăng l
Trang 1SINH LÝ BỆNH ĐIỀU HÒA
THÂN NHIỆT
Bs CK1 Đào Thanh Hiệp
Trang 21 BIẾN NHIỆT VÀ ỔN NHIỆT
-Động vật cấp thấp (cá, ếch, bò sát) có thân nhiệt phụ thuộc
vào nhiệt độ môi trường (biến nhiệt)
-Động vật cấp cao (chim, động vật có vú) có thân nhiệt ổn
định (ổn nhiệt)
-Cơ thể oxy hóa các chất giàu năng lượng (glucid Lipid,
protid) tạo năng lượng
-Hơn 50% năng lượng tạo ra biến thành nhiệt, phần còn lại
tích trữ dưới dạng ATP sử dụng cho hoạt động sống của tế bào
I ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Trang 32 CƠ CHẾ DUY TRÌ ỔN ĐỊNH THÂN NHIỆT
A Cơ chế
-Sự cân bằng giữa quá trình tạo nhiệt và thải nhiệt
-Một quá trình thay đổi sẽ làm quá trình thứ 2 thay đổi theo
-Nếu chúng cùng tăng hay giảm đồng biến và căng bằng thì thân nhiệt vẫn được ổn định
Trang 4B Trung tâm điều hoà thân nhiệt
-Nằm phần trước ở vùng dưới đồi, gồm 2 thành
phần:
-Phần chỉ huy tạo nhiệt: bị khích thích làm
tăng chuyển hóa và tạo nhiệt thông qua hệ giao cảm, tủy thượng thận và tuyến giáp
-Phần chỉ huy thải nhiệt: bị kích thích làm
tăng thải nhiệt thông qua hệ phó giao cảm, dãn mạch da và tiết mồ hôi
Trang 5-Trung tâm điều nhiệt chi phối cả 2 quá trình,
dựa vào 2 nguồn tin:
Nhiệt độ môi trường tác động lên bộ phận
thụ cảm ở da truyền lên trung tâm
Nhiệt độ dòng máu đi qua trung tâm
Trang 6C Điểm đặt nhiệt
-Khái niệm “điểm đặt nhiệt” khi so sánh trung tâm điều nhiệt của cơ thể với bộ phận điều
nhiệt của dụng cụ đốt nóng
-Trong sốt điểm đặt nhiệt bị tác nhân gây sốt
làm tăng lên, nhưng quá trình thải và tạo
nhiệt vẫn cân bằng
Trang 7D Sản nhiệt
-Được thực hiện bằng biện pháp hóa học
-Tăng hay giảm phụ thuộc vào trạng thái cơ thể nghỉ hay
hoạt động
-Sự duy trì chuyển hóa cơ bản (trạng thái nghỉ) tạo ra
khoảng 1400-1500 Kcal/ngày (cơ thể trung bình)gan là cơ
quan chủ yếu sinh nhiệt.
-Khi cần sử dụng năng lượng ở mức tối đa, cơ thể sẽ oxy
hóa các chất ở cùng độ tối đa, do vậy cũng sinh ra lượng
nhiệt tối đa
-Nếu cần tạo nhiệt khẩn cấp thì nơi tạo nhiệt chủ yếu ở cơ,
với sự kích thích của thyroxin và noradrenalin
Trang 8E Thải nhiệt, mất nhiệt
Cơ thể thải nhiệt bằng các biện pháp vật lý:
Truyền nhiệt
Bức xạ nhiệt
Bốc hơi nước
Trang 9-Thay đổi thân nhiệt thụ động là sự thay đổi
thân nhiệt không phải do rối loạn hoạt động
của trung tâm điều hòa nhiệt mà do những
thay đổi ngoài trung tâm (nhiệt độ, môi
trường, dự trữ năng lượng của cơ thể…) khiến trung tâm không còn đủ các điều kiện cần
thiết để điều chỉnh và duy trì thân nhiệt
II THAY ĐỔI THÂN NHIỆT THỤ
ĐỘNG
Trang 101 GIẢM THÂN NHIỆT
-Khi nhiệt độ trung tâm giảm từ 1-2 độ C trở
lên
-Cơ chế chung của giảm thân nhiệt là sản
nhiệt < mất nhiệt, tức là tỷ số sản nhiệt/thải
nhiệt<1
Trang 11A Giảm thân nhiệt sinh lý
-Gặp ở động vật ngủ đông
-Não và các trung tâm bị ức chế dần, sự dẫn
