1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội

313 519 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 313
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội Hồ sơ mời thầu gói thầu cung cấp thiết bị hệ thống điện công trình nhà quốc hội

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

HỒ SƠ MỜI THẦU

Bên mời thầu: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Nhà

Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới).

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

HỒ SƠ MỜI THẦU

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Đại diện Chủ đầu tư

Ban Quản lý dự án Đầu tư xây

dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba

Đình (mới)

Đại diện đơn vị Tư vấn đấu thầu

Công ty Cổ phần Tư vấn Công

nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng-

CONINCO

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT - CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU 7

CHƯƠNG III : TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ NỘI DUNG XÁC

ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

30

PHẦN THỨ HAI : YÊU CẦU VỀ CUNG CẤP, LẮP ĐẶT 60

CHƯƠNG VII : YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 163

Trang 4

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDL Bảng dữ liệu đấu thầu

TCĐG Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Luật sửa đổi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các

luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009

Nghị định 85/CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày

15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

Incoterms Quy tắc chính thức của Phòng Thương mại

quốc tế giải thích các điều kiện thương mại

Giá CIF, CIP,

EXW… Giá của hàng hóa được xác định dựa trên điều kiện giao hàng tương ứng theo giải

Trang 5

6 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhàthầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư Xây dựng công trình; nghị định

số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009;Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựngquy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CPngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;

8 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 củaChính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

9 Thông tư số 01 /2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ

kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp;

10 Thông tư số 05 /2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ

kế hoạch và đầu tư về việc Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầumua sắm hàng hóa;

11 Quyết định số 1591/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng côngtrình Nhà Quốc hội;

12 Thông báo số 08/TB-VPCP ngày 12/1/2010 của Vănphòng Chính phủ về việc thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng

Trang 6

Hoàng Trung Hải tại cuộc họp của Ban Chỉ đạo xây dựng NhàQuốc hội;

13 Văn bản số 855/TTg-KTN ngày 25/5/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc kế hoạch đấu thầu Dự án đầu tư xây dựng côngtrình Nhà Quốc hội;

14 Quyết định số 805/QĐ-BXD ngày 29/8/2011 của Bộ xâydựng về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật hạng mục hệ thống điện;

hệ thống cấp thoát nước;

15 Quyết định số 869/QĐ-BXD ngày 27/9/2011 của Bộ xâydựng về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật hệ thống quản lý toànhà (BMS), quản lý năng lượng (PMS), điều khiển chiếu sáng, điềukhiển điều hoà không khí, thông gió và cấp nhiệt (HVAC), mạng

dữ liệu và truyền thông, quang điện và thông tin hướng dẫn côngtrình Nhà Quốc hội;

16 Quyết định số 1144/QĐ-BXD ngày 29/12/2011 của Bộxây dựng về việc phê duyệt giá gói thầu XL-03 công trình NhàQuốc hội;

17 Công văn số 1928/BXD-KHTC ngày 11/11/2011 của Bộxây dựng về việc điều chỉnh thời gian lựa chọn nhà thầu các góithầu thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc Hội

(77/2011/HĐKT/CONINCO/CT) ngày 22/03/2011 giữa Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (Mới)với Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định Xâydựng - CONINCO về việc cung cấp dịch vụ tư vấn lập Hồ sơ mời sơtuyển, Hồ sơ mời thầu; phân tích đánh giá Hồ sơ dự thầu để lựachọn Nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc Dự án đầu tư xâydựng công trình Nhà Quốc hội

19 Công văn số 226 ngày 21/02/2011 của Tư vấn thiết kếGMP về làm rõ thiết kế cơ điện theo bản FAX từ BQLDA ngày07/02/2011

20 Công văn số 249 ngày 06/04/2011 của Tư vấn thiết kếGMP về danh mục câu hỏi số 5 ngày 02/04/2011

21 Công văn số 265 ngày 21/04/2011 của Tư vấn thiết kếGMP về việc trả lời danh mục câu hỏi số 8

22 Công văn số 285 ngày 06/06/2011 của Tư vấn thiết kếGMP về thuyết minh vật liệu và thiết bị

23 Công văn số 325 ngày 02/8/2011 của tư vấn thiết kếGMP về ý kiến của Viện KHCN Xây dựng trong Báo cáo kết quả

Trang 7

thẩm tra Hệ thống điện và Hệ thống cấp thoát nước và công văn

Chương I YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU

A TỔNG QUÁT

Mục 1 Nội dung đấu thầu

1 Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu để cung

cấp, lắp đặt vật tư, thiết bị cho gói thầu thuộc dự án nêu tại BDL.

Tên gói thầu và nội dung cung cấp chủ yếu được mô tả trong

BDL.

2 Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng

có hiệu lực cho đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo

hành Thời gian thực hiện hợp đồng được quy định trong BDL

3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu được quy định trong

BDL.

Mục 2 Điều kiện tham gia đấu thầu

1 Có tư cách hợp lệ như quy định trong BDL;

2 Chỉ được tham gia trong một HSDT với tư cách là nhà thầuđộc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải cóvăn bản thỏa thuận giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương IV,

trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm

chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việcthuộc gói thầu;

3 Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thông báomời thầu

4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như quy định trong

BDL.

Trang 8

5 Không bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo Điều 12Luật đấu thầu và khoản 3, khoản 21 Điều 2 Luật sửa đổi.

Mục 3 Tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị được

sử dụng

1 Vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp công trình phải

có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp và theo những yêu cầu nêu tại BDL.

Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị; ký,

mã hiệu, nhãn mác (nếu có) của sản phẩm

2 “Xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị” được hiểu là nướchoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, máy móc, thiết

bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối vớivật tư, máy móc, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặclãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra vật tư, máy móc, thiết

Mục 5 HSMT và giải thích làm rõ HSMT

1 HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục củaHSMT này Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT đểchuẩn bị HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu

2 Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích làm rõ HSMTthì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời

gian ghi trong BDL (nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời

thầu qua fax, e-mail…) Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm

rõ HSMT theo thời gian quy định trong BDL, bên mời thầu sẽ có

văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT

Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghịtiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà cácnhà thầu thấy chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mời thầughi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi chotất cả nhà thầu nhận HSMT

Mục 6 Khảo sát hiện trường

Trang 9

1 Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụcho việc lập HSDT Bên mời thầu tạo điều kiện, hướng dẫn nhà

thầu đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL Chi phí khảo

sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSDT thuộc trách nhiệmcủa nhà thầu

2 Bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về nhữngrủi ro đối với nhà thầu phát sinh từ việc khảo sát hiện trường nhưtai nạn, mất mát tài sản và các rủi ro khác

Mục 7 Sửa đổi HSMT

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi cung cấp hoặccác nội dung yêu cầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổiHSMT (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSDT nếu cần thiết)bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMT đến tất cả các nhà thầu muaHSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày nhất định được quy

định trong BDL Tài liệu này là một phần của HSMT Nhà thầu phải

thông báo cho bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổi

đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp theođường bưu điện, fax email

B CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU Mục 8 Ngôn ngữ sử dụng

HSDT cũng như tất cả văn bản và tài liệu trao đổi giữa bênmời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết

bằng ngôn ngữ như quy định trong BDL

Mục 9 Nội dung HSDT

HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dungsau:

1 Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương này;

2 Giá dự thầu và biểu giá theo quy định tại Mục 14 Chươngnày;

3 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinhnghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 16 Chương này;

4 Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và sự phù hợp (đáp ứng)của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp theo quy định tạiMục 3 Chương này;

5 Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18 Chương này;

6 Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ haicủa HSMT này, bao gồm nhưng không giới hạn các phương án,biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết, giải

Trang 10

pháp kỹ thuật để thực hiện các hạng mục gói thầu (gồm bản

vẽ và thuyết minh); sơ đồ tổ chức thi công, sơ đồ tổ chức quản lý,giám sát chất lượng, an toàn lao động của nhà thầu và biểu đồtiến độ thực hiện hợp đồng; biểu đồ huy động nhân lực, thiết bị,máy móc và vật tư, vật liệu chính phục vụ thi công và các nộidung khác theo yêu cầu của HSMT

Mục 10 Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu

Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu

thầu so với khi mua HSMT thì thực hiện theo qui định tại BDL

Mục 11 Đơn dự thầu

Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và được ghi đầy đủ theoMẫu số 1 Chương IV, có chữ ký của người đại diện hợp pháp củanhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặcngười được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2Chương IV) Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài

liệu, giấy tờ theo quy định trong BDL để chứng minh tư cách hợp

lệ của người được ủy quyền Đối với nhà thầu liên danh, đơn dựthầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký,trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định cácthành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầuliên danh ký đơn dự thầu Trường hợp từng thành viên trong liêndanh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập

Mục 12 Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT

1 Trừ trường hợp quy định tại BDL, đề xuất phương án kỹ

thuật nêu trong HSDT (phương án thiết kế mới) thay thế chophương án kỹ thuật nêu trong HSMT sẽ không được xem xét

2 Khi nhà thầu đề xuất các phương án kỹ thuật thay thế(nếu có) vẫn phải chuẩn bị HSDT theo yêu cầu của HSMT (phương

án chính) Ngoài ra, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tincần thiết bao gồm bản vẽ thi công, giá dự thầu đối với phương ánthay thế trong đó bóc tách các chi phí cấu thành, quy cách kỹthuật, biện pháp thi công và các nội dung liên quan khác đối vớiphương án thay thế Phương án thay thế chỉ được xem xét đối vớinhà thầu có giá đánh giá thấp nhất theo phương án quy địnhtrong HSMT

Mục 13 Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT

Trừ các biện pháp thi công yêu cầu bắt buộc phải tuân thủnêu trong HSMT, nhà thầu được đề xuất các biện pháp thi côngcho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng của mình

Trang 11

và quy mô, tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứngcác yêu cầu kỹ thuật để hoàn thành công việc lắp đặt theo thiếtkế.

Mục 14 Giá dự thầu và biểu giá

1 Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầuthuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu củanhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện góithầu trên cơ sở yêu cầu về cung cấp, lắp đặt nêu tại Phần thứ haicủa HSMT này

2 Nhà thầu phải điền đầy đủ các thông tin phù hợp vào biểugiá như đơn giá, thành tiền cho từng hạng mục hàng hóa thiết bị (lập theo Mẫu số 5 Chương IV) Trong mỗi biểu giá, nhà thầu phải

ghi rõ các yếu tố cấu thành giá chào theo quy định trong BDL

3 Nhà thầu phải điền đơn giá và thành tiền cho các hạngmục công việc lắp đặt nêu trong Bảng tiên lượng, theo mẫu số6.1; 6.2 và mẫu số 7 Chương IV

4 Nhà thầu tổng hợp giá dự thầu vào mẫu số 4 Chương IV

5 Trong trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưachính xác (thừa hoặc thiếu) so với thiết kế, nhà thầu có thể kiếnnghị và lập bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác(Tính riêng phần thừa, phần thiếu) trong HSDT để Chủ đầu tư xemxét Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác nàyvào giá dự thầu

6 Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùngvới HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo Bên mời thầu nhậnđược trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảm giá nộpcùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầutrước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thànhphần HSDT trong đó có thư giảm giá Trong thư giảm giá cần nêu

rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể trongbiểu giá Bên mời thầu sẽ yêu cầu nhà thầu giải trình làm rõnguyên nhân giảm giá (nếu cần) Trường hợp không nêu rõ cáchthức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả cáchạng mục nêu trong biểu giá

7 Trường hợp tại BDL yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá dự

thầu, nhà thầu phải ghi đầy đủ các thông tin phù hợp vào bảngPhân tích đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 6.1, 6.2 Chương IV),Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 7Chương IV)

Trang 12

8 Các thuật ngữ EXW, CIP, CIF và các thuật ngữ tương tựkhác được hiểu theo giải thích của Incoterms ban hành vào thời

gian như được quy định trong BDL.

