1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH lý điều hòa THÂN NHIỆT

47 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 149,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm đặt nhiệt-Khái niệm “điểm đặt nhiệt” khi so sánh trung tâm điều nhiệt của cơ thể với bộ phận điều nhiệt của dụng cụ đốt nóng -Trong sốt điểm đặt nhiệt bị tác nhân gây sốt làm tăng l

Trang 1

SINH LÝ BỆNH ĐIỀU HÒA

THÂN NHIỆT

Bs CK1 Đào Thanh Hiệp

Trang 2

1 BIẾN NHIỆT VÀ ỔN NHIỆT

-Động vật cấp thấp (cá, ếch, bò sát) có thân nhiệt phụ thuộc

vào nhiệt độ môi trường (biến nhiệt)

-Động vật cấp cao (chim, động vật có vú) có thân nhiệt ổn

định (ổn nhiệt)

-Cơ thể oxy hóa các chất giàu năng lượng (glucid Lipid,

protid) tạo năng lượng

-Hơn 50% năng lượng tạo ra biến thành nhiệt, phần còn lại

tích trữ dưới dạng ATP sử dụng cho hoạt động sống của tế bào

I ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

Trang 3

2 CƠ CHẾ DUY TRÌ ỔN ĐỊNH THÂN NHIỆT

A Cơ chế

-Sự cân bằng giữa quá trình tạo nhiệt và thải nhiệt

-Một quá trình thay đổi sẽ làm quá trình thứ 2 thay đổi theo

-Nếu chúng cùng tăng hay giảm đồng biến và căng bằng thì thân nhiệt vẫn được ổn định

Trang 4

B Trung tâm điều hoà thân nhiệt

-Nằm phần trước ở vùng dưới đồi, gồm 2 thành

phần:

-Phần chỉ huy tạo nhiệt: bị khích thích làm

tăng chuyển hóa và tạo nhiệt thông qua hệ giao cảm, tủy thượng thận và tuyến giáp

-Phần chỉ huy thải nhiệt: bị kích thích làm

tăng thải nhiệt thông qua hệ phó giao cảm, dãn mạch da và tiết mồ hôi

Trang 5

-Trung tâm điều nhiệt chi phối cả 2 quá trình,

dựa vào 2 nguồn tin:

Nhiệt độ môi trường tác động lên bộ phận

thụ cảm ở da truyền lên trung tâm

Nhiệt độ dòng máu đi qua trung tâm

Trang 6

C Điểm đặt nhiệt

-Khái niệm “điểm đặt nhiệt” khi so sánh trung tâm điều nhiệt của cơ thể với bộ phận điều

nhiệt của dụng cụ đốt nóng

-Trong sốt điểm đặt nhiệt bị tác nhân gây sốt

làm tăng lên, nhưng quá trình thải và tạo

nhiệt vẫn cân bằng

Trang 7

D Sản nhiệt

-Được thực hiện bằng biện pháp hóa học

-Tăng hay giảm phụ thuộc vào trạng thái cơ thể nghỉ hay

hoạt động

-Sự duy trì chuyển hóa cơ bản (trạng thái nghỉ) tạo ra

khoảng 1400-1500 Kcal/ngày (cơ thể trung bình)gan là cơ

quan chủ yếu sinh nhiệt.

-Khi cần sử dụng năng lượng ở mức tối đa, cơ thể sẽ oxy

hóa các chất ở cùng độ tối đa, do vậy cũng sinh ra lượng

nhiệt tối đa

-Nếu cần tạo nhiệt khẩn cấp thì nơi tạo nhiệt chủ yếu ở cơ,

với sự kích thích của thyroxin và noradrenalin

Trang 8

E Thải nhiệt, mất nhiệt

Cơ thể thải nhiệt bằng các biện pháp vật lý:

