- GV cho ghi Hoạt động 2: NHIỆM VỤ CỦA MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học GV yêu cầu trả lời: - Cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu - Bộ môn cơ t[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiế t 1:
BÀI MỞ ĐẦU I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình bày được mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người và vệ sinh.
- Xác định vị trí của con người trong giới Động vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
Ở lớp 6,7 các em đã tìm hiểu về 2 đối tượng khá gần gũi ở quanh chúng ta, đó chính là động vật và thực vật Sang lớp 8 các em sẽ tìm hiểu về chính bản thân mình qua môn: Cơ thể người và Vệ sinh Vậy tìm hiểu về cơ thể để làm gì?
- Vì sao con người thuộc lớp Thú?
HS: cơ thể người có nhiều đặc điểm
- Loài người thuộc lớp Thú
- Con người có tiếng nói, chữ viết và hoạtđộng có mục đích làm chủ thiên nhiên
Trang 2- GV cho ghi
Hoạt động 2:
NHIỆM VỤ CỦA MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV yêu cầu trả lời:
- Bộ môn cơ thể người và Vệ sinh cho
chúng ta biết điều gì?
HS: nhiệm vụ và biện pháp bảo vệ cơ thể
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người
và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội?
- Hãy chỉ ra mối liên quan giữa môn Cơ
thể người và Vệ sinh và môn TDTT mà
em đang học?
- Gv gọi HS trả lời, y/c HS khác bổ sung
- Cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo, chức năng sinh lý của các cơ quan trong
cơ thể
- Thấy được mối quan hệ giữa cơ thẻ người
và môi trường để đề ra các biện pháp bảo vệ
cơ thể
- Thấy rõ mối quan hệ giữa môn học với các môn khoa học khác như y học, TDTT, điêu khắc, hội họa,…
Hoạt động 3:
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
- Hãy cho biết để học tốt môn học
này cần có những phương pháp
học tập nào?
HS:
- GV lấy ví dụ minh họa cho mỗi
phương pháp học sinh nêu ra
- GV cho HS đọc kết luận chung
- Quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu vật
- Bằng thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
3 Kiểm tra đánh giá:
- Nêu vị trí của con người trong tự nhiên?
- Vì sao con người thuộc lớp Thú?
- Nêu điểm giống nhau giữa con người và lớp Thú?
- Nêu những nhiệm vụ và phương pháp học tập bộ môn?
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Trình bày điểm giống nhau và khác nhau giữa con người và ĐV thuộc lớp Thú?
- Nêu những nhiệm vụ và phương pháp học tập bộ môn?
- Đọc trước bài “Cấu tạo cơ thể người” và kẻ bảng 2 tr.9 vào giấy
V RÚT KINH NGHIÊM:
………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Ti ế t 2 :CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Kể tên vị trí các cơ quan trong cơ thể.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình
2.Kỹ năng
- So sánh các hệ cơ quan của cơ thể người và ĐV thuộc lớp Thú
3 Thái độ
- Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: chuẩn bị mô hình và bảng phụ
HS: giấy hoặc bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày điểm giống nhau và khác nhau giữa con người và ĐV thuộc lớp Thú?
- Nêu những nhiệm vụ và phương pháp học tập bộ môn?
GV yêu cầu quan sát h.2.1,2.2 và mô hình:
- Cơ thể người gồm mấy phần?Kể tên các
- Những cơ quan nào nằm trong khoang
bụng?(dạ dày, gan, ruột, bóng đái…)
- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
+ Thân: các hệ cơ quan và cơ hoành+ Chi: chi trên (tay); chi dưới (chân)
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
Hoạt động 2:
CÁC HỆ CƠ QUAN Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV yêu cầu: - Có 8 hệ cơ quan: tiêu hóa, hô hấp, tuàn
Trang 4- Kể tên các hệ cơ quan thuộc lớp Thú?
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình
người và hoàn thành bảng2?
- GV kẻ bảng yêu cầu HS lên điền
- Gv gọi HS trả lời, y/c HS khác bổ sung
-Qua bảng, em có nhận xét gì về chức
năng các hệ cơ quan?
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
-Ngoài những hệ cơ quan tren còn có
những hệ cơ quan nào nữa không?
HS:
- GV chốt kiến thức và ghi bảng
hoàn, bài tiết, sinh sản, vận động, thần kinh, nội tiết
- Mỗi cơ quan thực hiện một chức năng nhất định
3.Kiểm tra đánh giá:
- Khi hệ vận động làm việc nặng sẽ kéo theo sự hoạt động mạnh của cac cơ quan
nào? Cho biết ý nghĩa của mối liên hệ đó?
- Tâm trạng của con người có ảnh hưởng tới sự hoạt động của các cơ quan trong
cơ thể không?
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ
quan nào?
V RÚT KINH NGHIÊM:
………
………
………
………
Hoàn thành PHT
Hệ cơ
quan
Các cơ quan trong hệ cơ quan Chức năng
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu
hóa
Biến đổi thức ăn, cung cấp dinh dưỡng
Tuần
hoàn
Tim và hệ mạch Vân chuyển, trao đổi chất dinh
dưỡng tới tế bào
Hô hấp Đường dẫn khí và phổi Thực hiện trao đổi khí
Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng
đái
Lọc máu và tạo nước tiểu
Thần kinh Não, tủy, dây thần kinh, hạch
thần kinh
Điều hòa, điều khiển, phối hợp các
cơ quan
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 5Tiế t 3:
TẾ BÀO I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.
- Phân biệt được từng chức năng từng cấu trúc trong tế bào
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: chuẩn bị tranh: Cấu tạo tê bào động vật
HS: giấy hoặc bảng phụ: kẻ bảng 3.1 vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần, chức năng từng hệ cơ quan?
2 Bài mới:
Cơ thể dù đươn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là tế bào Vậy tế bào có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV yêu cầu quan sát h.1,2:
- Cho biết tế bào có những hình dạng
+Lưới nội chất có vai trò gì?
+Năng lượng cần cho các hoạt động của
tế bào lấy từ đâu?
I.Cấu tạo tế bào
*TB cấu tạo gồm 3 phần:
- Màng sinh chất
- TB chất ( chất nguyên sinh): gồm các bào quan: ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôn gi, riboxom,trung thể
- Nhân: NST và nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Màng tế bào: giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
- Chất tế bào: thực hiện hoạt động sống
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động của tế bào
Trang 6+Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào?
+ Giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng tế bào, chất tế bào
* GV yêu cầu HS quan sát h 3.2:
- Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
- Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa
như thế nào trong cơ thể?
-Cơ thể lớn lên do đâu?
- Giữa môi trường, cơ thể, tế bào có mối
quan hệ như thế nào?
-Tế bào có chức năng như thế nào đối
với cơ thể sống?
* Gv gọi HS trả lời, HS khác nhận xét
* GV tổng kết – cho ghi
III Thành phần hóa học trong tế bào
Gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu
cơ :
- Chất hữu cơ: P, G, L, aa
- Chất vô cơ: muối khoáng và nước
IV.Hoạt động sống của tế bào
- Bao gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
3.Kiểm tra đánh giá:
- So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?
- Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?
- Nêu những chức năng của các thành phần trong tế bào?
- Đọc trước bài “Mô” và kẻ bảng vào giấy
V RÚT KINH NGHIÊM:
Trang 7………
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiế t 4:
MÔ I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về mô.
- Phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
2.Kỹ năng
- Nhận biết một số loại mô trong cơ thể
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: chuẩn bị tranh vẽ các loại mô
HS: giấy hoặc bảng phụ: bảng 3.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
- So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?
- Nêu tên thành phần và chức năng từng thành phần trong tế bào?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ 1:
GV yêu cầu nhắc lại:
- Tế bào có những hình dạng nào mà em
biết?
- Vì sao tế bào lại có hình dạng khác
nhau?
HS: mỗi tế bào thực hiện một chức năng
riêng
GV nhấn mạnh: các tế bào cùng thực hiện
một chức năng thì người ta gọi là mô
-Mô là gì ?
HS:
- Kể tên một số loại mô đã học ở lớp 6?
HS:
- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
I Khái niệm mô
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa,
có cấu tạo giống nhau cùng thực hiện
Trang 8- GV cho ghi
HĐ 2:
GV yêu cầu hs quan sát hình 4.1-4, thảo
luận và ghi vào PHT:
HS:
- GV gọi HS lên hoàn thành ở bảng
- HS khác nhận xét – bổ sung
- GV nêu câu hỏi mở rộng:
+Máu thuộc loại mô nào?
+Tại sao máu lại được coi là mô liên kết
lỏng?
+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
HS:
Mô sụn: thường nằm ở đầu xương, ó cấu
tạo đặc biệt, yếu tố phi bào phát triển.Các
TB nằm rải rác hoặc từng nhóm
Mô xương: xương xốp và xương chắc.
Xương xốp: ở đầu xương; xương chắc ở
thân xương được cấu tạo bởi nhiều trụ
xương, trong trụ xương có thần kinh, mạch
máu và các tế bào xương
+Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có
đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và
chức năng?
HS:
Gv treo PHT:
+ Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập
nhưng không được?
HS:
một chức năng nhất định
- Mô gồm : tế bào và phi bào
II Các loại mô
- nôi dung như phiếu học tập
3 Kiểm tra đánh giá:
- Nêu cấu tạo và chức năng của mô cơ?
- Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
- Phân biệt mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim?
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Nêu cấu tạo và chức năng của mô cơ?
- Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
- Đọc trước bài “Phản xạ” và chuẩn bị giấy nháp
V RÚT KINH NGHIÊM:
………
………
………
Trang 9Phiếu học tập: Các loại mô trong cơ thể
Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Vị trí - phủ ngoài
cơ thể; lót các
cơ quan rỗng
-Nằm trong chất nền ,có ởkhắp cơ thể
-Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa
- nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan
Cấu tạo -Chủ yếu là tế
bào, không cóphi bào
- Tế bào có nhiều hình dạng, các tê bào xếp sít nhau, gồm biểu bì da, biểu bì tuyến
mô máu
- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít
- TB có vân ngang hoặc không có vân ngang
- Các tế bào xếp thành bó gồm mô
cơ vân, mô cơ trơn, mô cơ tim
- Các tế bào thầnkinh và TBTK đệm
- Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân
Chức năng -Bảo vệ, che
chở-Hấp thu, bàitiết
- Tiếp nhận kích thích
-Nâng đỡ cơ thể, liên kết các cơ quan
- dinh dưỡng
- Cơ co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể
-Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lý thông tin, điều hòa
Bảng 2: Sự khác nhau giữa cơ trơn, cơ tim, cơ vân
- TB có nhiều tơ cơ, có
* Tham gia cấu tạo nội quan và thực hiện các chứcnăng dinh dưỡng, bài tiết
-Tế bào có vân ngang giống
cơ vân
- TB có 1 nhân
- Co rút liên tục và không theo ý muốn
* Tham gia cấu tạo tim và codãn giúp sự tuần hoàn máu trong cơ thể
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiế t 5:
Trang 10PHẢN XẠ I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình bày được chức năng cơ bản của nơ ron.
- Trình bày được 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thầnkinh trong cung phản xạ
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp
- Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng của mô cơ?
- Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
GV yêu cầu quan sát h.6.1:
- Mô tả cấu tạo của một nơ ron?
HS:
GV: lưu ý HS bao mielin tạo nên những eo
chứ không nối liền
* GV nêu câu hỏi thảo luận:
-Nơ ron có chức năng gì?
HS:
- Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền
xung thần kinh ở nơ ron cảm giác và vận
động ?
- có mấy loại nơ ron? Cấu tạo và chức
năng của mỗi loại?
- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
sung
- GV cho ghi
I.Cấu tạo và chức năng của nơ ron
*Nơ ron cấu tạo gồm 2 phần:
- Thân: chứa nhân, xung quanh là sợi nhánh (tua ngắn)
- Sợi trục: có bao mielin, nơi tiếp nói
nơ ron gọi là xinap
* Chức năng:
- Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
- Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định
từ nơi xuất phát và tiếp nhận về thân nơ ron và truyền đi dọc sợi trục
Trang 11- Sự tăng nhịp hô hấp, sự thay đổi nhịp co
bóp khi lao động…dều là PX đáp ứng các
kích thích của môi trường cơ thể thích nghi
cao với môi trường PX có sự tham gia của
* GV yêu cầu HS quan sát hình 6.2:
- Nêu các loại nơ ron tạo nên mọt cung
2 Cung phản xạ
- Cung phản xạ có 5 thành phần:
+ Cơ quan thụ cảm+ Nơ ron hướng tâm+ Nơ ron li tâm+ nơ ron trugn gian+ Cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm quaTWTK đên cơ quan phản ứng
3.Vòng phản xạ
- là luồng thần kinh bao gồm cung phản
xạ và đường phản hồi( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
- Ý nghĩa: điều chỉnh phản xạ nhờ luồngthần kinh ngược
3.Kiểm tra đánh giá:
- Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ?
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ thê?
2 Bài mới:
Cơ thể dù đươn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là tế bào Vậy tế bào có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV yêu cầu làm tiêu bản:
- GV trình bày từng bước HS ghi
+ Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh
lamen và dùng giấy thấm hút dung dịch
sinh lý để axit thấm vào lamen
I.Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô
cơ vân
- Các bước tiến hành:
+ Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ + dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ + Dùng ngón trỏ và cái án 2 bên mép rạch
+ Lấy mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính,
Trang 13+ Cách điều chỉnh kính hiển vi
- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
sung
- GV cho ghi
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản
mô cơ, mô biểu bì, mô sụn, mô xương và
vẽ hình quan sát được
HS:quan sát và vẽ hình
* Gv gọi HS mô tả lại các loại mô quan sát
được , HS khác nhận xét
* GV tổng kết – nhận xét
nhỏ dunh dịch sinh lý 0,65%
+ Đậy lamen, nhỏ dunh dịch axit axetic + Quan sát dưới kính hiển vi
II Quan sát tiêu bản của các loại mô khác
- Mô biểu bì: các tế bào xếp sít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2-3 tế bào
- Mô xương: tế bào nhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều và dài
3.Kiểm tra đánh giá:
- GV nhận xét giờ học và cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm làm chưa
tốt?
- Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh lớp học
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Hoàn thành bài vẽ thực hành
- Đọc trước bài “Bộ xương” và kẻ bảng vào giấy
V RÚT KINH NGHIÊM:
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy: CH ƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Tiế t 7:
BỘ XƯƠNG I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Trang 14- Trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các
xương chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt được các loại khớp xương
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp
- Biết so sánh bộ xương người và bộ xương Thú
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: chuẩn bị tranh: Cấu tạo bộ xương người
HS: giấy hoặc bảng phụ: kẻ bảng 5.1 vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV yêu cầu quan sát h.7.1,7.2:
- Bộ xương người gồm mấy phần? Nêu
đặc điểm của mỗi phần?
- Tìm điểm giống và khác nhau giữa
xương tay và xương chân? Cho biết ý
nghĩa của sự khác nhau đó?
HS:
Giống: đều có các x.đai (vai, hông), xương
cẳng (tay, chân), x cánh tay và xương đùi,
x.cổ (tay, chân), xương bàn và xương ngón
Khác:
X.tay ngắn, mảnh, các khớp cử động đều;
X chân dài to, khỏe, ít cử động
tay thích nghi với quá trình lao động Chân
có cấu tạo thích nghi với tư thế đứng thẳng
-Những đặc điểm nào của bộ xương thích
nghi với tư thế đứng thẳng?
HS:cột sống cong 4 chỗ, lồng ngực nở rộng
2 bên, xương cổ chân và xương gót chân nở
về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn
+ Có mấy loại khớp xương?
I.Các phần chính của bộ xương
* Gồm 3 phần:
- Xương đầu: x.sọ và xương mặt
- Xương thân: x.sườn, x.ức, x.cột sống
- Xương chi: x.đai vai, xương đai hông và xương tay và chân
* Chức năng của bộ xương:
Nâng đỡ cơ thể,tạo bộ khung, bảo vệ
và là chỗ bám của các cơ
II Các loại khớp xương
Trang 15+Mô tả các loại khớp xương và cho ví dụ?
+Dựa vào hình 7.5, hãy mô tả một khớp
động
+Khả năng cử động của khớp động và khớp
bán động khác nhau như thế nào?Vì sao có
sự khác nhau đó?
HS: khớp động cử động dễ dàng hơn khớp
bán động vì có diện khớp ở 2 đầu tròn và
lớp sụn trơn bóng,giữa khớp có bao chứa
dịch khớp; khớp bán động:phẳng và hẹp
+ Nêu đặc điểm của khớp bất động?
HS:
* Gv gọi HS trả lời, HS khác nhận xét
* GV tổng kết – cho ghi
- Khớp xương là nơi tiếp giáp 2 đầu xương
- Có 3 loại khớp xương:
+ Khớp bất động + Khớp bán động + Khớp động
3.Kiểm tra đánh giá:
- Quan sát hình và cho biết các phần của bộ xương?
- Cho biết chức năng của bộ xương?
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Phân biệt các loại khớp xương?
- Bộ xương người có mấy phần? Mô tả từng phần?
- Phân biệt xương tay và xương chân?
- Đọc trước bài “Mô” và kẻ bảng vào giấy
V RÚT KINH NGHIÊM:
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiế t 8:
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên của
xương và khả năng chịu lực của xương
Trang 16- Trình bày được thành phần hóa học của xương để chứng minh tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp
- Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các phần của xương và chức năng của bộ xương?
- Phân biệt các loại khớp xương?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ 1:
GV yêu cầu quan sát h.8.1-2:
- Mô tả cấu tạo của một xương dài?
HS:
-Xương dài có hình dạng gì?
HS:
- Cấu tạo hình ống và nan xương ở đầu
xương có ý nghĩa gì với chức năng của
xương ?
HS:
- Với cấu tạo này khiến người ta liên
tưởng đến kiểu kiến trúc nào trong đời
sống?
HS:
Đọc thông tin bảng 8.1 và thảo luận:
- Sụn bọc đàu xương có chức năng gì?
- Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa
gì?
- Màng xương có tác dụng gì?
-Mô xương cứng có chức năng gì?
- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
- Xương dài và to ra do đâu?
I.Cấu tạo của xương dài
*Xương dài cấu tạo gồm 2 phần:
- Đầu xương:
+ Sụn bọc đầu xương + Mô xương xốp
- Thân xương:
+ Màng xương + Mô xương cứng + Khoang xương
+ Khoang xương: chức tủy đỏ
II Sự to và dài ra của xương
- Sự to ra của xương: nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương
- Sự dài ra của xương: nhờ sự phân chia của tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
Trang 17* Gv gọi HS trả lời, HS khác nhận xét
* GV tổng kết:
GV mở rộng:
- TE sụn nhiều hơn người lớn trong quá
trình lớn lên sụn sẽ tạo thành xương
Nhưng đến tuổi trưởng thành sụn không
tạo thành xương nưa TE sẽ không cao lên
được mà xương chỉ to ra chứ không dài ra
HS: khí CO2bay lên vì trong xương có
muối cacbonat, muối t/d với HCl
- Vì sao khi ngâm xương vào axit HCL
thì xương lại dẻo và dễ thắt nút?
HS: khét, muối vô cơ
- Xương cấu tạo từ những thành phần
- Thành phần hóa học:
+ Chất vô cơ: muối can xi+ Chất hữu cơ: cốt giao
- Tính chất: đàn hồi và rắn chắc
3.Kiểm tra đánh giá:
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Xương dài và to ra do đâu?
- Hãy giải thích vì sao xương động vật hầm lâu thì bở?
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Xương dài và to ra do đâu?
- Tại sao trong một ngày chiều cao con người lại thay đổi?
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo và tính chất của cơ” và ếch
V RÚT KINH NGHIÊM:
Trang 18………
………
………
Ti ế t 9:
Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
A.MỤC TIÊU
I.Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ.
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ
II.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng xác định được các cơ ở đầu, thân và tứ chi
III Thái độ
- Yêu thích môn học
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: chuẩn bị tranh: hình 6.1-2
HS: giấy hoặc bảng phụ:
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Xương dài và to ra do đâu?
II Bài mới:
Mở bài dùng tranh hệ cơ người giới thiệu:
Cơ thể người gồm có khoảng 600 cơ, chia thành các nhóm chính: cơ đầu, cơ thân,
cơ chi Cơ có nhiều hình dạng khác nhau, điển hình bắp cơ có dạng hình thoi dài Vậy bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ 1:
GV yêu cầu quan sát h.9.1:
ĐT 3:
? Bắp cơ có cấu tạo như thế nào
HS:
I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
*Bắp cơ cấu tạo gồm 2 phần:
- Ngoài: màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phình to phần bụng
Ngày soạn:21/9/2013
Lớp: 8C
Ngày dạy:
Trang 19* Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mảnh (đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở 2 đầu)
II Tính chất của cơ
- Cơ có tính chất co và dãn
- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:
+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp+ Pha co: 4/10 (cơ ngắn lại sinh công)+ Pha dãn: 5/10 (trở lại trạng thái ban đầu, cơ hồi phục)
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng phân bố tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại bắp cơ phình to lên
- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần
kinh
III Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ có giúp xương cử động làm cho
cơ thể vận động, lao động, di chuyển
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp
hoạt động của các nhóm cơ
III.Kiểm tra đánh giá:
- Nêu cấu tạo tế bào cơ thích nghi với chức năng của nó?
- Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của của cẳng chân cùng co không? Giải thích?
- Nêu cấu tạo của tế bào cơ?
Trang 20IV Hướng dẫn học bài:
- Nêu cấu tạo tế bào cơ thích nghi với chức năng của nó?
- Nêu những đặc điểm của hệ cơ thích nghi với chức năng co rút và vận động?
- Chuẩn bị bài “Hoạt động của cơ”
D RÚT KINH NGHIÊM:
………
………
………
………
Tiế t 10
Bài 9: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
A.MỤC TIÊU
I.Kiến thức:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 21- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và
I Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra 10 phút)
- Vì sao bắp cơ phình to ra và ngắn lại?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ thích nghi với chức năng của nó?
II Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS: trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động,
khối lượng của vật
- Công được sử dụng vào lao động và vận động
- Cách tính công:
A= Fx s hay 1J = 1 Nx 1 m( A: công cơ; F lực, s: quảng đường )
- Công cơ phụ thuộc vào yếu tố nào:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động+ Khối lượng của vật
Trang 22- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
? em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa?Nếu bị
mỏi cơ thì có hiện tượng gì
HS: đau
GV yêu cầu HS nghiên cứu kết quả thí
nghiệm ở bảng 10 và thảo luận:
? Hãy tính công sinh ra
HS:
? Từ kết quả ở bảng 10, hãy cho biết với
khối lượng như thế nào thì công sản ra
lớn nhất
GV yêu cầu 1 HS lên làm thí nghiệm như
thí nghiệm ở SGK, cả lớp quan sát và thảo
luận:
?Khi ngón tay trỏ kéo dài rồi thả quả cầu
nhiều lần, có nhận xét gì biên độ co cơ
trong quá trình làm thí nghiệm kéo dài
HS: biên độ dao động giảm dần và ngừng
hẳn
? Hiện tượng biên độ co cơ giảm đến
ngừng lại khi làm việc quá sức thì gọi là
? Khi bị mỏi cơ cần làm gì để hết mỏi cơ
HS: hít thở sâu, xoa bóp cơ
ĐT 1:
? Trong lao động cần có những biện
pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng
suất lao động cao
HS: có chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp
lý
Liên hệ:
?: Theo em vì sao giữa buổi học lại có tập
thể dục giữa giờ và học môn thể dục
HS:giúp máu thải nhanh axit lacwtic giảm
II Sự mỏi cơ
1 Mỏi cơ là gì?
- Là hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài
2 Nguyên nhân:
- Lượng oxi cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lượng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra nhiều axit lawcstic gây đầu độc cơ
3 Biện pháp:
- Hít sâu sâu
- Xoa bóp cơ, uống nước đường
- Lao động, nghỉ ngơi hợp lý
Trang 23mệt mỏi
* Gv gọi HS trả lời, HS khác nhận xét
*GV cho ghi
HĐ 3:
* GV yêu cầu HS thảo luận:
?- Khả năng co cơ phụ thuộc vào yếu tố
ĐT 1- Luyện tập thường xuyên có tác
dụng như thế nào đến các hệ cơ quan
trong cơ thể và dẫn đến kết quả gì đối với
- Luyện tập vừa sức làm tăng thể tích
cơ, tăng lực co cơ hoạt động của các hệ
cơ quan có hiệu quả tinh thần sảng khoái, lao động đạt kết quả cao
III.Kiểm tra đánh giá:
- Công của cơ là gì? Công của cơ sử dụng vào mục đích nào?
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
- Học thể dục có tốt cho việc rèn luyện cơ không?Tại sao?
IV Hướng dẫn học bài:
- Công của cơ là gì? Công của cơ sử dụng vào mục đích nào?
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
- Những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp
chống mỏi cơ?
- Chuẩn bị bài 11 “tiến hóa của hệ vận động và vệ sinh hệ vận động” và xem lại
đặc điểm chung của bộ xương Thú Kẻ bảng 11 SGK
Trang 24- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện cơ thể, chống các bệnh tật về xương thường xẩy ra ở tuổi thanh thiếu niên
I Kiểm tra bài cũ:
- Công cơ là gì? Công cơ sử dụng vào mục đích nào?
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
II Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ 1:
GV yêu cầu quan sát h.11.1-11.3:
-ĐT 2:Hoàn thành phiếu học tập sau?
Qua PHT hãy cho biết:
?-Đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng
GV yêu cầu HS quan sát hình 11.4 kết hợp
thông tin SGKvà thảo luận:
- GV liên hệ thực tế: Trong quá trình ăn
thức ăn chín, sử dụng công cụ lao động
I.Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương Thú
- Nội dung ghi như phiếu học tập
Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động
II Sự tiến hóa của hệ cơ người so với
hệ cơ Thú
- Cơ nét mặt: biểu thị các trạng thái tình
Trang 25ngày càng tinh xảo, do phải đi xa để kiếm
thức ăn nên hệ cơ xương ở người đã tiến
hóa đến mức hoàn thiện phù hợp với chức
năng ngày càng phức tạp, kết hợp với sự
vận động lưỡi linh hoạt làm cho con người
có tiếng nói và tư duy làm con người tiến
hóa khác xa so với động vật
GV cho ghi
HĐ 3:
* GV yêu cầu HS quan sát h 11.5:
? - Để có hệ xương phát triển cân đối và
- Cơ vân động lưỡi: phát triển
- Co tay: phân hóa thành các nhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi, cơ co duỗi
- Cơ chân lớn khỏe
- Cơ gập nữa thân phát triển
III Vệ sinh hệ vận động
- Để có hệ xương phát triển cân đối và chắc khỏe cần:
+ Có chế độ ding dưỡng hợp lý+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
+ Rèn luyện TDTT thường xuyên và laođộng vừa sức
- Để tránh cong vẹo cột sống:
+ Mang vác đều cả 2 vai+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn
III.Kiểm tra đánh giá:
- Nêu những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng?
- Trình bày những đặc điểm tiến hóa ở hệ cơ người?
- Phân tích để chứng minh tay người vừa là cơ quan và là sản phẩm của quá trình
lao động?
IV Hướng dẫn học bài:
- Phân tích những đặc điểm cấu tạo của bộ xương và cơ của người thích nghi với
tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân?
- Chúng ta phải làm gì để cơ thể phát triên cân đối và khỏe mạnh?
- Chuẩn bị bài TH “Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương” về các dụng cụ
sau: hai thanh nẹp dài 30-40cm, rộng 4-5cm, dày 0,6-1cm bốn cuộn băng y tế hoặc vải sạch dài 2m
Trang 26PHIẾU HỌC TẬP: SO SÁNH GIỮA BỘ XƯƠNG THÚ VÀ BỘ XƯƠNG
Nhỏ Không
Cong hình cung
Nở theo hướng lưng bụng
Hẹp Nhỏ Nhỏ
- HS biết được các nguyên nhân dẫn tới gãy xương.
- HS biết các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định khi gặp người xương
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng thao tác thực hành
Ngày soạn:08/10/13 Ngày dạy: 10/10/13
Trang 273 Thái độ
- Yêu thích môn học
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: chuẩn bị tranh hoặc băng hình về tai nạn gãy xương
HS: chuẩn bị dụng cụ đã dặn
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ 1:
GV nêu câu hỏi:
ĐT 3:? Nguyên nhân nào dẫn đến gãy
xương
HS:
? Vì sao nói khả năng gãy xương liên
quan đến lứa tuổi?
HS:
?Để bảo vệ xương, khi tham gia giao
thông cần chú ý những điêm gì
HS:
? Gặp người bị tai nạn gãy xương
chúng ta có nên nắn lại chỗ xương gãy
không? Vì sao
HS:
?Khi gặp người bị gãy xương chúng ta
cần làm gì
HS: đặt nạn nhân nằm yên, dùng gạc hay
khăn sạch lau sạch, tiến hành sơ cứu
- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
I.Nguyên nhân gãy xương
- Do tai nạn giao thông, leo trèo, tai
nạn lao động và vui chơi…
II Tập sơ cứu và băng bó
1 Phương pháp sơ cứu
- Đặt hai nẹp gỗ vào 2 bên chỗ xương gãy
- Lót vải mềm vào chỗ xương gãy và hai đầu nẹp
- Buộc định vị 2 đầu nẹp và 2 đầu xương
bị gãy
2 Băng bó cố định
- Với xương cẳng tay: dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay, làm dây đeo cổ
- Với xương ở chân: Băng từ cổ chân
Trang 28vào Nếu là xương đầu thì dùng nẹp dài
từ sườn đến gót chân, buộc cố định ở phần thân, buộc từ cổ chân vào
III.Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá chung giờ thực hành, hco điểm các nhóm làm tốt Yêu cầu các
nhóm yếu về nhà thao tác lại và viết thu hoạch
- Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
IV Hướng dẫn học bài:
- Hoàn thành bản thu hoạch nộp vào tiết tới
- Nghiên cứu bài mới : “ máu và môi trường trong cơ thể”
- Phân biệt các thành phần cấu tạo của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 29I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
?-Qua kết quả thí nghiệm hãy cho biết cấu
tạo của các tế bào máu
?Quan sát bảng 13, hãy cho biết thành
phần của hyết tương
HS:
?Khi mất nước nhiều (lao động, tiêu
chảy ) theo em trạng thái máu sẽ như thế
nào
HS:
? Với trạng thái máu dó, máu có dễ dàng
lưu thông trong mạch không? Tại sao
HS:
?Từ thành phần chất trong huyết tương ở
bảng 13 có gợi ý gì về chức năng của nó?
- Các tế bào máu (45%): hồng cầu,
bạch cầu, tiểu cầu
- Huyết tương (55%)
2.Chức năng của hồng cầu và huyết tương
Trang 30máu có màu đỏ tươi, máu từ tế bào về tim
đến phổi có màu đỏ thâm
GV yêu cầu HS quan sát hình 13.2 kết hợp
thông tin SGKvà thảo luận:
?Các tế bào cơ, não nằm sâu trong cơ thể
người có thể trực tiếp trao đổi chất với mt
ngoài được không
?Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể
người với mt ngoài phải tiến hành giáp
tiếp thông qua các yếu tố nào
II Môi trường trong cơ thể
- Gồm: máu, nước mô, bạch huyết
- giúp tế bào thường xuyên liên hệ với
mt ngoài thông qua quá trình trao dổi chất
III.Kiểm tra đánh giá:
- Máu được cấu tạo như thế nào?
- Nêu cấu tạo của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ?
- Máu có tầm quan trọng như thế nào đối với cơ thể?
- Vai trò của môi trường trong cơ thể?
- Phân tích những đặc điểm cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng của nó?
IV Hướng dẫn học bài:
- Máu có cấu tạo ntn? Nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương?
- Nêu cấu tạo của hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu
Trang 31- Nêu vai trò của môi trường trong?
- Nghiên cứu bài mới “ Bạch cầu – miễn dịch”
- Trình bày dược khái niệm miễn dịch
- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh
- Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
II.Kỹ năng
- Biết cách tiêm ngừa dịch bệnh
III Thái độ
Ngày soạn: 15/10/13 Ngày dạy: 17/10/13
Trang 32I Kiểm tra bài cũ:
- Máu có cấu tạo ntn? Nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương?
- Nêu cấu tạo của hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu
- Nêu vai trò của môi trường trong?
II Bài mới:
Trong thực tế, chúng ta thấy khi bị trầy xước ở da chân hay tay ban đàu sưng đỏ, sau đó thấy mủ trắng xóa chảy ra Một vài hôm khỏi hẳn Vậy do đâu mà khỏi?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
tương tác với nhau ntn?
GV yêu cầu quan sát h.14.1-14.4 và hoàn
thành PHT: Các hoạt động chủ yếu của
?Tế bào limpo T đã phá hủy các tế bào cơ
thể nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào
của các tb BC nói trên đã tạo nên ba hàng
rào phòng thủ bảo vệ cơ thể
HĐ 2:
GV lấy ví dụ:
I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Kháng thể là những phân tử protein do
cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế ổ khóa và chìa khóa
* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
- Sự thực bào là quá trình bạch cầu hình thành chân giả bắt và tiêu hóa vi khuẩn
- Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên theo cơ chế chìa khóa-ổ khóa
- Tế bào T phá hủy tế bào đã nhiễm khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc
II Miễn dịch
Trang 33?Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên
và miễn dịch nhân tạo
+ MDNT: có một cách chủ động không ngẫu nhiên kho cơ thể chưa nhiễm bệnhbằng cách tiêm vắc xin
III.Kiểm tra đánh giá:
- Hoạt động của BC chống lại vi khuẩn gây bệnh ntn?
- Miễn dịch là gì?Có mấy loại? Phân biệt kháng nguyên và kháng thể
- Phân biệt md tập nhiễm ,chủ động, thụ động?
IV Hướng dẫn học bài:
- Hoạt động của BC chống lại vi khuẩn gây bệnh ntn?
- Miễn dịch là gì?Có mấy loại? Phân biệt md tập nhiễm ,chủ động, thụ động?
- Phân biệt kháng nguyên và kháng thể? Ý nghĩa tương tác của chúng?
- Nghiên cứu bài mới: Đông máu và nguyên tắc truyền máu”
Sự thực bào Đại thực bào: bạch cầu trung
tính và bạch cầu mô nô
- Hình thành chân giả bắt và tiêu hóa vi khuẩn
Hoạt động của tế
bào B
Tế bào limpo B - Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu
hóa kháng nguyên theo cơ chế ổ khóa chìa khóa
Trang 34- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
I Kiểm tra bài cũ:
- Hoạt động của BC chống lại vi khuẩn gây bệnh ntn?
Ngày soạn: 16/10/13 Ngày dạy:18/10/13
Trang 35- Miễn dịch là gì?Có mấy loại? Phân biệt md tập nhiễm ,chủ động, thụ động?
- Phân biệt kháng nguyên và kháng thể? Ý nghĩa tương tác của chúng?
II Bài mới:
Em đã bao giờ đứt tay chưa? Khi đứt tay có hiện tượng gì? Vì sao cps hiện tượng đó?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ 1:
GV yêu cầu quan sát sơ đồ :
?:Hoàn thành phiếu học tập sau
Gv treo bảng lên bảng
?Trình bày hiện tượng dông máu
? Thế nào là hiện tượng đông máu
? Cơ chế của hiện tượng đông máu
? Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ
Qua PHT hãy cho biết:
? Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào
của máu
HS: tiểu cầu
? Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là
nhờ đâu?
HS: nhờ búi tơ máu được hình thành ôm
giữ lấy các tế bào máu tạo thành khối đông
bịt kín vết thương
? Tiểu cầu có vai trò gì trong quá trình
đông máu
HS: giải phóng chất hình thành búi tơ
giúp máu đông
- GV gọi HS, cho nhóm khác trả lời bổ
? ở người có những nhóm máu nào
GV yêu cầu HS quan sát kết quả thí
nghiệm ở bảng và thảo luận:
? Hồng cầu máu người có những kháng
Trang 36?Huyết tương máu người nhận có những
loại kháng thể nào? Chúng có gây kết
dính HC máu người cho không
HS:
? Nhóm máu O,A,B, AB có kháng nguyên
gì? Kháng thể gì
HS:
?Theo em, người có nhóm máu O (A, B,
AB) có thể cho người có nhóm máu nào
?Máu không có kháng nguyên
A, B có thể truyền cho người có nhóm
máu O được không? Vì sao
HS: được vì không bị kết dính HC
?Người cho bị bệnh truyền nhiễm có thể
truyền máu cho người nhận được
không? Vì sao
HS: không vì sẽ gây bệnh cho người nhận
? Để tránh bị kết dính HC (đông máu)
hoặc nhiễm bện, khi truyền máu phải
tuân theo những nguyên tắc nào
2 Các nguyên tắc truyền máu
- Lựa chọn nhóm máu phù hợp
- Kiểm tra, xét nghiệm máu trước
khi truyền máu
III.Kiểm tra đánh giá:
- Hiện tượng đông máu là gi? Ý nghĩa của sự đông máu đối với cơ thể?
- Các yếu tố tham gia sự đông máu? (tiểu cầu, chất sinh tơ, ion Ca có trong huyết
tương)
- Tiểu câu tham gia sự đông máu như thế nào?
- Sự đông máu và ngưng máu khác nhau chỗ nào?
IV Hướng dẫn học bài: