10 ph GV: Hỏi: Trong bài trước, HS: Chất lỏng cũng chịu I/ Sự tồn tại của áp suất một vật rắn để trên bàn thì tác dụng của trọng lực nên trong lòn chất lỏng.. sẽ tác dụng lên bàn một áp [r]
Trang 1- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng
- Một miếng giấy không thấm nước hay mảnh nilon phẳng, dày
III/ Hoạt động dạy –học:
HĐ 1: Tìm hiểu áp suất của chất lỏng lên đáy bình (10 ph)
GV: Hỏi: Trong bài trước,
HS: áp suất này làm biếndạng bình
HS: Quan sát thi nghiệmbiểu diễn và trả lời câu hỏiC1 và
C2
C1:Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2: chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
*THMT
- Biết được tác hại của việc
Trang 2thí nghiệm.
GV: hỏi: Hãy dự đoán điều
gì xẩy ra đối với đĩa D ở
đáy hình trụ?
GV: tiến hành thí nghiệm
GV: Đĩa D không rơi ra
ngoài chứng tỏ điều gì?
GV: Quay đĩa D theo mọi
hướng, đĩa D vẫn không
HS: Chứng tỏ chất lỏngtác dụng áp suất theo mọihướng
HS: Làm việc cá nhântham gia trả lời câu C4,tham gia thảo luận ở lớp
:
sử dụng chất nổ để dánh cá
và biện pháp để ngăn chặn hành vi này
Thông báo: áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương Chính vì vậy việc
sử dụng chất nổ để đánh
cá đã gây ra một áp suất rất lớn, tác động đến các sinh vật sống.Vì vậy cần phải tuyên truyền để ngư dân không được dùng biện pháp thuốc nổ để đánh bắt cá.
HĐ 2: Xây dựng công thức tính áp suất (7 ph)
GV: Thông báo: Từ công
thức trên ta thấy đối với
h: chiều cao của cột chất lỏng Đơn vị: Pa hoặc N/ m 2
Công thức này vẫn áp dụng đối với điểm bất kì trong lòng chất lỏng, chiều cao chính là độ sâu của điểm đó đến mặt thoáng.
III/ Áp suất khí quyển
C6: Khi lặn xuống biển, càngxuống sâu áp suất do khí quyểngây nên lên đến hàng nghìnN/m2 Người thợ lặn nếu khôngmặc bộ quần áo lặn thì không
Trang 3- Áp suất của nước lên 1 điểmcách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10 000.0,8 = 8000N/m2
HĐ 4: Củng cố (7 ph)
GV: Hỏi: Chất lỏng gây
ra áp suát theo phương
nào? Viết công thức tính
áp suất của chất lỏng?
Khí quyển gây ra áp suất
theo phương nào?
GV: Yêu cầu hs giải câu
Ngày tháng năm
TT Duyệt
Trang 4
2/ Kĩ năng: Tiến hành thí nghiệm và phân tích thí nghiệm.
3/ Thái độ: Tích cực trong hoạt động nhóm
II/ Chuẩn bị:
* Giáo viên: Tranh vẽ máy nén thủy lực
* HS: Mỗi nhóm hs:
- Một bình thông nhau có hai nhánh bằng nhau
- Một bình thông nhau có hai nhánh không bằng nhau
III/ Hoạt động dạy –học:
Hoạt động của học sinh Nội Dung
H Đ 1: Tìm hiểu bình thông nhau.(15 ph)
và yêu cầu hs tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
hA = hB
- Hs tham gia thảoluận, đại điện nhóm trảlời Hs khác nhận xét
I/ Bình thông nhau
C5: Khi đã đứng yên mực nước trong bình sẽ
ở trạng thái như vẽ ở hình 8.6 c
Kết luận: Trongbình thông nhau chứacùng một chất lỏngđứng yên, các mực chấtlỏng ở các nhánh luônluôn ở cùng độ cao
C9: Để biết mực chấtlỏng trong bình kínkhông trong suốt, người
ta dựa vào nguyên tắcbình thông nhau: thiết
bị B là một nhánh làmbằng chất liệu trong
Trang 5câu C9 suốt, mực chất lỏng
trong bình kín luôn luônbằng mực chất lỏngtrong bình nhìn thấy.Thiết bị nay gọi là ống
Gv: Cho biết cấu tạo và
nguyên lý hoạt động của
GV: Nếu áp suất này
được truyền nguyên vẹn
tới pit tông B và gây ra
tại đây một lực để nâng
pit tông này đi lên, lực
nay được tính như thế
HS: dùng đê nâng nhữngvật nặng lên cao mà khôngcần sử dụng các công cụkhác
II/ Máy nén thủy lực
1 Cấu tạo:
Bộ phận chính của máynén thủy lực gồm haiống hình trụ tiết diện s
và S khác nhau, thôngvới nhau, trong đó cóchứa chất lỏng
s S F AB
f
F = p SF/f = p.S/p.s = S/s
Nhận xét: Pit tông códiện tích lớn hơn pittông nhỏ bao nhiêu lầnthì lực nâng F lớn hơnlực f bấy nhiêu lần.Hs: nêu cấu tạo của máynén thủy lực: bộ phậnchính của máy nén thủylực gồm hai ống hìnhtrụ tiết diện s và S khácnhau, thông với nhau,trong đó có chứa chấtlỏng
HS: p = f/s
HS: F = p S
Trang 6HS: F/f = p.S/p.s = S/s.HS: Pit tông có diệntích lớn hơn pit tôngnhỏ bao nhiêu lần thìlực nâng F lớn hơn lực fbấy nhiêu lần.
HS: dùng đê nângnhững vật nặng lên cao
mà không cần sử dụngcác công cụ khác
- Làm bài tập SBT, hs khá giỏi làm thêm các bài tập khó SBT
- Đọc trước bài 10: lực Đẩy Ác simet
IV RÚT KINH NGHIỆM:
2 Kĩ năng:- Quan sát, nhận biết, thu thập thông tin.
3 Thái độ:- Có hứng thú yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị
- GV:SGK, SGV, giáo án
-HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 ống thuỷ tinh dài 10 → 15 cm, tiết diện 2
→ 3 mm, 1 cốc nước, 2 nắp dính thay thế 2 bán cầu Macđơbua
Trang 7Hoạt động 1: Tổ chức tạo tình huống học tập: (5 ph)
Hoạt động 2:I Sự tồn tại áp suất khí quyển (20 ph)
GV: Giới thiệu về áp suất khí
quyển?
GV:Hãy dự đoán áp suất khí
quyển tác dụng lên phương
sữa bằng chai nhựa).
GV: Hỏi : Chai nhựa bị bẹp
theo nhiều phía chứng tỏ điều
gì?
GV: Giới thiệu dụng cụ TN
Chú ý khi tiến hành TN nên
chọn ống thủy tinh ngắn và
nhấn ngập đầu trên của ống.
GV: yêu cầu hs thực hiện và
trả lời câu hỏi C2, C3.
GV: Giới thiệu TN 3 trong sgk
GV: Yêu cầu hs trả lời C7
THMT
GV giới thiệu
Khi lên cao áp suất khí
quyển giảm, làm giảm lượng
ôxi trong máu ảnh hưởng
đến sự sống của con người
và động vật Để tránh điều
HS: Dự đoán áp suất khí quyển tác dụng lên mọi phương.
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi,
cả lớp tham gia thảo luận.
Ban đầu hộp sữa không biến dạng do áp suất không khí bên trong và bên ngoài hộp cân bằng Khi hút sữa bên trong hộp ra thì áp suất không khí trong hộp nhỏ hơn bên ngoài nên hộp sữa
bị biến dạng.
HS: Tiến hành thí nghiệm.
HS: Nêu được:
C5: áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
C6: Nếu bỏ ngón tay thì khí quyển tác dụng dưới đáy ống.
C4: Khi hút không khí ở 2 nữa quả cầu, thì áp suất trong quả càu bằng 0 Trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển
Trái đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày đặc.
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mội vật trên trái Đất đều chịu áp suất của không khí bao quanh trái đất Áp suất này
ta gọi là áp suất của khí quyển.