Truyền nhiệt

Bức xạ nhiệt

Bốc hơi nước

Trang 9

-Thay đổi thân nhiệt thụ động là sự thay đổi

thân nhiệt không phải do rối loạn hoạt động

của trung tâm điều hòa nhiệt mà do những

thay đổi ngoài trung tâm (nhiệt độ, môi

trường, dự trữ năng lượng của cơ thể…) khiến trung tâm không còn đủ các điều kiện cần

thiết để điều chỉnh và duy trì thân nhiệt

II THAY ĐỔI THÂN NHIỆT THỤ

ĐỘNG

Trang 10

1 GIẢM THÂN NHIỆT

-Khi nhiệt độ trung tâm giảm từ 1-2 độ C trở

lên

-Cơ chế chung của giảm thân nhiệt là sản

nhiệt < mất nhiệt, tức là tỷ số sản nhiệt/thải

nhiệt<1

Trang 11

A Giảm thân nhiệt sinh lý

-Gặp ở động vật ngủ đông

-Não và các trung tâm bị ức chế dần, sự dẫn

truyền các tín hiệu về lạnh lên trung tâm điều

hòa nhiệt bị ngừng trệ, thân nhiệt giảm dần

nhưng con vật không có phản ứng tạo nhiệt

-Chi phí năng lượng để duy trì thân nhiệt và duy trì sự sống chỉ còn ở mức tối thiểu

Trang 12

B Ngủ đông nhân tạo

-Phối hợp các thuốc gây phong bế hạch thần

kinh, thuốc ức chế thần kinh trung ương và hạ

thân nhiệt, y học có thể đưa cơ thể người vào

trạng thái ngủ đông

-Trong trái thái này cơ thể dùng năng lượng tối

thiểu, do vậy có thể chịu đựng được các tình

trạng thiếu oxy, tụt huyết áp, mất máu nặng,

Trang 13

C Giảm thân nhiệt bệnh lý

-Giảm thân nhiệt địa phương gồm:

Trang 14

D Nhiễm lạnh

-Là tình trạng bệnh lý đưa đến giảm thân

nhiệt do mất nhiệt không bù đấp nổi

-Thường diễn ra khi nhiệt độ môi trường thấp

-Có thể xảy ra ở nhiệt độ tương đối bình

thường nhưng cơ thể kém dự trữ năng lượng

-Điều kiện thuận lợi : gió, độ ẩm cao, quần áo ướt

Trang 15

Điển hình gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1:

-Đầu tiên vỏ não và hệ giao cảm-tủy thượng thận

hưng phấn

-Cơ thể huy động glucose và lipid vào quá trình

thoái hóatăng tạo nhiệt

-Áp dụng các biện pháp hạn chế mất nhiệt: co

mạch ngoài da, ngừng tiết mồ hôi, sởn gai ốc, dựng lông, co người lại

-Nếu nhiệt mất quá nhanh sẽ có sự tham gia của

tuyến giáp (run cơ) làm sinh nhiệt cấp tốc

Trang 16

Giai đoạn 2

-Nếu cơ thể vẫn tiếp tục mất nhiệt do không

can thiệp, dự trữ năng lượng cạn kiệt thân

nhiệt trung tâm bắt đầu giảm

-Cơ thể không tạo nhiệt, hệ giao cảm và vỏ

não lâm vào trạng thái ức chế: hết rét run,

thờ ơ, buồn ngủ, giảm chức năng hô hấp,

tuần hoàn, giảm chuyển hóa

Trang 17

Giai đoạn 3

-Nếu thân nhiệt chỉ còn dưới 35 độ C, trung tâm điều nhiệt bắt đầu rối loạn chức năng

-Phản ứng tạo nhiệt giảm hẳn

-Thân nhiệt hạ nhanh

-Dưới 30 độ C trung tâm điều nhiệt suy sụp

cùng nhiều trung tâm sinh tồn khác

Trang 18

2 TĂNG THÂN NHIỆT

-Là tình trạng thân nhiệt tăng trên 37,2 độ C

vào buổi sáng, hay 37,6 độ C vào buổi chiều

-Cơ chế chung là sinh nhiệt > thải nhiệt

-Có thể do:

 Tăng tạo nhiệt (vận động thể lực)

 Thải nhiệt hạn chế (nhiệt độ môi trường cao,

độ ẩm cao…)

 Hoặc tăng tạo nhiệt và hạn chế thải nhiệt (lao

động nặng dưới trời nắng gắt)

Trang 19

A Say nóng/nhiễm nóng

-Thân nhiệt tăng kéo dài, kèm mất nước, muối

và rối loạn thứ phát chức năng trung tâm điều nhiệtdẫn đến say nóng

-Trãi qua 3 giai đoạn:

Thân nhiệt chưa tăng nhiều

Thân nhiệt bắt đầu tăng cao

Thân nhiệt vượt trên 41.5 độ C

Trang 20

(1) Thân nhiệt chưa tăng nhiều

-Các biện pháp thải nhiệt được huy động tối

đa (da đỏ, vã mồ hôi)

-Chưa có biểu hiện của rối loạn chuyển hóa

(2) Thân nhiệt bắt đầu tăng cao:

-Có rối loạn chuyển hóa

-Trung tâm điều hòa thân nhiệt và các trung

tâm khác chưa rối loạn chức năng

Trang 21

(3) Khi nhiệt độ vượt 41.5 độ C

-Rối loạn trung tâm điều hòa nhiệt

-Thân nhiệt tăng nhanh, mất muối và mất nước

nặng, có biểu hiện thần kinh

-Có cảm giác rất nóng, hốt hoảng, thở nhanh nông,

mạch nhanh và yếu, huyết áp hạ, thiểu niệu hoặc

vô niệu, mồ hôi giảm hoặc không tiết

-Các triệu chứng thần kinh: uể oải, thờ ơ, vật vã, co giất và hôn mê

-Chuyển hóa rối loạn, cơ thể nhiễm toan, nhiễm

độc

-Có thể chết (ở 42 hay 42,5 độ C) sau vài giờ trong

tình trạng trụy tim mạch và thân nhiệt quá cao

Trang 22

B Say nắng

-Thân nhiệt tăng kéo dài, mất muối, nước, rối

loạn chức năng trung tâm điều nhiệt, kết hợp tác hại của các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời

gọi là say nắng

-Xuất hiện do các tế bào thần kinh của các trung tâm ở trung não và hành não bị kích thích và rối loạn chức năng : điều nhiệt, hô hấp, tuần hoàn…

-Bệnh nhân có cảm giác mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, tim nhanh yếu, thở nhanh nông, thân nhiệt tăng cao

Trang 23

1 ĐỊNH NGHĨA

-Là trạng thái cơ thể chủ động tăng thân

nhiệt do trung tâm điều hòa nhiệt bị tác dụng bởi các nhân tố gọi là chất gây sốttăng sản

nhiệt + giảm thải nhiệt

-Sốt có thể gặp trong nhiễm trùng, ung thư,

hủy hoại mô…

III THAY ĐỔI CHỦ ĐỘNG THÂN

NHIỆT : SỐT

Trang 24

2 CHẤT GÂY SỐT

-Gồm ngoại sinh và nội sinh

-Ngoại sinh: từ ngoài vào cơ thể (thường có

nguồn gốc từ vi khuẩn) kích thích đại thực bào

sinh ra các chất gây sốt nội sinh

-Chất nội sinh có thể sinh ra không liên quan

đến chất ngoại sinh (sốt trong ung thư, hủy hoại

mô do nhiễm xạ, dập nát…)

Trang 25

A Chất gây sốt ngoại sinh

-Các sản phẩm của vi khuẩn

-Sản phẩm của virus, nấm, ký sinh trùng

-Cơ thể có hiện tượng “quen thuốc” với sốt

ngoại sinh : càng dùng lâu càng phải tăng liều

Trang 26

B Chất gây sốt nội sinh

-Các chất gây sốt ngoại sinh phải thông qua chất gây sốt nội sinh mới có tác dụng

-Một số chất như cytokin do bạch cầu sinh ra

thông qua prostaglandin E2 tác động lên thụ thể

ở trung tâm điều nhiệt gây ra sốt

-Một trong cơ chế giảm sốt của aspirin là ức chế

sản xuất prostaglandin E2

Trang 27

3 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH SỐT

-Gồm 3 giai đoạn

Giai đoạn tăng thân nhiệt

Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao

Giai đoạn thân nhiệt trở về bình thường

Trang 28

(1) Giai đoạn tăng thân nhiệt (sốt tăng)

-Sản nhiệt tăng và thải nhiệt giảm

-Cơ thể phản ứng giống như nhiễm lạnh giai

đoạn đấu hoặc giống như động vật ngủ đông

nhân tạo được đánh thức khi thân nhiệt còn thấp

-Giai đoạn này sử dụng các thuốc hạ sốt hầu như không có tác dụng, chườm lạnh cũng ít hiệu quả,

có khi làm mất thêm năng lượng của cơ thể

Trang 29

(2) Giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao

-Sản nhiệt không tăng hơn nhưng thải nhiệt bắt

đầu tăng đạt mức cân bằng với tạo nhiệt, và đều ở mức cao

-Tùy theo số lượng, hoạt tính của chất gây sốt,

trạng thái và tuổi của người bệnh mà thân nhiệt

chỉ tăng it: sốt nhẹ (38 độ C), hoặc tăng nhiều: sốt vừa (38-39 độ C), sốt cao và rất cao (39-41 độ C)

