Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do: - Sức đẩy của tim khi tõm thất co: + Huyết áp + Vận tốc máu : áp lực của máu lên thành mạch... Sửù vaọn chuye
Trang 2I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch: Lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?
Do tim tạo ra (khi TT co), tạo ra một sức đẩy và sự co dãn của thành ĐM (cịn gọi là huyết áp) và vận tốc máu
Vậy huyết áp là gì?
- Sức đẩy của tim khi tâm thất co:
M¸u ® ỵc vËn chuyĨn qua hƯ m¹ch do:
+ VËn tèc m¸u
+ HuyÕt ¸p: ¸p lùc cđa m¸u lªn thµnh m¹ch.
Trang 3I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
Cĩ nhận xét gì về huyết áp ở động mạch, mao mạch và tĩnh mạch?
Huyết áp ở động mạch lớn nhất
và giảm dần đến tĩnh mạch
Sự chênh lệch về huyết áp cĩ ý nghĩa gì?
Giúp cho máu vận chuyển được trong hệ mạch
M¸u ® ỵc vËn chuyĨn qua hƯ m¹ch do:
- Sức đẩy của tim khi tâm thất co
+ HuyÕt ¸p
+ VËn tèc m¸u
: ¸p lùc cđa m¸u lªn thµnh m¹ch.
: ĐM > TM > Mao mạch
Trang 4I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
Một ng ời huyết áp có ghi 120/80 mmHg em hiểu nh thế nào ?
Chỉ tiêu huyết áp nói lên điều
gỡ ?
Trong hệ mạch vận tốc máu thay đổi nh thế nào ?
: ĐM > TM > Mao mạch
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự
co dãn của thành động mạch.
Trang 5I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
: ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
Huyết áp trong TM rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển đ ợc qua TM
về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào ?
+ ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ sự co
bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức
hút của lồng ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn
ra và van 1 chiều.
+ ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự
co dãn của thành động mạch.
Trang 6I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch : ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
II Vệ sinh hệ tuần hoàn
+ ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn
ra và van 1 chiều.
+ ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự
co dãn của thành động mạch.
Trang 7I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
: ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
Kể tên các bệnh về tim mạch mà em biết ?
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tim mạch ?
- Khuyết tật tim, mạch máu bị xơ cứng, phổi xơ.
- Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao
- Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ.
- Luyện tập TDTT quá sức.
- Một số vi khuẩn, vi rút gây bệnh.
Nhoài maựu cụ tim, mụừ cao trong maựu, huyeỏt aựp cao, huyeỏt aựp thaỏp,…
2 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ
tim mạch:
1 Cỏc tỏc nhõn cú hại : Với cỏc tỏc nhõn trờn ta Cú
những biện phỏp nào để bảo
vệ hệ tim mạch?
+ ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ sự co
bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức
hút của lồng ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn
ra và van 1 chiều.
+ ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự
co dãn của thành động mạch.
II Vệ sinh hệ tuần hoàn
Trang 8I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
: ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ ở động mạch: Nhờ sự co dãn của M Đ
+ ở tĩnh mạch: Nhờ sự co bóp của các cơ
bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng
ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn ra và van 1
chiều.
1 Cần bảo vệ tim mạch trỏnh cỏc tỏc
nhõn cú hại:
2 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ
tim mạch:
• Một số biện phỏp:
• + Khoõng duứng caực chaỏt kớch thớch.
• + Khoõng neõn luyeọn taọp TDTT quaự sửực
• + Tieõm phoứng moọt soỏ beọnh
• + Haùn cheỏ aờn caực moựn aờn coự nhieàu mụừ ủoọng vaọt.
Để nõng cao dần sức chịu đựng của hệ tim mạch ta cần làm gỡ?
* Cần rốn luyện hệ tim mạch:
II Vệ sinh hệ tuần hoàn
Trang 9I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
: ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ ở động mạch: Nhờ sự co dãn của M Đ
+ ở tĩnh mạch: Nhờ sự co bóp của các cơ
bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng
ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn ra và van 1
chiều.
1 Cần bảo vệ tim mạch trỏnh cỏc tỏc
nhõn cú hại:
2 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ
tim mạch:
* Cần rốn luyện hệ tim mạch:
Quan sỏt bảng 18-SGK, trả lời cõu hỏi:
Nhận xét gỡ về số nhịp tim / 1phút lúc nghỉ ngơi của ng ời luyện tập TDTT ?
Số nhịp tim / phỳt của người luyện tập TDTT thấp hơn so với người bỡnh thường
Giải thích vỡ sao số nhịp tim
ít mà l ợng oxy cung cấp cho cơ thể vẫn đảm bảo ?
Do mỗi lần đập, tim bơm đi được nhiều mỏu hơn (hiệu suất làm việc của tim cao hơn)
II Vệ sinh hệ tuần hoàn
Trang 10I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
: ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ ở động mạch: Nhờ sự co dãn của M Đ
+ ở tĩnh mạch: Nhờ sự co bóp của các cơ
bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng
ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn ra và van 1
chiều.
1 Cần bảo vệ tim mạch trỏnh cỏc tỏc
nhõn cú hại:
2 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ
tim mạch:
* Cần rốn luyện hệ tim mạch:
Quan sỏt bảng 18-SGK, trả lời cõu hỏi:
Lúc hoạt động gắng sức nhận xét số nhịp
tim/1phút của ng ời luyện tập TDTT ?
Lỳc hoạt động gắng sức, số nhịp tim / phỳt của người luyện tập TDTT cao hơn rất nhiều so với người bỡnh
thường (180 – 210)
Hóy đề ra cỏc biện phỏp
để rốn luyện hệ tim mạch?
II Vệ sinh hệ tuần hoàn
Trang 11I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
: ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ ở động mạch: Nhờ sự co dãn của M Đ
+ ở tĩnh mạch: Nhờ sự co bóp của các cơ
bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng
ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn ra và van 1
chiều.
1 Cần bảo vệ tim mạch trỏnh cỏc tỏc nhõn cú hại
2 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch:
*Cần rốn luyện hệ tim mạch:
Hóy đề ra cỏc biện phỏp
để rốn luyện hệ tim mạch?
II Vệ sinh hệ tuần hoàn - Lựa chọn cho mỡnh một hỡnh thức rốn luyện thớch
hợp
- Rốn luyện từ từ, nõng dần khối lượng, thời lượng, rốn luyện thường xuyờn, vừa sức
Trang 121 Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo
1 chiều trong hệ mạch đ ợc tạo ra từ đâu ?
2 Những câu sau đây câu nào là phòng tránh
bệnh cao huyết áp (chọn đáp án đúng):
a Làm tăng áp lực máu, nếu tăng quá cao làm
cho mạch máu dễ vỡ Nếu là mạch máu não vỡ
sẽ gây tai biến mạch máu não có thể tử vong.
b Huyết áp cao lâu ngày dẫn đến suy thận.
c Th ờng xuyên luyện tập thể dục thể thao, lao
động vừa sức tránh xúc động mạnh, lo âu,
căng thẳng
d Hạn chế ăn muối, chất béo, uống r ợu, hút
thuốc lá
Đỏp ỏn - Sức đẩy khi tâm thất co
- Sự hỗ trợ của hệ mạch
Đáp án
c, d
Trả lời cõu hỏi:
Trang 13B¸c s ®o huyÕt ¸p cho 1 bÖnh nh©n lµ ĩ
160/110mmHg, chØ sè huyÕt ¸p trªn cho biÕt ®iÒu gì ? Bệnh nhân đã bị cao huyết áp
Trang 14 BÀI TẬP CỦNG CỐ KT:
2 Hãy chọn câu đúng trong các câu
sau đây:
Muốn cho tim mạch hoạt động tốt
và lâu dài cần:
a Hút thuốc lá, uống rượu.
b Luyện tập TDTT thường xuyên
và vừa sức.
c Có đời sống tinh thần thoải mái.
d Ăn thức ăn có nhiều mỡ động vật.
e Ít hoạt động.
g Tiêm phòng và chú ý vệ sinh
phòng bệnh.
Đáp án:
ĐÚNG
SAI
Trang 15HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết (tiết19)
- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: MỖI NHÓM 2 HS:
BĂNG QUẤN – 2 CUỘN; GẠC Y TẾ; BÔNG, VẢI MỀM, KÉO.
Trang 16I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch:
Máu đ ợc vận chuyển qua hệ mạch do:
- Sức đẩy của tim khi tõm thất co:
+ Huyết áp
+ Vận tốc máu
: áp lực của máu lên thành mạch.
: ĐM > TM > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ sự co
bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức
hút của lồng ngực, sức hút tâm nhĩ khi dãn
ra và van 1 chiều.
+ ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự
co dãn của thành động mạch.
- Khuyết tật tim, mạch máu bị xơ
cứng, phổi xơ.
- Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao
- Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ.
- Luyện tập TDTT quá sức.
2 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch:
1 Cỏc tỏc nhõn cú hại :
II Vệ sinh hệ tuần hoàn
- Một số vi khuẩn, vi rút gây bệnh.
• Một số biện phỏp:
• + Khoõng duứng caực chaỏt kớch
thớch.
• + Khoõng neõn luyeọn taọp TDTT
quaự sửực
• + Tieõm phoứng moọt soỏ beọnh
• + Haùn cheỏ aờn caực moựn aờn coự
nhieàu mụừ ủoọng vaọt.
* Cần rốn luyện hệ tim mạch:
- Lựa chọn cho mỡnh một hỡnh thức rốn luyện thớch hợp
- Rốn luyện từ từ, nõng dần khối lượng, thời lượng, rốn luyện
thường xuyờn, vừa sức