1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRNG DI HC BINH DNG

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu  Thống kê các dạng lỗi xảy ra ở sản phẩm nước giải khát VFRESH trong toàn bộ quá trình bằng cách sử dụng số liệu của bộ phận sản xuất kết hợp với quan sát dây chuyề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

ĐỀ TÀI

Giảng viên hướng dẫn : TS TẠ THỊ KIỀU AN Học viên : TÔ ĐỨC LINH

Mã học viên : 15000108 Lớp : 15CH04

Bình Dương Năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1

4 Phạm vi giới hạn đề tài 2

5 Phương pháp thực hiện 2

5.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

5.1 Phương pháp thực hiện 2

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 3

1.1 Các vấn đề cơ bản về chất lượng sản phẩm 3

1.1.1 Khái niệm sản phẩm 3

1.1.2 Chất lượng sản phẩm 3

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 3

1.2 Các công cụ thống kê dùng để kiểm soát chất lượng sản phẩm 3

1.2.1 Lưu đồ 3

1.2.1.1 Ứng dụng 4

1.2.1.2 Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ 4

1.2.2 Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá) 4

1.2.2.1 Cách xây dựng biểu đồ nhân quả 4

1.2.2.2 Lợi ích và bất lợi của biểu đồ nhân quả 5

1.2.3 Biểu đồ kiểm soát 5

1.2.3.1 Những khái niệm về biểu đồ kiểm soát 5

1.2.3.2 Các loại biểu đồ kiểm soát 6

1.2.4 Biểu đồ tần suất 7

1.2.5 Bảng kiểm tra 7

1.2.6 Biểu đồ Pareto 7

1.2.6.1 Ứng dụng 8

1.2.6.2 Cách xây dựng biểu đồ Pareto 8

1.2.7 Biểu đồ quan hệ 8

CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT VFRESH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 9

2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 9

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 9

Trang 3

2.1.2 Tầm nhìn và Sứ mệnh 9

2.1.2.1 Tầm nhìn 9

2.1.2.2 Sứ mệnh 9

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 10

2.1.4 Kết quả hoạt động của Vinamilk trong những năm qua 10

2.2 Thực trạng quá trình sản xuất nước giải khát VFRESH 11

2.2.1 Kiểm soát số lượng sản phẩm lỗi 11

2.2.2 Phân bố các dạng lỗi gây phế phẩm 13

2.2.2 Phân tích nguyên nhân dẫn đến có vật lạ trong chai (Do bên ngoài tác động) 16

2.2.3 Xác định công đoạn cần cải thiện 17

CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 18

3.1 Quản lý chất lượng toàn hệ thống 18

3.1.1 Tình huống thất bại về quản lý chất lượng 18

3.1.2 Phương pháp cải tiến chất lượng 18

3.2 Khắc phục nguyên nhân gây ra lỗi “Có vật lạ” 19

3.3 Khắc phục nguyên nhân gây ra lỗi “Nắp bị sét” 19

3.4 Khắc phục nguyên nhân gây ra lỗi “Đóng váng” 19

3.5 Biện pháp khắc phục chung cho dây chuyền sản xuất 20

PHẦN KẾT LUẬN 21

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Lưu đồ về quá trình thiết kế 4

Hình 1.2: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát 5

Hình 1.3: Biểu đồ tần suất về doanh thu qua các năm 7

Hình 1.4: Biểu đồ quan hệ của 2 thuộc tính X và Y 8

Hình 2.1: Một số sản phẩm của Vinamilk 9

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Vinamilk 10

Hình 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005 – 2015 10

Hình 2.4: Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế VFRESH 12

Hình 2.5: Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế VFRESH sau khi hiệu chỉnh 13

Hình 2.6: Biểu đồ Pareto phân bố lỗi của sản phẩm nước giải khát Vfresh 15

Hình 2.7: Biểu đồ tương quan các nguyên nhân gây ra lỗi có vật lạ trong chai 16

Hình 2.8: Quy trình dòng chảy của chai tuần hoàn 16

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Số lượng sản phẩm VFRESH bị loại bỏ tháng 07/2016 12