-Thân nhiệt trong sốt có thể ổn định (sốt liên tục) hoặc thay đổi (sốt giao động) tạm về bình thường (sốt cách quãng)

Trang 30

-Biểu hiện:

Da tái trở nên đỏ, nóng và khô

Thân nhiệt ngoại vi tăng do dãn mạch ngoại

vi (giúp thải nhiệt)

Hô hấp, tuần hoàn, hấp thu oxy đều giảm so với giai đoạn đầu, nhưng vẫn gấp 1.5-2 lần

so với bình thường

Có thể làm tăng thải nhiệt, hoặc dùng thuốc

hạ nhiệt để hạn chế nếu thân nhiệt đe dọa

quá cao

Trang 31

(3) Giai đoạn thân nhiệt trở về bình thường (sốt lui)

- Sản nhiệt : ở giai đoạn này bị ức chế dần trở về

bình thường và thải nhiệt tăng rõ Thân nhiệt trở

về bình thường

-Biểu hiện :

 Giảm tạo nhiệt và tăng thải nhiệt

 Sự hấp thu oxy và mức chuyển hóa trở về mức tối thiểu

 Dãn mạch ngoại vi, vã mồ hôi, tăng tiết niệu

Trang 32

4 CƠ CHẾ SỐT, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỐT

A Sự điều chỉnh hoạt động trung tâm điều nhiệt

-Chất gây sốt nội sinh làm thay đổi điểm đặt nhiệt của trung tâm khiến nó điều chỉnh thân nhiệt vượt 37 C

-Trung tâm điều nhiệt trong sốt không rối loạn mà vẫn điều chỉnh được thân nhiệt và vẫn phản ứng đúng quy luật với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường

-Khi chất gây sốt hết tác dụng, điểm đặt thân nhiệt trở

về mức 37 C, cơ thể phản ứng như bị nhiễm nóng

Trang 33

B Các yếu tố ảnh hưởng đến sốt

-Vai trò của não: Mức độ sốt phụ thuộc vào mức hưng

phấn của vỏ não, qua đó cũng phụ thuộc mức hưng

-Vai trò nội tiết

 Sốt ở người ưu năng giáp thường cao

 Hormon vỏ thượng thận làm giảm cường độ sốt

Trang 34

5 THAY ĐỔI CHUYỂN HÓA TRONG SỐT

A Thay đổi chuyển hóa năng lượng

-Tăng tạo năng lượng để dùng cho các nhu cầu tăng

sản nhiệt và tăng chức năng cơ quan

 Tăng thân nhiệt lên 1C làm tăng chuyển hóa lên

3-5%

-Cơ thể chỉ cần sản nhiệt gấp 2-3 lần trong vòng 20-30 phút là đủ tăng thân nhiệt lên 39-40 C

-Bản thân các chất gây sốt nội sinh vốn là các cytokin,

có tác dụng lớn trong miễn dịch, nhưng ở nồng độ gây sốt chúng có một số tác hại VD: TNF gây suy mòn

Trang 35

B Thay đổi Glucid

-Glucid là năng lượng chủ yếu sử dụng trong

giai đoạn đầu của sốt

-Glucose máu tăng lên, dự trữ glycogen ở gan

giảm đi và có thể cạn kiệt nếu sốt cao 40 C và

cơn sốt kéo dàn trên 4 giờ

-Sốt cao và kéo dài có thể làm tăng acid lactic

trong máu, nói lên sự chuyển hóa yếm khí của

glucid

Trang 36

C Rối loạn chuyển hóa Lipid

-Lipid luôn được huy động trong sốt, nhất là

Trang 37

D Rối loạn chuyển hóa Protid

-Sự huy động dự trữ Protid tăng lên trong sốt do tăng tạo kháng thể, bổ thể, bạch cầu, enzym…

-Nồng độ Urê có thể tăng thêm 20-30% trong

nước tiểu ở một cơn sốt thông thường

-Trong một số trường hợp protid còn bị huy động

vì độc tố, vì TNF, phục vụ nhu cầu năng lượng.