Mục 15 Đồng tiền dự thầu

Giá dự thầu sẽ được chào bằng đồng tiền được quy định trong

BDL

Mục 16 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực

và kinh nghiệm của nhà thầu

1 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng

minh tư cách hợp lệ của mình như quy định trong BDL.

b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sauđây:

- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thànhviên trong liên danh;

- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quiđịnh tại khoản 2 Mục 2 Chương này

2 Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhàthầu:

a) Các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương tự donhà thầu thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 8 và Mẫu số 9 ChươngIV; năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu trong lĩnh vực sản xuất,kinh doanh chính được liệt kê theo Mẫu số 10 Chương IV, năng lựctài chính của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 12 Chương IV Nănglực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinhnghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗithành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minhnăng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSMTcho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh

b) Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công được liệt kêtheo Mẫu số 15 Chương IV; Dụng cụ thiết bị thí nghiệm kiểm tratại hiện trường thi công theo mẫu số 16 Chương IV; Kê khai cán

bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường theo Mẫu số 17A,17B Chương IV

c) Các tài liệu khác được quy định trong BDL.

3 Việc sử dụng lao động nước ngoài được qui định trong

BDL.

Trang 13

Mục 17 Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và sự phù hợp (đáp ứng) của hàng hóa

1 Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của hàng hóa (theo quyđịnh tại Mục 3 Chương này), ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm

và các tài liệu kèm theo để chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa

2 Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu theo quy định trongmục 3 Chương này để chứng minh hàng hóa được cung cấp là phùhợp (đáp ứng) yêu cầu của HSMT

Mục 18 Bảo đảm dự thầu

1 Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện phápbảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định trong

BDL Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm

dự thầu theo một trong hai cách sau:

a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảođảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu

cầu nêu tại khoản 1 Mục 18 BDL; nếu bảo đảm dự thầu của một

thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDTcủa liên danh đó sẽ bị loại theo điều kiện tiên quyết

b) Các thành viên trong liên danh thoả thuận để một thànhviên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho

cả liên danh Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể baogồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệmthực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng bảođảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại khoản 1

Mục 18 BDL.

2 Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc mộttrong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, không đúngđồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theođịa chỉ (tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy địnhtrong HSMT, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu (đối với nhàthầu liên danh thì theo quy định tại khoản 1 Mục này), không phải

là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh củangân hàng, tổ chức tài chính)

3 Nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự

thầu trong thời gian quy định trong BDL Đối với nhà thầu trúng

thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiệnbiện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

4 Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong cáctrường hợp sau đây:

Trang 14

a) Rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực;b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được thông báotrúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chốitiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo,hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý dochính đáng;

c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồngtrước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hợp đồng có hiệu lực

Trường hợp một thành viên trong liên danh vi phạm dẫn đếnnhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo qui định tạikhoản này thì tất cả thành viên trong liên danh đều bị tịch thubảo đảm dự thầu

Mục 19 Thời gian có hiệu lực của HSDT

1 Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính từ thời điểm

đóng thầu và phải đảm bảo như quy định trong BDL HSDT có thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với quy định trong BDL là không

hợp lệ và bị loại

2 Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu giahạn thời gian có hiệu lực của HSDT một hoặc nhiều lần với tổngthời gian của tất cả các lần yêu cầu nhà thầu gia hạn không quá

30 ngày, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian

có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Nếu nhà thầu không chấp nhậnviệc gia hạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp

và trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu

Mục 20 Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT

1 Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp

HSDT được quy định trong BDL và ghi rõ "bản gốc" và "bản chụp"

tương ứng Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác vàphù hợp giữa bản chụp và bản gốc Trong quá trình đánh giá, nếubên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe,không rõ chữ, chụp thiếu trang hoặc các lỗi khác thì lấy nội dungcủa bản gốc làm cơ sở Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác

so với bản gốc thì tùy theo mức độ sai khác, bên mời thầu sẽquyết định xử lý cho phù hợp, chẳng hạn sai khác đó là không cơbản, không làm thay đổi bản chất của HSDT thì được coi là lỗichấp nhận được; nhưng nếu sai khác đó làm thay đổi nội dung cơbản của HSDT so với bản gốc thì bị coi là gian lận, HSDT sẽ bị loại,đồng thời nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 40 Chươngnày

