1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De+ Dap an thi HSG huyen hoa 9 cuc hay

3 928 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề đáp án thi hsg huyện hoa 9 cực hay
Trường học Phòng GD-ĐT Nghĩa Đàn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Nghĩa Đàn
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD-ĐT Môn thi : Hoá Học 9 Thời gian làm bài:90phút Không kể thời gian phát đề Câu 12điểm: Viết 4 phản ứng hoá học khác nhau để điều chế trực tiếp ra: a.. Viết phơng trình phản ứng

Trang 1

Phòng GD-ĐT

Môn thi : Hoá Học 9

Thời gian làm bài:90phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1(2điểm): Viết 4 phản ứng hoá học khác nhau để điều chế trực tiếp ra:

a dung dịch NaOH b dung dịch CuCl2

Câu 2( 4điểm): Hoàn thành sơ đồ phản ứng bằng cách thay các chất thích hợp vào các

chữ cái A,B,C,D … ,ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có): ,ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

B (2) H (3) E

A (1) (5) (4) G

C (6) D (7) E

Biết A là một hợp chất của Fe

Câu 3(4điểm): Có 5 mẫu phân bón hoá học khác nhau ở dạng rắn bị mất nhãn gồm :

NH4NO3 , Ca3(PO4)2 , KCl , K3PO4 và Ca(H2PO4)2 Hãy trình bày cách nhận

biết các mẫu phân bón hoá học nói trên bằng phơng pháp hoá học

Câu 4(5điểm): Hoà tan hoàn toàn m1 gam Na vào m2 gam H2O thu đợc dung dịch B có

tỉ khối d.

a Viết phơng trình phản ứng

b Tính nồng độ % của dung dịch B theo m1 và m2

c Cho C% = 5% , d =1,2g/ml Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc

Câu 5(5điểm): Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại

hoá trị III cần dùng hết 170ml dung dịch HCl 2M

a Tính thể tích H2 thoát ra (ở ĐKTC).

b Cô cạn dung dịch thu đợc bao nhiêu gam muối khô.

c Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị

II thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào

( Cho Fe =56, Na =23, O =16, Cl =35,5, Cu =64, Zn =65 , Al =27 H =1, Ba =137)

Môn: Hoá học 9

Câu1

(2điểm

)

a Điều chế NaOH: b Điều chế CuCl2:

1 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 1 CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4

2 Na2O + H2O  2NaOH 2 CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

3 2NaCl + 2H2O dpmn 2NaOH + Cl2 + H2 3 Cu + Cl2  CuCl2

4 Na2CO3 + Ca(OH)2  2NaOH + CaCO3 4 Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + H2O Nếu học sinh viết phản ứng khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.Nếu thiếu điều kiện hoặc không cân bằng thì trừ một nửa số điểm của phơng trình đó

( Mỗi phản ứng

đúng cho 0,25

điểm)

Trang 2

(4điểm)

FeCl2 (2) Fe(OH)2 (3) Fe(OH)3

Fe3O4 (1) (5) (4) Fe2O3

FeCl3 (6) Fe2(SO4)3 (7) Fe(OH)3

0,5điể

m

1 Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O

2 FeCl2 + 2KOH  Fe(OH)2 + 2KCl

3 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2  4Fe(OH)3

4 2Fe(OH)3  t Fe2O3 + 3H2O

5 2FeCl2 + Cl2  t 2FeCl3

6 2FeCl3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6HCl

7 Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

Nếu học sinh viết sơ đồ khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.Nếu không cân bằng

hoặc thiếu điều kiện thì trừ một nửa số điểm của phơng trình đó

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 3

(4điểm)

Trích các mẫu thử từ các mẫu phân bón và nung nóng nếu ở mẫu nào có mùi khai thoát

ra thì đó là: NH4NO3 vì NH4NO3 bị phân hủy theo phơng trình :

2NH4NO3  t 2NH3 + H2O + N2O5

Khai

Các chất còn lại cho vào nớc nếu chất nào không tan trong nớc là Ca3(PO4)2

Các chất còn lại tan tạo thành dung dịch Ta cho 1 ít dung dịch AgNO3 vào 3 chất còn

lại nếu có kết tủa trắng(AgCl) là mẫu phân bón KCl còn có kết tủa vàng(Ag3PO4) là

K3PO4 không có hiện tợng gì là Ca(H2PO4)2

PTP: KCl + AgNO3  AgCl (Trắng) + KNO3

K3PO4 + 3AgNO3  Ag3PO4 (Vàng) + 3KNO3

1điểm 1điểm 1điểm 0,5điể m 0,5điể m

Câu 4

(5điểm)

m1

nNa=

23

a PTP: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

b Mol: m1 m1 m1

23 23 46

m1 m1 40m1

mH2 = x2= mNaOH=

46 23 23

m1 22m1 + 23m2

m dd B = ( m1 + m2) - mH2 = (m1 + m2) - =

23 23

40m1.100%

C% =

22m1 + 23m2

c C%.10.d

áp dụng công thức : CM =

M 5.10.1,2

Thay số vào ta có: [ NaOH] = = 1,5 (M)

40

0,5 0,75 0,25 0,5 0,5

0,5 1điểm 1điểm

Câu 5

(5điểm)

a Gọi A và B lần lợt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có :

PTP: A + 2HCl  ACl2 + H2 (1)

2B + 6HCl  2BCl3 + 3H2 (2)

nHCl = V.CM = 0,17x2 = 0,34 (mol)

Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra

 nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)

 VH2 = 0,17 22,4 3,808 (lit)

b nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol

 mCl = 0,34.35,5 = 12,07g

 Khối lợng muối = m(hỗn hợp) + m(Cl) = 4+ 12,07 = 16,07g

c gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a:5 = 0,2a (mol)

từ (2) => nHCl = 3a và từ (1) => nHCl = 0,4a

0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25

Trang 3

 3a + 0,4a = 0,34

 a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol

 mAl = 0,1.27 = 2,7 g

 m(Kimloại) = 4 – 2,7 = 1,3 g

 Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn

0,25 0,5 0,25 0,25 0,25

Chú ý : Học sinh có thể có nhiều cách giải khác nhau nên khi chấm cần căn cứ vào bài làm của học sinh Nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 06/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w