Trang 38

E Thay đổi chuyển hóa muối nước và thăng

bằng acid-base

Chuyển hóa muối nước:

-Ở giai đoạn đầu có thể tăng mức lọc cầu thận do tăng lưu lượng máu tuần hoàn

-Giai đoạn 2 hormon ADH của tuyến yên và

aldosteron của thượng thân tăng tiết, gây giữ

nước và muối

Trang 39

-Có thể da khô, lượng nước tiểu giảm rõ, nhưng đậm

đặc tỷ trọng cao

-Tình trạng ưu trương trong cơ thể làm bệnh nhân

khát

-Ở giai đoạn 3 ống thân và tuyến mồ hôi được giải

phóng khỏi tác dụng của ADH và Aldosteron nên

tăng bài tiết rõ nước tiểu, mồ hôi, thân nhiệt trở về

bình thường

-Trong sốt có nhiễm acid, có thể thấy tăng nồng độ

acid lactic và thể cetonic, nhưng hấu hết còn bù rối loạn chuyển hóa nặng mới có nhiễm acid rõ rệt

Trang 40

6 THAY ĐỔI CHỨC NĂNG TRONG SỐT

A Thay đổi chức năng thần kinh

-Sốt trung bình (38-39 C) chỉ cảm giác buồn ngủ do

sự ức chế của vỏ não

-Thân nhiệt cao hơn, ảnh hưởng tới một số trung tâm làm xuất hiện các triệu chứng tương tự nhiễm nóng

-Sốt do nhiễm khuẩn còn có cả vai trò của bản thân

vi khuẩn, do vậy cơn sốt bị biến dạng đi, tùy loại vi

khuẩn

Trang 41

B Thay đổi chức năng tuần hoàn

-Cứ tăng 1 C trong sốt làm nhịp tim tăng thêm 8-10

nhịp/phút

-Huyết áp: Trong sốt có dãn mạch ngoài da và nhiều

nội tạng, do vậy huyết áp không tăng, hoặc còn hơi

giảm, nhất là giai đoạn 3 khi cơ thể đào thải nhiều

nước

-Bệnh nhân suy tim thì có thể quá tải khi sốt

-Chỉ khi sốt cao và kéo dài mới có rối loạn đáng kể

cho tim

Trang 42

C Thay đổi hô hấp

-Tăng thông khí trong sốt phù hợp tăng nhu

cầu oxy, do thiếu oxy và tăng CO trong máu, các sản phẩm acid trong máu

-Sốt ở người có bệnh mạn tính ở phổi, hoặc

sốt do bệnh phổi cấp tính, hệ hô hấp có thể

không đảm bảo nhu cầu cung cấp oxy, thải

CO2 làm xuất hiện tím tái, khó thở

Trang 43

D Rối loạn tiêu hóa

-Hệ tiêu hóa giảm chức năng toàn bộ

- Giảm tiết dịch vị tiêu hóa gây đắng miệng,

mất khẩu vị, chán ăn, khó tiêu

- Giảm co bóp và giảm nhu động ruột khiến

lâu tiêu, đầy hơi

-Giảm hấp thu

Trang 44

E Thay đổi tiết niệu

-Giai đoạn đầu của sốt có tạm tăng bài tiết

nước tiểu nhưng ít ý nghĩa

-Ở giai đoạn 2 có giảm rõ rệt bài tiết nước

tiểu do tác dụng ADH trên ống thận

-Giai đoạn 3: chức năng ống thận và tuyến

mồ hôi phục hồi, có tăng bài tiết nước tiểu và

vã mồ hôi

Trang 45

F Thay đổi nội tiết

-Thyroxin Adrenalin, noradrenalin làm tăng

chuyển hóa, tăng thân nhiệt đặc biệt chuyển

hóa glucid

-Aldosteron và ADH làm tăng giữ muối và nước -Cortison và ACTH có vai trò chống viêm và dị

ứng

Trang 46

G Tăng chức năng gan và tăng chức

Trang 47

C Thái độ

-Không hạ nhiệt vô nguyên tắc nếu sốt không tỏ ra nguy hiểm

-Gíup cơ thể chịu đựng các hậu quả của sốt

-Can thiệp hạ sốt khi nếu có hậu quả xấu, quá sức chịu

đựng của cơ thể

Ngày đăng: 01/08/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w