+ Về nhân vật : là yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm văn học, nhân vật được biểu hiện qua các phương diện : ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và thế giới nội tâm .Mỗi phương diện đều góp[r]
Trang 1Ngày soạn……… Ký duyệt
- Phõn tớch được cỏc sự kiện trong bài văn học sử.
3 Tư duy thỏi độ:
- Thỏi độ trõn trọng hai tỏc gia lớn của thơ trung đại Việt Nam.
II phơng tiện, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giỏo viờn: SGK, SGV Ngữ văn 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sỏch tham khảo,
thiết kế bài giảng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
III PHƯƠNG PHÁP:
- Gv kết hợp phơng pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: khụng, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng
- Sinh năm 1835 mất năm 1909 ,hiệu là Quế Sơn
- Quờ hương: huyện í Yờn ,tỉnh Nam Định nhưng lớn lờn chủ yếu ở quờ nội: xó Yờn Đỗ, huyện Bỡnh Lục, tỉnh Nam Định
- Gia đỡnh: nhà nho nghốo
- Bản thõn : học giỏi, đậu tam trường,làm quan chỉ hơn 10 năm, cũn chủ yếu là dạy học ở quờ nhà Là người cú cốt cỏch thanh cao,cú lũng yờu nước, thương dõn
II Sự nghiệp văn học:
a Tõm sự trước thời cuộc :
- Từ quan về ở ẩn để bảo toàn nhõn cỏch đạo đức
Trang 2- Ong thể hiện việc hòa
mình vào cuộc sống nông
thôn như thế nào?
- Thơ trào phúng của NK
có gì đặc sắc ?
- Nghệ thuật thơ Nk có gì
đáng chú ý ?
*Hoạt động 3:
- Nghiêm khắc xem lại sự nghiệp học mà mình đeo đuổi
- Cái cười tự trào ẩn chứa nỗi đau mất nước và cảm giác
về sự bất lực của tầng lớp trí thức nho sĩ
b Ông hòa mình váo cuộc sống nông thôn:
- Ông hòa mình vào cuộc sống nông thôn như mọi người dân bình thường
- Tham gia vào cuộc sống nông thôn ở quê ông dưới nhiều hình thức phong phú…
c Cảm quan trào phúng:
- Đối tượng trào phúng trong thơ ông khá đa dạng
- Ông căm ghét xh thực dân đầy ngang trái nhố nhăng
- Ông dùng thơ trào phúng để phê phán và phủ nhận XH ấy
3 Nghệ thuật thơ Nguyễn Khuyến
a Nghệ thuật thơ chữ Hán:
b Nghệ thuật thơ chữ Nôm:
III Kết luận:
4 Củng cố : HS nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của NK
5 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài : Nguyễn Đình Chiểu.
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
- Giúp HS hiểu được hoàn cảnh lịch sử và cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu
- Nắm được nội dung chủ đạo trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là đạo lí làm
người
- Hiểu rõ tính nhân dân là đặc điểm nổi bật về nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình
Chiểu
Trang 32 Kĩ năng:
- Phân tích được các sự kiện trong bài văn học sử.
3 Tư duy thái độ:
- Thái độ trân trọng hai tác gia lớn của thơ trung đại Việt Nam.
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng
*Hoạt động 1:
- Em biết gì về cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu?
- Cuộc đời Nguyễn Đình
Chiểu giống nhn vật no trong
tc phẩm của ơng?
GV: -Từ cuộc đời Đồ Chiểu,
em rút ra bài học gì cho ring
- Thử nêu quan điểm sáng tác
thơ văn của Nguyễn Đình
Chiểu?
I Cuộc đời :
- Nguyễn Đình Chiểu ( 1822- 1888), tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, sinh tại quê mẹ: Làng Tân Thới- Bình Dương- Gia Định
- Xuất thân trong gia đình Nho học, cha là Nguyễn Đình Huy, mẹ là Trương Thị Thiệt
- Năm 1843 Nguyễn Đình Chiểu thi đỗ tú tài tại trường thi Gia Định
- Năm 1846 ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì nhận được tin mẹ mất phải bỏ thi về Nam chịu tang mẹ, sau đó bị bệnh nặng rồi mù cả hai mắt( 1849)
- Nỗi bất hạnh không đè bẹp được ý chí hnh đạo cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu, ông về Gia Định mở trường dạy học, làm thuốc chữa bệnh và sáng tác thơ văn
- Khi giặc Pháp đánh vào Gia Định ( 1859), Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính
kế đánh giặc và sáng tác những vần thơ sục sôi ý chí chiến đấu.Ông mất tại Ba Tri- Bến Tre
II Sự nghiệp thơ văn.
1) Các tác phẩm chính.
* Cuộc đời sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu chia lm
hai giai đoạn
- Trước khi thực dân Pháp xâm lược
Lục Vân Tiên và Dương Từ - Hà Mậu
- Sau khi thực dn Pháp xâm lược
Trang 4GV: Thơ văn Nguyễn Đình
Chiểu thể hiện những nội
dung gì?
GV: Tc phẩm Lục Vn Tin
viết về đề tài gì? Đạo đức
trong Lục Vn Tin theo quan
điểm của nhân dân hay của
giai cấp phong kiến? Hy
chứng minh?
GV: Thơ văn yêu nước của
Nguyễn Đình Chiểu thể hiện
ở những vấn đề nào? Tìm dẫn
chứng?