1/ Thí nghiệm 1:
C:1khi hút bớt không khio1 trong vỏ hộp rathi2 áp suất trong vỏ hộp lớn hơn bên ngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất bên ngoài vào hộp bị bẹt theo mọi hướng
2/ Thí nghiệm 2:
C2; Nước không chảy ra khỏi ống vỉ áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
C3 Nếu bỏ ngón tay bịt đầu ống thì nước chảy ra khỏi ống vì bỏ ngón tay ra thì không khí ống thông với khí quyển
3/ Thí nhiệm 3.
C4: Khi hút không khí ở 2 nữa quả cầu, thì áp suất
Trang 8này chúng ta cần tránh thay
đổi áp suất đột ngột, tại
những nơi áp suất qua cao
hoạc quá thấp cần mang
Hoạt động 3: Vận dụng (10 ph)GV: Yêu cầu hs giải câu C8
- ? Tại sao mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển
- ? Tại sao đo P0 = PHg trong ống?
Ngày tháng năm
TT Duyệt
Tuần:13 Ngày soạn: 2/11/2013 Tiết 13 bài 10 LỰC ĐẨY ÁC SIMET
Trang 9I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác simet,
chỉ rõ các đặc điểm của lực này.Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩyAc- si-met, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan đếnlực đẩy Ac- si- met.Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ac-si-met
2/ Kĩ năng:Mô tả và thực hiện được thí nghiệm đo lực đẩy Ác- si- met,
kiểm nghiệm lại lực đẩy Ac- si-met
3/ Thái độ:Nghiêm túc, hoạt động nhóm tích cực.
2/ HS: Một lực kế có giá treo 3 N Một quả cân 200 g.Một cân đựng nước
III/ Hoạt động dạy –học:
vật ở một nơi trên trái đất
có thay đổi hay không?
GV: Khi kéo một gàu nước
ở dưới giếng lên, trong khi
kéo trọng lượng của gàu
nước có thay đổi không?
GV: Kết luận: Đúng là càng
lên coa trọng lực càng giảm
nhưng rất khó nhận
thấy.Nhưng ở đây người
kéo gàu nước lại thấy khi
thùng nước bị nhúng chìm
trong nước nhẹ hơn nhiều
so với khi thùng nước lên
khỏi mặt nước.Tại sao? Bài
học hôm nay giúp ta giải
HS: Thảo luận:
- Có thể thay đổi hoặckhông
Có thể thay đổi một ít vìcàng lên cao trọng lực càng
giảm
-
HĐ 2: Tìm hiểu lực tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (10 ph).
GV: Treo một quả nặng vào
I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
C1: P1 < P chứng tỏ nước
đã tác dụng một lực đẩy
Trang 10- Nêu các bước tiến hành:
Đo giá trị P của quả nặng
GV: Giới thiệu truyền
thuyết lực đẩy Acsimets
GV: Hãy nêu một số ví dụ
chứng tỏ sự tồn tại của lực
đẩy Ác simet
- Hs : nhận dụng cụ thínghiệm, tiến hành thínghiệm.Ghi kết quả
- Hs: Trả lời C1.Hs: Cá nhân hoàn thành kếtluận, cả lớp tham gia nhậnxét
C2: Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụngmột lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng
HĐ 3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Ac simet.(13 ph)
vào đâu để nhận xét và đưa
ra dự đoán như vậy
GV: yêu cầu hs mô tả hình
biểu diễn để kiểm tra Gọi
một hs lên kiểm tra kết quả
GV: Qua thí nghiệm kiểm
tra thì kết luận của Acsimet
3/ Công thức tính độ lớncủa lực đẩy Ác simet
F A = d VTrong đó:
d: là trọng lượng riêng củachất lỏng (N/ m3)
V: là thể tích của phần chấtlỏng bị vật chiếm chỗ (m 3)
II/ Độ lớn của lực đẩy
Ác simet
1/ Dự đoán
2/ Thí nghiệm kiểm tra.C3: Khi nhúng vật chìmvào trong bình tràn, nước
từ bình tràn tràn ra, đóchính là thể tích của vật
Và vật chịu tác dụng mộtlực đẩy của nước số chỉcủa lực kế lúc này: P2 = P1
– F A < P1
Khi đổ nước từ cốc Bsang A, lực kế chỉ P1, điều
đó chứng tỏ FA bằng trọnglượng của phần nước màvật chiếm chỗ (nước bịtràn ra)
3/ Công thức tính độ lớncủa lực đẩy Ác simet
F A = d VTrong đó:
d: là trọng lượng riêng
Trang 11của chất lỏng (N/ m3).V: là thể tích của phầnchất lỏng bị vật chiếmchỗ (m 3)
HĐ 4: Vận dụng (7 ph)
GV: yêu cầu hs làm việc cá
nhân, lần lượt trả lời các
câu hỏi C4, C5, C6 Gọi 1
Hs khác nhận xét
III/ Vận dụng
C4: Vì khi gàu nước bịchìm trong nước, nước tácdụng một lực đẩy Ácsimet hướng lên
C5: Lực đẩy Ác simet tácdụng lên hai thỏi bằngnhau vì hai vật có thể tíchbằng nhau
C6 Trọng lượng riêngcủa dầu hỏa, dầu ăn: 8000N/ m3, của nước là10.000N/ m3
Hai thỏi có thể tích bằngnhau, vì dn > dd nên do đóthỏi nhúng trong nướcchịu tác dụng của lực đẩyAcsimet lớn hơn
HĐ 5: Củng cố, (3 ph)
GV: yêu cầu hs đọc phầnghi nhớ
GV: nêu các yếu tố của lựcđẩy Ác imet(phương, chiều,
độ lớn)
Về nhà: học bài
Làm bài tập: 10.1 đến 10.10SBT
Đọc trước bài 11, kẻ sẳnbảng báo cáo thực hành
hướng dẫn về nhà.2’
Học thuộc bài làm bài tập 10.3-10.9
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày tháng năm
TT Duyệt
Trang 12Tuần:15 Ngày soạn: 19/11/2013 Tiết 15
Bài 12 SỰ NỔI.
Trang 13I Mục tiêu:
1 Kiến thức Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.Nêu được
điều kiện nổi của vật
2 Kĩ năng Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
3 Thái độ Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên Cốc thuỷ tinh to đựng nước, một cái đinh Một miếng gỗ nhỏ,
ống nghiệm nhỏ đựng cát
2 Học Sinh: bài tập và dựng cụ học tập , một khúc gỗ và một sợi dây
III/ Hoạt động dạy học:
GV: Yêu cầu hs đọc thông
tin của câu hỏi C1, C2
Thảo luận nhóm và trả lời
HS: Dựa vào hướng dẫn
để hoàn thành câu hỏi
HS: Vận dụng các kiếnthức trong bài biểu diễnlực để biểu diễn các lựctrên hình vẽ
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
C1 Vật nằm trong chấtlỏng chịu tác dụng củacác lực đẩy Acsimet F
❑A , trọng lực P Hai lựcnày cùng phương ngượcchiều Trọng lực hướng từtrên xuông dưới còn lực
FA hướng từ dưới lên trên.C2
F ❑A
P
+ P> F ❑A Vậy vật sẽchuyển động xuống dưới
F ❑A
Trang 14
P
+ P=F ❑A Vậy vật sẽđứng yờn F
❑A
+ P<F ❑A Vậy vậtchuyển động lờn trờn
Hoạt động 3: Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trờn mặt thoỏng của chất lỏng: (18 ph)
- Chiếu hỡnh12.2 sgk,
yờu cầu hs quan sỏtvà thảo
luận trả lời cõu C3,C4,C5
GV: Hướng dẫn, và giỳp đỡ
hs trả lời cỏc cõu hỏi
HS: Quan sỏt hiện tượng,nhận xột, thảo luận và trảlời cỏc cõu C3, C4, C5
-II.Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trờn mặt thoỏng của chất lỏng :
C3 Miếng gỗ nổi vỡ trọnglượng riờng của gỗ nhỏhơn trọng lượng riờng củanước (d ❑g < d ❑n ).C4 P=F ❑A Vậy vật sẽđứng yờn
C5 B
Hoạt động 4 Vận dụng (8 ph)
GV: Yờu cầu hs tỡm hiểu về
nội dung của cõu hỏi C6,
- Đối với các chất lỏng hòa
tan, chất nào có klr nhỏ
- Hàng ngày, sinh hoạt của
con ngời và các hoạt động
sản xuất thảI ra mội trờng
lợng khí thải rất lớn (khí
HS: Vận dụng cỏc kiếnthức vừa học trả lời C6,C7, C8, C9
HS: Đọc phần ghi nhớ trong sgk
HS: Trả lời và nhận xột trước lớp GV
HS: Hoàn thành nội dungvào vở
Biện phápGDBVMT:
- Nơi tập trung đông
ng-ời , trong các nhà máy công nghiệp cần cóbiện pháp lu thông không khí (quạt gió, nhà xởng thông thoáng, xây dựng các ống khói, ).
- Hạn chế khí thải độc hại.
❑A ⇒ d ❑v >d ❑l + Vật lơ lửng khi P=F
❑A ⇒ d ❑v =d ❑l + Vật nổi khi P<F ❑A
⇒ d ❑v <d ❑l C7 Hũn bi làm băng thộp
cú trọng lượng riờng lớnhơn trọng riờng của nướcnờn bị chỡm Tàu làmbằng thộp nhưng người tathiết kế sao cho cỏckhoảng trống để trọnglượng riờng của cả con tầunhỏ hơn trọng lượng riờngcủa nước, nờn con tàu cúthể nổi trờn mặt nước.C8 Bi sắt nổi vỡ d ❑t > d
Trang 15th¶i: NO, NO 2 , CO 2 , SO,
cè trµn dÇu.
❑Hg C9 F ❑A M = F ❑A N ; F
- Chuẩn bị tiết 15, bài 13: Công cơ học
IV RÚT KINH NGHIỆM:
1 Kiến thức Nêu được các ví dụ về các trường hợp có công cơ học và
không có công cơ học Phát biểu được công thức tính công Nêu được tên và
đơn vị của các đại lượng có trong công thức
Trang 162 Kĩ năng Lấy được các ví dụng có liên quan đến việc thực hiện công cơhọc trong thực tế
3 Thái độ Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên Nghiên cứu các nội dung có liên quan đến bài học
2 Học sinh Xem trước nội dung và soạn bài
III Tiến trình giảng dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
Điều kiện để vật nổi, vật chìm? Áp dụng làm bài 12.7 SBT?
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm công cơ học.(10 ph)
GV: Chiếu H13.2, H13.2 ,
yêu cầu quan sát và thảo
luận, nêu nhận xét về thực
hiện công cơ học
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu nội
dung câu hỏi C1 và trả lời
và đưa ra nhận xét
HS: Suy nghĩ và trả lờiC1, từ đó rút ra kết luậncần thiết
I Khi nào có công cơ học.
1 Nhận xét.
C1 Công cơ học xuấthiện khi có lực tác dụngvào vật và làm vậtchuyển dời
2 Nhận xét và rút ra kết luận.
C2 Chỉ có công cơ họckhi có lực tác dụng vàovật và làm vật chuyểndờ
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về công cơ học (10ph)
GV: Yêu cầu h/s đọc các
câu hỏi trong phần vận dụng,
thảo luận và trả lời các câu
hỏi đó
HS: Tìm hiểu nội dungcác câu hỏi, thảo luận,suy nghĩ và trả lời các câuhỏi đó
3 Vận dụng.
C3 Các trường hợp cócông cơ học là a, c và d.C4
a) Lực kéo của đầu tàu.b) Trọng lực, làm quảbóng rơi xuống
c) Lực kéo của người
Hoạt động 4 Tìm hiểu về công thức tính công.(5ph)
GV: Yêu cầu h/s đọc mục
1, đưa ra công thức và giải
thích các đại lượng trong
công thức
HS: Tìm hiểu về công thức, các đại lượng và đơn vị của các đại lượng
có trong công thức
II Công thức tính công.