truyền các tín hiệu về lạnh lên trung tâm điều
hòa nhiệt bị ngừng trệ, thân nhiệt giảm dần
nhưng con vật không có phản ứng tạo nhiệt
-Chi phí năng lượng để duy trì thân nhiệt và duy trì sự sống chỉ còn ở mức tối thiểu
Trang 12B Ngủ đông nhân tạo
-Phối hợp các thuốc gây phong bế hạch thần
kinh, thuốc ức chế thần kinh trung ương và hạ
thân nhiệt, y học có thể đưa cơ thể người vào
trạng thái ngủ đông
-Trong trái thái này cơ thể dùng năng lượng tối
thiểu, do vậy có thể chịu đựng được các tình
trạng thiếu oxy, tụt huyết áp, mất máu nặng,
Trang 13C Giảm thân nhiệt bệnh lý
-Giảm thân nhiệt địa phương gồm:
Trang 14D Nhiễm lạnh
-Là tình trạng bệnh lý đưa đến giảm thân
nhiệt do mất nhiệt không bù đấp nổi
-Thường diễn ra khi nhiệt độ môi trường thấp
-Có thể xảy ra ở nhiệt độ tương đối bình
thường nhưng cơ thể kém dự trữ năng lượng
-Điều kiện thuận lợi : gió, độ ẩm cao, quần áo ướt
Trang 15Điển hình gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
-Đầu tiên vỏ não và hệ giao cảm-tủy thượng thận
hưng phấn
-Cơ thể huy động glucose và lipid vào quá trình
thoái hóatăng tạo nhiệt
-Áp dụng các biện pháp hạn chế mất nhiệt: co
mạch ngoài da, ngừng tiết mồ hôi, sởn gai ốc, dựng lông, co người lại
-Nếu nhiệt mất quá nhanh sẽ có sự tham gia của
tuyến giáp (run cơ) làm sinh nhiệt cấp tốc
Trang 16Giai đoạn 2
-Nếu cơ thể vẫn tiếp tục mất nhiệt do không
can thiệp, dự trữ năng lượng cạn kiệt thân
nhiệt trung tâm bắt đầu giảm
-Cơ thể không tạo nhiệt, hệ giao cảm và vỏ
não lâm vào trạng thái ức chế: hết rét run,
thờ ơ, buồn ngủ, giảm chức năng hô hấp,
tuần hoàn, giảm chuyển hóa
Trang 17Giai đoạn 3
-Nếu thân nhiệt chỉ còn dưới 35 độ C, trung tâm điều nhiệt bắt đầu rối loạn chức năng
-Phản ứng tạo nhiệt giảm hẳn
-Thân nhiệt hạ nhanh
-Dưới 30 độ C trung tâm điều nhiệt suy sụp
cùng nhiều trung tâm sinh tồn khác
Trang 182 TĂNG THÂN NHIỆT
-Là tình trạng thân nhiệt tăng trên 37,2 độ C
vào buổi sáng, hay 37,6 độ C vào buổi chiều
-Cơ chế chung là sinh nhiệt > thải nhiệt
-Có thể do:
Tăng tạo nhiệt (vận động thể lực)
Thải nhiệt hạn chế (nhiệt độ môi trường cao,
độ ẩm cao…)
Hoặc tăng tạo nhiệt và hạn chế thải nhiệt (lao
động nặng dưới trời nắng gắt)
Trang 19A Say nóng/nhiễm nóng
-Thân nhiệt tăng kéo dài, kèm mất nước, muối
và rối loạn thứ phát chức năng trung tâm điều nhiệtdẫn đến say nóng
-Trãi qua 3 giai đoạn:
Thân nhiệt chưa tăng nhiều
Thân nhiệt bắt đầu tăng cao
Thân nhiệt vượt trên 41.5 độ C
Trang 20(1) Thân nhiệt chưa tăng nhiều
-Các biện pháp thải nhiệt được huy động tối
đa (da đỏ, vã mồ hôi)
-Chưa có biểu hiện của rối loạn chuyển hóa
(2) Thân nhiệt bắt đầu tăng cao:
-Có rối loạn chuyển hóa
-Trung tâm điều hòa thân nhiệt và các trung
tâm khác chưa rối loạn chức năng
Trang 21(3) Khi nhiệt độ vượt 41.5 độ C
-Rối loạn trung tâm điều hòa nhiệt
-Thân nhiệt tăng nhanh, mất muối và mất nước
nặng, có biểu hiện thần kinh
-Có cảm giác rất nóng, hốt hoảng, thở nhanh nông,
mạch nhanh và yếu, huyết áp hạ, thiểu niệu hoặc
vô niệu, mồ hôi giảm hoặc không tiết
-Các triệu chứng thần kinh: uể oải, thờ ơ, vật vã, co giất và hôn mê
-Chuyển hóa rối loạn, cơ thể nhiễm toan, nhiễm
độc
-Có thể chết (ở 42 hay 42,5 độ C) sau vài giờ trong
tình trạng trụy tim mạch và thân nhiệt quá cao
Trang 22B Say nắng
-Thân nhiệt tăng kéo dài, mất muối, nước, rối
loạn chức năng trung tâm điều nhiệt, kết hợp tác hại của các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời
gọi là say nắng
-Xuất hiện do các tế bào thần kinh của các trung tâm ở trung não và hành não bị kích thích và rối loạn chức năng : điều nhiệt, hô hấp, tuần hoàn…
-Bệnh nhân có cảm giác mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, tim nhanh yếu, thở nhanh nông, thân nhiệt tăng cao
Trang 231 ĐỊNH NGHĨA
-Là trạng thái cơ thể chủ động tăng thân
nhiệt do trung tâm điều hòa nhiệt bị tác dụng bởi các nhân tố gọi là chất gây sốttăng sản
nhiệt + giảm thải nhiệt
-Sốt có thể gặp trong nhiễm trùng, ung thư,
hủy hoại mô…
III THAY ĐỔI CHỦ ĐỘNG THÂN
NHIỆT : SỐT
Trang 242 CHẤT GÂY SỐT
-Gồm ngoại sinh và nội sinh
-Ngoại sinh: từ ngoài vào cơ thể (thường có
nguồn gốc từ vi khuẩn) kích thích đại thực bào
sinh ra các chất gây sốt nội sinh
-Chất nội sinh có thể sinh ra không liên quan
đến chất ngoại sinh (sốt trong ung thư, hủy hoại
mô do nhiễm xạ, dập nát…)
Trang 25A Chất gây sốt ngoại sinh
-Các sản phẩm của vi khuẩn
-Sản phẩm của virus, nấm, ký sinh trùng
-Cơ thể có hiện tượng “quen thuốc” với sốt
ngoại sinh : càng dùng lâu càng phải tăng liều
Trang 26B Chất gây sốt nội sinh
-Các chất gây sốt ngoại sinh phải thông qua chất gây sốt nội sinh mới có tác dụng
-Một số chất như cytokin do bạch cầu sinh ra
thông qua prostaglandin E2 tác động lên thụ thể
ở trung tâm điều nhiệt gây ra sốt
-Một trong cơ chế giảm sốt của aspirin là ức chế
sản xuất prostaglandin E2
Trang 273 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH SỐT
-Gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn tăng thân nhiệt
Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao
Giai đoạn thân nhiệt trở về bình thường
Trang 28(1) Giai đoạn tăng thân nhiệt (sốt tăng)
-Sản nhiệt tăng và thải nhiệt giảm
-Cơ thể phản ứng giống như nhiễm lạnh giai
đoạn đấu hoặc giống như động vật ngủ đông
nhân tạo được đánh thức khi thân nhiệt còn thấp
-Giai đoạn này sử dụng các thuốc hạ sốt hầu như không có tác dụng, chườm lạnh cũng ít hiệu quả,
có khi làm mất thêm năng lượng của cơ thể
Trang 29(2) Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao
-Sản nhiệt không tăng hơn nhưng thải nhiệt bắt
đầu tăng đạt mức cân bằng với tạo nhiệt, và đều ở mức cao
-Tùy theo số lượng, hoạt tính của chất gây sốt,
trạng thái và tuổi của người bệnh mà thân nhiệt
chỉ tăng it: sốt nhẹ (38 độ C), hoặc tăng nhiều: sốt vừa (38-39 độ C), sốt cao và rất cao (39-41 độ C)
-Thân nhiệt trong sốt có thể ổn định (sốt liên tục) hoặc thay đổi (sốt giao động) tạm về bình thường (sốt cách quãng)
Trang 30-Biểu hiện:
Da tái trở nên đỏ, nóng và khô
Thân nhiệt ngoại vi tăng do dãn mạch ngoại
vi (giúp thải nhiệt)
Hô hấp, tuần hoàn, hấp thu oxy đều giảm so với giai đoạn đầu, nhưng vẫn gấp 1.5-2 lần
so với bình thường
Có thể làm tăng thải nhiệt, hoặc dùng thuốc
hạ nhiệt để hạn chế nếu thân nhiệt đe dọa
quá cao
Trang 31(3) Giai đoạn thân nhiệt trở về bình thường (sốt lui)
- Sản nhiệt : ở giai đoạn này bị ức chế dần trở về
bình thường và thải nhiệt tăng rõ Thân nhiệt trở
về bình thường
-Biểu hiện :
Giảm tạo nhiệt và tăng thải nhiệt
Sự hấp thu oxy và mức chuyển hóa trở về mức tối thiểu
Dãn mạch ngoại vi, vã mồ hôi, tăng tiết niệu
Trang 324 CƠ CHẾ SỐT, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỐT
A Sự điều chỉnh hoạt động trung tâm điều nhiệt
-Chất gây sốt nội sinh làm thay đổi điểm đặt nhiệt của trung tâm khiến nó điều chỉnh thân nhiệt vượt 37 C
-Trung tâm điều nhiệt trong sốt không rối loạn mà vẫn điều chỉnh được thân nhiệt và vẫn phản ứng đúng quy luật với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường
-Khi chất gây sốt hết tác dụng, điểm đặt thân nhiệt trở
về mức 37 C, cơ thể phản ứng như bị nhiễm nóng
Trang 33B Các yếu tố ảnh hưởng đến sốt
-Vai trò của não: Mức độ sốt phụ thuộc vào mức hưng
phấn của vỏ não, qua đó cũng phụ thuộc mức hưng
-Vai trò nội tiết
Sốt ở người ưu năng giáp thường cao
Hormon vỏ thượng thận làm giảm cường độ sốt
Trang 345 THAY ĐỔI CHUYỂN HÓA TRONG SỐT
A Thay đổi chuyển hóa năng lượng
-Tăng tạo năng lượng để dùng cho các nhu cầu tăng
sản nhiệt và tăng chức năng cơ quan
Tăng thân nhiệt lên 1C làm tăng chuyển hóa lên
3-5%
-Cơ thể chỉ cần sản nhiệt gấp 2-3 lần trong vòng 20-30 phút là đủ tăng thân nhiệt lên 39-40 C
-Bản thân các chất gây sốt nội sinh vốn là các cytokin,
có tác dụng lớn trong miễn dịch, nhưng ở nồng độ gây sốt chúng có một số tác hại VD: TNF gây suy mòn
Trang 35B Thay đổi Glucid
-Glucid là năng lượng chủ yếu sử dụng trong
giai đoạn đầu của sốt
-Glucose máu tăng lên, dự trữ glycogen ở gan
giảm đi và có thể cạn kiệt nếu sốt cao 40 C và
cơn sốt kéo dàn trên 4 giờ
-Sốt cao và kéo dài có thể làm tăng acid lactic
trong máu, nói lên sự chuyển hóa yếm khí của
glucid
Trang 36C Rối loạn chuyển hóa Lipid
-Lipid luôn được huy động trong sốt, nhất là
Trang 37D Rối loạn chuyển hóa Protid
-Sự huy động dự trữ Protid tăng lên trong sốt do tăng tạo kháng thể, bổ thể, bạch cầu, enzym…
-Nồng độ Urê có thể tăng thêm 20-30% trong
nước tiểu ở một cơn sốt thông thường
-Trong một số trường hợp protid còn bị huy động
vì độc tố, vì TNF, phục vụ nhu cầu năng lượng.
Trang 38E Thay đổi chuyển hóa muối nước và thăng
bằng acid-base
Chuyển hóa muối nước:
-Ở giai đoạn đầu có thể tăng mức lọc cầu thận do tăng lưu lượng máu tuần hoàn
-Giai đoạn 2 hormon ADH của tuyến yên và
aldosteron của thượng thân tăng tiết, gây giữ
nước và muối
Trang 39-Có thể da khô, lượng nước tiểu giảm rõ, nhưng đậm
đặc tỷ trọng cao
-Tình trạng ưu trương trong cơ thể làm bệnh nhân
khát
-Ở giai đoạn 3 ống thân và tuyến mồ hôi được giải
phóng khỏi tác dụng của ADH và Aldosteron nên
tăng bài tiết rõ nước tiểu, mồ hôi, thân nhiệt trở về
bình thường
-Trong sốt có nhiễm acid, có thể thấy tăng nồng độ
acid lactic và thể cetonic, nhưng hấu hết còn bù rối loạn chuyển hóa nặng mới có nhiễm acid rõ rệt
Trang 406 THAY ĐỔI CHỨC NĂNG TRONG SỐT
A Thay đổi chức năng thần kinh
-Sốt trung bình (38-39 C) chỉ cảm giác buồn ngủ do
sự ức chế của vỏ não
-Thân nhiệt cao hơn, ảnh hưởng tới một số trung tâm làm xuất hiện các triệu chứng tương tự nhiễm nóng
-Sốt do nhiễm khuẩn còn có cả vai trò của bản thân
vi khuẩn, do vậy cơn sốt bị biến dạng đi, tùy loại vi
khuẩn
Trang 41B Thay đổi chức năng tuần hoàn
-Cứ tăng 1 C trong sốt làm nhịp tim tăng thêm 8-10
nhịp/phút
-Huyết áp: Trong sốt có dãn mạch ngoài da và nhiều
nội tạng, do vậy huyết áp không tăng, hoặc còn hơi
giảm, nhất là giai đoạn 3 khi cơ thể đào thải nhiều
nước
-Bệnh nhân suy tim thì có thể quá tải khi sốt
-Chỉ khi sốt cao và kéo dài mới có rối loạn đáng kể
cho tim
Trang 42C Thay đổi hô hấp
-Tăng thông khí trong sốt phù hợp tăng nhu
cầu oxy, do thiếu oxy và tăng CO trong máu, các sản phẩm acid trong máu
-Sốt ở người có bệnh mạn tính ở phổi, hoặc
sốt do bệnh phổi cấp tính, hệ hô hấp có thể
không đảm bảo nhu cầu cung cấp oxy, thải
CO2 làm xuất hiện tím tái, khó thở
Trang 43D Rối loạn tiêu hóa
-Hệ tiêu hóa giảm chức năng toàn bộ
- Giảm tiết dịch vị tiêu hóa gây đắng miệng,
mất khẩu vị, chán ăn, khó tiêu
- Giảm co bóp và giảm nhu động ruột khiến
lâu tiêu, đầy hơi
-Giảm hấp thu
Trang 44E Thay đổi tiết niệu
-Giai đoạn đầu của sốt có tạm tăng bài tiết
nước tiểu nhưng ít ý nghĩa
-Ở giai đoạn 2 có giảm rõ rệt bài tiết nước
tiểu do tác dụng ADH trên ống thận
-Giai đoạn 3: chức năng ống thận và tuyến
mồ hôi phục hồi, có tăng bài tiết nước tiểu và
vã mồ hôi
Trang 45F Thay đổi nội tiết
-Thyroxin Adrenalin, noradrenalin làm tăng
chuyển hóa, tăng thân nhiệt đặc biệt chuyển
hóa glucid
-Aldosteron và ADH làm tăng giữ muối và nước -Cortison và ACTH có vai trò chống viêm và dị
ứng
Trang 46G Tăng chức năng gan và tăng chức
Trang 47C Thái độ
-Không hạ nhiệt vô nguyên tắc nếu sốt không tỏ ra nguy hiểm
-Gíup cơ thể chịu đựng các hậu quả của sốt
-Can thiệp hạ sốt khi nếu có hậu quả xấu, quá sức chịu
đựng của cơ thể