1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 34+35: Ông lão đánh cá và con cá vàng (Hướng dẫn đọc thêm) - Năm học 2005-2006

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố biểu tượng về thời gian thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ.. - Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian tro[r]

Trang 1

Tuần thứ 16:

Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2005

Chào cờ

Toán

i Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày giờ

- Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ)

- Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

ii đồ dùng dạy học:

- Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

- Đồng hồ để bàn

iii Các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ: - Lớp làm vào bảng con

x + 14 = 40

x = 40 – 14

x = 26

- Tìm x

52 - x = 17

x = 52 – 17

x = 35

- Nhận xét chữa bài

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hỏi: Bây giờ là ban ngày hay ban

- Một ngày bao giờ cũng có một

ngày và đêm Ban ngày chúng ta nhìn

thấy mặt trời Ban đêm không nhìn

thấy mặt trời

- Đưa mặt đồng hồ quay đến 5 giờ

hỏi Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ? - Em đang ngủ

- Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang ăn cơm cũng các bạn

- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và

hỏi: Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ? - Em đang ngủ

Trang 2

- Mỗi ngày được chia ra làm các

buổi khác nhau là: sáng, trưa, chiều,

tối, đêm

2 Một ngày có 24 giờ Tính từ 12

giờ hôm trước đến 12 giờ đêm hôm

sau

- Quay đồng hồ cho HS đọc từng

buổi Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến

khoảng 10 giờ sáng

- HS đếm theo 1 giờ sáng, 2 giờ sáng…10 giờ sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu lúc mấy giờ

và kết thúc lúc mấy giờ ? - Từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng.

- Tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ

- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm

- Phim truyền hình thường được

chiếu vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc

mấy giờ chiều ?

- 6 giờ chiều

3 Thực hành:

- GV hướng dẫn HS xem mặt đồng

hồ rồi ghi số chỉ giờ vào số tương ứng - HS làm bài,sau đó đọc bài.

- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ c

- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ d

- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B

- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối

- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối

- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau

đó cho HS đối chiếu làm bài

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ nội dung bài học chưa

thực hiện cách xem giờ

Tập đọc

Tiết 61+62: CON CHó NHà HàNG XóM

Trang 3

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệ giọng kể, giọng đối thoại

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- Hiểu nội dung bài Nắm được diễn biến của câu chuyện Qua một ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A KIểm tra bài cũ.

- Vì sao bố muốn bán bớt chó đi ? - 1 HS trả lời

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn

giọng một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc câu trên bảng phụ.

+ Giải nghĩa từ: Tung tăng - Vừa đi vừa nhảy có vẻ rất vui thích

- Chỗ có xương lồi lên giữa cổ chân

và bàn chân gọi là gì ?

- Mắt cá chân

khuôn bột thạch cao

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá

nhân từng đoạn, cả bài

e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

- Bạn của Bé ở nhà ai ? - Cún Bông con chó của bác hàng

xóm

- Bé và Cún thường chơi đùa với - Nhảy nhót, tung tăng, khắp vườn

Trang 4

nhau như thế nào ?

- Vì sao bé bị thương ? - Bé mải chạy theo cún vấp phải một

khúc gỗ và ngã

- Khi bé bị thương Cún đã giúp bé

như thế nào ? giúp.- Cún chạy đi tìm mẹ của Bến đến

- Những ai thăm Bé ? - Bạn bè thay nhau đến thăm, kể

chuyện, tặng quà cho bé

- Vì sao Bé vẫn buồn ? - Bé nhớ Cún Bông

- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ? - Cún chơi với bé, mang cho Bé khi

thì tờ báo hay cái bút chì khi thì con búp bê…làm cho Bé cười

Câu 5:

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé

màu lành là nhờ ai ?

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành là nhờ Cún

- 1 em đọc lại cả bài

- Câu chuyện khuyên em điều gì ? - Tình bạn giữa Bé và Cún Bông

giúp bé mau lành bệnh

- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa bé

và Cún Bông

4 Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn các nhóm thi đọc

lại chuyện

- HS thi đọc lại chuyện

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Toán

i Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày, giờ

- Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ)

- Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

ii đồ dùng dạy học:

- Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

- Đồng hồ để bàn

iii Các hoạt động dạy học:

Trang 5

a Kiểm tra bài cũ: - Lớp làm vào bảng con

x + 14 = 40

x = 40 – 14

x = 26

- Tìm x

52 - x = 17

x = 52 – 17

x = 35

- Nhận xét chữa bài

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn và thảo luận

3 Mục tiêu: HS nhận biết 1 ngày

thường có 24 giờ, nắm được đơn vị đo

thời gian, khoảng thời gian các buổi

sáng trưa, chiều, tối, đêm

Hỏi: Bây giờ là ban ngày hay ban

- Một ngày bao giờ cũng có một

ngày và đêm Ban ngày chúng ta nhìn

thấy mặt trời Ban đêm không nhìn

thấy mặt trời

- Đưa mặt đồng hồ quay đến 5 giờ

hỏi Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ? - Em đang ngủ

- Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang ăn cơm cũng các bạn

- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và

hỏi: Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ? - Em đang ngủ

- Mỗi ngày được chia ra làm các

buổi khác nhau là: sáng, trưa, chiều,

tối, đêm

2 Một ngày có 24 giờ Tính từ 12 giờ

hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Quay đồng hồ cho HS đọc từng

buổi Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến

khoảng 10 giờ sáng

- HS đếm theo 1 giờ sáng, 2 giờ sáng…10 giờ sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu lúc mấy giờ

và kết thúc lúc mấy giờ ? - Từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng.

- Tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ

- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm

- Phim truyền hình thường được

chiếu vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc

mấy giờ chiều ?

- 6 giờ chiều

Trang 6

3 Thực hành:

- GV hướng dẫn HS xem mặt đồng

hồ rồi ghi số chỉ giờ vào số tương ứng - HS làm bài,sau đó đọc bài.

- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ c

- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ d

- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B

- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối

- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối

- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau

đó cho HS đối chiếu làm bài

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ nội dung bài học chưa

thực hiện cách xem giờ

Thể dục Tiết 31:

Bài 31:

Trò chơi "nhanh lên ban ơi" và vòng tròn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Ôn 2 trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi" và "Vòng tròn"

2 Kỹ năng:

- Tham gia chơi tương đối chủ động

3 Thái độ:

- Tự giác tích cực học môn thể dục

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, cờ, kẻ sân

III Nội dung - phương pháp:

Trang 7

A phần Mở đầu:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

6' ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung tiết học

2 Khởi động:

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,

đầu gối, hông…

X X X X X 

X X X X X

- Cán sự điều khiển

- Ôn các động tác của bài thể dục

phát triển chung

- Ôn trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi" 2-3 lần

- Chơi có kết hợp vần điệu

- GV điều khiển

- Cúi người thả lỏng 8-10 lần

- Nhận xét, giao bài về nhà 1-2'

Thứ ba, ngày tháng 12 năm 2005

Kể chuyện Tiết 16: Con Chó nhà hàng xóm

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Kể từng phần và toàn bộ nội dung câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Biết

phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

iII hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - 1 HS nêu

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

- Hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội

dung từng tranh ?

- Tranh 1: Bé cùng cún bông chạy tung tăng

- Tranh 2 vẽ gì ?

- Truyện gì sảy ra khi bé và Cún

Bông đang chơi ? đau.- Bé bị vấp vào khúc gỗ và ngã rất

- Lúc ấy Cún làm gì ? - Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

*Tranh 3:

- Khi bé bị ốm ai đến thăm bé ? - Các bạn đến thăm bé rất đông, các

bạn còn cho bé nhiều quà

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều

gì?

- Bé mong muốn được gặp Cún Bông…

*Tranh 4:

- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún

đã giúp bé làm gì ? thì cái bút chì Cún quanh quẩn chơi - Cún mang cho Bé khi tờ báo, lúc

với Bé mà không đi đâu

*Tranh 5:

- Bé và Cún đang làm gì ? - Khi Bé khỏi bệnh Bé và cún lại

chơi đùa với nhau

- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ? - Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà

bé khỏi bệnh

- Kể chuyện trong nhóm - Kể theo nhóm 5

- GV theo dõi các nhóm kể - Đại diện các nhóm thi kể

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

2.3 Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đọc yêu cầu

- Gọi 2, 3 HS thi kết toàn bộ câu

chuyện - HS thi kể chuyện- Cả lớp nhận xét.0

- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất

C Củng cố – dặn dò:

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

- Về nhà kể lại chuyện cho người

thân nghe

Chính tả: (Tập chép) Tiết 31: Con chó nhà hàng xóm

I Mục đích - yêu cầu:

1 Chép lại chính xác trình bày đúng đoạn 2 của chuyện Hai anh em

2 Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ lẫn: ai/ay, s/x, ât/âc

Trang 9

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung cần chép

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết: Sắp xếp, ngôi

- Nhận xét bảng của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- GV đọc đoạn chép

- Gọi 2 HS đọc lại - 2 HS đọc đoạn chép

- Vì sao từ bé trong bài phải viết

- Trong hai từ "bé" ở câu "bé" là

một cô bé yêu

- Từ bé thứ nhất là tên riêng

- Viết từ khó - HS viết bảng con: Quấn quýt, mau

lành, bị thương

- Đối với bài chính tả tập chép

muốn viết đúng các em phải làm gì ?

- Nhẩm, đọc chính xác từng cụm từ

để viết đúng

- Muốn viết đẹp các em phải ngồi

- Nêu cách trình bày đoạn văn ? - Ghi tên đầu bài giữa trang, chữ

đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô từ lề vào

2 Chép bài vào vở:

- GV theo dói HS viết bài - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

- HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau

- GV nhận xét

3 Chấm, chữa bài:

- Chấm 5, 7 bài nhận xét

4 Hướng dần làm bài tập:

- GV phát băng giấy yêu cầu HS

trao đổi theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4.- Đại diện các nhóm đọc kết quả

- Tìm các tiếng có vần ui/uy + Ui: Núi, múi, mùi vị, bùi, búi tóc

+ Uy: Tàu thuỷ, huy hiệu, luỹ tre

- Tìm những từ chỉ đồ dùng trong

nhà bắt đầu bằng ch ?

- a Chăn, chiếu, chõng, chổi, chạn, chén, chậu

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những lỗi đã viết sai

Trang 10

Toán Tiết 77: Thực hành xem đồng hồ

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) Làm quen với

số chỉ giớ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ…)

- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…)

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

- Một ngày có bao nhiêu giờ ?

- Hãy kể tên các giờ của buổi sáng - 1 ngày có 24 giờ- 1 giờ, 2 giờ… 10 giờ sáng

- Em thức dậy lúc mấy giờ ? - HS trả lời

- Nhận xét

B Bài mới:

- GV giải thích thêm

8 giờ tối ( 20 giờ)

5 giờ chiều ( 17 giờ)

- HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi ở bức tranh, xem đồng hồ tìm nêu tên đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

- Tranh 1: B

- Tranh 2: A

- Tranh 3: D

- Tranh 4: C

- Nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS

- HS quan sát tranh liên hệ giờ ghi trên đồng hồ với thời gian thực tế để trả lời câu đúng, câu sai

Tranh 1: Đi học muộn là đúng Đi học đúng giờ là sai Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa là đúng Cửa hàng mở cửa là sai Tranh 3: Lúc 20 giờ là đúng

Lúc 8 giờ sáng là sai

- Nhận xét

- Quay kim trên mặt đồng hồ để chỉ

giờ ?

- HS thực hành

- 8 giờ; 18 giờ; 11 giờ;

23 giờ; 14 giờ

C Củng cố – dặn dò:

- Củng cố cách xem giờ

- Qua bài HS vận dụng đi học đúng giờ

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Tự nhiên xã hội Tiết 16: Các thành viên trong nhà trường

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, các nhân viên khác và học sinh

- Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học

- Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường

II Đồ dùng – dạy học:

- 1 số bộ bìa (mỗi tấm ghi tên một thành viên trong nhà trường (cô giáo, cô thư viện)

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Gắn các tấm bìa vào từng hình

cho phù hợp bìa.- Chia nhóm 4 (mỗi nhóm 1 tấm

- HS quan sát hình 34, 35

*Kết luận: Trong trường tiểu học

gồm các thành viên ( thầy, cô hiệu

trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy, cô

giáo, học sinh và các nhân viên Thầy

cô…cây cối

*Hoạt động 2: Thảo luận về các thành

viên và công việc của họ trong trường

của mình

- Trong trường, bạn biết những thành

viên nào ? Họ làm những việc gì ?

- Nói về tình cảm thái độ của bạn

đối với các thành viên đó ? - HS trả lời

- Bước 2: Trình bày trước lớp - HS phải biết kính trọng và biết ơn

tất cả các thành viên trong nhà trường

mà học sinh chưa biết, đặc biệt là đối với học sinh ở những trường lẻ

*Hoạt động 3: Trò chơi

- Trò chơi: Đó là ai ? - 1 HS A lên bảng đứng quay lưng

về phía mọi người, lấy một tấm bìa có ghi tên một thành viên nhà trường gắn

áo HS A

- VD: Tấm bìa viết bác lao công - Các học sinh khác sẽ nói các thông

tin về thành viên đó trong tấm bìa

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w