Mặt khác, đốt nóng chất rắn C trong không khí thì thu được 0,8 g một oxít màu đen a, Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu b, Cho khí B tác dụng với 672cm3 Clo ĐKTC rồi lấy sản [r]
Trang 1Phòng GD &ĐT Thanh Oai
Trường THCS Phương Trung
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học 2013-2014
Môn hoá 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1: (5 điểm)
Câu 1: Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm sau:
Nung nóng Cu trong không khí sau một thời gian được chất rắn A, hoà tan chất rắn
dụng với dd NaOH
Câu 2: Hãy điền các chất thích hợp vào chỗ có dấu và hoàn thành các
PT phản ứng sau:
a) Na + FeCl❑3 + H❑2O →
b) BaO + Cu(NO3 )2 + H2O →
c) KCl + H2O Đpdd m/ngăn xốp
d) KMnO4 + HCl đặc ⃗t O
e) Fe2O3 + H2 ⃗t O FexOy +
Bài 2: (5 điểm)
Câu 1 (2đ) : Chỉ dùng một kim loại duy nhất hãy phân biệt các dung dịch
chứa trong các trong các ống mất nhãn sau: K2SO4 , FeCl3 , Al(NO3)3 , NaCl
Câu 2 (3đ) : Tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm SiO2 , Al2O3 và Fe2O3
Bài 3: (3 điểm)
Hoà tan 1,42g hỗn hợp gồm Mg , Al , Cu bằng dd HCl dư , ta thu được dd A , khí B và chất rắn C Cho dd A tác dụng với dd NaOH dư , rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao thì thu được 0,4 gam chất rắn Mặt khác, đốt nóng chất rắn C trong không khí thì thu được 0,8 g một oxít màu đen
a, Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
thấy tạo thành 0,7175 gam kết tủa Tính hiệu xuất phản ứng giữa khí B và Clo
Bài 4 :
a, Tính C% của dd C
các chất trong dd C bằng dd A
Bài 5:
Cho 6,46 g hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II A và B tác dụng với dd H2SO4 loãng
dư Sau phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở (ĐKTC) và 3,2 g chất rắn Lượng
Trang 2chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dd AgNO3 0,5M thu được dd dịch D và kim loại E Lọc E rồi cô cạn dd dịch D thu được muối khan F
a, Xác định kim loại A,B biết rằng A đứng trước B trong "dãy hoạt động hoá học các kim loại"
b, Đem lượng muối khan F nung ở nhiệt độ cao trong một thời gian thu được 6,16 g chất rắn G và V (lít) hỗn hợp khí Tính thể tích V ở (ĐKTC) biết khi nhiệt phân muối F tạo thành oxít kim loại , NO2 và O2
c, Nhúng thanh kim loại A vào 400 ml dd muối F có nồng độ mol là CM sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại rửa nhẹ, làm khô cân lại thấy khối lượng giảm 0,1 g Tính CM Biết rằng tất cả kim loại sinh ra sau phản ứng bám lên bề mặt của thanh kim loại A
Đáp án và biểu điểm Bài 1 (5đ)
Câu 1(3đ)
- Cu + 12O2 ⃗t OCu CR A : CuO , Cu dư
- CuO + H2SO4đặc ⃗t O CuSO4 + H2O
Cu + 2H2SO4đặc ⃗t O CuSO4 + H2O + SO2↑
Dd B: CuSO4 , Khí D: SO2
- Cho Na vào dd B
Na + H2O → NaOH + 12H2↑
2NaOH + CuSO4→ Cu(OH)2↓ + Na2SO4,
Kết tủa M: Cu (OH)2 , Khí G: H2
- Cho D tác dụng dd KOH
SO2 + 2 KOH → K2SO3 + H2O
2KHSO3 + 2NaOH → Na2SO3 + K2SO3 + 2H2O
Viết pt đúng và cân bằng đúng 9 x 0.25 = 2,25 đ
chỉ đúng các chất B,D, M, G = 0,75đ
Câu 2: Mỗi pt đúng 0,4 x 5 = 2,0 (đ)
a, 3Na + FeCl3 + 3H2O → 3NaCl + Fe(OH)3↓ + 32H2↑
b,BaO + Cu(NO3)2 + H2O → Ba(NO3)2 + Cu(OH)2
c, KCl + H2O Đpdd m/ngăn xốp KOH + 12Cl2↑ + 12H2↑
d, KMnO4 + 8HCl đặc ⃗t O KCl + MnCl2 + 4H2O + 52Cl2
e, xFe2O3 + (3x-2y)H2 ⃗t O 2FexOy + (3x - 2y)H2O
Trang 3Bài 2: Nhận biết mỗi chất 0,5 đ x 4 = 2đ
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + K2SO4→ BaSO4↓trắng + 2KOH
- Lọ nào tạo kết tủa nâu đỏ → FeCl3
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 2Fe(OH)3↓nâu đỏ + 3BaCl2
- Lọ nào xuất hiện kết tủa keo trắng → Al(NO3)3
3Ba(OH)2 + 2Al(NO3)3 → 3Ba(NO3)2 + 2Al(OH)3↓keo trắng
- Còn lại là NaCl chỉ có khí thoát ra không có ↓
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Câu 2: Tách riêng được mỗi chất viết pt đúng : 1 đ
3 x 1 = 3đ
Bài 3
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
0,01 0,01
Al + 3HCl → AlCl3 +32H2 (2)
MgCl2 + 2NaOHdư → Mg(OH)2↓ + 2NaCl (3)
Mol: 0.01 → 0,01
AlCl3 + 4NaOHdư → NaAlO2 + 2H2O + 3NaCl (4)
Mg(OH)2 ⃗t O MgO + H2O (5)
Mol: 0,01 ← 0,01 Nmg = 400,4= 0,01
Cu +12 O2 ⃗t O CuO
Mol: 0,01 800,8=0,01(mol)
H2 + Cl2 → 2HCl (6) nCl2 = 22 , 4 0 , 67= 0,03m0l
nH2 > nCl2 ⇒ H2 dư , Cl2 hết
m Mg = 0,01 24 = 0,24 (g)
m Cu = 0,01 64 = 0,64 (g)
m Al = 1,42 - (0,24 + 0,64 ) = 0,54 (g)
b, HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3 (7)
? 0,7175 (g)
36,5 g → 143,5 (g)
m HClpứ (7) = 36 , 5 0 , 7175 143 , 5 = 0,1825 (g)
C% HCl = 0 ,1825 1005 = 3,65%
Gọi a là khối lượng của HCl (a>0)
3,65 = a+19 , 72 a 100 giải a = 0,747 (g)
Theo pt (6) m HCl = 0,06 36,5 = 2, 19 (g)
Trang 4Hpứ = 0 ,747 100 2, 19 = 34,1 %
Bài 4: (3đ)
m H2SO4 = 250 20100 = 50 (g) , n BaCl2 = 20 , 8208 = 0,1 (mol)
m HCl = 250 10100 = 25 (g)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Mol: 0,1 → 0,1 0,1 → 0,2
m HCl (pt) = 0,2 36,5 = 7,3(g)
∑❑m HCl DB + m HCl pt = 7,3 + 25 = 32,3 (g)
m dd sau pứ = 201 + 250 - 0,1.233 = 434,7 (g)
C% HCl(c) = 32 ,3 100 434 ,7 = 7,43%
C% H2SO4(c) = 434 ,7(50 − 9,8(pu )).100 = 9,25%
Gọi b là khối lượng của HCl thêm vào dd (C)
Ta có :
a+40 ,2
434 ,7 +a+b = 20% (I)
⇔ giải hệ pt
b+32, 2
434 ,7 +b+a = 10% (II) a = 61,74(g)
b = 13,25 (g)
V HCl = 13 , 25 36 , 5 22,4 = 8,13 (lít)
Bài 5 (4 điểm)
A, Kim loại không tan trong dd H2SO4 loãng phải là B (đíng sau H)
m A = 6,45 - 3,2 = 3,25 (g)
A + H2SO4 → ASO4 + H2↑ (1)
n A = n H2 = 22 , 4 1 , 12 = 0,05 mol
m A = 3 ,25 0 , 05 = 65 Vậy A là Zn
B + 2AgNO3 → B(NO3)2 + 2Ag↓ (2)
Vì n AgNO3 = 0,2 0,5 = 0,1 (mol)
⇒ n B = 0,12 = 0,05 (mol)
m B = 0 , 053,2 = 64 Vậy B là Cu
b, dd (1) là dd Cu(NO3)2 muối khan Cu(NO3)2
theo pứ (2) n F = n B = 0,05 (mol)
Cu(NO3)2 ⃗t O CuO + 2NO2 + 12O2↑ (3)
Nếu Cu(NO3)2 phân huỷ hết n Cu(NO3)2 = n CuO = 0,05 (mol)
m CuO = 0,05.80 =4 (g) không thoả mãn đầu bài 6,16 g
Trang 5⇒ Cu(NO3)2 không phân huỷ hết
gọi n là số mol Cu(NO3)2 đã bị phân huỷ
ta có pt:
(0,05 - a ) 188 + 80 a = 6,16
giải a = 0,03 (mol)
Vậy theo pứ (3)
V = ( 2 x 0,03 + 12 0,03) 22,4 = 1,68 lít
c, Phản ứng Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu↓ (4)
Gọi a là số mol Zn pứ (4) ta có : pt giảm khối lượng
65a - 64a = 0,1 (mol)
400 ml = 0,4 (l) a = 0,1 (mol)
Cm = 0,10,4= 0,25 M