+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh
+ Ngư Tiều y thuật vấn đáp
* Quan điểm sáng tác thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Thơvăn ông nhằm mục đích chiến đấu bảo vệ đạo đức nhân dân và quyền lời tổ quốc
Học theo ngịi bt chí cơng,Trong thơ cho ngụ tấm lịng Xun Thu
Hay:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
2) Nội dung thơ văn.
a) Thể hiện lí tưởng đạo đức nhân nghĩa.
- Điều đó được thể hiện trong Lục Vn Tin Tác phẩm
là khúc ca chiến thắng của những người kiên quyết vì chính nghĩa m chiến đấu
+ Vn Tin: hiếu thảo, trọng tình nghĩa
+ Nguyệt Nga: thủy chung
+ Hớn Minh: nghĩa khí
+ Tử Trực: chn tình
+ Ngư, Tiều, Tiểu Đồng: nhân ái
+ Ông Quán: thương ghét rạch rịi
- Tc phẩm cịn l lời kí thc tm tư, mơ ước của tác giả về một x hội lí tưởng theo quan điểm đạo đức của nhân dân: Công bằng, chính nghĩ, thủy chung, trung trực
- Tác phẩm cũng kết án những kẻ bất nhân, phi nghĩa: Trịnh Hâm, Bùi Kiệm, cha con V Thể Loan
b) Thể hiện lòng yêu nước, thương dân.
Giặc chiếm quê hương, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu chuyển từ đề tài đạo đức sang đề tài đánh giặc cứu nước Ngòi bút của ông càng hăng hái chở đạo và đâmgian
- Phơi bày thảm họa đất nước
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy, Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Tố cáo tội ác của giặc ngoại xâm, nguyền rủa bọn ngườitheo giặc, bán nước, vô trách nhiệm với nhân dân
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
- Ca ngợi các lãnh tụ nghĩa quân: Phan Tòng, Trương Định
- Ca ngợi những nghĩa sĩ đã hi sinh vì tổ quốc
- Lời thề đánh giặc đến cùng:
Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc,…
- Tinh thần khẳng khái ,kiên quyết bất hợp tác với giặc
Sự đời thà khuất đôi trịng thịt,
Lòng đạo xin trịn một tấm gương.
- Niềm hi vọng tuy ít ỏi về quê hương, đất nước
Trang 5GV: Em hãy nêu những nét
độc đáo về nghệ thuật trong
thơ văn của Nguyễn Đình
Chiểu?
*Hoạt động 3:
Chừng nào Thánh đế ân soi thấu, Một trận mưa nhuần rửa núi sông.
3 Nghệ thuật thơ văn.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang đậm màu sắc Nam
Bộ ở cả hai giai đoạn sáng tác, tạo nên phong cách độc đáo vừa gần gũi vừa hiện đại
- Ông chú ý khai thác những yếu tố thực trong cuộc sống đi vào thơ văn một cách tự nhiên tạo nên giá trị mới mẻ
III Kết luận.
- Nguyễn Đình Chiểu là ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc
- Ông là ngọn cờ tiêu biểu của thơ văn yêu nước chống Pháp thời kì nửa sau thế kỉ XIX: Phản ánh một giai đoạn đau thương nhưng hào hùng của dân tộc
4 Củng cố : HS nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn
Đình Chiểu
5 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài.
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
………
………
………
Ngày soạn……… Ký duyệt
Ngày giảng: ………
CHỦ ĐỀ 2:
Tiết 5,6,7,8 TPPCT
TÁC GIA XUÂN DIỆU, NAM CAO
XUÂN DIỆU (1916-1985)
I Môc tiªu BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được nhữn nét chính về cuộc đời Xuân Diệu, một tấm gương lao động nghệ thuật bền bỉ, giàu sức sáng tạo và một sự nghiệp văn học đa dạng , phong phú
- Những đóng góp về tư tưởng thẩm mĩ và nét riêng trong phong cách nghệ thuật của Xuân Diệu
2 Kĩ năng:
- Phân tích được các sự kiện trong bài văn học sử.
3 Tư duy thái độ:
- Thái độ trân trọng hai tác gia lớn của thơ văn hiện đạiViệt Nam.
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Trang 61 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng.
*Hoạt động 1:
- Em hãy nêu những nét chính
về tác giả Xuân Diệu?
*Hoạt động 2:
- Kể tên một số tập thơ của
Xuân Diệu mà em biết ?
Những tập thơ này nói lên nội
- Ông để lại một sự nghiệp văn học lớn là cây bút có sứcsáng tạo dồi dào mãnh liệt bền bỉ
- Là ủy viên BCH Hội nhà văn Việt Nam Xuân Diệu thể hiện một hồn thơ khát khao giao cảm với đời Hồn thơ của ơng nhạy cảm với thời gian
Là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu , được mệnh danh
là "ông hoàng thơ tình"của Việt Nam
II Sự nghiệp văn học:
1 Những sáng tác chính:
a.Về thơ:
* Trước CMT8 có các tập thơ tiêu biểu như :
- Thơ thơ (1938) lời tuyn bố to bạo cho một triết lí sống mang mu sắc hiện đại:
"Thà một phút huy hồng rồi chợt tối
Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm"
Ci tơi trẻ trung sơi nổi, đắm say luơn khao kht tận hưởng niềm hạnh phc ở ci trần thế
- Gửi hương cho gió(1945): Thiết tha, rạo rực, băn khoăn của một tâm hồn yêu đời, sống mãnh liệt và những dư vị đắng cay thất vọng với nỗi cô đơn rợn ngợp
* Sau CMT8 : XD nhanh chĩng hịa mình vo cuộc sống lớn của cả dn tộc:
Ngọn quốc kì (1945) Hội nghị non sơng (1946) Ring chung (1960)
Mũi Cà Mau- Cầm tay (1962)
Trang 7- Cái tôi trong thơ văn Xuân
Diệu được thể hiện như thế
nào ?
GV lấy dẫn chứng
- Sự cách tân táo bạo về nghệ
thuật ngôn từ trong thơ Xuân
Diệu được thể hiện nhu thế
nào?
*Hoạt động 3:
Một khối hồng (1964) Tơi giàu đôi mắt(1970)…
b.Về văn xuôi:
- Về truyện ngắn: Phấn thông vàng(1945)
- Bút kí: Trường ca (1945), Việt Nam trở dạ (1948)
Gĩp tiếng nĩi ring hị cng cc sự kiện quan trọng của đất nước Ngoài ra còn có các tập tiểu luận phê bình : Tiếng thơ (1951), Những bước đường tư tưởng của tơi
2 Những đặc sắc về nội dung:
a Cái tôi tự ý thức sâu sắc nhất:
Cái tôi thiết tha yêu cuộc sống , ý thức về phần đời đẹp
nhất là tuổi thanh xuân( Giục giã,Vội vàng)
b "Ông hoàng của thơ tình"
Vì ông đến với thơ tình yêu một quan niệm đầy đủ nhất , một cách thể hiện phong phú (Chiều , vô biên)
a.Một cách tân táo bạo về nghệ thuật ngôn từ
- Mở rộng diện tích bài thơ, thể nghiệm cấu trúc mới, cúpháp mới, nhịp điệu mới
- Khước từ luật đối ngữ của thơ truyền thống, áp dụng phương thức vắt dòng
b Thơ giàu nhạc tính:Yêu tiếng mẹ đẻ, tôn vinh vẻ
đẹp của Tiếng Việt
c Về phong cách nghệ thuật
- Một tâm hồn đặc biệt nhạy cảm trước sự vận động của thời gian, một trái tim luôn hướng đến tuổi trẻ, yêu đời, yêu cuộc sống cuồng nhiệt Nổ lực cách tân thơ Việt bằng sự bền bỉ học hỏi vận dụng cấu trúc thơ Phương Tây
III Kết luận:
4 Củng cố : HS nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Xuân Diệu
5 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài : Nam Cao.
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 8- Phân tích được các sự kiện trong bài văn học sử.
3 Tư duy thái độ:
- Thái độ trân trọng hai tác gia lớn của thơ văn hiện đạiViệt Nam.
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng
- Ông là người con duy nhất trong gia đình đông con được ăn học tử tế, tuy nhiên do nghèo khổ, Nam Cao chỉ học hết bậc thành chung ( THCS)
Trang 9- Con người Nam Cao có
quan điểm nghệ thuật của
Nam Cao là gì? Thể hiện qua
tc phẩm nào?
GV:Trước Cách mạng tháng
Tám Nam Cao tập trung chủ
yếu vào những đề tài nào? Kể
tên những tác phẩm tiêu biểu
GV: Đề tài người trí thức
phản ánh những nội dung gì?
GV: Đề tài người nông dân có
- Sau đó ông vào Sài Gòn kiếm sống nhưng vì ốm đau
và nghèo túng đã nm ông trả lại quê hương Thời gian sau, Nam Cao lên Hà Nội dạy học và viết văn
- Tham gia Hội văn hóa cứu quốc năm 1943
- Ông mất trong đợt đi công tác vùng Liên khu III
2 Con người.
- Luôn mang tâm sự u uất trước cuộc đời bất đắc chí
- Có tấm lòng đôn hậu và chan chứa yêu thương với những người dân quê, đặc biệt là đối với những người nông dân
- Luôn day dứt, ân hận vì những sai lầm đã làm trong ý nghĩ.Tự đấu tranh nghiêm khắc đề vươn lên trong cuộc sống
II Sự nghiệp văn học.
1 Quan điểm nghệ thuật.
- Nam Cao thử ngịi bt bằng những cu chuyện tình lng mạn nhưng thất bại
- Tìm đến chủ nghĩa hiện thực và đ thnh cơng
* Trước Cách mạng tháng Tám: Quan điểm nghệ
thuật của Nam Cao thể hiện ở:
- Tác phẩm “Giăng sáng” : Văn chương phải phản ánh
a) Đề tài người trí thức nghèo.
-Tác phẩm tiêu biểu: Đời thừa, Sống mòn, Những
chuyện không muốn viết, Giăng sáng, Mua nhà,…
- Nội dung:
+ Phản ánh những tình cảnh nghèo khổ, sống dở chết
dở của những nàh văn, nhà giáo, học sinh
+ Đào sâu vào bi kịch tinh thần của họ: Mâu thuẫn giữa
ý thức sâu sắc về nhân phẩm về nghề nghiệp với cuộc sống cơm áo ghì họ sát đất, làm họ tha hóa
+Sự đấu tranh vươn lên trong họ
b) Đề tài người nông dân nghèo.
- Tác phẩm tiêu biểu: Lão Hạc, Chí Phèo, Trẻ con
không được ăn thịt chó, Một bữa no, Dì Hảo, Mua danh,…
Trang 10những tác phẩm tiêu biểu
nào? Nội dung của đề tài này?
GV: Nét mới ở đề tài này là
gì?
GV: Sau Cách mạng tháng
Tám quan điểm nghệ thuật
của Nam Cao được thể hiện ở
những tác phẩm nào?
