1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỘNG VẬT DÙNG LÀM THUỐC

7 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công dụng của nọc ong:  Giảm đau, kháng viêm, cầm máu, chóng dị ứng 5.. Thành phần có trong thịt rắn:  Thành phần chính là các acid amin  Cystin, cysteine  Leucin, Iso leucin  Histi

Trang 1

1. Các sp of ong:

 Mật ong

 Sữa ong chúa→ sp của ong thợ làm cho ong chúa: dùng cho người suy nhược

 Nọc ong: giãn mạch máu, giảm đau trong thấp khớp

 Keo ong

 Sáp ong

 Phấn hoa

2. Melitin có tác dụng:

 Giảm đau, kháng viêm

3. Thực phẩm chính của ong chúa là:

 Sữa ong chúa

4. Công dụng của nọc ong:

 Giảm đau, kháng viêm, cầm máu, chóng dị ứng

5. Phân biệt mật ong thật, giả:

 Hành lá nhúng vào mật ong sẽ bị tái đi

 Để lâu không bị đọng đường

 Kiểm nghiệm với dd lugol→ cho màu xanh

 Phản ứng tráng gương AgNO3, BaCl2

6. Không dùng phấn hoa cho đối tượng:

 Người có cơ địa dễ dị ứng

7. Liều độc nọc ong gây hiện tượng:

 Chóng mặt, buồn nôn, RLTH

 Hạ huyết áp, tan hồng cầu

RẮN

8. Thành phần có trong thịt rắn:

 Thành phần chính là các acid amin

 Cystin, cysteine

 Leucin, Iso leucin

 Histidin,prolin, valin…

9. Công dụng thịt rắn:

 Bổ dưỡng, trị đau nhức tk, cơ khớp

10. Thành phần có nhiều trong mật rắn:

 Chứa nhiều acid mật: acid cholic, acid ursodesoxycholic

11. Công dụng of mật rắn:

 Chữa thấp khớp , đau xương

Trang 2

12. TP of Nọc rắn:

 Hơn 20 tp khác nhau chủ yếu là:

•Các protein: độc với dây tk: gây chảy máu & phá hủy nội tạng

•Các emzyme:

o Proteinase

o Transaminase

o Hyaluronidase

o Cholinesterase

•Độc tố polypeptide

13. Tác dụng of nọc rắn:

 Phong tỏa dẫn truyền tk là ngưng hô hấp

 Nọc rắn kết hợp với các chất trong cơ thể tạo ra các độc chất mới tác hại nghiêm trọn hơn chia làm 3 nhóm:

•Nhóm Neuritoxin: gắn vào tk

•Nhóm Haemotoxin gắn vào mạch máu

•Nhóm Myotoxin: gắn vào cơ

14. Nọc rắn có công dụng gì:

 Nọc rắn biển dùng là thuốc chữa an thần, chống động kinh

 Kháng viêm mạnh, chữa tê thấp

 Giảm đau nhức do ung thư, hạn chế phất triển khối u

 Nọc rắn biển có tác dụng an thần, giảm co giật

 Hạ HA

15. Nọc rắn bị phân hủy bởi:

 DL có chứa sapoin, tannin

 DD kiềm,acid, thuốc tím, chất tẩy có clor…

 Đun nóng: 100oC ( mất độc tính); 75oC ( giảm độc tính)

16. Viên Pasteur Nha Trang chế 2 loại huyết thanh kháng nọc rắn gì:

 Rắn hổ đất & lục tre

17. ĐHYD tp HCM tìm ra quy trình sx huyết thanh kháng nọc rắn:

 Rắn hổ chúa & chàm quạp

18. Một số loại cao thuốc từ rắn:

HƯƠU

19. Công dụng của nhung hươu:

 Bồi bổ, trị tiêu hóa, thần kinh, tim mạch

Trang 3

 Nam thiểu tinh, bất lực

 Nữ hiếm muộn, đau lung, mau lành nội thương

20. Tiêu chuẩn của nhung hươu:

 Không nứt

 Không chảy máu

 Không thối

 Không cháy

21. Nhung hươu gọi là nhung huyết khi:

 Mới nhú, chưa phân nhánh

22. 3 phần của nhung hươu:

 Phần ngọn cho trẻ em

 Phần giữa cho người trẻ suy nhược

 Phần gốc cho già

23. Không dùng nhung hươu cho đối tượng nào & lưu ý khi dùng nhung hươu:

 Người cao huyết áp, độ đông máu cao, tiêu chảy, viêm thận

 Dùng liều tăng dần, không dùng liều cao ngay từ đầu

24. Hươu nào có túi xạ hương

 Hươu đực

25. Nhung hươu là:

 Sừng non của hươu đực, phủ lông tơ mịn & có nhiều mạch máu

26. Sự khác nhau giữa nhung hươu & nhung nai:

 Nhung nai to hơn nhung hươu

 Màu xám, đen or vàng

 Không có long & có nhiều mạch máu

27. Công dụng của nhung nai:

 Bồi dưỡng máu huyết, mạnh gân, xương, nâng cao thể trạng

KHỈ

28. Bfd

 Thị & xương khỉ dùng nấu cao

29. Thành phần:

 Nitơ & khoáng vi lượng

30. Công dụng:

 Người thiếu máu, kém ăn, mất ngủ

TẮC KÈ

Trang 4

31. Bfd:

 Bfd có giá trị nhất của tắt kè là đuôi

 Cả con còn đuôi, đã bỏ nội tạng ( cáp giới)

 Khi dùng phải chặt bỏ 2 mắt & 4 bàn chân vì độc

32. Công dụng tắc kè

 Tráng dương

 Bổ phổi, trị hen suyễn

33. Khi ngâm rượu tắc kè 2 bộ phận cần loại bỏ là:

 2 mắt & 4 chân vì độc

CÓC

34. Bfd:

 Nhựa cóc ( thiềm tô)

 Thịt cóc ( thiềm thử)

35. Công dụng:

 Nhựa: mụn nhọt, viêm sưng

 Thịt: trẻ suy dinh dưỡng

36. Bộ phận nào độc trên cơ thể cóc:

 Trứng & mật cóc rất độc

GẤU

37. Thành phần trong mật gấu:

 Sắc tố mật, cholesterol, các acid mật:

• Acid benzodezoxicholic

•Acid Ursodezoxicholic

•Acid cholic

38. Công dụng mật gấu:

 Đau dạ dày, chấn thương, vàng da

39. Phân biệt mật gấu giả & thật

 Mật gấu thật:

•Tốt: đặc, sánh, màu vàng ( trung bình: màu đồng, loãng; kém: màu xanh, loãng )

•Vị đắng, sau ngọt mát, ngậm lâu sẽ tan hết

•Đốt không cháy

HỒ:

Trang 5

40. Bfd:

 Xương hổ, cao hổ

41. Quí nhất trong xương hổ là:

 Xương đầu, 4 chân đặc biệt là 2 chân trước

42. Mỗi xương hổ có 1 lổ hổng gọi là:

 Mắt phượng

43. Công dụng:

 Phong thấp, nhức mỏi, bồi bổ cơ thể

CÁ NGỰA

44. Bfd:

 Toàn thân mổ bỏ nội tạng, phơi sấy khô

45. Công dụng:

 Bổ thận, tráng dương, chữa liệt dương

 Thuốc bổ gây hưng phấn, kích thích sinh dục

46. Khác nhau giữa cá ngựa đực & cái:

 Con đực có túi dưới bụng

ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

47. Đông trùng hạ thảo là:

 Dạng ký sinh của nấm Cordyceps sinensis thuộc nhóm Ascomycetes trên cơ thể ấu trùng của một vài loài bướm chi Thitarodes ( mùa hạ nấm mọc lên – mùa đông côn trùng phát triển)

48. Một số Hoạt tính sinh học có giá trị of đông trùng hạ thảo:

 Acid cordiseptic, cordycepin, adenosine

 Nhóm hoạt chất HEAA ( hydroxyl Ethyl Adenosin – analogs)

49. Công dụng:

 Bồi dưỡng cơ thể, nâng cao miễn dịch, điều chỉnh RL sinh dục

 Cầm máu, hạ HA

 Kháng khuẩn, kháng virus

TỔ YẾN

50. Phân biệt tổ yến giả & thật:

 Giả = tinh bột + thạch + lòng trắng trứng

 Có mùi hôi, gặp nước sẽ mềm, nhão, khi nấu sẽ tan hết

Trang 6

 Thử = dd lugol tổ yến giả có màu xanh → màu xanh

 Yến huyết giả = nhuộm màu: phát hiện = nhúng vào nước trà:

•Sẽ có màu đen

•Or tan ra khi nhúng nước

51. Tổ yến màu đỏ tươi gọi là:

 Yến huyết

52. Công dụng của tổ yến:

 bồi dưỡng cơ thể, tăng sức đề kháng

CHẤT BÉO

53. ĐN chất béo (lipid)

 Sp tự nhiên có trong thực vật & động vật

 Thường là ester của các acid béo với alcol

54. Tính chất chung of chất béo:

 Không tan trong nước, tan trong dm hữu cơ: benzene, ether, Chloroform…

 Không bay hơi ở nhiệt độ thường & có độ nhớt cao

55. Phân loại chất béo:

 Alcol là glycerol ( nhiều nhất)

•Acylglycerol

•Glycerophosphatid

•Glycosyl diacyl glycerol

 Alcol phân tử lượng cao, sterol có nhóm cyanid (CN-)

•Cerid

•Sterid

•cyanolipid

 Amid giữa acid béo & aminoalcol

•Sphingolipid

56. Acylglycerol chia thành 4 nhóm:

 Acid béo no chuỗi thẳng

 Acid béo chưa nó, chuỗi thẳng

 Acid béo alcol

 Acid béo vòng 5 cạnh

57. Omega 3 or 6 có nghĩa là:

 Số C nằm giữa nối đôi cuối đến nhóm alkyl trong công thức của acid béo

58. Mùi khó chịu của dầu mỡ thường do các hợp chất

 Acrolein

59. Lecithin được dùng nhiều trong ngành dược với vai trò:

Trang 7

 Chất nhũ hóa

60. Người ta nói acid linolenic là acid béo có 18 C ( ) có nghĩa là acid béo có:

 Nối đôi tại vị trí C9, C12, C15

61. Acid lauric là 1 acid béo no có 12 C Acid này có nhiều trong dầu béo của

 Cây dừa

62. Acid linoleic, linolenic, arachidonic được coi thuộc nhóm:

 Vitamin F: các acid béo no & không no rất cần cho cơ thể

63. Tác nhân chính gây hiện tượng oxy hóa: acid béo no trong dầu mỡ là

 Do enzyme của vi sinh vật

64. Trạng thái tự nhiên của các acid béo không no thường ở dạng đồng phân:

 Cis

65. Khảo sát chỉ số của 1 loại dầu béo A kết quả CSA ( chỉ số acid béo) <3,

CSXP ( chỉ số xà phòng) thấp hơn so với qui định , CSI ( chỉ số Iode) cao hơn qui định sơ bộ nhận định:

 Nhầm lẫn

66. Dầu khô có chỉ số iode

 75-100

67. Dầu ½ khô

 100-150

68. Dầu không khô có chỉ số iode

 150-180

69. Tại sao khi đun nóng ở nhiệt độ cao, dầu mỡ có mùi ôi khét:

 Vì chất béo bị thủy phân thành glycerol → ↑to → acrolein ( có mùi ôi khét)

70. Chỉ số peroxyd là:

 Là số ml dd Natri hyposulfit N/500 cần thiết để chuẩn độ lượng iod do

peroxyd of 1g dầu mỡ giải phóng từ muối KI

71. Chỉ số iod là:

 Số gam iod có thể đính vào 100g dầu mỡ trong ĐK thí nghiệm nhất định

72. Vì sao lecithin được dùng làm chất nhũ hóa trong ngành dược

 Vì lưỡng cực, có đầu thân dầu & đầu thân nước ( tan vào dầu & tan vào nước)

73. Chỉ số acetyl là;

 Số mg KOH cần thiết để trung hòa lượng acid acetic giải phóng ra khi xà phòng hóa 1 g dầu mỡ đã được acetyl hóa

74. Vitamin F là:

 Các acid béo không no, rất cần cho cơ thể: acid linoleic, acid linolenic,

arachidonic

Ngày đăng: 29/07/2021, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w