Đây là bộ đề và đáp án thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện từ năm học 20142015 đến năm học 20192020. Bộ đề có sự phân hóa học sinh theo từng mức độ, có dạng câu hỏi nhận biết, thông hiểu và vận dụng cao. Đề có rất nhiều câu hỏi hay để ôn luyện cho học sinh dự thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề này có 08 trang)
ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI
Chữ ký xác nhận của giám khảo
b) Al → Al2O3 → NaAlO2 → Al(OH)3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Ba(AlO2)2
Câu 2: (5,5 điểm) Cho 39,09 (g) hỗn hợp X gồm 3 muối: K2CO3, KCl, KHCO3 tác dụng với Vml dung dịch HCl dư 10,52% (D = 1,05g/ml), thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí CO2 (đktc)
Chia Y thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Để trung hoà dung dịch cần 250ml dung dịch NaOH 0,4M
Phần 2: Cho tác dụng với AgNO3 dư thu được 51,66 (g) kết tủa
a) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tìm Vml dung dịch HCl ?
Câu 3: ( 3 điểm ) Có 5 lọ bị mất nhãn mỗi lọ đựng một trong các hóa chất sau: FeO,
CuO, Fe3O4, Ag2O và MnO2 Bằng kiến thức đã học em hãy trình bày phương pháp để nhận biết từng hóa chất trong mỗi lọ, viết các phương trình phản ứng nếu có
Câu 4: ( 4 điểm )
Trang 2a) Chỉ được dùng thêm một thuốc thử khác, hãy trình bày phương pháp hóa học đơn
giản nhất (mà người nông dân có thể thực hiện trên đồng ruộng) để nhận biết các loạiphân bón hóa học: KNO3, Ca(H2PO4)2, NH4Cl
b) Một hỗn hợp rắn gồm: Al, Fe, Cu và Ag Trình bày phương pháp tách riêng từng chất
từ hỗn hợp trên mà không làm thay đổi khối lượng mỗi chất so với ban đầu
Câu 5: (4 điểm)
5.1 Khi hòa tan 6 gam hợp kim gồm Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thì tạo thành 3,024lít H2 (đktc) còn lại 1,86 gam kim loại không tan
a) Viết phương trình hóa học
b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng các kim loại
5.2 Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích
a) Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong, sau đó thêm tiếp nước vôi trong vào dung dịchthu được
b) Hòa tan Fe bằng HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch và để lâungoài không khí
=========================Hết==========================
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
6) Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2
Học sinh có thể thay các chất khác đúng vẫn cho điểm tối đa
0,50,250,250,250,250,250,25b) 1) 4Al + 3O2 t0 2Al2O3
2) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
3) NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
4) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
5) Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
6) 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
0,250,250,250,250,250,25
0,25
0,250,25
0,250,250,250,250,250,250,25
Trang 4Ta có 143,5.( 0,1
2 2
x ) = 51,66 143,5.(
2 2
x ) = 37,31
x y z
Câu 3
( 3 điểm)
Trích mẫu thử của các lọ cho vào 5 ống nghiệm khác nhau (đánh số thứ
tự từ 1 đến 5) sau đó nhỏ dung dịch HCl vào mỗi lọ nếu:
+ Ống nghiệm nào có kết tủa màu trắng là lọ đựng Ag2O
Ag2O + 2HCl → 2AgCl↓ + H2O+ Ống nghiệm nào có khí màu vàng lục bay ra là lọ đựng MnO2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O+ Ống nghiệm nào dung dịch sau phản ứng có màu xanh là lọ đựng CuO
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O+ Ống nghiệm chứa FeO → FeCl2
FeO + 2HCl →FeCl2 + H2OCho vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm trên xuất hiện Fe(OH)2,
kết tủa màu trắng xanh
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 +2NaCl
( trắng xanh)
+ Ống nghiệm chứa Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl →FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2OCho thêm vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm trên xuất hiện kết
tủa màu nâu lẫn màu trắng
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 +2NaCl
0,25
0,250,25
a) Chọn thuốc thử là: dung dịch Canxi hiđroxit Ca(OH)2
- Đánh số thứ tự 3 mẫu phân bón theo thứ tự từ 1 đến 3, lấy từng lượng
nhỏ các mẫu phân bón trên làm mẫu thử
- Nhỏ dung dịch nước vôi trong vào các mẫu phân bón trên:
+ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa đó là Ca(H2PO4)2:
0,250,25
Trang 5Câu 4
(4 điểm)
Ca(H2PO4)2+ 2 Ca(OH)2 Ca3(PO4)2↓ + 4H2O
+ Mẫu thử nào có chất khí mùi khai thoát ra là NH4Cl:
2NH4Cl + Ca(OH)2CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
+ Không có hiện tượng gì là KNO3
Học sinh chọn thuốc thử khác không cho điểm.
0,250,250,25
b)
Cho hỗn hợp tan trong NaOH dư, Fe , Cu và Ag không tan:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Thổi CO2 vào dung dịch nước lọc:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao:
2Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O
Điện phân Al2O3 nóng chảy (xúc tác criolit): 2Al2O3 dfnc 4Al + 3O2↑
Cho hỗn hợp Fe, Cu và Ag không tan ở trên vào dung dịch HCl dư Cu
và Ag không tan
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung
đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua
HCl + NaOH → NaCl + H2O
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓
2Fe(OH)2 + 1/2O2 t0 Fe2O3 + 2H2O
Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2
Hỗn hợp Cu, Ag nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn
hợp rắn CuO và Ag Hòa tan trong dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không
tan, dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung
đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua:
0,250,25
a) Khi hòa tan hỗn hợp ba kim loại Fe, Cu, Al trong dung dịch HCl dư
thì có Cu không tác dụng Khối lượng chất rắn không tan là khối lượng
0,250,25
Trang 6a) Có vẩn đục: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Vẩn đục tan: CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3 )2
Lại có vẩn đục: Ca(OH)2 + Ca(HCO3 )2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
b) Có khí thoát ra: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Dung dịch chuyển thành màu vàng: 2FeCl2+ Cl2 → 2FeCl3
Có kết tủa trắng xanh: FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 +2KCl
Kết tủa chuyển màu nâu đỏ: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
0,250,250,250,250,250,250,25
Học sinh giải theo cách khác đúng giám khảo vẫn cho điểm tối đa
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Trang 7MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề này có 08 trang)
ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI
Chữ ký xác nhận của giám khảo
1) Cho sơ đồ sau:
Hãy vẽ chiều mũi tên, định số thứ tự các biến đổi biểu thị sự chuyển hóa giữa cácchất trên và viết phương trình hóa học thực hiện các biến đổi đó
2) Hãy cho biết:
- Quá trình nào có thể xảy ra trong quá trình nung vôi?
- Quá trình nào có thể dùng để giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động?
- Quá trình biến đổi nào có thể xảy ra trong khi ủ lò than?
Trang 8Câu 3: (3,75 điểm) Hòa tan 49,6 gam hỗn hợp gồm một muối sunfat và một muối
cacbonat của cùng một kim loại hóa trị I vào nước ta thu được dung dịch A Chia dungdịch A làm hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 (lấy dư) thu được 2,24 lít CO2 (đktc).Phần 2: Cho phản ứng với dung dịch BaCl2 (lấy dư) thu được 43 gam kết tủa trắng.1) Tìm công thức của 2 muối ban đầu?
2) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu?
Câu 4: (4 điểm) Hoà tan hết 4,68 gam hỗn hợp hai muối ACO3, BCO3 bằng dungdịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thu được dung dịch X và 1,12 lít khí CO2 (ở đktc).1) Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X
2) Tìm các kim loại A, B và tính thành phần % khối lượng của mỗi muối trong hỗnhợp ban đầu Biết tỉ lệ số mol n ACO 3 : n BCO 3 2 : 3, tỉ lệ khối lượng mol MA : MB = 3 : 5
3) Cho toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên hấp thụ vào 200 ml dung dịchBa(OH)2 Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 để thu được 1,97 gam kết tủa
Câu 5: (4 điểm) Cho 13,44 gam bột đồng kim loại vào 1 cốc đựng 500ml dung
dịch AgNO3 0,3M, khuấy đều dung dịch một thời gian sau đó đem lọc ta thu được 22,56gam chất rắn A và dung dịch B
1) Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch B Giả sử thể tích của dungdịch không thay đổi
2) Nhúng một thanh kim loại R nặng 15g vào dung dịch B khuấy đều để các phảnứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh kim loại R ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,05gam (giả sử tất cả kim loại thoát ra bám vào thanh R) Xác định kim loại R
(cho: Ba =137; C=12; H=1; Fe = 56; Mg = 24; O = 16; S = 32; N = 14; Ag = 108)
===================Hết==================
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHIÊM HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
Trang 911) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O12) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O13) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
3,25
2) ( Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm x 3 câu = 0,75 điểm) 0,75
- Quá trình xảy ra trong quá trình nung vôi là phản ứng (10)
- Quá trình dùng để giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang
- Dùng BaCl2 nhận ra Na2SO4 BaSO4 kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
- Dùng AgNO3 nhận ra NaCl AgCl
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
0,50,5
0,50,25
(3)
(9)
(13) (10)
(6)
Trang 10Gọi Công thức là R2SO4 và R2CO3 với số mol lần lược là x, y có trong 1
1) *PTHH : ACO3 + H2SO4 → ASO4 + CO2 + H2O (1)
BCO3 + H2SO4 → BSO4 + CO2 + H2O (2)
muối thu được trong dd X là ASO4, BSO4 ; nCO2 = 22 , 4
12 , 1
= 0,05 mol
0,250,25
0,25
* Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X:
- Theo (1), (2): n H SO 2 4 n H O 2 n CO 2 0, 05(mol) 0,25
- Áp dụng LBTKL ta có mmuối = 4,68 + 0,05.98 - 0,05.44 - 0,05.18 = 6,48 (g) 0,252)* Tìm các kim loại A, B và tính % khối lượng của mỗi muối ban đầu:
- Đặt: n ACO 3 2x (mol) n BCO 3 3x (mol)
% m MgCO3 = 4 , 68
100 84 02 , 0
= 35,9%
%m CaCO3 = 100 – 35,9 = 64,1%
0,250,253) * Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2
Trang 11- Theo bài ra: hấp thụ hết lượng khí CO2 ở trên vào dd Ba(OH)2 được kết tủa
kết tủa là BaCO3 n BaCO 3 1, 97 :197 0, 01 (mol)
0,25
=> phản ứng phải tạo 2 muối:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (4)
= 0,21 mol ; nAgNO3 = 0,5.0,3 = 0,15 mol 0,250,25
* PTPU : Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag (1)
g/s : x 2x x 2x
0,25
- Nếu Cu phản ứng hết => nAgNO3 cần là 0,42> 0,15 => Vô lí 0,25
- Nếu AgNO3 phản ứng hết => nCu cần là 2
15 , 0 = 0,075
=> khối lượng chất rắn thu được là:
(0,21- 0,075)64 + 0,15.108 = 24,84 > 22,56 => Trái với giả thiết bài cho,
06 , 0
CM dd AgNO3 (dư) = 0 , 5
) 06 , 0 2 ( 15 ,
= 0,06M
0,25
2) Gọi n và R là hóa trị và KLNT của kim loại R ta có:
* PTPU: R + nAgNO3 → R(NO3)n + nAg (2)
n
03 , 0
0,06 0,06
0,25
Từ (2) và (3) ta có: (0,03.108 + 0,06.64) – ( n
03 , 0 + n
2 06 , 0
)R = 17,205 – 15(*)
Trang 12PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề này có 07 trang)
Trang 13ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI Chữ ký xác nhận của giám
khảo Ghi bằng số Ghi bằng chữ
Giám khảo số 1
Giám khảo số 2
Học sinh làm bài trực tiếp trên bản đề thi này.
Câu 1 (5,5 điểm)
1 Cho biết điều kiện để một chất được dùng làm khô chất khí trong hoá học ? Cho các chất P2O5; Fe3O4; H2SO4(đặc); Na; CaO Chất nào được dùng để làm khô khí
CO2? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng (nếu có)
2 Có hỗn hợp gồm các chất rắn: SiO2; CuO và BaO Nêu phương pháp hoá học
để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
3 Tại sao nước clo có màu vàng, khi để lâu ngày trở thành không màu và có môi trường axit mạnh
4 Nêu hiện tượng xảy ra Viết phương trình hoá học chứng minh
a) Nhỏ từ từ từng giọt cho đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3
b) Thả mẩu Ca vào dung dịch AlCl3
Câu 2 (3,5 điểm) Có 7 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau:
AgNO3, K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3 Dùng dung dịch NaOH hãy cho biết dung dịch đựng trong mỗi lọ Viết phương trình hóa học xảy ra
Câu 3 (2 điểm): Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:
1) FeS2 + O2 A + B
2) A + H2S C + D
3) C + E F
4) G + NaOH H + I
5) J t o
B + D 6) B + L t o
E + D 7) F + HCl G + H2S
8) H + O2 + D J
Câu 4 (3 điểm): Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 5g trong 500g dung dịch
AgNO3 4% Chỉ sau một lúc người ta lấy vật ra và thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm mất 85%
Trang 141 Tính khối lượng vật lấy ra sau khi làm khô.
2 Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau khi lấy vật ra khỏi dung dịch
Câu 5 (3 điểm): Khử hoàn toàn m gam oxit sắt bằng khí hiđro nóng Cho hơi nước
tạo ra được hấp thụ hoàn toàn bằng 100g axit H2SO4 98% thì thấy nồng độ axit giảm đi3,405% Chất rắn thu được sau phản ứng khử trên hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4loãng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Xác định công thức hoá học của oxit sắt trên
Câu 6 (3 điểm): Hòa tan 8,7 gam một hỗn hợp gồm K và một kim loại M thuộc
phân nhóm chính nhóm II trong dung dịch HCl dư thì thấy có 5,6 dm3 H2 ( ĐKTC) Hòatan riêng 9 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến
11 lít ( ĐKTC) Hãy xác định kim loại M
=========================Hết==========================
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
- Điều kiện của chất làm khô: Có khả năng hút H2O, không phản ứng
hoặc không tạo ra chất có khả năng phản ứng với khí cần làm khô
0,25
- Những chất làm khô được khí CO2
Trang 15- P2O5: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
- H2SO4 đặc H2SO4 + nH2O H2SO4.nH2O
0,250,25
- Những chất không làm khô được khí CO2
- Fe3O4: Không có khả năng hút nước
- Na: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
- CaO: CaO + CO2 CaCO3 hay CaO + H2O Ca(OH)2
0,250,25
0,25
2 Tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp: SiO2 ; CuO ; BaO 1,75
- Hoà tan hỗn hợp trong dung dịch HCl dư: Tách được SiO2
CuO + 2HCl CuCl2 + H2OBaO + 2HCl BaCl2 + H2O
0,250,250,25
- Cho dd NaOH dư vào dung dịch thu được kết tủa Cu(OH)2
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
- Nung kết tủa thu được CuO:
Cu(OH)2 t0 CuO + H2O
0,250,25
- Cho dd Na2CO3 dư vào dung dịch thu được kết tủa BaCO3
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
- Nung BaCO3 thu được BaO
BaCO3 t0 BaO + CO2
0,250,25
- Nước clo lúc đầu có màu vàng nhưng để lâu trở thành không màu và
có môi trường axit mạnh Do clo tác dụng một phần với nước thành HCl
và HClO
Cl2 + H2O → HCl + HClO (1)
- Vì HClO không bền bị phân huỷ thành HCl và oxi nguyên tử
HClO → HCl + O 2O → O2
- Do phản ứng (1) tiếp tục cho đến khi clo phản ứng hết với nước (Hết
clo màu vàng nên dung dịch không màu, Chỉ còn lại HCl )
0,25
0,25
0,25
a) Hiện tượng lúc đầu không có khí thoát ra, sau một thời gian có bọt
khí không màu xuất hiện, do lúc đầu nhỏ từ từ nên xảy ra phản ứng tao
KHCO3 khi dư HCl mới tiếp tục phản ứng tạo khí CO2
0,25
HCl + KHCO3 KCl + CO2 + H2O 0,25b) Hiện tượng: Có bọt khí xuất hiện, có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan
Dùng dung dịch NaOH nhỏ lần lượt vào 7 lọ dung dịch trên nếu: 0,25
- Có kết tủa màu đen xuất hiện nhận ra dung dịch ban đầu là AgNO3
2AgNO3 + 2NaOH Ag2O + 2NaNO3 + H2O 0,5
- Có chất khí mùi khai nhận ra dung dịch ban đầu là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O 0,5
- Có kết tủa keo màu trắng tan trong NaOH dư nhận ra dung dịch ban
đầu là Al2(SO4)3
0,5
Trang 16Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
- Có kết tủa trắng không tan trong NaOH dư nhận ra dung dịch ban đầu
là MgSO4
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2+ Na2SO4
0,5
- Có kết tủa trắng hơi xanh để lâu trong không khí hoá nâu đỏ nhận ra
dung dịch ban đầu là FeSO4
FeSO4+ 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
0,5
- Có kết tủa nâu đỏ nhận ra dung dịch ban đầu là Fe2(SO4)3
Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4 0,5
- Không có hiện tượng gì nhận ra dung dịch ban đầu là K2CO3 0,25
(A) (C) (D) 0,253) S + Fe t o
FeS
4) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
(G) (H) (I) 0,255) 2Fe(OH)3 t o
Fe2O3 + 3H2O (J) (B) (D) 0,256) Fe2O3 + 3H2 t o
2Fe + 3H2O (B) (L) (E) (D) 0,257) FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
(F) (G) 0,258) 2Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 2Fe(OH)3
(H) (D) (J) 0,25
Câu 4
( 3 điểm)
Sau phản ứng thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 85% chính
là khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng:
Theo đề bài ta có: m AgNO3 = 500 0,04 = 20(g) 0,25
m = 5 - (0,05 64) + (108 0,1) = 12,6 (g) 0,25
Dung dịch sau phản ứng có Cu(NO3)2 và AgNO3 dư 0,25Theo phương trình hoá học: m Cu(NO )3 2 = 0,05 188 = 9,4 (gam) 0,25
m AgNO3dư = 20 -17 = 3 (gam) 0,25
Trang 17mdd = (500 + 5) - 12,6 = 492,4 (gam)Vậy nồng độ các chất trong dung dịch là:
C%Cu(NO )3 2 = 9,4
492,4.100 = 1,91% 0,25 C%AgNO3 = 3
- Gọi khối lượng nước thu được là a gam Khi hấp thụ vào dung dịch
H2SO4 98%, nồng độ dung dịch H2SO4 thu được là:
Từ (1) và ( 2) ta suy ra kim loại phù hợp là Mg 0,25
Học sinh giải theo cách khác đúng giám khảo vẫn cho điểm tối đa