+ Đất phèn: khoảng 1,6 tr.ha có diện tích lớn nhất, phân bố ở các vùng trũng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Cà Mau + Đất mặn: khoảng 75 vạn ha, phân bố dọc ven biển + Các loại đất k[r]
Trang 1PHÒNG GD VÀ ĐÀO TẠO HẠ HÒA ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
TRƯỜNG THCS HẠ HÒA Năm học 2013-2014
MÔN : ĐỊA LÍ
( Thời gian làm bài 150 phút)
ĐỀ BÀI
Câu 1 (3 điểm )
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nan và kiến thức đã học em hãy:
- Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta
- Nêu ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta
Câu 2 (3điểm)
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nan Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm hãy:
1 Lập bảng số liệu dân số thành thị và nông thôn nước ta thời kỳ 1960 – 2007
2 Tính tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân ở nước ta Nhận xét và giải thích về mức độ
đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1960- 2007
Câu 3 ( 4 điểm)
a Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn của nước ta ?
b Việc phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta có những thuận lợi gì? Ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Câu 4 ( 5 điểm)
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Cửu Long, em hãy trình bày:
a Các nhóm đất chính và ảnh hưởng của chúng đến phát triển nông nghiệp của vùng
b Những thế mạnh về tự nhiên để phát triển ngành thuỷ sản
Câu 5 ( 5 điểm)
Cho bảng số liệu dưới đây
Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta.(đơn vị: %)
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 25.3 31.3 37.2 36.l 34.3 Hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp 28.5 36.8 33.8 41.0 42.6 Hàng nông, lâm, thuỷ sản 46.2 31.9 29.0 22.9 24.1
Từ bảng số liệu trên em hãy:
1 Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta
2.Lựa chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao có sự lựa chọn này
3.Vẽ biểu đồ đã lựa chọn
4.Nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu ở nước ta
( Học sinh được sử dụng át lát địa lí nhà xuất bản giáo dục)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2013-2014
MÔN : ĐỊA LÍ
-Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á
- Biển Đông trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình Dương và Ana Độ Dương qua các eo biển hẹp
- Biển Đông có diện tích là 3.447000km2 với hai vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan có độ sâu là <100m
- Biển thuộc lãnh thổ nước ta là 1.000000km 2, chiều dài đường bờ biển là 3260km
* Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta( 1điểm)
- Đảo xa bờ:
+ Hoàng Sa ( Huyện đảo Hoàng Sa- Đà Nẵng)
+ Trường Sa( Huyện đảo Trường Sa- Khánh Hòa)
- Đảogần Bờ:
+ Đảo –QĐ Vịnh Bắc Bộ : Vân Đồn, Cô Tô (Quyangr Ninh),
Cát Hải, Bạch Long Vĩ ( TP Hải Phòng)
+ Đảo - QĐ ven bờ DH miền Trung:
Cồn Cỏ (Quảng Trị)
Lý Sơn ( Quảng Ngãi)
Phú Quý ( Bình Thuận)
+ Đảo và quần đảo vên bờ Nam Bộ
Côn Đảo (Bà Rịa –Vũng Tàu)
Phú Quốc ( Kiên Giang)
*Ý nghĩa ( 1điểm)
- Kinh tế -xã hội :
+ Phát triển các nghề truyền thống gắn với đánh bắt cá, tôm, mực …nuôi trồng thủy hải sản tôm sú , tôm hùm…., đặc sản bào ngư, ngọc trai, tổ yến…
+ Phát triển công nghiệp chế biến
+ Giao thông vận tải
+ Du lịch : Bái Tử Long, cát Bà Phú Quốc…
+ Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống…
- An ninh quốc phòng:
+ Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa
+ Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước
( 1điểm )
Trang 3Dựa vào át lát trang 15 Dân số Việt Nam qua các năm (ĐV triệu Người )
Ta có bảng sau:
2 ,Tính tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân ở nước ta Nhận xét và giải thích về mức độ đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1960- 2007
* Tính tỷ lệ dân thành thị( 1điểm)
( Đơn vị %)
*Nhận xét và giải thích về mức độ đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1960- 2007 ( 1điểm )
- Nhận xét
Từ 1960 nay quá trình đô thị hóa có sự chuyển biến rõ rệt Các đô thị được mở rộng và phát triển nhanh hơn , đặc biệt là các đô thị lớn Cơ sở hạ tầng các đô thị vẫn còn thấp so với khu vực và thế giới
-Tỷ lệ dân thành thị trong tổng số dân tăng:
+ Năm 1960 số dân thành thị là 4,73 triệu người chiếm 15,6%
+ năm 2007 số dân thành thị là 23,37 triệu người chiếm 27,4%
- Giải thích
Tốc độ đô thị hóa các giai đoạn không đều nhau
+ Năm 1960 tỉ lệ đô thị hóa thấp ( 15,6%) do đất nước đang có chiến tranh
+ Giai đoạn 1976- 1989 tốc độ đô thị hóa chậm tỉ lệ dân thành thị dao động khoảng
20 %
+ từ 1999 -2007 tỉ lệ đô thị hóa tăng khá nhanh vì nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Trang 43
a) Hà Nội là trung tâm du lịch lớn của nước ta vì hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển ngành này( 2điêm)
- Vị trí địa lý:
+ Hà Nội nằm ở trung tâm của ĐBSH, nằm trong vùng KTTĐ phía Bắc và là thủ
đô, trung tâm VH-KT-XH của cả nước Có sân bay Nội Bài, là nơi tập trung các đầu mối giao thông quan trọng (đường bộ, đường sắt, đường không, đường thủy) + Gần các địa danh du lịch nổi tiếng như Đền Hùng (Phú Thọ), Tam Đảo (Vĩnh Phúc)
- Các loại hình du lịch TN như VQG: Ba Vì, hang động: Hương Tích và các thắng cảnh: hồ Gươm, hồ Tây…
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ DSVHTG: Ca trù Thăng Long, 82 bia tiến sĩ Văn Miếu Quốc Tử Giám Di tich lịch sử: Lăng Bác,Chùa Một Cột (kể từ 5 di tích trở lên cho điểm tối đa)
+ Lế hội truyền thống, làng nghề cổ truyền ( kể tên ít nhất 3 lễ hội, 3 làng nghề cho điểm tối đa)
- Nhân tố xã hội:
+ Thăng Long – Hà Nội là một thành phố có lịch sử 1000 năm văn hiến, người dân ở đây thanh lịch, thân thiện và hiếu khách
+ CSVCKT, CSHT tương đối tốt: Các khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, viện bảo tàng… Chính sách: Ưu tiên phát triển du lịch, quảng bá – giới thiệu hình ảnh thủ đô Hà Nội
b) Phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta
có những thuận lợi Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ( 2điêm)
* Thuận lợi:
- Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp rất phong phú
- Lực lượng lao động dồi dào và có truyền thống Thị trường trong nước lớn: dân đông, nền kinh tế đang phát triển, tạo thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn
- Cơ sớ vật chất - kĩ thuật và cơ sở hạ tầng đang từng bước hoàn thiện Nhà nước
có chính sách quan tâm đến phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến
- Các sản phẩm công nghiệp chế biến ngày càng được thị trường thế giới ưa chuận
* Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:
- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Trang 5Câu 4
Câu 5
a Các nhóm đất chính ở ĐBSCL( 3 điểm)
+ Đất phù sa ngọt ven sông: khoảng 1,2 tr.ha, phân bố dọc các sông lớn: sông Tiền, sông Hậu,
+ Đất phèn: khoảng 1,6 tr.ha có diện tích lớn nhất, phân bố ở các vùng trũng (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Cà Mau)
+ Đất mặn: khoảng 75 vạn ha, phân bố dọc ven biển
+ Các loại đất khác: khoảng 40 vạn ha, phân bố rải rác khắp đồng bằng
- Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
+ Các vùng đất phù sa ngọt: là loại đất tốt nhất, thuận lợi cho thâm canh lúa nước, các loại cây công nghiệp, cây ăn quả (mía, rau đậu, xoài, dừa, bưởi, )
+ Vùng đất phèn, đất mặn: không thích hợp cho việc trồng lúa Tuy nhiên là vùng có tiềm năng lớn để có thể cải tạo, mở rộng diện tích trồng lúa và một số cây trồng khác
b Những thế mạnh về tự nhiên để phát triển ngành thuỷ sản ở ĐBSCL:( 2 điểm)
+ Biển và hải đảo: nguồn hải sản cá, tôm, phong phú, trữ lượng hải sản lớn, ngư trường rộng
+Vùng có khoảng 50 vạn ha mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản Rừng ngập mặn
có diện tích lớn nhất cả nước, trong rừng giàu nguồn thuỷ sản
+ Sông ngòi, kênh rạch dày đặc thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản + Khí hậu có tích chất cận xích đạo nên hoạt động đánh bắt thuỷ sản có điều kiện hoạt động quanh năm Hoạt động nuôi trồng có năng suất cao
1 Các dạng biểu đồ có thể vẽ được : (1đ)
- Biểu đồ miền
- Biểu đồ hình tròn
- Biểu đồ cột ghép
- Biểu đồ hình vuông
2 Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất và giải thích (1đ)
- Biểu đồ miền (0,5đ)
- Giải thích (0,5đ)
3 Vẽ biểu đồ miền (2,5đ)
Vẽ biểu đồ theo số liệu, tên biểu đồ, chú thích
4 Nhận xét (1,5đ)
Từ năm 1995 đến 2007 cơ cấu hàng xuất khẩu thay đổi theo hướng:
- Tăng tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản (dẫn chứng) (0,5đ)
- Tăng tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (dẫn chứng) (0,5đ)
- Giảm nhanh tỷ trọng của nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản (dẫn chứng) (0,5đ)
Hoàng Thanh Sắc – THCS Hạ Hòa