Bảng 2.2: Bảng phân bố các loại lỗi gây phế phẩm 14

Bảng 2.3: Bảng mô tả nguyên nhân gây ra phế phẩm có vật lạ trong chai 17

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế, cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên quyết liệt, chất lượng sản phẩm, sự hợp lý về giá cả và dịch vụ thuận tiện… sẽ

là những yếu tố quyết định sự thành bại của các công ty

Thực tiễn cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận, các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi ưu tiên hàng đầu cho chất lượng Nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm bảo cho sự phát triển chắc chắn nhất của doanh nghiệp Tuy nhiên, so với những yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm nước giải khát VFRESH của công ty nhìn chung vẫn chưa ổn định

Muốn cạnh tranh tốt trên thị trường, Công ty cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng và

vị thế cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng là yếu tố quan trọng, song để có thể làm chủ được nó lại là vấn đề không đơn giản Trong phạm vi của bài tiểu luận này với mong muốn góp phần nhỏ giá trị nghiên cứu của bản thân đồng thời xuất phát từ thực tế trên, tác giả

quyết định chọn đề tài: “Cải tiến quá trình hạn chế sản phẩm lỗi tại Công ty Cổ phần Sữa

Việt Nam – Vinamilk”

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Thống kê các dạng lỗi xảy ra ở sản phẩm nước giải khát VFRESH trong toàn bộ quá trình bằng cách sử dụng số liệu của bộ phận sản xuất kết hợp với quan sát dây chuyền sản xuất

 Xác định những lỗi nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng bằng cách sử dụng biểu đồ Pareto

 Xác định nguyên nhân gây ra các dạng lỗi này dựa trên biểu đồ nhân quả

 Đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằm giảm tỷ lệ sai lỗi của sản phẩm với biểu đồ kiểm soát, phiếu kiểm tra…

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

 Áp dụng các lý thuyết đã học vào trường hợp cụ thể để tìm ra vấn đề còn tồn đọng

 Tìm cách hạn chế tối đa các dạng lỗi có thể xảy ra trong tương lai

Trang 6

 Cải tiến chất lượng sản phẩm bằng các công cụ thống kê nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và vị thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

4 Phạm vi giới hạn đề tài

Là một doanh nghiệp sản xuất Sữa và các chế phẩm từ sữa, nước giải khát, nước uống đóng chai… nên công ty có rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nên tác giả chỉ chọn sản phẩm nước giải khát VFRESH để khảo sát Hiện tại Công

ty có 22 Nhà máy sản xuất, tác giả chỉ khảo sát tại Nhà máy Nước giải khát Vfresh tại Khu công nghiệp Mỹ Phước II, Bình Dương, vì đây là nơi sản xuất chủ yếu nước giải khát cho Công ty

5 Phương pháp thực hiện

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các loại lỗi của sản phẩm đã được thống kê trong quá

khứ bởi bộ phận sản xuất và bộ phận QA

Thu thập thông tin sơ cấp: Thu thập lỗi bằng cách quan sát, theo dõi và ghi lại các lỗi xảy ra

trên chuyền thông qua bảng kiểm tra của Nhà máy nước giải khát Vfresh Qua quá trình quan sát thực tế, ta có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm, lỗi của sản phẩm và có thêm thông tin cần thiết cho việc phân tích, đồng thời tham khảo thêm ý kiến của những người có liên quan là các anh chị đồng nghiệp ở bộ phận sản xuất, bộ phận QA (kiểm soát chất lượng sản phẩm) để

có thể nắm bắt tường tận, kỹ càng về vấn đề cần giải quyết

5.2 Phương pháp thực hiện

Kết hợp thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp để thống kê các lỗi thường xảy ra của sản phẩm Các lỗi ưu tiên cần khắc phục được xác định thông qua biểu đồ Pareto, sau đó biểu đồ xương cá sẽ được sử dụng để phân tích nguyên nhân của vấn đề và cuối cùng là đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hiện tại của Công ty dựa trên các nguyên nhân đã tìm hiểu trong quá trình phân tích

Trang 7

1.1.2 Chất lượng sản phẩm

Chất lượng là một khái niệm để so sánh các đồ vật ngay từ khi con người có sự trao đổi hàng hóa Khái niệm đó gắn liền với nền sản xuất và lịch sử phát triển của loài người Tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm với những nhận thức khác nhau

Tùy theo mục đích hoạt động, chất lượng có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là những gì họ phải đạt để đáp ứng các quy định và yêu cầu do khách hàng đặt ra,

để được khách hàng chấp nhận Chất lượng sản phẩm làm ra được so sánh với chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo với chi phí, giá cả Hiện nay người ta đã thống nhất được định nghĩa chất lượng là thước đo mức độ phù hợp với yêu cầu sử dụng nhất định

Theo tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (EOQC – European Organization of Quality Control) thì “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Theo quan điểm của Kaoru Ishikawa, Nhật Bản thì “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu với chi phí thấp nhất”

Theo TCVN 5814-1994 thì: “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã nêu ra hay còn tiềm ẩn”

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Nhóm yếu tố bên ngoài: nhu cầu của nền kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệu quả của cơ chế quản lý

Nhóm yếu tố bên trong: con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, đo lường và môi trường làm việc

1.2 Các công cụ thống kê dùng để kiểm soát chất lượng sản phẩm

1.2.1 Lưu đồ

Lưu đồ là một công cụ thể hiện bằng hình ảnh rất hiệu quả các quá trình được tiến hành như thế nào Mọi dữ liệu được trình bày rõ ràng nên mọi người có thể thấy dễ dàng và

dễ hiểu

Trang 8

 Quá trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống

 Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các bộ phận trong tổ chức, sơ đồ hoạt động của tổ chức

 Lưu đồ kiểm soát vận chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng

1.2.1.2 Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ

Việc sử dụng lưu đồ đem lại rất nhiều thuận lợi, cụ thể là những ưu điểm điển hình sau:

 Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ quá trình Họ kiểm soát được nó thay

 Những người tham gia vào công việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ lực cho chất lượng

 Lưu đồ là công cụ rất có giá trị trong các chương trình huấn luyện cho nhân viên mới

Hình 1.1: Lưu đồ về quá trình thiết kế

1.2.2 Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá)

1.2.2.1 Cách xây dựng biểu đồ nhân quả

Biểu đồ nhân quả cung cấp một hình ảnh rõ ràng về mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả Tuy nhiên, để có được hình ảnh rõ ràng đó, khi xây dựng biểu đồ cần tuân thủ ba bước chính sau:

 Xác định các vấn đề cần giải quyết: Thu thập dữ liệu để vấn đề có thể được định nghĩa

rõ ràng Mức độ nghiêm trọng của vấn đề nên được định lượng

 Suy nghĩ các nguyên nhân chính dẫn tới hậu quả: Thường chọn từ năm đến mười thành viên với kiến thức về sản phẩm /quá trình phù hợp, kinh nghiệm làm việc và huấn luyện

 Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn

Biểu đồ nhân quả đòi hỏi tất cả thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo đến công nhân, từ

bộ phận “gián tiếp” đến các bộ phận sản xuất, có cùng một suy nghĩ chung: Hãy đề phòng

Trang 9

các nguyên nhân gây ra sự cố, sai sót, hãy coi trọng phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” trong quản trị

1.2.2.2 Lợi ích và bất lợi của biểu đồ nhân quả

Công cụ quản lý: Biểu đồ nhân quả cùng với kế hoạch hoạt động cung cấp một cung cụ quản

lý tự nhiên để đánh giá hiệu quả của nỗ lực giải quyết vấn đề và theo dõi tiến trình Vì những công cụ này rất dễ hiểu nên chúng được dùng ở mức thấp nhất trong tổ chức

Tiên đoán vấn đề: Không cần phải thực sự có kinh nghiệm về vấn đề khi chuẩn bị một biểu

đồ nhân quả Trước khi vấn đề nảy sinh, ta có thể hỏi: “Cái gì có thể gây ra vấn đề ở giai đoạn này của quá trình?” Do đó, biểu đồ nhân quả có thể được dùng để tiên đoán vấn đề nhằm mục đích ngăn chặn trước

b Bất lợi

Bên cạnh những lợi ích nêu trên, biểu đồ nhân quả vẫn tồn tại những nhược điểm như:

Dễ sa lầy vào một số nguyên nhân có thể có (như là nguyên vật liệu hay đo lường)

Khó dùng cho những quá trình dài, phức tạp

Những nguyên nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần

1.2.3 Biểu đồ kiểm soát

1.2.3.1 Những khái niệm về biểu đồ kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát được sử dụng kiểm tra quá trình đầu vào hoặc đầu ra Sử dụng biểu

đồ kiểm soát trong quá trình kiểm tra được gọi là kiểm tra quá trình bằng thống kê Một quá trình chỉ có những biến đổi ngẫu nhiên được gọi là “Quá trình ổn định”, còn quá trình có chứa những biến đổi không ngẫu nhiên được gọi là “Quá trình không ổn định”

Hình 1.2: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát

Trang 10

Mục đích của biểu đồ kiểm soát là phân biệt giữa biến đổi ngẫu nhiên (những biến đổi do bản chất) và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên nhân đặc biệt nào đó gây ra từ

đó nhằm đạt được các mục tiêu sau:

 Mục tiêu 1: Đạt được sự ổn định của hệ thống

Một hệ thống ổn định nếu chỉ thể hiện những biến đổi ngẫu nhiên do bản chất hạn chế của hệ thống

 Mục tiêu 2: Cải thiện khả năng của quá trình thông qua

Thay đổi giá trị trung bình của quá trình

Giảm mật độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát,…)

1.2.3.2 Các loại biểu đồ kiểm soát

Có hai dạng biểu đồ kiểm soát:

 Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính (định tính)

 Biểu đồ kiểm soát dạng biến số (định lượng)

a Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính

Có 4 loại chính:

 Biểu đồ kiểm soát phế phẩm:

 Biểu đồ % phế phẩm – Biểu đồ p

 Biểu đồ số lượng phế phẩm – Biểu đồ np

 Biểu đồ kiểm soát khuyết tật:

 Biểu đồ số khuyết tật – Biểu đồ c

 Biểu đồ số khuyết tật trên một đơn vị sản phẩm – Biểu đồ u

Tuy nhiên, trong phạm vi bài tiểu luận này chỉ quan tâm đến biểu đồ kiểm soát phế phẩm Vì biểu đồ kiểm soát khuyết tật thường được sử dụng cho quá trình có sản phẩm đầu

ra phức tạp và liên tục Đối với sản phẩm nước giải khát Vfresh chỉ cần sử dụng biểu đồ

kiểm soát phế phẩm để phân tích, vì chỉ số đo chất lượng của sản phẩm là dạng thuộc tính,

đặc tính sản phẩm là dạng phế phẩm và cỡ mẫu khi nghiên cứu thay đổi

b Biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi

 Ứng dụng: Dùng để kiểm soát những đặc tính chất lượng có thể đo lường được

 Các dạng biểu đồ kiểm soát dạng biến số:

- Biểu đồ R và s được sử dụng để kiểm soát độ dao động về độ rộng giữa các nhóm mẫu

Biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi chỉ giới thiệu sơ lược để tham khảo chứ không đi sâu vì không ứng dụng trong luận văn

Trang 11

1.2.4 Biểu đồ tần suất

Biểu đồ tần suất là một công cụ thống kê đơn giản khác, sẽ cung cấp cho chúng ta thêm những thông tin về quá trình Biểu đồ tần suất là một biểu đồ thể hiện bằng hình ảnh số lần xuất hiện giá trị của các phép đo xảy ra tại một giá trị cụ thể hoặc trong một khoảng giá trị nào đó

Nói một cách khác, biểu đồ tần suất là bảng ghi nhận dữ liệu cho phép ta thấy được thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng so với bảng số liệu thông thường khác Biểu đồ tần suất là một công cụ chuẩn dùng để tóm tắt, phân tích và trình bày dữ liệu Cũng

có thể nói rằng, lợi ích chủ yếu của phương pháp này là tạo được một hình ảnh tổng quan về biến động của các dữ liệu, một hình dạng đặc trưng “nhìn được” từ những con số tưởng như

 Kiểm soát quá trình: Mỗi quá trình có các chỉ tiêu thể hiện quá trình đó hoạt động như thế nào Thu thập dữ liệu và sau đó phân tích chúng là một phần quan trọng trong tiến trình kiểm soát Tất cả các loại bảng kiểm tra đều có thể được sử dụng để thu thập những thông tin quan trọng về quá trình

 Phân tích vấn đề: Sự phức tạp trong quyết định nguyên nhân chính của một vấn đề đòi hỏi những thông tin chi tiết để có thể xác định rõ vấn đề đó Bảng kiểm tra có thể được

sử dụng để trả lời những câu hỏi như Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào? Và Bao nhiêu?

Yếu tố chính trong kiểm soát quá trình và phân tích vấn đề là số liệu đạt được từ bảng kiểm tra phải được tóm tắt rõ ràng theo dạng biểu đồ hoặc đồ họa

1.2.6 Biểu đồ Pareto

Biểu đồ Pareto giúp xác định một số nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng của toàn quá trình Nói cách khác, khi phát sinh một vấn đề nào đó thì có những nguyên nhân

Trang 12

ảnh hưởng mạnh và có những nguyên nhân ảnh hưởng yếu Phân tích Pareto chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất

1.2.6.1 Ứng dụng

Có thể sử dụng biểu đồ Pareto để giải quyết các vấn đề sau:

 Tìm ra khuyết tật trong một sản phẩm

 Sắp xếp khách hàng theo thứ tự quan trọng

1.2.6.2 Cách xây dựng biểu đồ Pareto

 Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm năng: chuẩn bị cho một bảng kiểm tra để thu thập dữ liệu của các yếu tố này Nếu có một yếu tố “khác” được sử dụng trong bảng kiểm tra, việc xảy ra của yếu tố này phải được xác định đầy đủ

 Tất cả các yếu tố phải được định rõ để tất cả thành phần bên trong các yếu tố này được phân loại một cách phù hợp Nên có một nhóm hay một tổ chức chuyên thực hiện bước một và hai

1.2.7 Biểu đồ quan hệ

“Mối quan hệ giữa các đặc tính” nghĩa là sự thay đổi của một đặc tính có khả năng dự báo sự thay đổi của đặc tính khác

Hình 1.4: Biểu đồ quan hệ của 2 thuộc tính X và Y

Các bước xây dựng biểu đồ quan hệ:

 Chọn đặc tính thứ nhất (biến thứ nhất) làm cơ sở để dự đoán giá trị của đặc tính thứ hai (biến thứ hai)

 Vẽ các giá trị lên đồ thị

 Sau khi xây dựng xong biểu đồ quan hệ, chúng ta có thể sử dụng các mẫu hoặc các phương pháp phân tích sau đây để đánh giá mối quan hệ giữa các đặc tính

Trang 13

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT VFRESH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa

Trụ sở chính: Số 10, phố Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Vinamilk được thành lập vào năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa ở chế độ cũ: nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ và nhà máy sữa bột Dielac Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý Quan trọng phải kể đến: Huân chương Độc lập hạng Nhì (2010), Huân chương Độc lập hạng Ba (2005), được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kì đổi mới Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất Việt Nam nằm trong 200 công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất châu Á được tạp chí Forbes vinh danh…

Danh mục sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng với trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa Phần lớn được cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu Vinamilk, thương

hiệu này được bình chọn là một thương hiệu nổi tiếng và là một trong nhóm 100 thương hiệu

mạnh nhất do Bộ công thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong

nhóm top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1995 đến năm 2007

Hình 2.1: Một số sản phẩm của Vinamilk

2.1.2 Tầm nhìn và Sứ mệnh

2.1.2.1 Tầm nhìn

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức

khỏe phục vụ cuộc sống con người” [13]

Ngày đăng: 30/07/2021, 07:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS. Tạ Thị Kiều An (2016), Giáo trình Quản lý Chất lượng, trường ĐH Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Chất lượng
Tác giả: TS. Tạ Thị Kiều An
Năm: 2016
[2]. PGS.TS.NGND. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS.NGND. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
[5]. Oakland John, Quản lý chất lượng đồng bộ. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đồng bộ
[3]. Nguyễn Văn Tâm, Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị chiến lược Khác
[4]. Hồ Thêm, Cẩm nang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm