Tiêu chuẩn điện áp – lưới điện phân phối• Dao động điện áp tại điểm đấu nối trên lưới điện phân phối do phụ tải của khách hàng sử dụng điện dao động hoặc do thao tác thiết bị đóng cắt tr
Trang 1THÔNG TƯ 25/2016/TT-BCT và THÔNG TƯ 30/2019/TT-BCT
Trang 3TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH HTĐ VIỆT NAM
Trang 41 Tìm hiểu HTĐ:
Tiêu chuẩn
vận hành
2 Tìm hiểu các điều kiện để được đấu nối
3 Triển khai các trình tự, thủ tục đấu nối 4 Vận hành
Trang 5TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH
HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
01
Trang 7Tiêu chuẩn điện áp – lưới điện truyền tải
Trang 8Tiêu chuẩn điện áp – lưới điện phân phối
110kV – 35kV – 22kV – 15kV – 10kV – 6kV – 0,38kV
Điểm đấu nối NMĐ +10% -> -5%
+5% -> -10%
Sự cố hệ thống điện hoặc
Trang 9Tiêu chuẩn điện áp – lưới điện phân phối
• Dao động điện áp tại điểm đấu nối trên lưới điện phân phối do phụ tải của khách hàng sử dụng điện dao động hoặc do thao tác thiết bị đóng cắt trong nội bộ nhà máy điện gây ra không được vượt quá 2,5% điện áp danh định và phải nằm
trong phạm vi giá trị điện áp vận hành cho phép được quy định tại Khoản 2 Điều này
• Trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có yêu cầu chất lượng điện áp cao hơn so với quy định tại Khoản 2 Điều này, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có thể thỏa thuận với Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
có trách nhiệm lấy ý kiến của Cấp điều độ có quyền điều khiển trước khi thỏa thuận thống nhất với khách hàng
Trang 10(*) Đối với các thanh cái 110kV của các TBA 500kV hoặc 220kV trong lưới điện truyền tải,
có thể áp dụng Inm lớn nhất cho phép là 40 kA/01 sec.
Tiêu chuẩn dòng điện ngắn mạch – lưới điện phân phối
cho phép (kA)
Tmax loại trừ ngắn mạch bằng BV chính
(ms)
Thời gian chịu đựng tối thiểu của thiết bị (s)
Trang 11YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN
02
Trang 12Yêu cầu đối với thiết bị điện đấu nối
Sơ đồ nối điện chính phải bao gồm các thiết bị từ cấp điện
áp trung áp đến siêu cao áp và thể hiện được liên kết với
lưới điện – được đánh số theo quy định
Sơ đồ nối điện chính phải bao gồm các thiết bị từ cấp điệ
n áp trung áp đến cao áp và thể hiện được liên kết với lư
ới điện – được đánh số theo quy định
MC có liên hệ trực tiếp điểm đấu nối phải có bảo vệ điều khiển, đo lường – có khả năng cắt dòng ngắn mạch lớn nhất tại điểm đấu nối đáp ứng cho 10 năm
Các thiết bị đấu nối trực tiếp phải chịu được dòng ngắn
mạch lớn nhất tại điểm đấu nối
Máy cắt thực hiện thao tác tại điểm đấu nối phải trang bị
thiết bị kiểm tra hòa đồng bộ - và phải trang bị DCL
Máy cắt thực hiện thao tác tại điểm đấu nối phải trang bị thiết bị kiểm tra hòa đồng bộ
Trang 13- Việc phối hợp trang bị, lắp đặt các thiết bị RLBV tại điểm đấu nối phải được thỏa thuận giữa Cấp
ĐĐ có quyền điều khiển, ĐV truyền tải điện và Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải
- Nếu thiết bị BV của khách hàng được yêu cầu kết nối với thiết bị BV của ĐV TTĐ thì phải đáp ứngcác yêu cầu của ĐV TTĐ và được Cấp điều độ có quyền điều khiển chấp thuận
- Hệ thống RLBV : độ tin cậy tác động ≥ 99%
- Yêu cầu riêng đối với NMĐ:
+ Phải được trang bị hệ thống hòa đồng bộ chính xác
+ Phải trang bị hệ thống FR có đồng bộ thời gian GPS
+ NMĐ ≥ 300 MW: phải trang bị PMU (Phase Measurement Unit) và đồng bộ thời gian GPS.+ NMĐ < 300 MW: việc trang bị PMU phải theo tính toán và yêu cầu của SMO
+ ĐD tải điện ≥ 220kV nối NMĐ với HTĐ phải có 02 kênh truyền TTLL độc lập về vật lý phục
vụ cho việc truyền tín hiệu RLBV giữa hai đầu đường dây với thời gian truyền không lớn hơn 20ms
- Yêu cầu đối với ĐV truyền tải điện và KH sử dụng lưới điện truyền tải không phải ĐVPĐ: trang bị FR,
Yêu cầu về hệ thống bảo vệ - lưới điện truyền tải
Trang 14- ĐV phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải thống nhất các yêu cầu về RLBV trong thỏa thuận đấu nối.
- Việc phối hợp trang bị, lắp đặt các thiết bị RLBV tại điểm đấu nối phải được thỏa thuận giữa Cấp
ĐĐ có quyền điều khiển, ĐV phan phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối
- ĐD tải điện 110kV nối NMĐ với HTĐ phải có 02 kênh truyền TTLL độc lập về vật lý phục vụ cho việctruyền tín hiệu RLBV giữa hai đầu đường dây với thời gian truyền không lớn hơn 20ms
Yêu cầu về hệ thống bảo vệ - lưới điện phân phối
Trang 15- Các phương tiện thông tin liên lạc tối thiểu:
+ KH nối lưới truyền tải: Hotline, điện thoại, fax và DIM (đối với NMĐ), mạng máy tính (đối với TTĐK) + NMĐ nối lưới phân phối từ 10MW trở lên: Hotline, điện thoại, fax , mạng máy tính (đối với TTĐK)
- Kết nối SCADA:
02 cổng kết nối trực tiếp, đồng thời và độc lập về vật lý
(*) Trường hợp có nhiều cấp ĐĐ có quyền điều
khiển, các cấp ĐĐ có trách nhiệm chia sẻ thông
tin (SCADA) để phục vụ phối hợp vận hành HTĐ
ĐĐ
có quyền điều khiển
TBA ≥ 220kV
NMĐ đấu nối vào LĐTT
Trang 16(*) Trường hợp có nhiều cấp ĐĐ có quyền điều
khiển, các cấp ĐĐ có trách nhiệm chia sẻ thông
tin (SCADA) để phục vụ phối hợp vận hành HTĐ
Kênh thông tin Kênh SCADA
ĐĐ có quyền điều khiển
TTĐK
TBA ≥ 220kV NMĐ>30MW
NMĐ đấu nối vào LĐTT
Yêu cầu về hệ thống thông tin liên lạc và SCADA
- Các phương tiện thông tin liên lạc tối thiểu:
+ KH nối lưới truyền tải: Hotline, điện thoại, fax và DIM (đối với NMĐ), mạng máy tính (đối với TTĐK) + NMĐ nối lưới phân phối từ 10MW trở lên: Hotline, điện thoại, fax , mạng máy tính (đối với TTĐK)
- Kết nối SCADA:
Trang 17TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN
Khả năng P+jQ Kích từ Điều tốcYêu cầu đối với tổ máy Thủy điện – Nhiệt điện
Trang 18Khả năng huy động công suất P và phát – hút Q của tổ máy
+ Trang bịAGC đối với NMĐ > 30 MW.
+ Liên tục phát P = Pđmtrong dải từ49 – 51 Hz.+ Liên tục phát P = Pđmtrong dải từ cos= 0.85 (phát Q) và cos= 0.9 (hút Q)+ Khi f = 46 – 49 Hz và > 51 Hz thìP không được vượt quá giá trị tính theo đặc tuyến P-f của MF
Kích từ tổ máy
+ Đảm bảo tổ máy vận hành ở công suất biểu kiến (MVA) trong dải±5%Uđmtại đầu cực máy phát.+ AVR có khả năng giữ điện áp đầu cực với độsai lệch không quá±0.5% điện áp định mức trongtoàn bộ dải làm việc cho phép của máy phát
+ Khi Uđc= 80 – 120% Uđmvà f = 47.5 – 52 Hz thì hệ thống kích từ máy phát phải có khả năng nâng
Ikttới các giá trị như sau: 1.8 pu/≤0.1 s (TĐ) và 2.0 pu / ≤0.1 s (NĐ) ; Khi phát định mức Vkt≥ 2 pu/sec
+ MF > 30 MW phải trang bịPSSđể làm suy giảm các dao động có tần số trong dải 0.1 – 5.0 Hz
Điều tốc tổ máy
+ Giá trị hệ số đặc tính tĩnh≤ 5%
+ Trừ ST của CCGT, deadband≤ ± 0.05 Hz
+ Giá trị cài đặt bảo vệ vượt tốc: 104% - 112% (Steam turbine) ; 104% - 130% (TBK, TĐ)
Yêu cầu đối với tổ máy Thủy điện – Nhiệt điện
Trang 19Dải f của HTĐ Thời gian duy trì tối thiểu
Thủy điện Nhiệt điện
≥ 46.0 - ≤ 47.5 Hz 20 sec Không yêu cầu
Trang 20Khả năng huy động công suất P và phát – hút Q của tổ máy
+ Liên tục phát P trong dải từ49 – 51 Hz ( chế độ phát tự do và chế độ điều khiển công suất phát ).
+ Khi P ≥ 20% Pđm, và U trong dải ± 10%đm : có khả năng điều chỉnh Q trong dải từ cos= 0.95 (phátQ) và cos= 0.95 (hút Q)
+ Khi P < 20% Pđm, giảm khả năng phát, hút Q theo đặc tính+ Có khả năng điều chỉnh điện áp tại điểm đấu nối với sai lệch không quá ±0.5%, hoàn thành khôngquá 2 phút
+ Khi f ≥ 51 Hz thì giảm công suất không nhỏ hơn 1% Pđm/s và mức giảmP= 20 × 𝑃𝑚 × 51−𝑓𝑛
50
Yêu cầu đối với NMĐ Gió – Mặt trời
Trang 21Dải f của HTĐ Thời gian duy trì tối thiểu
Trang 22Khả năng duy trì nối lưới khi điện áp thay đổi
+ Điện áp dưới 0.3pu, duy trì tối thiểu 0.15 s+ 0.3pu÷0.9pu, duy trì tối thiểu
𝑇𝑚𝑖𝑛 = 4 × 𝑈 − 0.6 (𝑔𝑖â𝑦)+ 0.9pu÷1.1pu, phát điện liên tục+ 1.1pu÷1.15pu, duy trì tối thiểu 03 s+ 1.15pu÷1.2pu, duy trì tối thiểu 0.5 s
Yêu cầu đối với NMĐ Gió – Mặt trời
Trang 23Sóng hài – cân bằng pha
Yêu cầu đối với NMĐ Gió – Mặt trời
Cấp điện áp Sóng hài Điện áp pha thứ tự
Trang 24PHỐI HỢP ĐÓNG ĐIỆN CÔNG TRÌNH MỚI
03
Trang 26• Quy trình đóng điện lần đầu và chạy thử nghiệm các công trình điện
Các văn bản liên quan khác
Trang 27Hồ sơ đăng ký đóng điện lần đầu công trình mới
Không muộn hơn 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến đóng
điện lần đầu, Đối tác gửi Đăng ký đóng điện lần đầu cho Cấp
điều độ có quyền điều khiển
Trang 28Hồ sơ đăng ký đóng điện lần đầu công trình mới
Sớm nhất có thể và không muộn hơn 1 ngày làm việc trước
ngày dự kiến đóng điện lần đầu, Đối tác gửi Văn bản xác nhận
cho Cấp điều độ có quyền điều khiển :
Xác nhận đủ điều kiện về pháp lý và kỹ thuật
Xác nhận đủ điều kiện về điều độ vận hành
Trang 29Hồ sơ đăng ký đóng điện lần đầu công trình mới
Sớm nhất có thể và không muộn hơn 1 ngày làm việc trước
ngày dự kiến đóng điện lần đầu, Đối tác gửi Văn bản xác nhận
cho Cấp điều độ có quyền điều khiển :
Xác nhận đủ điều kiện về pháp lý và kỹ thuật
Xác nhận đủ điều kiện về điều độ vận hành
Trang 30Hình thức nộp Hồ sơ đăng ký đóng điện lần đầu công trình mới
Đối với công trình thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ Quốc gia: gửi thông qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến: http://www.dvtt.smov.vn (Đối với các tài liệu theo quy định của Pháp luật không được gửi qua mạng hoặc dung lượng lớn, gửi trực tiếp qua đường văn thư)
Đối với công trình thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền: gửi qua đường văn thư
Giải quyết Hồ sơ đăng ký đóng điện lần đầu công trình mới
Trong thời hạn 5 ngày làm việc (3 ngày đối với công trình mới đấu nối lưới phân phối), Cấp điều độ có quyền điều khiển phê duyệt đăng ký và thông báo cho Đối tác Phương thức đóng điện điểm đấu nối
Chỉ huy đóng điện lần đầu và chạy thử, nghiệm thu công trình mới
Điều độ viên Quốc gia/Điều độ viên miền có trách nhiệm kiểm tra lần cuối Hồ sơ đăng ký đóng điện lần đầu
Điều độ viên Quốc gia/Điều độ viên miền có trách nhiệm chỉ huy thực hiện thao tác đóng điện lần đầu
Điều độ viên Quốc gia/Điều độ viên miền có trách nhiệm chỉ huy thực hiện chương trình thử nghiệm, nghiệm thu
đã được phê duyệt Kế hoạch chạy thử, nghiệm thu chỉ được thực hiện khi được sự đồng ý của Điều độ viên trực ban Mọi sự thay đổi về kế hoạch thử nghiệm đều phải được Cấp điều độ có quyền điều khiển phê duyệt trước khi thực hiện
Trang 31QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ AN NINH HTĐ
TRUNG HẠN VÀ NGĂN HẠN
04
Trang 32Quy định chung
Đơn vị vận hành HTĐ và thị trường điện có trách nhiệm thực hiện đánh giá an ninh hệ thống điện phục vụ lập kế hoạch như sau:
- Hàng năm công bố thông tin đánh giá an ninh HTĐ trung hạn cho 2 năm tới
- Tháng 6 hàng năm công bố thông tin đánh giá an ninh HTĐ trung hạn cho 12 tháng tới
- Hàng tháng, công bố thông tin đánh giá an ninh HTĐ trung hạn cho các tháng còn lại trong năm
- Hàng tuần, công bố thông tin đánh giá an ninh HTĐ trung hạn cho các tuần còn lại
trong tháng và các tuần của tháng tới
- Hàng ngày, công bố thông tin đánh giá an ninh HTĐ ngắn hạn cho 14 ngày tới
Trang 33Quy định chung
Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện, … có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành HTĐ và TTĐ đầy đủ các thông tin liên quan để thực hiện đánh giá an ninh hệ thống điện, bao gồm:
- Dự báo phụ tải
- Kế hoạch phát điện
- Kế hoạch sửa chữa lưới điện truyền tải
- Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, công suất công bố của các tổ máy
- Các ràng buộc và kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng các nguồn năng lượng sơ cấp cũng như các thông tin liên quan khác
Trang 34Trình tự cấp số liệu đầu vào
Đối với đánh giá an ninh HTĐ 2 năm tới:
- Đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng lưới điện và nhà máy điện và đăng ký với Đơn vị vận hành HTĐ và TTĐ trước ngày 15/7 hàng năm
- Đơn vị phát điện có trách nhiệm cung cấp:
Công suất khả dụng lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong 2 năm tới
Dự kiến suất sự cố tổ máy
Ràng buộc nhiên liệu, hồ chứa
Thông số kinh tế kỹ thuật của tổ máy
Trang 35Trình tự cấp số liệu đầu vào
Đối với đánh giá an ninh HTĐ 12 tháng tới:
- Đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng lưới điện và nhà máy điện cho 12 tháng tiếp theo và đăng ký với Đơn vị vận hành HTĐ và TTĐ trước ngày 20/6 hàng năm
- Đơn vị phát điện có trách nhiệm cung cấp:
Công suất khả dụng lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong 12 tháng tới
Dự kiến suất sự cố tổ máy (nếu có thay đổi)
Ràng buộc nhiên liệu, hồ chứa (nếu có thay đổi)
Thông số kinh tế kỹ thuật của tổ máy
Trang 36Trình tự cấp số liệu đầu vào
Đối với đánh giá an ninh HTĐ các tháng còn lại trong năm:
- Đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng lưới điện và nhà máy điện cho các tháng còn lại trong năm và đăng ký với Đơn vị vận hành HTĐ và TTĐ trước ngày 20 hàng tháng trừ tháng 6
- Đơn vị phát điện có trách nhiệm cung cấp:
Công suất khả dụng lớn nhất, nhỏ nhất các tháng còn lại trong năm
Dự kiến suất sự cố tổ máy (nếu có thay đổi)
Ràng buộc nhiên liệu, hồ chứa (nếu có thay đổi)
Thông số kinh tế kỹ thuật của tổ máy
Trang 37Trình tự cấp số liệu đầu vào
Đối với đánh giá an ninh HTĐ tuần tới:
- Đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng lưới điện và nhà máy điện cho các tuần của tháng đó và tháng tiếp theo và đăng ký với Đơn vị vận hành HTĐ và TTĐ trước 15h thứ 3 hàng tuần
- Đơn vị phát điện có trách nhiệm cung cấp:
Công suất khả dụng lớn nhất, nhỏ nhất hang tuần có xét đến lịch sửa chữa
Dự kiến suất sự cố tổ máy (nếu có thay đổi)
Ràng buộc nhiên liệu, hồ chứa (nếu có thay đổi)
Thông số kinh tế kỹ thuật của tổ máy
Trang 38Trình tự cấp số liệu đầu vào
Đối với đánh giá an ninh HTĐ ngắn hạn:
- Đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng lưới điện và nhà máy điện cho 14 ngày tới và đăng ký với Đơn vị vận hành HTĐ và TTĐ trước 10h hàng ngày
- Đơn vị phát điện có trách nhiệm cung cấp:
Công suất khả dụng từng giờ cho 14 ngày tới, có xét đến kế hoạch sửa chữa
Sản lượng điện phát tối đa dự kiến cho 14 ngày tới
Công suất phát ổn định thấp nhất của tổ máy
Mực nước thượng lưu hồ chứa trong ngày và dự kiến lưu lượng nước về 14 ngày tới
Ràng buộc nhiên liệu, hồ chứa (nếu có thay đổi)
Thông số kinh tế kỹ thuật của tổ máy
Trang 39Công bố đánh giá an ninh HTĐ
Trước 15h hàng ngày công bố đánh giá an ninh HTĐ ngắn hạn
Trước 15h thứ 4 hàng tuần công bố đánh giá an ninh cho các tuần của tháng hiện tại và các tuần của tháng tới
Trước ngày 25 hàng tháng công bố đánh giá an ninh HTĐ cho các tháng còn lại trong năm
Trước ngày 15/7 hàng năm công bố đánh giá an ninh HTĐ cho 12 tháng tiếp theo
Trước ngày 15/9 hàng năm công bố đánh giá an ninh HTĐ cho 2 năm tới
Trang 40PASA trung hạn (2 năm tới)
Cung cấp số liệu
Trước ngày 15/7 hàng năm
Công bố PASA
Trước ngày 15/9 hàng năm
PASA trung hạn (12 tháng tới)
Cung cấp số liệu
Trước ngày 20/6 hàng năm
Công bố PASA
Trước ngày 15/7 hàng năm
PASA trung hạn (các tháng còn lại)
Cung cấp số liệu
Trước ngày 20 hàng tháng
Công bố PASA
Trước ngày 25 hàng tháng
PASA ngắn hạn (14 ngày tiếp theo)
Cung cấp số liệu
Trước 10h hàng ngày
Công bố PASA
Trước 15h hàng ngày
Trang 41QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SỬA CHỮA
LƯỚI ĐIỆN VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN
05
Trang 42Điều 44 – Thông tư 40 Quy trình điều độ:
KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA NGUỒN ĐIỆN, LƯỚI ĐIỆN
• Đơn vị QLVH thiết bị Lập đăng ký và phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy điện, lưới điện thuộc phạm vi quản lý tuân thủ Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống điện phân phối do
Bộ Công Thương ban hành; Quy trình lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điệntrong hệ thống điện truyền tải do Cục Điều tiết điện lực ban hành
• Đơn vị QLVH thiết bị có trách nhiệm đăng ký tách thiết bị ra khỏi vận hành hoặc đưa vào dự phòng với cấp điều độ có quyền điều khiển
• Trước khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa hoặc đưa vào dự phòng theo kế hoạch đã được phê duyệt, Đơn
vị quản lý vận hành phải thông báo và được sự đồng ý của Điều độ viên trực ban tại cấp điều độ có quyền điều khiển
• Trường hợp không giải quyết được đăng ký cắt điện để thực hiện bảo dưỡng sửa chữa của Đơn vị quản lý vận hành đăng ký lịch, cấp điều độ có quyền điều khiển phải thông báo và nêu rõ lý do