1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

chuyen de lop 5

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 44,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: Khi chép lại, không thêm bớt chữ nào, không đổi tên trờng em vào chỗ “trờng tiểu học AB” Bức th trên có dùng nhiều loại dấu câu đã học, có vài chỗ xuống dòng hợp lí nh ng thầy đã [r]

Trang 1

Họ và tên :

Lớp 3 Trờng TH

Số báo danh :

kì thi chọn Học sinh giỏi Năm học 2004 - 2005 STT bài : (G.thị ghi) Môn : Tiếng việt lớp 3 MMã : (GKhảo ghi) Giám thị (kí)

-Điểm : GK1 (kí) GK2 (kí) Số MMã : (GKhảo ghi) STT bài : Đề chính thức : Thời gian làm bài 75 phút Câu 1 (1,5 điểm) : a) Nhớ - viết khổ thơ cuối trong bài thơ “Quê hơng” đã học.

Tác giả :

b) Tìm 3 từ cùng nghĩa thích hợp nhất để thay thế từ “quê hơng” trong câu sau : - Duy Xuyên là quê hơng của tôi. - Duy Xuyên là của tôi - Duy Xuyên là của tôi - Duy Xuyên là của tôi Câu 2 (1 đ): Chia các từ sau thành 2 nhóm : “lao động chân tay” và “lao động trí óc” :

xử kiện, lái xe, cấy cày, nghiên cứu, đánh cá, sáng tác, chữa bệnh, khai thác than Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của ngời “lao động Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của ngời “lao động .

(*) : (*) :

Em tự tìm thêm mỗi nhóm 1 đến 2 từ, điền vào chỗ có dấu sao (*)

Câu 3 (1 đ) : Gạch chân bộ phận “Ai” trong mỗi câu và xác định mẫu câu (Ai là gì ? ; Ai làm gì ? ; Ai thế

nào ?) vào bảng sau : (theo mẫu)

Các bạn vừa mới đợc kết nạp vào Đội đều là học sinh giỏi.

Ê-đi-xơn miệt mài làm việc suốt ngày đêm.

Đờng lên dốc trơn và lầy.

Vua Trung Quốc khen Trần Quốc Khái là ngời có tài.

Câu 4 (2 đ) : Chép lại phần đầu bức th sau đây cho đúng cách trình bày một bức th, nhớ

điền thêm dấu câu đã học vào các chỗ thích hợp Sau đó em hãy viết thêm vào các dòng ( ) để thành một bức th ngắn gửi ngời bạn của em.

Chú ý : Không viết vào ô nầy vài đây là phách, sẽ rọc đi trớc khi chấm

(Đọc cả đề 2-3 lần, có thể chọn câu dễ làm trớc - nháp trớc khi ghi vào bài.

Không đợc dùng bút xoá - Viết chữ rõ ràng, dùng thớc nếu cần gạch bỏ,

có 0,5 điểm trình bày)

Duy Xuyên ngày

Trang 2

Câu 5 (2 đ): Trò chơi ô chữ :

a) Hãy điền mỗi ô một chữ cái in hoa, ghi kèm cả dấu thanh, nhớ nháp trớc ở ngoài, kẻo bẩn:

1) Nơi chứa sách báo cho mọi ngời mợn đọc 

2) Trong nhà có bà hay quét (là cái gì ?)  á

3) Ai nói: “Trời nắng chang chang ngời trói ngời” 

4) Ngời làm việc trên tàu thuỷ gọi là 

5) Trái nghĩa với khô héo (nói về cây cối)  T 6) “Quê hơng anh cũng có dòng sông” gợi nhớ sông  b) Đặt một câu theo mẫu “Ai làm gì?”với từ mới xuất hiện ở cột dọc:

Câu 6 (2 đ) : Kể lại truyện cời “Giấu cày” đã học (theo vốn từ ngữ của em)

Câu 4 (2 đ) : Chép lại phần đầu bức th sau đây cho đúng cách trình bày một bức th, nhớ

điền thêm dấu câu đã học vào các chỗ thích hợp Sau đó em hãy viết thêm vào các dòng ( ) để thành một bức th ngắn gửi ngời bạn của em.

Chú ý : Không viết vào ô nầy vài đây là phách, sẽ rọc đi trớc khi chấm

(Đọc cả đề 2-3 lần, có thể chọn câu dễ làm trớc - nháp trớc khi ghi vào bài.

Không đợc dùng bút xoá - Viết chữ rõ ràng, dùng thớc nếu cần gạch bỏ,

có 0,5 điểm trình bày)

Trang 3

để 05-06

Câu 5 (1,5 điểm) : a) Nhớ - viết lại một câu thơ lục bát (6/8) có 7 từ “trông”:

b) Từ “trông” đợc nhắc lại nhiều lần nh thế có ý nghĩa gì ? Đó là biện pháp nghệ thuật gì ? Câu 2 (1 điểm) : Viết câu sau đây dới 2 hình thức trình bày câu hội thoại trực tiếp, điền thêm dấu câu đã học vào các chỗ thích hợp : Khi thấy tôi nhìn mẹ mới nói các con để cho bố nghỉ một tí chứ Hình thức 1 :

Hình thức 2 :

Câu 4 (2 đ) : ô chữ : (phải nháp trớc ở ngoài, mỗi ô một chữ cái in hoa, ghi cả dấu thanh)

2) Trong nhà có bà hay quét (là cái gì ?) c á i c h ổ i

3) Ai nói : “Trời nắng chang chang ngời trói ngời” c a o b á q u á t

5) Trái nghĩa với khô héo (nói về cây cối) t ơ i t ố t

6) “Quê hơng anh cũng có dòng sông” (là sông gì ?) v à m c ỏ đ ô n g

Chú ý : Không viết vào ô nầy vài đây là phách, sẽ rọc đi trớc khi chấm

(Đọc cả đề 2-3 lần, có thể chọn câu dễ làm trớc - nháp trớc khi ghi vào bài.

Không đợc dùng bút xoá - Viết chữ rõ ràng, dùng thớc nếu cần gạch bỏ,

có 0,5 điểm trình bày)

Hớng dẫn chấm bài hsinh giỏi - phần Tiếng Việt lớp Bốn 04-05

Câu 1 (1đ): a) Láy âm đầu : tăm tắp, vội vã, rộn rịp, ầm ì

b) Láy toàn bộ : lù lù, đều đều, bon bon ; c) Láy vần : lù đù.

Đúng cả 3 loại : 1 điểm ; đúng 2 loại : 0,5 ; chỉ đúng 1 loại : 0,25đ.

Câu 2 (1đ): An cố bắt chớc giọng của bố để điện thoại cho cô giáo :

- Tha cô, (! Cháu) cháu An nhà tôi bị bệnh, cô cho nó nghỉ một buổi nhé !

- Vâng ! Nhng ai đang nói với tôi đấy nhỉ ?

- Tha cô, bố em đấy ạ ! (- Tha cô ! Bố em đấy ạ !)

Trang 4

Hoặc : An cố bắt chớc giọng của bố để điện thoại cho cô giáo : “ Tha cô, cháu An nhà tôi

bị bệnh, cô cho nó nghỉ một buổi nhé !” Cô giáo nói : “ Vâng ! Nhng ai đang nói với tôi

đấy nhỉ ?” An vội vã (bộp chộp, ) tha : “ Tha cô, bố em đấy ạ !”

Cho 4 mức điểm : 0 - 0,5 - 1 - 1,5đ.

Câu 3 (1,5đ): Nhóm 1 : Chim (0,25đ): én, sơn ca, quạ, cú (0,25đ)

Nhóm 2 : gia súc (thú ăn cỏ, thú hiền ) (0,25đ): trâu, ngựa, bò, dê.(0,25đ)

Nhóm 3 : Thú rừng (thú dữ, thú ăn thịt ) (0,25đ): hổ, báo, s tử, sói (0,25đ)

b) Con gà l ớt th ớt ngật ng ỡng trú ẩn d) á nh trăng trong chảy xoá

Gạch chân và ghi đủ CN, VN đúng chỗ : 0,25đ/câu.

Câu 5 (1,5đ):a) Gạch một gạch dới mỗi đảo ngữ “lác đác” (0,25đ) & “trắng long lanh”

(0,25đ) Gạch 2 gạch chân dới 3 điệp ngữ “Thoắt cái” (0,25đ/cả 3 điệp ngữ)

b) Nêu tác dụng: Điệp ngữ “Thoắt cái” : đột ngột, ngỡ ngàng, nhanh chóng, bất ngờ ) các đảo ngữ ( ) nhấn mạnh, làm nổi bật hình ảnh của lá vàng (rơi ít) và màu trắng long lanh tuyết trên cành : 0,75đ.

Câu 6 (3đ):TLV : Đề tả chiếc cặp sách đã học 5 tiết HKI

A/ Yêu cầu : a) Thể loại : Miêu tả - tả đồ vật

b) Nội dung: Điểm cần chú ý : “Chiếc cặp nầy có nhiều điểm mới lạ về hình dáng và rất tiện lợi trong sử dụng” .Tả đúng phơng pháp làm văn miêu tả Ví dụ: tả theo thứ tự từ bao quát đến bộ phận (hoặc ngợc lại), biết chọn các chi tiết cần tả kĩ, thể hiện tình cảm trong lúc tả

c) Hình thức: Viết thành bài có bố cục rõ ràng, hợp lí, (viết khoảng 20 dòng  5 dòng trên giấy in đề)

B/ Biểu điểm : + Điểm 3: Đạt cả 3 yêu cầu trên Thể hiện rõ chất “văn” Sai không quá 5 lỗi diễn đạt (ctả, dùng từ, đặt câu) Bài điểm 3 phải thể hiện rõ yếu tố mới lạ và tiện dụng của c.cặp Không phân biệt bài

hay với bài văn mẫu vì coi thi nghiêm túc, không có chuyện nhìn chép văn mẫu  Bài văn mẫu đ chuyểnã

hoá thành của học sinh từ ý tớng đến kĩ năng hành văn nên mới có bài hay

+ Điểm 2 - 2,5: Đạt cả 3 yêu cầu trên Thể hiện khá rõ chất “văn” Sai không quá 7 lỗi diễn đạt

+ Điểm 1,5 : Đạt cả 3 yêu cầu trên Sai không quá 9 lỗi diễn đạt Yêu cầu a và c bị vi phạm Hoặc đảm bảo các yêu cầu nh điểm 2 nhng viết vào mới đợc 3/4 bài Điểm 1 : Yêu cầu a và c bị vi phạm nặng: nói lan man, lộn xộn, hoặc đạt yêu cầu abc nhng mới viết đợc non nửa bài + Điểm 0 & 0,5 : lạc đề, bỏ trống

hoặc mới viết vài ba dòng

Chữ viết cả đề (nhất là trong bài TLV) ngay ngắn, rõ ràng, không huậy huậy chứng tỏ có làm nháp và cẩn

thận : 0-0,25-0,5đ Điểm từng câu và cả bài Tiếng Việt : không làm tròn số.

.g Hớng dẫn chấm bài hsinh giỏi - phần Tiếng Việt lớp Ba 04-05

Câu 1 (1,5đ): a) Khổ thơ cuối (Quê hơng mỗi ngời chỉ một thành ngời) (0,75đ - sai mỗi

lỗi chính tả trừ 0,25đ đến hết 0,75đ - đúng tên tác giả : “Đỗ Trung Quân” : 0,25đ

b) Tìm đợc 3 từ ngữ (ngữ cố định, quán ngữ) thích hợp nhất : quê quán, quê cha đất tổ & nơi chôn rau (nhau) cắt rốn (rún): 0,5đ Đúng 2/3 từ : 0,25đ (Câu 1b không bắt lỗi chính tả vì tự nhớ viết ra (nhâu, râu, cắc, ruống : tạm cho qua)

Câu 2(1đ): Phân loại đúng hoàn toàn một trong 2 nhóm (0,25đ), ghi đúng tên nhóm tơng ứng (trí óc hoặc chân tay) : 0,25đ Nhóm thứ hai đúng hoàn toàn : 0,25đ (nhóm

I đúng thì thờng nhóm 2 cũng đúng) Điền thêm đợc mỗi nhóm 1 từ đúng : 0,25đ.

Trang 5

Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của ngời

“lao động trí óc” Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của ngời “lao động chân tay”

xử kiện, nghiên cứu, sáng tác, chữa

bệnh (*)

lái xe, cấy cày, đánh cá, sáng tác, khai thác than (*) :

Câu 3 (1đ):Mỗi câu đúng cả 2 yêu cầu : 0,25đ.

Thu Hà thân mến ! (0,25đ)

Lâu rồi, mình không nhận đợc th của bạn, mình nhớ bạn ghê ! (0,25đ)

Dạo nầy, bạn có khoẻ không ? (0,25đ) (Phần học sinh viết thêm : 0 - 1đ.)

Câu 5 (2đ): Điền đúng mỗi từ 0,25đ (6 từ = 1,5đ) Đặt câu đúng cả 2 yêu cầu : 0,5đ

1) Nơi chứa sách báo cho mọi ngời mợn đọc  T H Ư V I ệ N

2) Trong nhà có bà hay quét (là cái gì ?)  c á i c h ổ i

3) Ai nói: “Trời nắng chang chang ngời trói ngời”  c a o b á q u á t

4) Ngời làm việc trên tàu thuỷ gọi là  t h u ỷ t h ủ

5) Trái nghĩa với khô héo (nói về cây cối)  t ơ i t ố t

6) “Quê hơng anh cũng có dòng sông” gợi nhớ sông v à m c ỏ đ ô n g

Đặt câu theo mẫu : “Ai làm gì ?” : Ví dụ : Các chiến sĩ biên phòng ngày đêm cầm chắc tay súng để bảo vệ biên cơng của Tổ quốc

Câu 6 (2 đ) : TLV : Kể lại truyện cời “Giấu cày” đã học (theo vốn từ ngữ của em)

Các yêu cầu chính : a) Nội dung : Vợ gọi về ăn cơm ; giấu cày mà lại nói toáng lên ; mất cày rồi mà lại nói nhỏ nh là ý tứ lắm.

b) Có sự linh hoạt trong dùng từ : Có một bác nông dân = có một ngời đang cày ruộng = ở một làng nọ có một bác nông dân

c) Chủ yếu là chấm kĩ năng viết thành câu, cách thức trình bày đoạn hội thoại (trực tiếp có dùng dấu gạch ngang đầu dòng, không dùng gạch ngang ; hoặc dẫn ý gián tiếp ; sử dụng các dấu câu thích hợp, nhất là phải có dùng dấu chấm than, dấu chấm hỏi

Điểm 2: đạt độ hoàn chỉnh gần nh sách (sẽ thống nhất mức điểm 0-1,5 khi chấm thử)

Chữ viết cả đề (nhất là trong 2 bài TLV) ngay ngắn, rõ ràng, không huậy huậy chứng tỏ có làm nháp và cẩn thận : 0-0,25-0,5đ Điểm từng câu và cả bài Tiếng Việt : không làm tròn số.

Tìm từ láy gợi tả hình dáng, màu sắc, âm thanh điền vào chỗ chấm ( ) ; và những từ ngữ thích hợp điền vào chỗ đờng gạch ( ) trong đoạn văn về thời tiết sau đây:

"Chợt một hôm, da trời trở màu xám Mây chăng Thỉnh thoảng vài hạt ma tha Gió đẩy những đám mây _ lên dãy Trờng Sơn Ma đổ xuống nh _ Sông Thu Bồn nớc trong nay trở nên _ , chảy về phía đông."

Vạch các vạch xiên (/) phân chia ranh giới giữa các từ trong mỗi câu sau :

a) Cậu ta nổi tiếng là tay bắt dế chọi lành nghề.

b) Mùa xuân đến, những cánh én lại bay về.

Gạch một đờng gạchdới "bộ phận chủ ngữ", hai đờng gạchdới

"bộ phận vị ngữ" trong mỗi câu sau :

+ Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống để đón đờng bay giặc, mọc lên những bông hoa tím

+ Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh.

Cho câu : "Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm"

Câu trên có mấy từ, mấy chữ ? Chữ nào có nguyên âm đôi ?

Trang 6

Câu 2: "Mặt trời lững lờ di chuyển trên sông cảnh vật đổi mới từng giờ từng phút những ngọn đồi xanh giống nh những nếp gấp lộng lẫy trên bộ y phục sang trọng của mặt đất"

(Trích bài TĐ-Học thuộc lòng : "Đi thuyền trên sông Vonga", TV4/2)

a) Chép lại, thêm dấu câu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn trên

b) Trong 3 biện pháp: "nhân hoá, so sánh và đảo ngữ" , tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào ở đoạn văn trên ? Biện pháp đó đợc thể hiện ở những từ ngữ nào ?

Vạch một vạch xiên (/) giữa chủ ngữ và vị ngữ, ghi "CN" dới bộ phận "Chủ ngữ", ghi "VN" dới bộ phận

"Vị ngữ" trong các câu sau: (Viết câu (a), chừa vài dòng mới viết câu (b) )

a) Chợt con gà trống của ông Ba Kiên nổi gáy b) Con tàu màu gạch tơi đi ngợc dòng sông

c) Chính giữa nhà, ngồi bệ vệ một chiếc bàn hình chữ nhật

d) Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng

Đặt câu với mỗi từ ngữ sau đây, mỗi câu có từ 12 chữ trở lên:

chôn rau cắt rốn ; đàng hoàng ; bàng hoàng

3) Trong bài : "Quả ngọt cuối mùa" (TV3 tập 1) có 2 dòng thơ :

Nom đoài rồi lại ngóng đông / Bề lo sơng táp, bề phòng chim ăn

a) Từ "đoài" trong dòng thơ trên có nghĩa là gì ?

b) Tìm các từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ "nom" trong dòng thơ trên

c) Bài "Quả ngọt cuối mùa" ca ngợi ai, vì sao ?

Vạch một vạch xiên (/) giữa 2 bộ phận chính trong mỗi câu sau :

+ Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay về.

+ Một lát sau, hàng chục cánh tay lực lỡng hì hục kéo lới lên.

a) Giọng nói, cử chỉ của cô y tá thật dịu dàng.

b) Mùa thu, những chiếc lá vàng hoe rụng đầy vờn.

Câu 5 ( 2,5 điểm) : Hãy viết lại đoạn đầu của câu chuyện "Rùa và Thỏ", có sử dụng 8 từ

sau đây : mát mẻ cố sức mỉa mai sên giễu vễnh tai tự đắc chấp

-a) Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.

b) Lúc 8 giờ, chiếc xe chở thanh niên lên đờng nhập ngũ từ từ lăn bánh.

c) Lúc sắp hết giờ thi, bỗng xuất hiện tr

Trang 7

Họ và tên :

Lớp 3 Trờng TH

kiểm tra Học sinh giỏi Tiếng việt lớp 3 (2005 - 2006) MMã (GKhảo ghi) : Giám thị (kí):

-Điểm : GK1 (kí) GK2 (kí) Số MMã : (G.khảo ghi) Đề chính thức : Thời gian làm bài 75 phút Câu 1 (1,5 đ) : a) Viết một khổ thơ em thích trong bài “Cái cầu” của Phạm Tiến Duật.

b) Em thích khổ thơ trên vì

Câu 2 (1điểm) : Gạch chân bộ phận “Ai” trong mỗi câu sau ở cột 1 và xác định mẫu câu (Ai là gì ? ; Ai làm gì ? ; Ai thế nào ?) vào cột thứ 2 : (theo mẫu) Câu Xác định mẫu câu M: Hôm nay, chúng em thi chọn học sinh giỏi M: Ai làm gì ? Ban đêm, ánh điện lấp lánh nh sao sa Trên bờ, mấy chú bé ớt lớt thớt hốt hoảng kêu la Tiếng kéo lách cách của ngời bán thịt bò khô vang lên giòn giã Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng kênh vừa bị gãy đôi Câu 3(1 đ): Tìm trong các bài văn thơ đã học hoặc tự nghĩ viết ra câu theo yêu cầu : a) Một câu có biện pháp so sánh (so sánh đồ vật với con vật) :

b) Câu có biện pháp so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh) :

c) Câu có dùng một từ vốn chỉ hoạt động của con ngời để nhân hoá một sự vật :

d) Gọi sự vật bằng một từ vốn dùng để gọi ngời :

Câu 4 (2đ): Duy Xuyên ngày 18 tháng 3 năm 2006 Thanh Lan thân mến nhận đợc th nầy chắc bạn sẽ rất ngạc nhiên vì trớc đây chúng ta cha hề quen biết nhau Thanh Lan

ơi Lệ Thu đây Lệ Thu học lớp 3 trờng tiểu học AB huyện Duy Xuyên đây hôm qua xem báo nhi đồng mình đợc biết nhà bạn bị nớc lũ cuốn trôi bạn bị thơng phải nằm

Trang 8

viện mình chân thành chia buồn cùng bạn mình gửi tặng bạn một bộ sách mới chúc

bạn sớm bình phục và học tập tốt nhé Bạn mới của Lan Lệ Thu

Bức th trên có dùng nhiều loại dấu câu đ học, có nhiều chỗ xuống dòng hợp lí nh ã ng thầy giáo đ xoá hết dấu câu và viết gom lại để thử tài dùng dấu câu của học sinh giỏi Em h y trình bày lại ã ã cho đúng hình thức một bức th và dùng các dấu câu đ học cho phù hợp : ã Bài làm

Câu 5 (2) : Giải ô chữ : Điền mỗi ô 1 chữ cái, nên ghi bằng chữ in hoa, có dấu thanh:

Khoả

ng

đất

để

Quắ

m

Đen

Cản

Ngũ

thi

đấu

gọi là

s

“Có

ân

nghĩa

, tình

cảm

sâu

nặng”

là từ

â

Đồng

bào

miền

núi

trồng

lúa

trên

nhữn

g

thửa

ruộng

t

Cùng nghĩa với “sáng dạ” là từ  t

Có thói xấu nầy thì không thể học giỏi đợc, là từ g

Bến cảng nơi Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc B ế n

Mỗi

ch-ơng

t

Trang 9

trình

biểu

diễn

văn

nghệ

thờng

nhiều

:

“Khô

ng

nói

đ-ợc vì

đang

quá

xúc

động”

là từ

n

Câu khoá xuất hiện ở cột dọc là :

Câu khoá đó cho thấy rằng ngời mẹ có thể tất cả vì con Câu 5(2,5đ): Kể lại câu chuyện : “Nâng niu từng hạt thóc” bằng lời kể của nhà bác học Lơng Định Của Bài làm

Họ và tên :

Lớp 4 Trờng TH

kiểm tra Học sinh giỏi Tiếng việt lớp 4 (2005 - 2006) MMã (GKhảo ghi) : Giám thị (kí):

-Điểm : GK1 (kí) GK2 (kí) Số MMã : (G.khảo ghi) Đề chính thức : Thời gian làm bài 90 phút Câu 1 (2đ) : a) Nhớ - viết từ “Ngủ ngoan lún sân” trong bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm (TV4/2): Lng đa nôi và tim hát thành lời : -

b) Trong đoạn thơ trên, tìm ghi ra : 3 danh từ :

Trang 10

3 động từ : ; 3 tính từ : .

c) Theo em, cái đẹp thể hiện trong cả bài thơ nêu trên là của

đối với , đối với

Câu 2 (1 đ) : Vạch một vạch xiên (/) giữa chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau và xác định mẫu câu (Ai là gì ? ; Ai làm gì ? ; Ai thế nào ?) ở cột thứ 2 : (theo mẫu) Câu Xác định mẫu câu M: Dòng ngời từ khắp các ngả / tuôn về quảng trờng Ba Đình M: Ai làm gì ? Đánh cờ, múa hát cũng là hoạt động học tập bổ ích của học sinh Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm hoa phợng Câu3(1,5 đ): a) Dùng các vạch xiên (/) để phân cách các từ đơn và từ phức trong câu: Nhà vua rất lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời b) Hãy phân chia các từ phức trong câu trên thành 2 nhóm, đặt tên cho mỗi nhóm : Nhóm

Nhóm

Câu 4 (1,5 điểm) : a) “Một lần, bác sĩ Ly - một ngời nổi tiếng nhân từ - đến thăm bệnh cho ông chủ trọ.” Dấu gạch ngang trong câu trên có tác dụng gì ?

b) Tan học cô Hậu một cô giáo mới tốt nghiệp s phạm nhẹ nhàng đến cạnh Thuỷ nói với giọng trầm ấm vì sao sáng nay em lơ đãng thế Thuỷ không dám nhìn cô khe khẽ trả lời tha cô em bị nhức đầu ạ Đoạn văn trên có dùng nhiều loại dấu câu đ học, có vài chỗ xuống dòng hợp lí nh ã ng thầy giáo đ xoá hết dấu câu và viết gom lại để thử tài dùng dấu câu của học sinh giỏi Em h y trình bày ã ã lại cho đúng hình thức một đoạn hội thoại (trực tiếp) và dùng các dấu câu đ học cho phù hợp : ã

Câu 5 (1đ): Kể lại phần mở đầu câu chuyện “Vịt con xấu xí” của An-đéc-xen bằng lời của vịt con, theo cách mở bài gián tiếp (viết khoảng 3-4 dòng)

Câu6(3đ) : Tả một cây (bóng mát, cây cảnh ) em đã từng quan sát (kết bài mở rộng). Bài làm

Ngày đăng: 27/07/2021, 15:39

w