GV: Nêu vài nét nghệ thuật
văn Nam Cao
thiện
+ Khẳng định bản chất lương thiện của người nông dân
c) Đề tài kháng chiến sau Cách mạng.
Tc phẩm tiu biểu: Đôi mắt, nhật kí Ở rừng, Chuyện
bin giới,…
3 Phong cch nghệ thuật.
-Ngòi bút của Nam Cao vừa lạnh lùng, tỉnh táo, vừa nặng trĩu suy nghĩ và đằm thắm yêu thương
- Văn Nam Cao chân thật, triết lí và trữ tình
- Diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật sâu sắc Ngôn ngữ sinh động, uyển chuyển, tinh tế
Nam Cao góp phần rất lớn vào quá trình cách tân nền văn học theo hướng hiện đại hóa
III Kết luận.
Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc giai đoạn
1930- 1945
4 Củng cố : HS nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nam Cao
5 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài.
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
………
………
………
Ngày soạn……… Ký duyệt
Ngày giảng: ………
CHỦ ĐỀ 3:
Tiết 9,10,11,12,13,14,15,16 TPPCT
HƯỚNG DẪN ĐỌC - HIỂU MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM
Bài 1: CHA TÔI
( Trích"Đặng Dịch Trai ngôn hành lục"- Đặng Huy Trứ)
I Môc tiªu BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được quan niệm của người xưa về : việc đỗ- trượt trong thi cử, mối quan hệ giữa danh vọng với đạo đức, gia phong
- Nhận thức được sâu sắc, đúng đắn và cả sự bất cập trong tư tưởng của Đặng Dịch Trai đối với thời hiện đại
- Nắm được đặc trưng nghệ thuật của thể tự thuật - một thể tài của kí, để từ đó hiểu
rõ tâm hồn và nhân cách người viết
2 Kĩ năng:
Trang 11- Phân tích được các sự kiện trong bài văn học sử.
3 Tư duy thái độ:
- Thái độ đúng đắn với việc thi cử và đỗ - trượt.
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng
GV giảng giải, thuyết trình
giúp HS hiểu rõ về thể loại
văn này ( thể kí )
*Hoạt động 3:
GV thuyết giảng giúp HS hiểu
được những nội dung cơ bản
của đoạn trích
GV cho HS nhắc lại những
nội dung cần ghi nhớ
I Vài nét về tác giả Đặng Huy Trứ:
- Sinh năm 1825 - mất 1874
- Người làng Thanh Lương - Thừa Thiên - Huế
- Xuất thân trong một gia đình trí thức nho học Bản thân đã từng thi đỗ cử nhân (1843), tiến sĩ (1848) Khi thi Đình, vì phạm húy mà ông bị truất tiến sĩ và cách trả bằng cử nhân
II Về tác phẩm " Đặng Dịch Trai ngôn hành lục"
- Thuộc thể loại văn tự thuật, một trong những thể tài của kí
- Ghi chép về lời nói và việc làm của người cha đáng kính của tác giả là Đặng Dịch Trai
- Tác phẩm được viết khi tác giả đang công cán ở Quảng Đông ( Trung Quốc )
III Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung đoạn trích
Thuật lại những sự việc liên quan đến chuyện thi cử của chính Đặng Huy Trứ- người kể chuyện Đó là việc ông thi đỗ cử nhân và tiến sĩ Sau vì phạm húy trong kì thi Đình đã bị truất danh vị tiến sĩ và cử nhân
Toàn bộ sự việc ấy lại được đặt trong sự đánh giá của Đặng Dịch Trai , thân phụ của Đặng Huy Trứ Cách nhìn của người cha đối với những sự việc lớn trong cuộc đời con đã trở thành những kỉ niệm có tác động sâu sắc với tâm tư, tình cảm và quan niệm sống của Đặng Huy Trứ Không trực tiếp bộc lộ những suy ngẫm,chỉ thuật chuyện một cách khách quan, trung thực, nhưng qua thái độ kính yêu sâu sắc với cha, tác giả đã gián tiếp thể hiện quan điểm của chính mình về sự thi
cử, đỗ trượt, về cách sống, cách ứng xử ở đời
2 Phân tích đoạn trích:
Trang 12- Trong gia tộc, gia đình Dịch
Trai đã xảy ra những sự việc
quan trọng nào ? Liên quan
đến ai ? Và thái độ của ông
đối với những người này như
thế nào ?
GV cho HS thảo luận nhanh
để chọn ý đúng
-Thái độ của Đặng Dich Trai
như thế nào khi nào khi con bị
đánh trượt tiến sĩ và cử nhân ?
- Cái chết của anh trai có tác
động như thế nào đến tâm tư,
tình cảm của Đặng Dịch Trai?
- Em hiểu như thế nào về
quan niệm sống của Đặng
ơn dày của thiên tử, tổ tiên, gia đình quan niệm đúngđắn của người xưa:
+ Coi trọng việc cả học và hành ; tài và đức
+ Quan tâm đến việc con người hữu ích cho xã hội
- Những bài học ở đây được là một cách giáo dục sâu sắc, hướng con người đến sự hoàn thiện
* Việc con bị đấnh trượt tiến sĩ và cử nhân:
- Buồn nhưng vẫn tỏ ra bình thản và coi như không có chuyện gì đáng kể với lí lẽ :
+ Khi người ta đầy đủ lắm thì trời gạt bớt đi cho bằng
duy tâm nhưng thuyết phục
+ Dù có sai lầm, nhưng nếu không thoái chí, biết tu tỉnh, nổ lực vươn lên thì đứng lên được quan niệm tích cực, đúng đắn
* Đối với người anh trai- ngự y Đặng Văn Chức:
- Nay chặt chân tay tôi, róc thịt xương tôi thương xóttrước sự việc qua đời của anh
- Anh ra đi là ra đi mãi mãi sống chết là khắc nghiệt đau đớn nhân bản
Đặng Dịch Trai rất coi trọng tình cảm gia đình, đạo đức gia phong
b/ Nét đặc sắc của nghệ thuật:
- Tôn trọng sự thật khách quan của đời sống
- Thuật lại sự thật đời sống cá biệt một cách sinh động
- Tính khách quan thể hiện qua những suy ngẫm, triết lí của tác giả trước hiện thực
