Kết luận: Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng Các sinh vật Vi khuẩn - Răng - Dạ dày, ruột - Các tuyến tiêu hoá -
Trang 1Tuần 16
13/12/07
A Mục tiêu
1 Kiến thức.
- HS nắm được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá và mức độ tác hại của nó
- HS trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả.
2 Thái độ.
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức thực hiện nghiêm túc các biện pháp để có một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và tiêu hoá có hiệu quả
B Chuẩn bị.
- Gv: + Máy chiếu, phim trong
- Tranh phóng to hướng dẫn vệ sinh răng miệng
- Tranh ảnh minh hoạ các vi sinh vật và giun sán kí sinh trong hệ tiêu hoá người
C Hoạt Động Dạy Học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8p)
- Giỏo viờn kiểm tra bài cũ 2 học sinh:
- Nêu vai trò của gan và ruột già trong quá trình tiêu hoá?
- Các chất trong thức ăn được tiêu hoá ở vị trí nào trong hệ tiêu hoá? Nêu đặc điểm của ruột non có ý nghĩa với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
- Giáo viên: đánh giá học sinh
Mở bài: Từ nhỏ tới giờ, hoạt động tiêu hoá của các em đã từng bị rối loạn hay có những biểu hiện bất thường chưa?
Những tác nhân nào có thể gây hại cho hệ tiêu hoá của người? và làm thế nào để có được một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh? đó là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: I Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá.(17p)
Mục tiêu: HS chỉ ra được các tác nhân gây hại và ảnh hưởng của nó tới các cơ quan trong hệ tiêu hoá.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I trong
SGK và trả lời câu hỏi:
- Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ tiêu
hoá?
- GV treo tranh ảnh các tác nhân vi sinh vật,
giun sán minh hoạ
- Các tác nhân gây ảnh hưởng đến cơ quan
nào? mức độ ảnh hưởng như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK
và trả lời:
+ Tác nhân: vi sinh vật gây bệnh, giun sán, chất độc trong thức ăn, đồ uống, ăn không đúng cách
Trang 2- GV phân công mỗi nhóm (2 nhóm) hoàn
thành 1 tác nhân sinh vật, 1 tác nhân chế độ
ăn
- Sau khi hoàn thành bảng: GV đặt câu hỏi:
Ngoài những tác nhân trên, em còn biết tác
nhân nào khác?
- Giáo viên: nhận xét hoạt động của các
nhóm, chiếu đáp án đúng
- HS kẻ sẵn bảng 30.1 vào vở bài tập Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm chiếu kết quả thảo luận của nhóm
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
- Cá nhân hoàn thành bảng
Kết luận:
Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá
Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động
bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng
Các
sinh
vật
Vi khuẩn
- Răng
- Dạ dày, ruột
- Các tuyến tiêu hoá
- Tạo ra môi trường axit làm hỏng men răng
- Bị viêm loét
- Bị viêm
Giun, sán - Ruột
- Các tuyến tiêu hoá
- Gây tắc ruột
- Gây tắc ống dẫn mật
Chế
độ ăn
uống
Ăn uống không
đúng cách
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Có thể bị viêm
- Kém hiệu quả
- Kém hiệu quả
Ăn uống không
đúng khẩu phần
(không hợp lí)
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị xơ
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
Hoạt động 3: II Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả.(12p)
Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá tránh được các tác nhân có hại.
GV yêu cầu HS đọc SGK
- Nêu các biện pháp bảo vệ
hệ tiêu hoá khỏi tác nhân có
hại và đảm bảo sự tiêu hoá
hiệu quả?
- Yêu cầu HS phân tích
- Thế nào là vệ sinh răng
miệng đúng cách?
- GV treo tranh hướng dẫn
vệ sinh răng miệng minh
hoạ
- Thế nào là ăn uống hợp vệ
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGKnêu các biện pháp và kết luận
- HS trao đổi nhóm và nêu được:
+ Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải mềm, thuốc đánh răng có Ca và Flo, trải đúng cách như
đã biết ở tiểu học
+ Ăn chín, uống sôi Rau sống và trái cây rửa sạch, gọt vỏ trước khi ăn, không ăn thức ăn ôi thiu, không để
Kết luận:
- Các biện pháp : + Vệ sinh răng miệng đúng cách + Ăn uống hợp vệ sinh
+ Ăn uống đúng cách
+ Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí
Trang 3- Tại sao ăn uống đúng cách
lại giúp sự tiêu hoá đạt hiệu
quả?
- Theo em, thế nào là ăn
uống đúng cách?
- Nhận xét, bổ sung những
nội dung học sinh còn nêu
thiếu
ruồi nhặng đậu vào thức ăn
+ Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ đẽ thấm dịch tiêu hoá =>
tiêu hoá hiệu quả hơn
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá thuận lợi, số lượng và chất lượng dịch tiêu hoá tốt hơn
+ Sau khi ăn nghỉ ngơi giúp hoạt động tiết dịch tiêu hoá và hoạt động co bóp
dạ dày, ruột tập trung => tiêu hoá có hiệu quả hơn
- Hoàn thành những biện pháp bảo vệ
hệ tiêu hoá
Hoạt động 4: Củng cố.(6p)
- Giáo viên củng cố kiến thức bài học cho học
sinh qua câu hỏi:
- Nêu những tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá?
- Giáo viên: nhận xét, đánh giá học sinh
- Giáo viên tóm tắt bài học
- Học sinh : nêu những tác nhân đã học, học sinh khác bổ sung
Hoạt động 5: Dặn dò.(2 p)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3SGK
- Đọc trước bài 31
Trang 4CHương VI: Trao đổi chất và năng lượng
A Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Học sinh nắm được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở cấp độ
tế bào
- Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ
tế bào
2.Kĩ năng.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng phân tích tổng hợp
B Chuẩn bị
- Gv: - Tranh phóng to H 31.1; 31.2
- Máy chiếu, phim trong, bút dạ
- Hs: Đọc trước các bước tiến hành theo SGK
C Hoạt Động Dạy Học
Giáo viên kiểm tra bài cũ 2 học sinh:
- Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? Mức độ ảnh hưởng?
- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại?
Mở bài : Các hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp đều phục vụ cho hoạt động trao đổi
chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động Vậy thế nào là trao đổi chất?
Hoạt động 2: I Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài.(17p)
Mục tiêu: HS hiểu được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc điểm cơ bản của cơ thể sống
- Yêu cầu HS quan sát H 31.1
cùng với hiểu biết của bản thân
và trả lời câu hỏi:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể
và môi trường ngoài biểu hiện
như thế nào?
- Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ
tuần hoàn, hệ bài tiết đóng vai
trò gì trong trao đổi chất?
- Trao đổi chất giữa cơ thể và
- HS quan sát kĩ H 31.1, cùng với kiến thức đã học trả lời các câu hỏi:
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức
Kết luận:
- Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống muối khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ
hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ , CO2 từ cơ thể ra môi trường
- Trao đổi chất giữa cơ thể
Trang 5môi trường ngoài có ý nghĩa
gì?
- GV : Nhờ trao đổi chất mà cơ
thể và môi trường ngoài cơ thể
tồn tại và phát triển, nếu không
cơ thể sẽ chết ở vật vô sinh
trao đổi chất dẫn tới biến tính,
huỷ hoại
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
và môi trường là đặc trưng cơ bản của sự sống
Hoạt động 3: II Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể.(12p) Mục tiêu: HS hiểu được sự trao đổi chất của cơ thể thực ra là ở tế bào và nắm được sự
trao đổi đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Yêu cầu HS quan sát H 31.2 và
trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần của môi trường
trong cơ thể?
- Máu và nước mô cung cấp gì
cho tế bào?
- Hoạt động sống cuả tế bào tạo
ra những sản phẩm gì?
- Những sản phẩm đó của tế bào
và nước mô vào máu được đưa tới
đâu?
- Sự trao đổi chất giữa tế bào và
môi trường trong biểu hiện như
thế nào?
- Giáo viên bổ sung, chốt lại ý
kiến đúng
- HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm và nêu được:
+ Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết
+ Máu cung cấp chất dinh dưỡng, O2 qua nước mô tới
tế bào
+ Hoạt động sống của tế bào tạo năng lượng, CO2, chất thải
+ Sản phẩm của tế bào vào nước mô, vào máu tới hệ bài tiết (phổi, thận, da) và ra ngoài
- HS nêu kết luận
Kết luận:
- Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện: các chất dinh dưỡng và O2
tiếp nhận từ máu, nước
mô được tế bào sử dụng cho hoạt động sống đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong và đưa tới cơ quan bài tiết, thải ra ngoài
Hoạt động 4: III Mối quan hệ giữa trao đổi chất
ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào.(6p) Mục tiêu: HS phân biệt được trao đổi chất ở 2 cấp độ và mối quan hệ giữa chúng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Yêu cầu HS quan sát lại H
31.2
- Trao đổi chất ở cấp độ cơ
thể biểu hiện như thế nào?
- Trao đổi chất ở cấp độ tế
bào được thực hiện như thế
- HS dựa vào H 31.2, thảo luạn nhóm và trả lời:
+ Biểu hiện: trao đổi của môi trường với các hệ cơ quan
- HS : trao đổi giữa tế bào và
Kết luận:
- Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường
- Trao đổi chất ở tế bào giải
Trang 6- Mối quan hệ giữa trao
đổi chất ở 2 cấp độ ? (Nếu
trao đổi chất ở một trong
hai cấp độ dùng lại thì có
hậu quả gì?)
- Giáo viên: bổ sung, chốt
lại ý kiến đúng
môi trường trong cơ thể
- HS: cơ thể sẽ chết nếu 1 trong 2 cấp độ dừng lại
- Vậy trao đổi chất ở 2 cấp
độ có quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài
- Hoạt động trao đổi chất ở cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời
Hoạt động 5: Củng cố.(6p)
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài học
- Kiểm tra kiến thức bài học với một số học
sinh, với nội dung câu hỏi:
-+ Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hệ hô
hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường?
+ Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi
chất ở tế bào?
- Giáo viên: đánh giá học sinh
- Học sinh: đọc mục kết luận sách giáo khoa
- Học sinh trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài học
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 32
- Làm câu 3 vào vở
- Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài Cơ thể lấy thức ăn, nwocs, muối khoáng, oxi từ môi trường, thải ra khí cacbônic và chất thải
- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào là sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong Máu cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và oxi, tế bào thải vào máu khí cacbônic và sản phẩm bài tiết
- Mối quan hệ: Troa đổi chất ở cơ thể cung cấp chát dinh dưỡng và oxi cho tế bào và nhận
từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thê4r thực hiện các hoạt động trao đổi chất Như vậy, hoạt động trao đổi chát ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời nahu