3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Tổ chức tình huống học tập 3 Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể phuùt nêu ra 3 trường hợp: Giáo viên đặt vấn đề: Một người [r]
Trang 1Tuần 1 Tiết 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Biết được các dạng của chuyển động
2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động
3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
1 Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A0 hoặc các hình ảnh về các dạng chuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT
2 Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
3.Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (2
phút)
Tổ chức cho học sinh quan sát hình 1.1
SGK Đặt vấn đề như SGK
HĐ2: Làm thế nào để biết một vật
chuyển động hay đứng yên (13 phút)
Gọi 1 học sinh đọc C1
Tổ chức cho học sinh đọc thông tin
SGK để hoàn thành C1
- Thông báo nội dung 1 (SGK)
- Yêu cầu mỗi học sinh suy nghĩ để
hoàn thành C2 và C3
- Lưu ý:
C2: Học sinh tự chọn vật mốc và
xét chuyển động của vật khác so
với vật mốc
Quan sát
I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?
Hoạt động nhóm, tìm các phương án để giải quyết C1
Ghi nội dung 1 vào vở
Hoạt động cá nhân để trả lời C2 và C3 theo sự hướng dẫn của giáo viên Thảo luận trên lớp để thống nhất C2 và C3
Trang 2C3: Vật không thay đổi vị trí so với
vật mốc thì được coi là đứng yên
HĐ3: Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên (10 phút)
Treo hình 1.2 hoặc trình chiếu một
hình ảnh khác tương tự Hướng dẫn
học sinh quan sát
Tổ chức cho học sinh suy nghĩ tìm
phương án để hoàn thành C4, C5
Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
để hoàn thành C6
Cho đại diện lên ghi kết quả
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời
C7
Thông báo: Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên
Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh
bằng C8: Mặt Trời và Trái Đất chuyển
động tương đối với nhau, nếu lấy Trái
Đất làm mốc thì Mặt Trời chuyển
động
HĐ4: Một số chuyển động thường
gặp (5 phút)
Lần lượt treo các hình 1.3a, b, của
hoặc chiếu các hình tương tự 1.3 cho
học sinh quan sát
Nhấn mạnh:
- Quỹ đạo của chuyển động
- Các dạng chuyển động
Tổ chức cho học sinh làm việc cá
nhân để hoàn thành C9
HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Dặn dò
(15 phút)
Treo hình 1.4 (hoặc chiếu trên máy)
Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
để hoàn thành C10 và C11
Lưu ý:
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theo hướng dẫn của giáo viên
- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quả C4, C5
- Cả lớp hoạt động nhóm nhận xét, đánh giá thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6
(1) đối với vật này
(2) đứng yên
Cả lớp nhận xét thống nhất C7
- Ghi nội dung 2 SGK vào vở
Làm việc cá nhân để hoàn thành C8
III.Một số chuyển động thường gặp
- Quan sát
- Ghi nội dung 3 SGK vào vở
- Làm việc cá nhân tập thể lớp để hoàn thành C9
IV.Vận dụng
- Quan sát
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm để hoàn thành C10 và C11
Trang 3- Có sự thay đổi vị trí của vật so
với vật mốc, vật chuyển động
- Yêu cầu một số em nêu lại nội
dung cơ bản của bài học
Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu lần
lượt cho học sinh làm các bài tập 1.1,
1.2, 1.3 SBT
Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân,
thảo luận trên lớp để hoàn thành 1.1,
1.2, 1.3 SBT
Dặn dò: Học thuộc nội dung ghi
nhớ và làm các bài tập 1.4, 1.5,
1.6 SBT Xem trước bài vận tốc
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hoạt động cá nhân thảo luận lớp hoàn thành các bài tập trong SBT
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 2 Tiết 2
BÀI 2 : VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
1 - Học sinh biết được vận tốc là gì.
- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc và vận dụng được để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường
- Vận dụng công thức để tính s và t
2 Sử dụng nhuần nhuyễn công thức để tính v, s, t
Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng
3 Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán
II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế nào là đang đứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3
phút)
Giáo viên đặt vấn đề: Một người
đang đi xe đạp và một người đang
Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể nêu ra 3 trường hợp:
- Người đi xe đạp chuyển động nhanh hơn
t
s
v
t s
v
Trang 4chạy bộ, hỏi người nào chuyển động
nhanh hơn ?
Để có thể trả lời chính xác, ta cùng
nghiên cứu bài vận tốc
HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (15 phút)
Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh làm
C1
Cho một nhóm học sinh thông báo
kết quả ghi vào bảng 2.1 và cho các
nhóm khác đối chiếu kết quả Tại sao
có kết quả đó ?
Cho học sinh làm C2 và chọn một
nhóm thông báo kết quả, các nhóm
khác đối chiếu kết quả trong bảng
2.1
Cho học sinh so sánh độ lớn các giá
trị tìm được ở cột 5 trong bảng 2.1
Thông báo các giá trị đó là vận tốc
và cho học sinh phát biểu khái niệm
về vận tốc
Cho học sinh dùng khái niệm vận tốc
để đối chiếu với cột xếp hạng, có sự
quan hệ gì ?
Thông báo thêm một số đơn vị quãng
đường là km, cm và một số đơn vị
thời gian khác là phút, giờ và giây
Cho học sinh làm C3
HĐ3: Lập công thức tính vận tốc (8
phút)
Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và dựa
vào bảng 2.1 gợi ý cho học sinh lập
công thức (cột 5 được tính bằng cách
nào ?)
Hãy giải thích lại các kí hiệu
Cho học sinh từ công thức trên hãy
suy ra công thức tính s và t
HĐ4: Giới thiệu tốc kế (3 phút)
Đặt các câu hỏi:
- Người đi xe đạp chuyển động chậm hơn
- Hai người chuyển động bằng nhau I.Vận tốc là gì ?
Xem bảng 2.1 trong SGK và thảo luận nhóm
Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến của nhóm mình và trả lời cách xếp hạng dựa vào thời gian chạy 60m Tính toán cá nhân, trao đổi nhau thống nhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình
Làm việc cá nhân, so sánh được các quãng đường đi được trong 1 giây Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân Quãng đường đi được trong một giây gọi là vận tốc
Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh
Làm việc cá nhân:
1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm 3) Quãng đường đi được 4) Trong một đơn vị Trả lời cá nhân: lấy 60m chia cho thời gian chạy
II.Công thức tính vận tốc:
Thảo luận nhóm suy ra
s = v.t ,
Trả lời cá nhân:
- Phải biết quãng đường, thời gian
- Đo bằng thước
- Đo bằng đồng hồ
III.Đơn vị vận tốc
t
s
v
v s
t
Trang 5- Muốn tính vận tốc ta phải biết
gì ?
- Quãng đường đo bằng dụng cụ
gì ?
- Thời gian đo bằng dụng cụ gì ?
Trong thực tế người ta đo bằng một
dụng cụ gọi là tốc kế Treo hình 2.2
lên bảng Tốc kế thường thấy ở đâu ?
HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc (5
phút)
Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý cho học
sinh nhận xét cột 1 và tìm ra các đơn
vị vận tốc khác theo C1
Giải thích cách đổi từ đơn vị vận tốc
này sang đơn vị vận tốc khác Cần
chú ý:
1km = 1000m = 1 000 000 cm
1h = 60ph = 3600s
HĐ6: Vận dụng (9 phút)
Cho học sinh làm C5a, b chọn một
vài học sinh thông báo kết quả Rút
ra nhận xét nếu các kết quả có sự
khác nhau
Cho học sinh làm C6, C7, C8, chọn
vài học sinh thông báo kết quả Rút
ra nhận xét nếu các kết quả có sự
khác nhau
Trở lại trường hợp đầu tiên: Một
người đi xe đạp trong 3 phút được
450m Một người khác chạy bộ 6km
trong 0,5 giờ Hỏi người nào chạy
nhanh hơn ?
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người đi xe đạp
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người chạy bộ
Cho học sinh đúc kết lại khi nào thì
hai người chạy nhanh, nhanh hơn ?
Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô, máy bay…
Làm việc cá nhân và lên bảng điền vào chỗ trống các cột khác
Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và so sánh, nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, đối chiếu kết quả trong nhóm và thông báo kết quả theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6chậm hơn ? bằng nhau?
Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 SBT