1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hồ sơ mời thầu gói thầu thiết bị

86 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 772,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TỪ NGỮ VIẾT TẮT

  • Phần thứ nhất

  • CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

    • Chương I

    • YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU

      • A. TỔNG QUÁT

      • 1. Nguyên tắc ưu đãi

      • a) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi nêu tại Mục này thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất;

      • B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU

      • C. NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU

        • 1. Sau khi nộp, nhà thầu có thể rút, thay thế hoặc sửa đổi HSDT bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, kèm theo nội dung thay thế hoặc sửa đổi HSDT. Trường hợp ủy quyền thì phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Phần thứ hai. Mọi thông báo phải được nhà thầu chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Mục 16 Chương này, trên túi đựng văn bản thông báo phải ghi rõ “RÚT HỒ SƠ DỰ THẦU” hoặc “THAY THẾ HỒ SƠ DỰ THẦU” hoặc “SỬA ĐỔI HỒ SƠ DỰ THẦU”. Bên mời thầu phải nhận được thông báo này của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này.

      • D. MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

        • 1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT và đề nghị nhà thầu trúng thầu phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công khai khi mở thầu.

      • E. TRÚNG THẦU

    • Chương II

    • BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

      • Mục

      • Khoản

      • Nội dung

    • Chương III

    • TÍNH HỢP LỆ CỦA HSDT VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT

  • MẪU ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT

    • Mẫu số 1

    • ĐƠN DỰ THẦU (1)

    • (Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật)

    • Mẫu số 2

    • GIẤY ỦY QUYỀN

    • Mẫu số 3

    • THỎA THUẬN LIÊN DANH

    • Mẫu số 4

    • CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ KINH NGHIỆM

    • CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN

      • A. Cơ cấu tổ chức của nhà thầu

    • NHỮNG GÓP Ý (NẾU CÓ) ĐỂ HOÀN THIỆN

    • NỘI DUNG ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

    • Mẫu số 6

    • GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT

    • DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

    • Mẫu số 7

    • DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

    • Mẫu số 8

    • LÝ LỊCH CHUYÊN GIA TƯ VẤN

    • Mẫu số 9

    • TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

  • Phần thứ ba

  • MẪU ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH

    • Mẫu số 10A

    • ĐƠN DỰ THẦU

    • (Hồ sơ đề xuất về tài chính)

    • Mẫu số 10B

    • ĐƠN DỰ THẦU

    • (Hồ sơ đề xuất về tài chính)

    • Mẫu số 11

    • TỔNG HỢP CHI PHÍ

      • Hạng mục

    • Mẫu số 12A

    • THÙ LAO CHO CHUYÊN GIA

    • Mẫu số 12B

    • BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ THÙ LAO CHO CHUYÊN GIA

    • Ghi chú. Trường hợp không yêu cầu nhà thầu phân tích chi tiết chi phí thù lao chuyên gia thì không sử dụng Mẫu này

    • Mẫu số 13

    • CHI PHÍ KHÁC CHO CHUYÊN GIA

  • Phần thứ tư

  • ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

  • Phần thứ năm

  • YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG

    • Chương IV

    • ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

    • Chương V

    • ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

    • Chương VI

    • MẪU HỢP ĐỒNG

      • Mẫu số 14

      • HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN

      • (Áp dụng đối với loại hợp đồng trọn gói)

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

T NG QUÁT Ổ

Bên mời thầu mời nhà thầu tham dự gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án hợp tác toán mua sắm nêu tại địa chỉ BDL Tên gói thầu và nội dung công việc cần thực hiện được mô tả chi tiết trong tài liệu BDL.

2 Th i gian th c hi n h p đ ng đờ ự ệ ợ ồ ược quy đ nh t i ị ạ BDL

3 Ngu n v n đ th c hi n gói th u đồ ố ể ự ệ ầ ược quy đ nh t i ị ạ BDL.

Nhà th u có t cách h p l khi đáp ng đ các đi u ki n sau đâyầ ư ợ ệ ứ ủ ề ệ :

1 Có đăng ký thành l p, ho t đ ng do c quan có th m quy n c aậ ạ ộ ơ ẩ ề ủ nước mà nhà th u đang ho t đ ng c p;ầ ạ ộ ấ

3 Không đang trong quá trình gi i th ; không b k t lu n đang lâmả ể ị ế ậ vào tình tr ng phá s n ho c n không có kh năng chi tr theo quy đ nh c aạ ả ặ ợ ả ả ị ủ pháp lu t;ậ

4 Đã đăng ký trên h th ng m ng đ u th u qu c gia theo quy đ nhệ ố ạ ấ ầ ố ị t i ạ BDL;

5 B o đ m c nh tranh trong đ u th u theo quy đ nh t i M c 3 Chả ả ạ ấ ầ ị ạ ụ ương này;

6 Không đang trong th i gian b c m tham d th u;ờ ị ấ ự ầ

Có tên trong danh sách ngăn đối với trường hợp đã là chậm nợ, các nhà thầu không được phép liên danh với nhau để tham gia thầu.

M c 3 B o đ m c nh tranh trong đ u th uụ ả ả ạ ấ ầ

Nhà thầu tham dự thầu phải đáp ứng các điều kiện pháp lý và tài chính nhất định, cụ thể như sau: a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với dự án; b) Không có cổ phần hoặc góp vốn trên 30% của nhau.

Nhà thầu tham gia đấu thầu phải đáp ứng các điều kiện pháp lý và tài chính như sau: a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với ngành nghề; b) Không có cổ phần hoặc góp vốn với nhau; không cùng có cổ phần hoặc góp vốn trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với bên tham gia đấu thầu.

Nhà thầu chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến quá trình tham dự thầu, bao gồm việc nhận hồ sơ mời quan tâm (nếu có) và hồ sơ mời thầu từ bên mời thầu cho đến khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Đối với nhà thầu trúng thầu, các chi phí này sẽ được tính đến khi ký hợp đồng Trong mọi trường hợp, bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.

2 Nhà th u, nhà th u ph (n u có) và chuyên gia c a nhà th u cóầ ầ ụ ế ủ ầ trách nhi m th c hi n m i nghĩa v thu phát sinh t vi c th c hi n góiệ ự ệ ọ ụ ế ừ ệ ự ệ th u này.ầ

M c 5 HSMT và làm rõ HSMT ụ

HSMT bao gồm các nội dung đồ họa được liệt kê tại mục lục của HSMT Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT là cần thiết để chuẩn bị HSDT, đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu Phương pháp đánh giá HSDT được quy định tại BDL.

Trong trường hợp nhà thầu muốn làm rõ Hồ sơ mời thầu (HSMT), họ phải gửi văn bản yêu cầu đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian quy định Bên mời thầu sẽ xem xét và xử lý yêu cầu này (có thể thông báo trả lời qua fax, email) Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSMT từ nhà thầu đúng thời gian quy định, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ nội dung yêu cầu làm rõ mà không nêu tên nhà thầu Nếu việc làm rõ dẫn đến thay đổi HSMT, bên mời thầu sẽ tiến hành chỉnh sửa HSMT theo quy định tại Mục 6 Chương này.

Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong Hồ sơ mời thầu (HSMT) mà các nhà thầu cần làm rõ Nội dung trao đổi sẽ được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả nhà thầu đã nhận HSMT từ bên mời thầu Việc không tham gia hội nghị tiền thầu không phải là lý do để nhà thầu khiếu nại.

1 Vi c s a đ i HSMT ch đệ ử ổ ỉ ược th c hi n trự ệ ước th i đi m đóng th uờ ể ầ thông qua vi c phát hành văn b n s a đ i HSMT.ệ ả ử ổ

2 Văn b n s a đ i HSMT đả ử ổ ược coi là m t ph n c a HSMT và ph iộ ầ ủ ả được thông báo b ng văn b n t i t t c nhà th u đã nh n HSMT t bênằ ả ớ ấ ả ầ ậ ừ m i th u.ờ ầ

Thời gian gia hạn văn bản sửa đổi Hồ sơ mời thầu (HSMT) đến các nhà thầu đã được quy định tại BDL Điều này nhằm giúp các nhà thầu có thời gian hợp lý để chuẩn bị Hồ sơ dự thầu (HSDT) Bên mời thầu có quyền quyết định gia hạn thời gian đóng thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên mời thầu về việc đã nhận được các tài liệu sửa đổi HSMT thông qua một trong những cách sau: gửi trực tiếp, qua đường bưu điện, fax hoặc email.

Trong trường hợp nhà thầu tham gia thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hình thức ưu đãi, khi tính ưu đãi, nhà thầu sẽ được hưởng hình thức ưu đãi cao nhất Nếu sau khi tính ưu đãi, các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau, ưu tiên sẽ được xếp hạng cao hơn cho nhà thầu đã phản ánh đúng địa phương triển khai gói thầu.

2 Đ i tố ượng được hưởng u đãi và cách tính u đãi theo quy đ nh t iư ư ị ạ

3 Trường h p thu c đ i tợ ộ ố ượng u đãiư nêu t i Kho n 2ạ ả M c này thì nhàụ th u ph i kê khai trong HSĐXKT, kèm theo các tài li u ch ng minh.ầ ả ệ ứ

CHU N B H S D TH U Ẩ Ị Ồ Ơ Ự Ầ

HSDT cũng nh t t c văn b n, tài li u trao đ i gi a bên m i th u vàư ấ ả ả ệ ổ ữ ờ ầ nhà th u liên quan đ n vi c đ u th u ph i đầ ế ệ ấ ầ ả ược vi t b ng ngôn ng nhế ằ ữ ư quy đ nh t i ị ạ BDL

HSDT do nhà th u chu n b ph i bao g m nh ng n i dung sau:ầ ẩ ị ả ồ ữ ộ

HSĐXKT bao gồm các tài liệu chứng minh hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 13 Chương này; đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai; cùng với các nội dung khác nêu tại BDL.

2 HSĐXTC theo quy đ nh t i Ph n th ba;ị ạ ầ ứ

M c 10 Đ n d th u ụ ơ ự ầ Đ n d th u, bao g m đ n d th u thu c HSĐXKT theo M u s 1ơ ự ầ ồ ơ ự ầ ộ ẫ ố

Ph n th hai và đ n d th u thu c HSĐXTC theo M u s 10A ho c M u sầ ứ ơ ự ầ ộ ẫ ố ặ ẫ ố 10B Ph n th ba, ph i b o đ m các n i dung sau đây:ầ ứ ả ả ả ộ

Để thực hiện các thủ tục pháp lý, cần có chữ ký và đóng dấu (nếu có) của bên đại diện theo pháp luật của nhà thầu Điều này áp dụng cho những người đại diện theo quy định pháp luật của nhà thầu, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định và các mẫu giấy tờ hợp lệ theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp nhà thầu liên danh, các thành viên phải có giấy tờ chứng minh tư cách hợp pháp và quyền lợi của mình Mỗi thành viên trong liên danh cần ký tên và đóng dấu (nếu có) trên văn bản thỏa thuận, hoặc ủy quyền cho một thành viên đại diện ký thay Nếu có thành viên trong liên danh có quyền, thì tất cả các thành viên phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền lợi hợp pháp của mình liên quan đến nhà thầu.

2 Trong đ n d th u thu c HSĐXKT, nhà th u ph i nêu rõ th i gianơ ự ầ ộ ầ ả ờ th c hi n gói th u phù h p v i đ xu t v kỹ thu t.ự ệ ầ ợ ớ ề ấ ề ậ

Trong định nghĩa đầu tư của HSĐXTC, giá đầu tư cần được ghi chép cẩn thận, cơ sở dữ liệu phải phù hợp và logic với từng giá đầu tư đã ghi nhận Điều này bao gồm việc tổng hợp chi phí, không được bỏ qua các giá đầu tư khác nhau, đặc biệt là những khoản có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho nhà đầu tư.

M c 11 Giá d th u và gi m giáụ ự ầ ả

1 Giá d th u là giá do nhà th u ghi trong đ n d th u thu c HSĐXTCự ầ ầ ơ ự ầ ộ bao g m toàn b các chi phí (ch a tính gi m giá) đ th c hi n gói th u theoồ ộ ư ả ể ự ệ ầ quy đ nh t i ị ạ BDL

Trong trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá, cần phải đề xuất riêng trong hồ sơ dự thầu hoặc có thể ghi trực tiếp vào đơn dự thầu theo mẫu quy định Nếu nhà thầu nộp cùng với hồ sơ dự thầu thì phải thông báo cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu Đối với trường hợp nộp giảm giá không cùng với hồ sơ dự thầu, cần niêm phong hồ sơ và ghi rõ “Thư giảm giá” cùng với thông báo “Không mở cùng thời điểm với hồ sơ dự thầu” Nội dung và phương thức giảm giá cần được nêu rõ trong hồ sơ dự thầu Nếu không nêu rõ, sẽ hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hàng hóa trong hồ sơ dự thầu.

3 Nhà th u ph i đ xu t chi phí th c hi n gói th u theo M u s 11,ầ ả ề ấ ự ệ ầ ẫ ố

M u s 12A và M u s 13 Ph n th ba Vi c phân tích chi phí thù lao choẫ ố ẫ ố ầ ứ ệ chuyên gia được th c hi n theo quy đ nh t i ự ệ ị ạ BDL

4 Đ i v i gói th u áp d ng phố ớ ầ ụ ương pháp giá c đ nh, giá d th uố ị ự ầ không được vượt quá chi phí th c hi n gói th u quy đ nh t i ự ệ ầ ị ạ BDL.

Giá đấu thầu được chào bán đồng thời theo quy định tại BDL Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu cần chào giá phù hợp với quy định và thực tế tại Việt Nam.

M c 13 Tài li u ch ng minh t cách h p l , năng l c và kinhụ ệ ứ ư ợ ệ ự nghi m c a nhà th uệ ủ ầ

Nhà th u chu n b các tài li u thu c HSĐXKT sau đây:ầ ẩ ị ệ ộ

Các nhà thầu cần cung cấp tài liệu chứng minh hợp lệ theo quy định tại BDL Đối với nhà thầu độc lập, tài liệu phải đầy đủ và hợp lệ Đối với nhà thầu liên danh, cần cung cấp các tài liệu cần thiết để đảm bảo tính hợp lệ và tuân thủ quy định.

- Các tài li u nêu t i ệ ạ Đi m a ể Kho n này đ i v i t ng thành viên trongả ố ớ ừ liên danh;

- Văn b n th a thu n liên danh gi a các thành viên theo M u s 3ả ỏ ậ ữ ẫ ố

Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được kê khai theo Mẫu số 4 và Mẫu số 7 Phần thứ hai Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng hợp năng lực và kinh nghiệm của các thành viên dựa trên phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận Mỗi thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ mời thầu cho phần việc đã được phân công thực hiện trong liên danh Các tài liệu khác được quy định tại BDL.

M c 14 Th i gian có hi u l c c a HSDTụ ờ ệ ự ủ

Thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT) phải tuân thủ quy định tại Điều 12 BDL và được tính từ ngày đóng thầu đến ngày quy định cuối cùng có hiệu lực trong hồ sơ mời thầu (HSMT) Thời gian đóng thầu được tính là 01 ngày nếu kết thúc vào lúc 24 giờ của ngày đóng thầu HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn so với quy định tại Điều 12 BDL sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.

Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ dự thầu (HSDT), bên mời thầu có thể đề nghị các nhà thầu gia hạn thời gian nộp HSDT Nếu nhà thầu không chấp nhận đề nghị gia hạn, HSDT của họ sẽ không được xem xét tiếp Nhà thầu chấp nhận đề nghị gia hạn phải đảm bảo không thay đổi bất kỳ nội dung nào của HSDT Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận phải được thực hiện bằng văn bản.

M c 15 Quy cách c a HSDT và ch ký trong HSDT ụ ủ ữ

1 Nhà th u ph i chu n b m t b n g c và m t s b n ch p HSDT theoầ ả ẩ ị ộ ả ố ộ ố ả ụ quy đ nh t i ị ạ BDL và ghi rõ "b n g c" và "b n ch p" tả ố ả ụ ương ng.ứ

Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chào thầu và bản gốc Trong quá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chào thầu có lỗi kỹ thuật như chào thầu mờ, không rõ ràng, hoặc thiếu thông tin, thì nội dung của bản gốc sẽ được sử dụng làm cơ sở Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chào thầu nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu, thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá Ngược lại, nếu có sự sai khác giữa bản gốc và bản chào thầu dẫn đến kết quả đánh giá trên bản chào thầu thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu, thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại.

HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy xóa và đánh số trang theo thứ tự liên tục Đơn dự thầu, thư giám giá (nếu có), các văn bản chứng minh và tài liệu khác phải được đính kèm, làm rõ HSDT và các biểu mẫu khác phải được đề nghị gửi đến nhà thầu ký theo hướng dẫn tại Phần thứ hai và Phần thứ ba.

Trong trường hợp nhà thầu liên danh, hồ sơ dự thầu (HSDT) cần có chữ ký của đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc thành viên đại diện nhà thầu liên danh theo thỏa thuận liên danh Đồng thời, tất cả các thành viên của liên danh đều phải cam kết về mặt pháp lý, và văn bản thỏa thuận liên danh phải có chữ ký của các đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên trong liên danh.

Những chữ được ghi thêm hoặc ghi chèn vào giữa các dòng, cũng như những chữ bị xóa hoặc viết đè lên, sẽ được coi là hợp lệ nếu có chữ ký bên cạnh hoặc tại trang đó của người ký.

N P H S D TH U Ộ Ồ Ơ Ự Ầ

M c 16 Niêm phong và cách ghi trên túi đ ng HSDT ụ ự

HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 9 Chương này Bản gốc và các bản chép của hồ sơ dự thầu phải được đựng trong túi có niêm phong và ghi rõ “Hồ sơ dự thầu và kỹ thuật” phía bên ngoài túi Tương tự, bản gốc và các bản chép của hồ sơ dự thầu cho các yêu cầu cũng phải được đựng trong túi có niêm phong và ghi rõ.

"Hồ sơ dự xuất tài chính" đi kèm với dòng chữ "Không mở cùng thời điểm" được thể hiện rõ ràng Túi đựng hồ sơ dự xuất kỹ thuật và túi đựng hồ sơ tài chính cần được đóng gói cẩn thận Hồ sơ dự xuất tài chính phải được niêm phong theo quy định của nhà thầu Cách trình bày thông tin trên túi đựng hồ sơ dự thầu cũng được quy định trong BDL.

Trong trường hợp HSĐXKT và HSĐXTC có nhiều tài liệu, việc đóng gói toàn bộ tài liệu là rất quan trọng để đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của hồ sơ Cần phải thực hiện việc đóng gói cẩn thận, tránh thất lạc hoặc mất mát Nếu cần thiết, tài liệu có thể được chia thành nhiều túi khác nhau, và mỗi túi cần được ghi rõ ràng để phân biệt Thông tin trên mỗi túi phải bao gồm số thứ tự và loại hồ sơ (HSĐXKT hay HSĐXTC) để đảm bảo tính nhất quán Ngoài ra, tất cả các túi cũng cần được niêm phong và ghi nhãn theo đúng quy định để bảo đảm an toàn cho tài liệu.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hiệu quả hồ sơ dự thầu nếu không tuân theo quy định trong hồ sơ mời thầu, bao gồm việc không niêm phong hoặc làm hỏng niêm phong hồ sơ dự thầu trong quá trình chuyển giao bên mời thầu Ngoài ra, nhà thầu cần ghi đúng các thông tin trên túi đựng hồ sơ dự thầu theo hướng dẫn tại Khoản 1 và Khoản 2 Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật của thông tin trong hồ sơ dự thầu nếu nhà thầu không thực hiện đúng các chỉ dẫn.

Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu (HSDT) đến địa chỉ của bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu để tuân thủ quy định tại BDL Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của tất cả nhà thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu, không chấp nhận hồ sơ muộn Trong trường hợp nhà thầu chưa mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu (HSMT) từ bên mời thầu, nhà thầu phải trả cho bên mời thầu khoản tiền bằng giá bán HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận.

2 Bên m i th u có th gia h n th i đi m đóng th u trong trờ ầ ể ạ ờ ể ầ ường h p c n tăng thêm s lợ ầ ố ượng HSDT ho c khi s a đ i HSMT theo M c 6ặ ử ổ ụ

Chương này ho c theo yêu c u c a nhà th u khi bên m i th u xét th y c nặ ầ ủ ầ ờ ầ ấ ầ thi t.ế

Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã nhận Hồ sơ mời thầu (HSMT) và đã nộp Hồ sơ dự thầu (HSDT) Thông báo gia hạn sẽ được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu Trong thông báo, bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới và thời gian các nhà thầu có thể sửa đổi hoặc bổ sung HSDT Nhà thầu đã nộp HSDT có quyền sửa đổi, bổ sung HSDT của mình Trường hợp nhà thầu chưa nộp lại HSDT thì bên mời thầu sẽ quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ "một".

Hồ sơ dự thầu (HSDT) sẽ không được chấp nhận nếu không hợp lệ, không đầy đủ hoặc không đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu Bất kỳ tài liệu nào đã được nhà thầu gửi sau thời điểm đóng thầu đều sẽ bị coi là không hợp lệ Tài liệu bổ sung phải được nộp kèm theo HSDT để làm rõ các thông tin cần thiết theo yêu cầu của bên mời thầu, nhằm chứng minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 21 Chương này.

M c 19 S a đ i, thay th ho c rút HSDTụ ử ổ ế ặ

Sau khi nộp hồ sơ dự thầu, nhà thầu có quyền rút, thay thế hoặc sửa đổi hồ sơ dự thầu bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, kèm theo nội dung thay thế hoặc sửa đổi hồ sơ dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp theo Mẫu số 2 Phần thứ hai.

M i thông báo ph i ọ ả được nhà th u chu n b và n p cho bên m i th u theoầ ẩ ị ộ ờ ầ quy đ nh t i M c 16 Chị ạ ụ ương này, trên túi đ ng văn b n thông báo ph i ghi rõự ả ả

“RÚT H S D TH U” ho c “THAY TH H S D TH U” ho c “S A Đ IỒ Ơ Ự Ầ ặ Ế Ồ Ơ Ự Ầ ặ Ử Ổ

H S D TH U” Bên m i th u ph i nh n đỒ Ơ Ự Ầ ờ ầ ả ậ ược thông báo này c a nhàủ th u trầ ước th i đi m đóng th u theo quy đ nh t i M c 17 Chờ ể ầ ị ạ ụ ương này.

Nhà thầu có quyền rút lại Hồ sơ dự thầu (HSDT) theo Khoản 1 Mục này và sẽ được trả lại theo nguyên tắc HSDT có thể được rút, thay thế hoặc sửa đổi sau thời điểm đóng thầu cho đến khi hết hiệu lực, theo các điều khoản đã nêu trong hồ sơ dự thầu hoặc cho đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn của HSDT.

M TH U VÀ ĐÁNH GIÁ H S D TH U Ở Ầ Ồ Ơ Ự Ầ

Việc mời thầu HSĐXKT được tiến hành công khai theo thời gian và địa điểm quy định tại BDL Chỉ những HSĐXKT mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu mới được xem xét Các nhà thầu tham gia không phụ thuộc vào số lượng hay hình thức của các nhà thầu khác Bên mời thầu có thể mời thêm các cơ quan liên quan để tham gia vào HSĐXKT.

Việc kiểm tra niêm phong và mở hồ sơ để xác định thông tin về HSĐXKT cần thực hiện theo thứ tự tên của nhà thầu Các bước thực hiện bao gồm: kiểm tra niêm phong, sau đó tiến hành mở hồ sơ và ghi nhận rõ ràng các thông tin liên quan.

- Tình tr ng niêm phongạ ;

- Th i gian có hi u l c c a HSĐXKTờ ệ ự ủ ;

- Th i gian th c hi n h p đ ng;ờ ự ệ ợ ồ

- Các thông tin khác liên quan.

Thông tin tại Khoản 2 Mục này đã được ghi vào biên bản mời thầu Biên bản mời thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự Biên bản này đã được gửi cho các nhà thầu tham gia thầu.

Điều kiện bên mời thầu cần xác nhận vào bảng cân đối đầu thầu bao gồm quyền của nhà thầu (nếu có), thông tin về liên danh (nếu có) và các nội dung quan trọng của từng hồ sơ dự thầu.

HSĐXTC của tất cả nhà thầu phải được niêm phong trong túi riêng biệt và độ bền phải được đảm bảo Bên mời thầu sẽ tham gia lựa chọn HSĐXKT đã được ký niêm phong.

Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu (HSDT) theo yêu cầu của bên mời thầu Tất cả yêu cầu làm rõ của bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần làm rõ, đảm bảo không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham gia thầu, không ảnh hưởng đến nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, và không thay đổi giá dự thầu Tài liệu làm rõ HSDT phải được bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT.

Trong văn bản yêu cầu làm rõ quy định thời hạn của nhà thầu, trường hợp quá thời hạn mà bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ, hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng yêu cầu làm rõ của bên mời thầu, thì bên mời thầu sẽ đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu theo thông tin nêu tại hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu.

Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự án đầu tư xây dựng (HSĐXKT) theo Mục 22 và Mục 23 Chương này, cần làm rõ các vấn đề được thể hiện Nếu hồ sơ của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu bổ sung tài liệu để chứng minh các yếu tố này.

Sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Nhà thầu có quyền gửi tài liệu bổ sung trong thời gian quy định để làm rõ tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận các tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá Các tài liệu bổ sung này sẽ được coi là một phần của hồ sơ dự thầu Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã nhận được các tài liệu bổ sung qua các hình thức như gửi trực tiếp, bưu điện, fax hoặc email.

4 Đ i v i HSĐXTC, vi c làm rõ đố ớ ệ ược th c hi n trong quá trình đánhự ệ giá HSĐXTC nêu t i M c 25 Chạ ụ ương này.

M c 22 Ki m tra và đánh giá tính h p l c a ụ ể ợ ệ ủ HSĐXKT

1 Ki m tra tính h p l c a HSĐXKT, bao g m:ể ợ ệ ủ ồ a) Ki m tra s lể ố ượng b n g c, b n ch p HSĐXKT quy đ nh t i Kho nả ố ả ụ ị ạ ả

1 M c 15 Chụ ương này; b) Ki m tra các thành ph n c a HSĐXKT, bao g m: ể ầ ủ ồ

- Đ n d th u thu c HSĐXKT theo quy đ nh t i Kho n 1 và Kho n 2ơ ự ầ ộ ị ạ ả ả

- Th a thu n liên danh (n u có) theo quy đ nh t i Kho n 1 M c 10ỏ ậ ế ị ạ ả ụ

- Gi y y quy n ký đ n d th u (n u có) theo quy đ nh t i Kho n 1ấ ủ ề ơ ự ầ ế ị ạ ả

- Các tài li u ch ng minh t cách h p l ; tài li u ch ng minh năng l cệ ứ ư ợ ệ ệ ứ ự và kinh nghi m theo quy đ nh t i M c 13 Chệ ị ạ ụ ương này;

- Các thành ph n khác thu c HSĐXKT;ầ ộ

Các phụ lục và tài liệu kèm theo hồ sơ đánh giá chi tiết (HSĐXKT) được quy định tại bảng dữ liệu (BDL) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bảng c và bảng chấp nhận để đảm bảo quá trình đánh giá chi tiết HSĐXKT diễn ra hiệu quả.

HSĐXKT c a nhà th u đủ ầ ược đánh giá là h p l khi đáp ng đ y đợ ệ ứ ầ ủ các n i dung quy đ nh t i Kho n 1 M c 1 Chộ ị ạ ả ụ ương III.

3 Nhà th u có HSĐXKT h p l sẽ đầ ợ ệ ược đánh giá chi ti t v kỹ thu tế ề ậ theo quy đ nh t i M c 23 Chị ạ ụ ương này

M c 23 Đánh giá chi ti t HSĐXKT ụ ế

1 Vi c đánh giá chi ti t HSĐXKT th c hi n theo TCĐG quy đ nh t iệ ế ự ệ ị ạ

Gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất yêu cầu nhà thầu cung cấp danh sách kỹ thuật và giá cả Danh sách này cần được phê duyệt bằng văn bản và thông báo đến tất cả các nhà thầu tham dự Trong đó, các nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật để được đánh giá theo quy định tại Mục 24 và Mục 25 của chương trình.

Gói thầu áp dụng phương pháp đấu thầu kỹ thuật được thực hiện dựa trên quy trình phê duyệt và báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được phê duyệt bằng văn bản Bên mời thầu thông báo cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất về kết quả, và tất cả nhà thầu tham gia đều được thông báo Việc mời thầu được thực hiện theo quy định tại Mục 29 Chương này, và các bước thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Mục 24.

Khi đánh giá năng lực và kinh nghiệm của liên danh, tổng năng lực và kinh nghiệm được tính dựa trên các thành viên trong liên danh Tuy nhiên, năng lực và kinh nghiệm của từng thành viên sẽ được xem xét theo phạm vi công việc mà họ đảm nhận trong liên danh.

Việc công khai hồ sơ đấu thầu sẽ được thực hiện theo thời gian và địa điểm đã nêu trong văn bản thông báo cho nhà thầu Trước khi diễn ra buổi mở thầu, các nhà thầu đã được mời tham gia và các cơ quan liên quan cũng sẽ được thông báo Hồ sơ đấu thầu không phụ thuộc vào số lượng hay chất lượng của các nhà thầu tham gia.

Tiến hành công khai văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, sau đó thực hiện việc mở niêm yết hồ sơ dự thầu của các nhà thầu đã đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu.

3 Vi c m HSĐXTC đệ ở ược th c hi n theo trình t nh sau:ự ệ ự ư a) Ki m tra niêm phong;ể b) M HSĐXTC;ở c) Đ c rõ và ghi vào biên b n m HSĐXTC các thông tin chọ ả ở ủ y u:ế

- Tình tr ng niêm phongạ ;

- Th i gian có hi u l c c a HSĐXTC; ờ ệ ự ủ

- Giá d th u ghi trong đ n d th u và giá trong b ng t ng h p chiự ầ ơ ự ầ ả ổ ợ phí t i M u s 11 Ph n th ba;ạ ẫ ố ầ ứ

- Giá tr gi m giá (n u có);ị ả ế

- Đi m kỹ thu t c a HSDT để ậ ủ ược đánh giá đáp ng yêu c u v kỹứ ầ ề thu t;ậ

- Các thông tin khác liên quan.

TRÚNG TH U Ầ

M c 30 Đi u ki n đụ ề ệ ược xem xét, đ ngh trúng th uề ị ầ

Nhà th u đầ ược xem xét, đ ngh trúng th u khi đáp ng đ các đi uề ị ầ ứ ủ ề ki n sau đây:ệ

2 Có đ xu t v kỹ thu t đáp ng yêu c u; ề ấ ề ậ ứ ầ

Để đạt được giá trị tối ưu sau khi sửa đổi, cần hiệu chỉnh sai lệch và điều chỉnh giá trị thị trường (nếu có) phù hợp với phương pháp định giá Cần có những kỹ thuật thu hút cao nhất đối với phương pháp định giá cố định và phổ biến Hơn nữa, cần xây dựng một tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật thu hút và giá trị.

4 Có giá đ ngh trúng th u không về ị ầ ượt giá gói th u đ làm căn cầ ể ứ xét duy t trúng th u theo quy đ nh t i ệ ầ ị ạ BDL.

M c 31 Quy n c a bên m i th u đ xu t ch p nh n, lo i bụ ề ủ ờ ầ ề ấ ấ ậ ạ ỏ HSDT ho c h y đ u th uặ ủ ấ ầ

Bên m i th u đờ ầ ược quy n đ xu t ch p nh n, lo i b HSDT ho cề ề ấ ấ ậ ạ ỏ ặ hu đ u th u trên c s tuân th Lu t đ u th uỷ ấ ầ ơ ở ủ ậ ấ ầ và các văn b n hả ướng d nẫ th c hi n.ự ệ

M c 32 Thông báo k t qu l a ch n nhà th uụ ế ả ự ọ ầ

Sau khi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống đấu thầu quốc gia hoặc Báo đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tới các nhà thầu tham dự thầu Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Tên nhà thầu trúng thầu; b) Giá trúng thầu; c) Loại hợp đồng; d) Thời gian thực hiện hợp đồng; e) Các nội dung cần lưu ý (nếu có); f) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; g) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

2 Bên m i th u g i thông báo trúng th u b ng văn b n đ n nhàờ ầ ử ầ ằ ả ế th u trúng th u kèm theo d th o h p đ ng theo M u h p đ ng t iầ ầ ự ả ợ ồ ẫ ợ ồ ạ

Chương VI ghi lại thông tin chi tiết về gói thầu và kế hoạch hoàn thành hợp đồng, bao gồm thời gian, địa điểm và các vấn đề cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện hợp đồng.

M c 33 Hoàn thi n và ký k t h p đ ngụ ệ ế ợ ồ

Hoàn thi n h p đ ng và ký k t h p đ ng th c hi n nh sau:ệ ợ ồ ế ợ ồ ự ệ ư

Để hoàn thiện hợp đồng đăng ký kết hợp đồng dự án, các bên cần thực hiện các bước sau: hoàn thiện các nội dung cần thiết trong hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu; duy trì kết quả lựa chọn nhà thầu; biên bản thỏa thuận hợp đồng; làm rõ các nội dung trong Hồ sơ dự thầu (HSDT) và văn bản giải thích của nhà thầu trúng thầu (nếu có); và đáp ứng các yêu cầu nêu trong Hồ sơ mời thầu (HSMT).

2 Sau khi nh n đậ ược thông báo trúng th u, trong th i h n quy đ nh t iầ ờ ạ ị ạ

BDL là nhà thầu trúng thầu cho bên mời thầu văn bản chấp thuận hoàn thiện và ký kết hợp đồng Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả thành viên trong liên danh Quá thời hạn nêu trên, nếu bên mời thầu không nhận được văn bản chấp thuận hoàn thiện và ký kết hợp đồng, bên mời thầu sẽ báo cáo chủ đầu tư để xem xét và quyết định về kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó, cũng như quyết định lựa chọn nhà thầu tiếp theo theo quy định tại Mục 29 Chương này Trong trường hợp đó, nhà thầu sẽ được bên mời thầu yêu cầu gia hạn hiệu lực HSDT nếu cần thiết.

Trong trường hợp nhà thầu trúng thầu nhưng không hoàn thiện ký kết hợp đồng mà không có lý do chính đáng, bên mời thầu sẽ đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Điều này sẽ ảnh hưởng đến uy tín của nhà thầu trong các lần tham dự thầu tiếp theo.

4 Sau khi hoàn thi n h p đ ng, ch đ u t và nhà th u sẽ ký k tệ ợ ồ ủ ầ ư ầ ế h p đ ng.ợ ồ

M c 3ụ 4 Ki n ngh trong đ u th uế ị ấ ầ

Nhà thầu tham gia đấu thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu khi thấy quyền lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong quá trình lựa chọn nhà thầu, các kiến nghị cần được thực hiện theo quy định sau: a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu; b) Đơn kiến nghị phải được gửi đến chủ đầu tư theo tên, địa chỉ ghi tại BDL Chủ đầu tư có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn; c) Trường hợp chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị, nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền theo tên, địa chỉ ghi tại BDL trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư; d) Người có thẩm quyền có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu.

Nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Nếu nhà thầu không nhận được phản hồi từ bên mời thầu trong vòng 7 ngày làm việc, họ có quyền tiếp tục kiến nghị Trong trường hợp không có văn bản trả lời hoặc ý kiến không đồng ý với kết quả, nhà thầu có thể gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả lời.

Nhà thầu phải nộp một khoản chi phí là 0,02% giá dự thầu, với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng cho bộ phận thẩm định giúp việc của Hội đồng tư vấn Trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị đúng, chi phí sẽ được hoàn trả cho cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn sẽ quyết định về kiến nghị đó và yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu cùng các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày Người có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn.

Nhà thầu có quyền khởi kiện tại Tòa án bất kỳ thời gian nào, kể cả khi đang trong quá trình giải quyết kiến nghị Nếu nhà thầu đã khởi kiện, thì không thể rút đơn kiến nghị Trong trường hợp đang giải quyết kiến nghị theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 của Mục này mà nhà thầu khởi kiện, việc giải quyết kiến nghị sẽ bị chấm dứt ngay lập tức.

M c 35 X lý vi ph m trong đ u th uụ ử ạ ấ ầ

Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư và quy định khác sẽ bị xử lý tùy theo tính chất, mức độ vi phạm Hình thức xử lý có thể là kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Ngoài việc xử lý theo quy định tại Khoản 1 Mục này, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư còn bị cấm tham gia hoạt động đầu tư và đưa vào danh sách các nhà đầu tư vi phạm trên hệ thống mạng đầu tư quốc gia.

Trong trường hợp vi phạm, nhà thầu có thể tham gia hoạt động đầu thầu với các dự án, gói thầu thuộc quyền quản lý của người có thẩm quyền trong một lĩnh vực, ngành, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại Khoản 3 Điều 90 Luật Đấu thầu.

Công khai xử lý vi phạm là quy trình quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong việc giải quyết các hành vi vi phạm Quyết định xử lý vi phạm cần được gửi đến các tổ chức, cá nhân liên quan, đồng thời phải thông báo đến Bảo hiểm xã hội và Đầu tư công để theo dõi và tổng hợp Ngoài ra, quyết định xử lý vi phạm cũng phải được công bố trên Báo đầu tư, nhằm thông tin đến công chúng và các cơ quan liên quan.

M c 36 Tham gia ụ theo dõi, giám sát quá trình l a ch n nhà th uự ọ ầ

Ngày đăng: 26/07/2021, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w