- Thống nhất giữa miêu tả với bình luận
3 Tổng kết:
4 Củng cố : Nội dung, quan niệm sống của Đặng Dịch Trai.
5 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài : Tiến sĩ giấy của Nguyễn Khuyến
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
TIẾN SĨ GIẤY
- Nguyễn
Khuyến-I Môc tiªu BÀKhuyến-I HỌC:
1 Kiến thức:
Trang 13- Thái độ châm biếm của nhà thơ đối với những tiến sĩ hữu danh vô thực và thoáng
tự trào chua chát của một con người thành đạt mà đành bất lực trước thời thế
- Tài năng của nhà thơ trong cách sử dụng ngôn ngữ, tạo dựng hình ảnh, giọng điệu, nghệ thuật ẩn dụ để tạo tính đa nghĩa cho bài thơ
2 Kĩ năng:
- Phân tích được một bài thơ trung đại.
3 Tư duy thái độ:
- Thái độ phê phán những bằng cấp giả.
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng
*Hoạt động 1:
GV cho HS nhắc lại một số
kiến thức cơ bản về cuộc đời
của Nguyễn Khuyến
- Đau thương nhục nhã: XH thực dân nữa phong kiến
- Nền giáo dục nho học suy vi
- Tệ nạn mua bán quan tước
II.Tìm hiểu bài thơ:
1 Cảm hứng của bài thơ :
Từ những hình nộm tiến sĩ làm bằng giấy- thứ đồ chơi cho trẻ em trong dịp trung thu nhằm khơi gợ ở trả
ý thứcham học và phấn đấu theo con đường khoa cử
2 Thể thơ:
- Thất ngôn bát cú Đường luật
- Thuộc loại thơ vịnh vật, thấm đượm cảm xúc châm biếm, pha chút tự trào chua chát với đời, với mình
3 Phân tích:
a/ Hai câu đề: Giới thiệu nhân vật ông nghè
- Cờ, biển, cân đai phẩm phục của ông nghè thái
độ khách quan :
- Cũng (3) : phép điệp nhấn mạnh và tạo ấn tượng sâu sắc về sự đầy đủ những yếu tố hình thức bên ngoài của ông nghè hàm ý so sánh
Nhân vật chính không phải là ông nghè thật
b/ Hai câu thực:Mô tả hình ảnh tiến sĩ giấy
- Mảnh giấy, thân giáp bản, nét son- mặt văn khôi
mô tả cụ thể hơn những chất liệu làm nên thứ đồ chơi trẻ em
Trang 14ngữ, hình ảnh nào để miêu tả
hình ảnh tiến sĩ giấy ?
- Hình tượng tiến sĩ giấy được
tác giả trực tiếp mô tả như thế
nào ? Thái độ của nhà thơ ?
- Thái độ đánh giả của nhà thơ
?
Châm biếm sâu sắc : những thứ xoàng xĩnh bên ngoài ấy làm nên thân giáp bản
c/ Hai câu luận: Phát triển hình tượng thơ
- Tấm thân xiêm áo nhẹ đây là thứ đồ chơi bằng giấy nhận xét vui đùa, hóm hỉnh
- Cái giá khoa danh hời đồ chơi nên mua rất rẻnhững tiến sĩ giấy không đáng giá, đáng coi trọng - hữu danh vô thực
Là một nhà nho có học vấn, một tiến sĩ danh giá mà sao thấy mình thật vô dụng
d/ Hai câu kết:Thái độ của nhà thơ
- Đồ thật- đồ chơi : lời khen đồ chơi làm rất khéo, giôngthật
- Lời châm biếm : những trí thức rởm, không có tài chỉ
có hư danh xót xa
Nguyễn Khuyến đã đạt đến đỉnh cao danh vọng nhưng ông cũng ý thức được sự bất lực của mình : thành đạt mà không làm được gì cho dân, cho nước Cảm giác về sự hữu danh vô thực của một trí thức đồ chơi khiến ông xót xa cho chính sự thành đạt của mình
III Tổng kết:
4 Củng cố : Nội dung, nghệ thuật của bài thơ
5 Dặn dò : Học và chuẩn bị bài mới : Đổng Mẫu ( trích " Sơn Hậu").
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Tính cách mạnh mẽ, khí phách kiên cường, quyết liệt của Đổng Mẫu khi sẵn sàng
hi sinh thân mình để con trai giữ trọn đạo trung nghĩa
- Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tuồng cổ
2 Kĩ năng:
- Phân tích được một đoạn tuồng cổ.
3 Tư duy thái độ:
- Trân trọng bảo tồn một loại hình nghệ thuật giân gian.
Trang 15II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng.
GV giới thiệu khái quát về thể tuồng
*Hoạt động 1:
GV giảng giải giúp HS hiểu
được những nét đặc trưng của
tuồng cổ
*Hoạt động 2:
GV kể tóm tắt để HS hiểu
được nội dung cơ bản của vở
tuồng Sơn Hậu
*Hoạt động 3:
GV hướng dẫn 1-2 HS kể tóm
tắt đoạn trích
1 Một vài nét đặc trưng của tuồng cổ :
- Là loại kịch hát truyền thống của người Việt
- Được chia thành 2 loại : + Tuồng cung Đình : mang tính chất bác học
+ Tuồng Hài : tuông đồ gắn với sinh hoạt dân gian
- Là loại hình sân khấu, có sự kết hợp của nhiều yếu tố :phục trạng, lời hát, âm nhạc
- Nội dung xoay quanh cuộc đấu tranh giữa hai phe chính- tà, tốt - xấu cuối cùng chính thắng tà, tốt thắng xấu niềm tin vào cái đẹp, cái thiện
2 Tuồng Sơn Hậu:
- Là vở tuồng nổi tiếng ra đời vào cuối thế kỉ XVIII
- Gồm 3 hồi, kể lại cuộc đấu tranh giữa hai phe chính nghĩa và phi nghĩa ( giữa một bên là Đổng Kim Lân, Khương Linh Tá, Phàn Định Công, Đổng Mẫu với mộtbên là Tạ Thiên Lăng, Tạ Ôn Đình, Tạ Lôi Phong
- Tóm tắt vở tuồng : ( tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao trang 45 )
3 Tóm tắt đoạn Đổng Mẫu:
Thuộc hồi 3 trong vở tuồng Sơn Hậu Sau khi đưa được thứ phi và Hoàng Tử về tới Sơn Hậu Đổng Kim Lân tập hợp lực lượng tấn công bọn phản nghịch Anh em họ Tạ cố thủ trong thành, cho quân bắt Đổng Mẫu là mẹ Kim Lân làm con tin để uy hiếp Kim Lân Đổng Mẫu không hề run rợ, bà giận dữ sỉmắng bọn phản loạn hèn hạ, khẳng khái kêu gọi con không được thoái chí, yếu mềm, thậm chí sẵn sàng hi sinh để con có thể giữ trọn niểmtung quân ái quốc
Trang 16GV cho HS đọc sơ qua đoạn
- Nững từ ngữ, câu nói nào
cho thấy rõ Đổng Mẫu là
người mẹ cứng cỏi, lẫm liệt ?
- Ở Đổng Mẫu hiện lên những
nét tính cách cao quí nào ?
Kim Lân
- Khi thấy con đau đớn, ngả nghiêng vì chữ hiếu, bà khuyên nhủ con tha thiết:
+ Con hãy ngay cùng nước cùng vua
+ Chữ trung ấy nặng hơn chữ hiếu + Quyết liệt hơn: Bớ Kim Lân để tao chết thời mi hãy đầu Tạ tặc
Tấm lòng và khí khách củangười mẹ trước sự sống chết của tình mẫu tử, là một người mẹ cứng cỏi, lẫm liệt
+ Vạch mặt âm mưu hèn hạ của kẻ thù : bắt đặng mụ già, đem ra làm bia đỡ đạn
+ Chỉ rõ : Ôn Đình là tướng bất tài, theo đảng gian thần mà đầu loài sủng nịnh
Khuyên con giữ trọn lòng trung nghĩa
Tóm lại: Đổng Mẫu là một người mẹ có tính cách, có
tâm hồn và lí tưởng sống Là tấm gương cho con cháu noi theo
4 Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
5 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài mới: Đời thừa.
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Tấn bi kịch tinh thần của người trí thức nghèo trong xã hội cũ
- Quan điểm nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nam cao
- Nét đặc sắc của truyện: nghệ thuật trần thuật, miêu tả và phân tích tâm lí
2 Kĩ năng:
- Phân tích được một truyện ngắn hiện đại.
3 Tư duy thái độ:
- Trân trọng những người trí thức nghèo nhưng có lý tưởng có hoài bão.
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
Trang 173 Nội dung bài giảng
*Hoạt động 1:
GV cho HS đọc và nêu xuất
xứ, đấiy của truyện
GV cho HS nhắc lại xuất xứ
và đại ý giúp các em ghi nhớ
- Bi kịch của một con người
trong Hộ diễn ra như thế nào ?
- Vậy Hộ đã rơi vào những bi
1 Xuất xứ: Đời thừa là truyện ngắn xuất sắc của Nam
Cao, được đăng trên tuần báo tiểu thuyết thứ 7 số 490, ngày 4- 12-1943
2 Đại ý : Truyện tập trung mô tả tấn bi kịch tinh thần
đau đớn , dai dẳng của Văn Sĩ Hộ : khao khát xây dựngmột sự nghiệp tinh thần cao quý , nhưng chỉ vì gánh nặng cơm áo mà rơi vào tình trạng sống một cuộc sống
vô nghĩa , thừa Kiếp sống "đời thừa"
cả nghị lực và ý chí
- Gánh nặng cơm áo khiến Hộ phải chịu c/sống vô ích , buồn chán thành kiếp "đời thừa" Đây là nỗi đau giằng xé tinh thần : Khát khao được sống có ý nghĩa màphải sống kiếp đời thừa
b/ Bi kịch của một con người: cũng đau đớn không
kém bởi đó là bi kịch của một con người coi tình thương
là nguyên tắc cao nhất:
- Không nỡ vứt bỏ gia đình để theo đuổi sự nghiệp lựa chọn gia đình - một lựa chọn giàu tính truyền thống đạo đức cha ông một sự hi sinh quá lớn khiến Hộ đau đớn
- Hộ đã chà đạp lên lẽ sống tình thương của chính mình : làm khổ vợ con - những người đáng thương
2 Những thành công về nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, khung cảnh hẹp, nhân vật ít hành động nhưng vẫn khái quát được những vấn đề của xã hội và có giá trị nhân sinh sâu sắc
- Giọng văn tự nhiên, dung dị
- Xây dựng thành công tính cách nhân vật Hộ
4 Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của tác phẩm "Đời thừa"
Trang 185 Dặn dò : Học và chuẩn bị bài : Nhật kí trong tù- Giải đi sớm.
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Hoàn cảnh sáng sáng tác, giá trị nội dung và nghệ thuật của tập "Nhật kí trong tù "
- Cám nhận được vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: tình yêu thiên nhiên, bản lĩnh kiên cường và tư chất nghệ sĩ tinh tế
- Vẻ đẹp cổ điển và tinh thần thời đại Những đặc sắc trong bút pháp tả cảnh ngụ tình, tả thực và tượng trưng
2 Kĩ năng:
- Phân tích được một bài thơ chữ Hán hiện đại.
3 Tư duy thái độ:
- Trân trọng tâm hồn, trí tuệ, nhân cách Hồ Chí Minh.
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng.
*Hoạt động 1: I Nhật kí trong tù:
Trang 19- Em hiểu như thế nào về thế
giới nghệ thuật của tập Nhật
kí trong tù ?
GV giảng giải cho HS hiểu
như thế nào là tinh thần thời
đại Những biểu hiện trong
nghệ thuật nào để mô tả bức
tranh thiên nhiên ?
- Không gian, vũ trụ được mô
tả như thế nào ?
1 Hoàn cảnh ra đời:
"Nhật kí trong tù " là một tập nhật kí bằng thơ viết trong nhà tù : từ ngày 29/8/1942 đến ngày 10/9/1943, bịgiải đi khắp các nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây
II Giá trị nội dung và nghệ thật:
1/Giá trị nội dung : 2 nội dung cơ bản.
- "Nhật kí trong tù " phản ánh chân thực bộ mặt đen tối của chế độ nhà tù và một phần xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch
- "Nhật kí trong tù " - bức chân dung tự họa bằng thơ của Hồ Chí Minh
+ Chân dung người tù có tâm hồn yêu nước vĩ đại + Chân dung người tù có tấm lòng yêu thương bao la + Chân dung người tù có một tư chất nghệ sĩ tinh tế, một trí tuệ sắc sảo và một tâm hồn nhạy cảm :
Rung cảm tinh tế trước vẻ đẹp của thiên nhiên: Cảnh chiều tối, Ngắm trăng
Lòng yêu thương bao la đối với con người và cuộcđời : Câu hỏi, Vào ngục Tĩnh Tây, Cái cùm
Tóm lại "Nhật kí trong tù " chính là bức chân dung của bậc "đại nhân, đại trí, đại dũng" Hồ Chí Minh
2/Giá trị nghệ thật:
"Nhật kí trong tù " là sự hòa quyện giữa màu sắc
cổ điển và tinh thần thời đại :
- Màu sắc cổ điển : bút pháp chấm phá, bút pháp tả cảnh ngụ tình, hình tượng nhân vật trữ tình với phong thái ung dung nhàn tảng hòa hợp với thiên nhiên, vũ trụ
- Tinh thần thời đại : hình tượng thơ không tĩnh mà luôn vận động hướng về phía sự sống, ánh sáng và tương lai Tính dân chủ trong đề tài, chất liệu, hình tượng ngôn ngữ
B Giải đi sớm:
I Hoàn cảnh sáng tác:
Khi Bác bị giải từ nhà lao Long An đến nhà lao
Đồng Chính sau khi đã bị giam hơn 60 ngày và đi bộ gần 200 Km
II Phân tích bài thơ:
a/ Bài 1: Bức tranh cuộc chuyển lao trong đêm tối
với hình ảnh người tù ung dung, bình thản trước gian truân
- Hai câu đầu : bức tranh thiên nhiên + Gà gáy : âm thanh quen thuộc, dân dã thời điểm chuyển lao khắc nghiệt là tín hiệu của bình minh sự vận động của thời gian đem lại một dự cảm tươi sáng
+ Quần tinh : muôn vì tinh tú
Trang 20- Em hiểu như thế nào về tư
thế của người ra đi ?
- Em có nhận xét gì về sự biến
đổi của thiên nhiên ?
- Thành công của thơ và cả
- Câu 3-4 : Hình ảnh con người giữa thiên nhiên;
+ Chinh nhân : người đi xa + Dĩ tại : đã ở
tư thế chủ động của người tù + Nghênh diện : đưa mặt đón nhận những trận gió thu lạnh lẽo tư thế bình thản trước gian truân Đây chính
là tinh thần thép, vượt lên và chế ngự hoàn cảnh của người tù cộng sản Hồ Chí Minh
b/ Bài 2: Hình tượng thiên nhiên và con người khi bình minh đến:
- Hình tượng thiên nhiên:
Dĩ thành hồng: đã thành màu hồng chuyển đổi độtngột, kì diệu : bình minh đến với sự ấm áp bao trùm cả
vũ trụ
- Hình tượng con người : Hành nhân : người trong tư thế ung dung ngắm cảnh, nguồn thi hứng đã có trong đêm tối, giữa ánh sángcủa trăng sao, nay nồng nàn thêm trong bình minh và hiện ra như một thi nhân dạt dào cảm hứng nhà thơ
đi trên con đường thơ
III Tổng kết:
4 Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
5 Dặn dò : Học và chuẩn bị bài : Tống biệt hành.
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Vẻ đẹp của hình tượng li khách và tình cảm, thái độ của người đưa tiễn
- Nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng:
- Phân tích được một bài thơ chữ Hán hiện đại.
3 Tư duy thái độ:
- Trân trọng vẻ đẹp của hình tượng li khách
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Trang 211 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng.
*Hoạt động 1:
GV cho Hs nêu những nét cơ
bản về tác giả, tác phẩm Và
hướng dẫn HS tự ghi vào vở
- Em hiểu như thế nào về thể
hành ? những tác giả nào có
thơ sáng tác theo thể hành?
*Hoạt động 2:
- Người đọc bị hút vào bài thơ
bởi những yếu tố nào ?
người thân ruột thịt của người
ra đi thể hiện như thế nào ?
I Vài nét về tác giả: (Tliệu CĐTC)
II Tìm hiểu bài thơ:
1 Đề tài:
- Tống biệt - chia li
- Làm sống lại cái không khí riêng của nhiều bài thơ cổ"
- Hoài Thanh , Thi nhân Việt Nam
2 Thể loại: Hành, một thể cổ thi có từ thời Hán Ngụy
Lục Triều ở Trung Quốc
- Là thể thơ khá tự do, phóng khoáng, không gò bó, lời gần với lời nói
- Diễn tả trạng thái bi phẫn, bi hùng
3 Phân tích bài thơ:
a/ Sức hút của bài thơ:
- Giọng thơ "rắn rỏi, gân guốc"
- Thấm đẫm một nỗi buồn : buồn mà không bi lụy
- Ngợi ca một con người từ giã nhà ra đi thực hiện chí lớn với một thái độ dứt khoát mà không hề dửng dưng với những người thân ruột thịt
từ nhiều phía : mẹ già, chị, em nhỏ ý chí quyết tâm của người ra đi
Tóm lại : qua ngòi bút của Thâm tâm, hình tượng li khách hiện ra đầy mâu thuẫn : chí lớn và tình riêng
Trang 22*Hoạt động 3:
- Thành công của bài thơ ?
Bút pháp đối lập đã làm nỗi bật gương mặt tinh thần củangười ra đi
4 Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của bài thơ
5 Dặn dò : Học và chuẩn bị bài : Đây mùa thu tới
V ĐIỀU CHỈNH, RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân tích được một bài thơ hiện đại.
3 Tư duy thái độ:
- Thái độ trẻ trung tươi mới trong thơ Xuân Diệu
II ph¬ng tiÖn, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 , tài liệu chủ đề tự chọn, sách tham khảo,
thiÕt kÕ bµi gi¶ng…
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, đọc và soạn bài mới…
2 Kiểm tra bài cũ: không, chuẩn bị bài mới
3 Nội dung bài giảng
*Hoạt động 1: I Vài nét về tác giả Xuân Diệu: ( SGK)
Trang 23GV có thể thuyết giảng và
đàm thoại với HS giúp HS
hiểu được những nét cơ bản
về tác giả Xuân Diệu
*Hoạt động 2:
GV có thể đọc minh họa
những câu thơ của các tác giả
trước Xuân Diệu
- Tác giả đã sử dụng bút pháp
nào để tả hình ảnh liễu ?
- Sự cách tân của Xuân Diệu
khi mô tả cảnh thu còn được
thể hiện ở điểm nào ?
- Xuân Diệu còn có những tìm
tòi sáng tạo những hình ảnh
thơ nào ?
- Nét mới trong tình thu được
thể hiện như thế nào ?
*Hoạt động 3:
II Đề tài mùa thu:
- Là một thi đề quen thuộc : cổ - kim
- Mùa thu đồng nghĩa với sự tàn phai, mất mát
- Tâm hồn con người về mùa thu thường buồn
III Tìm hiểu bài thơ:
1 Sự kế thừa và cách tân của Xuân Diệu khi mô tả bức tranh thu:
a/ Kế thừa: Nét buồn man mác truyền thống khi tả
cảnh thu với những hình ảnh liễu : trong thơ Nguyễn
Du, Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn, thơ đời Tống
b/ Cách tân: Cách cảm thụ mùa thu.
- Hình ảnh liễu : toát lên vẻ khác lạ, mới mẻ : + Liễu : Một hình ảnh thiên nhiên quen thuộc ( liễu cảnh)
Nhân hóa: như dáng người đứng chịu tang Bút pháp tả thực, liễu được cảm nhận bằng một cặp mắt " xanh non" , thể hiện tình cảm của nhà thơ + Hình ảnh liễu biến hóa vận động : hướng vào rặng liễu, tả cận cảnh
- Báo tin thu bằng phận liễu: tang tóc, u buồn gợi dáng vóc duyên dáng, lãng mạn của thiếu nữ hiện đại + Mùa thu trong cái nhìn của Xuân Diệu đẹp, uyển chuyển, quí phái trong trang phục "áo mơ phai"
Mơ phai : gợi vẻ thu tươi sáng, thanh nhẹ, mô tả chính xác thời điểm giao mùa
Tâm hồn lãng mạn của nhà thơ
+ Hình ảnh hoa, trăng , sương, người thiếu nữ cảm nhận mới mẻ, trẻ trung của Xuân Diệu trước mùa thu , khác cái nhìn truyền thống
Tóm lại : Cái nhìn cách tân của Xuân Diệu đã khiến cảnh thu mang vẻ sống động khác thường
2 Nét mới trong tình thu: