1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tong quan HTD VN 8 6 2020

52 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Hệ Thống Điện Việt Nam
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 20 • Có khả năng điều tần Hòa Bình, Trị An, Sơn La, Đa Nhim … • Nhiệt điện than, dầu • Theo đặc tính vận hành tổ máy • Vận hành ít điều chỉnh

Trang 1

TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

Trang 2

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 2

TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN

Nhà máy

điện áp tăng áp Máy biến

Đường dây truyền tải

500, 220, 110 kV

Khách hàng nối lưới truyền tải

Trang 3

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 3

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH HTĐ VIỆT NAM

ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI SIÊU CAO ÁP 500KV

Trang 4

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 4

CÁC DẤU MỐC ĐƯỜNG DÂY SIÊU CAO ÁP 500kV BẮC - NAM

Pleiku 2 (750km)

Đóng điện vận hành mạch 1 (1.487km)

Đưa vào vận hành mạch 2 từ T500TT-T500PL (1600km)

Đưa vào vận hành ĐD 500kV Pleiku – Mỹ Phư

ớc – Cầu Bông (437,5km)

Trang 6

NGUỒN ĐIỆN

01

Trang 7

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 7

CÁC LOẠI HÌNH NGUỒN ĐIỆN

Trang 8

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 8

CÁC LOẠI HÌNH VÀ CƠ CẤU NGUỒN ĐIỆN

Large HPP 31%

Coal 36%

Gas 13%

Oil 3%

Small HPP 6% Solar 8%

Wind 1%

Biomass 1% Diesel 0% Im_Lao

Export to

Trang 9

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 9

TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT CỦA HTĐ VIỆT NAM

Trang 10

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 10

TƯƠNG QUAN GIỮA CÔNG SUẤT ĐẶT VÀ PHỤ TẢI ĐỈNH

Tương quan tổng công suất đặt và phụ tải đỉnh giai đoạn 2001-2019

P_instal (P1) Annual peak load (P2) P2/P1

Trang 11

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 11

PHÂN BỔ NGUỒN ĐIỆN MIỀN BẮC

Hua Na – Cua Dat

Ban Ve – Khe Bo

• Tổng công suất: 24.015 MW

Thủy điện: 11.567MW (48,1%), Nhiệt than: 12.154MW (50,6%)

• Thủy điện bậc thang:

• Lai Châu – Bản Chát – Huội Quảng – Sơn La – Hòa Binh

• Nậm Chiến 1 – Nậm Chiến 2

• Tuyên Quang – Chiêm Hóa

• Hủa Na – Cửa Đạt

• Bản Vẽ – Khe Bố

• Thủy điện đa mục tiêu:

• Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng, Sơn La, Hòa Bình

Miền Bắc

Son La

Mong Duong 1, 2 Cam Pha Quang Ninh Uong Bi Pha Lai

Cao Ngan

Ninh Binh

Formosa Ha Tinh Vung Ang

Trang 12

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 12

PHÂN BỔ NGUỒN NHIÊN LIỆU – MIỀN TRUNG

Thủy điện

Trang 13

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 13

PHÂN BỔ NGUỒN ĐIỆN MIỀN TRUNG

Quang Tri Huong Dien Binh Dien

Song Con

A Vuong Song Bung 4,4A,5

• Tổng công suất: 8.973 MW

Thủy điện: 6.772 MW (75,4%); Điện mặt trời: 1.134 MW (12,6%)

• Thủy điện bậc thang:

• Plêikrong – Ialy – Sêsan 3 – Sêsan 3A – Sêsan 4 – Sêsan 4A

• Buôn Tua Srah – Buôn Kuôp – Srêpôk 3 – Srêpok 4 – Srêpok 4A

• Đồng Nai 2 – Đồng Nai 3 – Đồng Nai 4 – Đồng Nai 5

• Sông Bung 4 – Sông Bung 4A – Sông Bung 5

• Thủy điện đa mục tiêu: Plêikrong, Ialy, Sêsan 3, Sêsan

3A, Sêsan 4, Sêsan 4A

Miền Trung

Dong Nai 3,4,5 Vĩnh Sơn

Dak Tih

Trang 14

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 14

PHÂN BỔ NGUỒN NHIÊN LIỆU – MIỀN NAM

Thủy điện

Nam Trung

bộ và Tây Nguyên

Gas – Bạch Hổ

Gas – Nam Côn Sơn Gas – PM3/Cái Nước

Trang 15

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 15

THỦY ĐIỆN TRONG HTĐ MIỀN NAM

Thac Mo Can Don Srok Phu Mieng

Dai Ninh Bac Binh

Ham Thuan

Da Mi Tri An

Da Nhim • Tổng công suất: 22.951 MW

Thủy điện 2.294 MW (10%); Nhiệt than: 8,083 MW (35,2%);

Tuabin khí: 7,446 (32,4%) MW, Nhiệt điện dầu: 1.242 MW (5,4%); Điện mặt trời: 3.491 MW (15,2%)

• Thủy điện bậc thang:

Trang 16

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 16

HỆ THỐNG CẤP KHÍ MIỀN NAM

Trang 17

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 17

ĐIỆN MẶT TRỜI

Bản đồ bức xạ mặt trời tại Việt Nam (J Polo et al., 2015)

11/2017/QĐ-TTg: Cơ chế khuyến khích phát triển các dự

án điện mặt trời tại Việt Nam (Ngày hết hạn: 30/6/2019)

9.35 Uscents/kWh

0 1000 2000 3000 4000 5000

Tỉnh, thành phố MWac

Ha Tinh 40.3 Thanh Hoa 29

Tỉnh, thành phố MWac

Ninh Thuan 983.4 Binh Thuan 892.3

Tay Ninh 628.5 Long An 224.5

Ba Ria – Vung Tau 232.5

An Giang 176 Tra Vinh 140

Trang 18

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 18

GIỚI HẠN CÔNG SUẤT PHÁT ĐMT DO GIỚI HẠN LƯỚI

171 Thap Cham – 172 Ninh Thuan

1 Vinh Hao 6 SolarPV 40.7

2 Vinh Hao 4 SolarPV 31.5

3 Vinh Hao SolarPV 29

4 VSP Binh Thuan II SolarPV 30

5 Tuy Phong SolarPV 11.5

6 Phu Lac Wind 24

7 Tuy Phong Wind 30

8 Ecoseido SolarPV 40

9 Vinh Tan 2 SolarPV 34

10 BIM SolarPV 24.2

11 Thuan Nam 19 SolarPV 49

12 Ninh Phuoc 6.1+6.2 SolarPV 49

13 Phuoc Huu SolarPV 50

14 Phuoc Huu DL 1 SolarPV 28

15 BP Solar 1 SolarPV 38

16 Ho Bau Ngu SolarPV 50

17 Gelex SolarPV 40

18 Mui Dinh Wind 38

19 Phong Phu SolarPV 34

Trang 19

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 19

GIỚI HẠN CÔNG SUẤT PHÁT ĐMT DO GIỚI HẠN LƯỚI

RES

Intermittency

Coordination

synchronous injection

Non-Grid

congestion

Voltage control

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000

0 5 10 15 20 25 30 35

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

0 5 10 15 20 25

Trang 20

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 20

• Có khả năng điều tần (Hòa Bình, Trị An, Sơn La, Đa Nhim …)

• Nhiệt điện than, dầu

• Theo đặc tính vận hành tổ máy

• Vận hành ít điều chỉnh do tốc độ tăng giảm tải chậm

• Tuabin khí chạy khí hoặc dầu

• Theo đặc tính vận hành của tổ máy

• Vận hành liên tục hoặc phủ đỉnh

Vận hành

Trang 21

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 21

CHẾ ĐỘ KHAI THÁC – VẬN HÀNH CÁC NMD

• Thủy điện

• Theo điều tiết hồ chứa

• Theo các ràng buộc hợp đồng mua bán điện

• Kế hoạch sửa chữa lớn thường được bố trí vào mùa khô do sản lượng ít hơn so với mùa lũ

• Nhiệt điện than, dầu

• Theo các ràng buộc hợp đồng mua bán điện

• Huy động cao trong mùa khô, huy động tối thiểu trong mùa lũ (đảm bảo công suất đỉnh,

chống quá tải, bù điện áp…)

• Kế hoạch sửa chữa lớn thường được bố trí vào mùa lũ

Khai thác

Trang 22

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 22

CHẾ ĐỘ KHAI THÁC – VẬN HÀNH CÁC NMD

• Tuabin khí chạy dầu

• Theo các ràng buộc hợp đồng mua bán điện

• Chạy ở chế độ phủ đỉnh, chống quá tải, bù áp theo yêu cầu đặc biệt khác

• Huy động đảm bảo sản lượng nếu thiếu điện năng trong mùa khô

• Kế hoạch sửa chữa theo EOH (số giờ vận hành tương đương)

• Tuabin khí chạy khí và đuôi hơi

• Theo các ràng buộc hợp đồng mua bán điện

• Huy động cao trong mùa khô, huy động tối thiểu trong mùa lũ (đảm bảo công suất đỉnh,

chống quá tải, bù điện áp…)

• Kế hoạch sửa chữa tho EOH (số giờ vận hành tương đương)

Khai thác

Trang 23

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 23

CHẾ ĐỘ KHAI THÁC – VẬN HÀNH CÁC NMD

• NMĐ sinh khối, NMĐ vận hành NLTT (gió, mặt trời…)

• Ưu tiên khai thác tối đa theo năng lượng sơ cấp, trừ những trường hợp bị giới hạn do lưới

điện truyền tải; do sự cố quá tải thiết bị; thừa nguồn…

Khai thác

Trang 24

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 24

ĐẶC ĐIỂM HUY ĐỘNG NGUỒN

Tỷ trọng thủy điện trong cơ cấu

nguồn HTĐ VN chiếm tỷ trọng khá

cao (37%) lại có ƣu thế là giá thành

sản xuất điện năng rẻ nên việc huy

động nguồn đáp ứng đồ thị phụ tải

phụ thuộc rất nhiều vào việc khai

thác các nhà máy thủy điện; vốn phụ

thuộc nhiều yếu tố mùa và thời tiết

Large HPP 31%

Coal 36%

Gas 13%

Oil 3%

Small HPP 6% Solar 8%

Wind 1%

Biomass 1% Diesel 0% Im_Lao

1%

CƠ CẤU NGUỒN ĐIỆN VIỆT NAM, 12/2019

Trang 25

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 25

ĐẶC ĐIỂM HUY ĐỘNG NGUỒN TRONG MÙA LŨ

• Nhà máy thủy điện được huy động tối đa theo lượng nước về, cuối mùa lũ các nhà máy thủy điện phải có chiến lược huy động hợp lý để tích nước lên dần Zbt cho đầu năm sau

lượng nhưng thiếu công suất đỉnh  phải huy động các nguồn điện đắt tiền để phủ đỉnh

sau thời gian vận hành liên tục trong mùa khô trừ các tổ máy có nhiệm vụ phủ đỉnh trong mùa này

ngừng dẫn đến thiếu công suất phủ đỉnh dẫn đến cắt công suất vào cao điểm Hệ thống thiếu công suất điều tần hay quá áp vào ban đêm do phát cao thủy điện giảm khả năng hút công suất vô công

Trang 26

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 26

ĐẶC ĐIỂM HUY ĐỘNG NGUỒN TRONG MÙA LŨ

Trang 27

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 27

ĐẶC ĐIỂM HUY ĐỘNG NGUỒN TRONG MÙA KHÔ

và lưu lượng nước về hồ

sản lượng phát thường không tối đa, tuy nhiên vào mùa này do mực nước thượng lưu cao,

hạ lưu thấp nên với cột áp cao các nhà mày thủy điện có thể đạt công suất tối đa

• TBK và nhiệt điện than khai thác cao

Trang 28

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 28

ĐẶC ĐIỂM HUY ĐỘNG NGUỒN TRONG MÙA KHÔ

Trang 29

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 29

BIỂU ĐỒ HUY ĐỘNG NGUỒN ĐIỂN HÌNH

0 5000 10000 15000 20000 25000

Trang 30

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia 30

HUY ĐỘNG NGUỒN VÀ CÔNG SUẤT ĐỈNH (S.Liệu NĂM 2018)

Trang 31

LƯỚI ĐIỆN

02

Trang 32

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 32

HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI

31.5/40/63 MVA

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000

Sự phát triển của lưới điện 500kV qua các năm

Trang 33

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 33

LƯỚI ĐIỆN 500kV MIỀN BẮC

Trang 34

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 34

LƯỚI ĐIỆN 500kV MIỀN NAM

Lưới 500kV miền Nam, Việt Nam 2019

Trang 35

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 35

LƯỚI ĐIỆN 500kV MIỀN TRUNG

Lưới 500kV miền Trung, Việt Nam 2019

DN

TM

PK

DkN IALY

Trang 36

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 36

ĐẤU NỐI T500 EA SÚP

Trang 37

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 37

ĐIỆN ÁP TRÊN HTĐ 500kV

Trang 38

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 38

VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG DÂY 500kV

Từ khi vào vận hành, ĐD 500kV đều đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao các tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện

• Cải thiện việc cung cấp điện an toàn, liên tục

• Nâng cao độ ổn định của toàn bộ HTĐ QG

• Nâng cao chất lượng điện năng

 Cải thiện chất lượng tần số hệ thống

 Cải thiện chế độ điện áp hệ thống

• Nâng cao tính vận hành kinh tế của hệ thống

 Tăng khả năng phối hợp thủy – nhiệt điện

 Phối hợp mùa lũ giữa các hồ thủy điện

 Giảm nhu cầu dự phòng quay cho hệ thống

Trang 39

PHỤ TẢI ĐIỆN

03

Trang 40

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 40

50000,0 100000,0 150000,0 200000,0 250000,0

Trung bình = 12.4%

Công suất đỉnh

Sản lƣợng năm

Trang 41

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 41

PHỤ TẢI HTĐ QUỐC GIA

Average (Pmin/Pmax) = 0.714

Trang 42

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 42

CƠ CẤU PHỤ TẢI

Trang 43

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 43

PHỤ TẢI CÁC CÔNG TY ĐIỆN LỰC

NPC HNPC CPC SPC HCMPC Agri_Forestry_Aqua 1.1% 1.2% 2.5% 5.8% 0.4%

Industry_Construction 64.9% 31.3% 41.2% 61.7% 38.6%

Business_Hotel_Bank 3.0% 7.3% 10.1% 3.6% 14.0%

Residental 28.6% 53.7% 41.4% 25.8% 40.2%

Others 2.4% 6.5% 4.8% 3.2% 6.9%

Trang 44

MỘT SỐ NÉT CHÍNH TRONG VẬN HÀNH HTĐ VIỆT NAM

04

Trang 45

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 45

MỘT SỐ NÉT CHÍNH TRONG VẬN HÀNH HTĐ VIỆT NAM HIỆN NAY

NGUỒN

Tiềm năng về thủy điện lớn cơ bản đã

được khai thác hết

Tiến độ nhiều dự án nhà máy nhiệt

điện sử dụng than, LNG, … chưa đúng

tiến độ

Việc xâm nhập nhanh và lớn của NLTT

đặt ra nhiều thách thức mới cho vận

Sự khó khăn trong vận hành các tụ bù ngang thiếu thiết bị đóng cắt ở lưới trung – hạ áp

PHỤ TẢI

Nhu cầu phụ tải tăng cao và liên tục trong giai đoạn 20 năm trở lại đây Tồn tại sự chênh lệch lớn giữa phụ tải cao điểm và thấp điểm, đặc biệt là ở các đô thị lớn

Trang 46

TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

05

Trang 47

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 47

-Tổng số: 300 người -Chức năng: Huy động nguồn điện và vận hàn

h HT truyền tải điện

Vận hành hệ thống điện và thị trường đi

ện

- Tổng số: 450 người

- Chức năng: vận hành

Hệ thống điện và Thị tr ường điện

Trang 48

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 48

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trang 49

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 49

ĐL miền Bắc

TCT ĐL miền Trung

TCT ĐL TP

Hồ Chí Minh, TCT

ĐL miền Nam

Nhiệm vụ:

và chịu sự chỉ huy trực tiế

p của cấp ĐĐQG

Điều khiển:

 Lưới điện phân phối;

 Các NMĐ đấu nối vào lư

ới điện miền;

 Trưởng kíp T500 kV, 22

0 kV, 110 kV, 66 kV trong miền

Nhiệm vụ:

phối và chịu sự chỉ huy trực tiếp của cấp ĐĐ miền

Điều khiển:

 Các TBA phân phối

TBA 220 kV, 110 kV cấp điện cho lưới phân phối

 NMĐ đấu nối lưới phân phối

Trang 50

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 50

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

Lập phương thức chỉ huy vận hành HTĐ QG

an toàn, ổn định, tin cậy

Điều hành giao dịch thị trường điện công bằng, minh bạch

Góp phần đảm bảo mục tiêu cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục cho các hoạt động kinh

tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng

Mục tiêu hoạt động

Trang 51

Trung Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Quốc Gia 51

CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Ngành nghề kinh doanh chính

Chỉ huy, điều khiển các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện thực hiện phương thức vận hành HTĐ QG;

Điều hành giao dịch thị trường điện Việt Nam;

Quản lý, vận hành, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống SCADA/EMS của hệ thống điện Việt Nam và

hệ thống viễn thông – công nghệ thông tin chuyên nghành phục vụ điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý vận hành hệ thống điện và thị trường điện

1

2

3

4

Trang 52

Cảm ơn!

Ngày đăng: 28/07/2021, 10:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w