Trang 15

2 HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được,

đánh số trang theo thứ tự liên tục Đơn dự thầu, thư giảm giá

(nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT (nếu có), biểu giá vàcác biểu mẫu khác yêu cầu đại diện hợp pháp của nhà thầu kýtheo hướng dẫn tại Chương IV

3 Những chữ viết chen giữa, tẩy xoá hoặc viết đè lên bảnđánh máy chỉ có giá trị khi có chữ ký (của người ký đơn dự thầu )

ở bên cạnh và được đóng dấu (nếu có)

C NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU Mục 21 Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT

1 HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 9 Chương này.HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cáchniêm phong do nhà thầu tự quy định) Cách trình bày các thông

tin trên túi đựng HSDT được quy định trong BDL.

2 Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cầnthực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận vàbảo quản HSDT của bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sựtoàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát Nhà thầu nên đónggói tất cả các tài liệu của HSDT vào cùng một túi Trường hợp cầnđóng gói thành nhiều túi nhỏ để dễ vận chuyển thì trên mỗi túinhỏ phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi nhỏ để đảm bảotính thống nhất và từng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong

và ghi theo đúng quy định tại Mục này

3 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợinếu không tuân theo qui định trong HSMT như không niêm phonghoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bênmời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theohướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Mục này Bên mời thầu sẽkhông chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếunhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại khoản 1, khoản 2 Mụcnày

Mục 22 Thời hạn nộp HSDT

1 Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bênmời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời

điểm đóng thầu quy định trong BDL

2 Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thờiđiểm đóng thầu) trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT

Trang 16

hoặc khi sửa đổi HSMT theo Mục 7 Chương này hoặc theo yêu cầucủa nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết

3 Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, bên mời thầu thông báobằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSDT, đồng thời thôngbáo gia hạn thời hạn nộp HSDT sẽ được đăng tải trên báo đấuthầu tối thiểu 1 kỳ và đăng trên trang thông tin điện tử về đấuthầu (trừ trường hợp không thuộc diện bắt buộc) Khi thông báo,bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có

đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT đã nộp (bao gồm cả hiệulực của HSDT) theo yêu cầu mới Nhà thầu đã nộp HSDT có thểnhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình Trường hợp nhà thầuchưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lýHSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”

Mục 24 Sửa đổi hoặc rút HSDT

Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải cóvăn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận đượcvăn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản

đề nghị rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT

D MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 25 Mở thầu

1 Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời

điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong BDL

trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộcvào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mờithầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham

dự lễ mở thầu

2 Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSDT của từng nhàthầu có tên trong danh sách mua HSMT (bao gồm cả nhà thầu thayđổi tư cách tham dự thầu) và nộp HSDT trước thời điểm đóng thầutheo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu HSDT của nhà thầu có vănbản đề nghị rút HSDT đã nộp và HSDT của nhà thầu nộp sau thờiđiểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng chonhà thầu

Trang 17

3 Việc mở HSDT của từng nhà thầu được thực hiện theo trình

 Thời gian có hiệu lực của HSDT;

 Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;

 Giảm giá (nếu có);

 Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đảm dự thầu;

 Thời gian thực hiện

 Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có) ;

 Các thông tin khác có liên quan

4 Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đạidiện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quantham dự ký xác nhận Bản chụp của biên bản mở thầu được gửicho tất cả nhà thầu nộp HSDT

5 Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từngtrang bản gốc của tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ

sơ “mật” Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp

Mục 26 Làm rõ HSDT

1 Trong quá trình đánh giá HSDT, bên mời thầu có thể yêucầu nhà thầu làm rõ nội dung của HSDT (kể cả việc làm rõ đơn giákhác thường) Trường hợp HSDT thiếu tài liệu như Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, quyết địnhthành lập, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và các tài liệu kháctheo yêu cầu của HSMT thì nhà thầu có thể được bên mời thầuyêu cầu bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, nănglực và kinh nghiệm của nhà thầu với điều kiện không làm thay đổinội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu

2 Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu vànhà thầu có HSDT cần phải làm rõ và được thực hiện dưới hìnhthức trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trựctiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành vănbản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu làm rõ vànhà thầu phải trả lời bằng văn bản) Trong văn bản yêu cầu làm rõ

Trang 18

cần quy định thời hạn làm rõ của nhà thầu Nội dung làm rõ HSDTthể hiện bằng văn bản được bên mời thầu bảo quản như mộtphần của HSDT Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà nhà thầukhông trả lời hoặc bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ,hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêucầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu xem xét, xử lý theocác qui định của pháp luật hiện hành.

Mục 27 Đánh giá sơ bộ HSDT

1 Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT, gồm:

a) Tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11Chương này;

b) Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh theo quy định tại khoản

2 Mục 2 Chương này (nếu có);

c) Tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tại khoản 1 Mục 2

và khoản 1 Mục 16 Chương này;

d) Tính hợp lệ, sự phù hợp (đáp ứng) của máy móc, thiết bịtheo quy định tại Mục 3 Chương này;

đ) Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT theo quy định tại khoản

1 Mục 20 Chương này;

e) Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18Chương này;

2 HSDT không đáp ứng một trong những điều kiện tiên

quyết nêu trong BDL thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp.

3 Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theoTCĐG về năng lực và kinh nghiệm quy định tại Mục 1 Chương III

Mục 28 Đánh giá về mặt kỹ thuật

Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT đãvượt qua đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSMT và TCĐGnêu tại Mục 2 Chương III Các HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật saukhi được Chủ đầu tư phê duyệt mới được xác định giá đánh giá

Mục 29 Xác định giá đánh giá

Bên mời thầu xác định giá đánh giá của các HSDT theo trình

tự sau đây: xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch;chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch sang mộtđồng tiền chung (nếu có); đưa các chi phí về một mặt bằng đểxác định giá đánh giá Trường hợp có thư giảm giá thì bên mờithầu sẽ thực hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở giá dựthầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Trong trường hợp đó, việc xác

Trang 19

định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ

sở giá dự thầu ghi trong đơn Giá đánh giá được xác định trêncùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại,

và các yếu tố khác để so sánh, xếp hạng HSDT Các yếu tố để xácđịnh giá đánh giá được nêu tại mục 3 Chương III

 Trường hợp không nhất quán giữa bảng giá tổng hợp vàbảng giá chi tiết thì lấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý choviệc sửa lỗi

Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụthuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửalỗi

b) Các lỗi khác:

 Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tươngứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiềncho số lượng;

 Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thànhtiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơngiá;

 Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiềnnhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổsung bằng cách chia thành tiền cho đơn giá của nội dung đó.Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với sốlượng nêu trong HSMT thì được coi là sai lệch về phạm vi cungcấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 1 Mục 31 Chươngnày

 Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phẩy) thay cho dấu

"." (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theocách viết của Việt Nam

Trang 20

 Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đềxuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dungthuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi.

 Trường hợp có khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấychữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi Nếu chữ viết sai thì lấycon số làm cơ sở pháp lý và thực hiện sửa lỗi số học (nếu có) theoquy định tại điểm a khoản này

 Trường hợp có khác biệt giữa giá ghi trong đơn dự thầu(không kể giảm giá) và giá trong biểu giá tổng hợp thì căn cứ vàogiá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệu chỉnh và sửa lỗitheo biểu giá chi tiết

2 Sau khi sửa lỗi theo nguyên tắc trên, bên mời thầu sẽthông báo bằng văn bản cho nhà thầu Nhà thầu phải có văn bảnthông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên.Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì HSDT của nhà thầu

đó sẽ bị loại Trường hợp HSDT có lỗi số học với tổng giá trị tuyệtđối lớn hơn 10% giá dự thầu cũng sẽ bị loại Lỗi số học được tínhtheo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầutăng lên hay giảm đi sau khi sửa

Mục 31 Hiệu chỉnh các sai lệch

1 Hiệu chỉnh các sai lệch là việc điều chỉnh những nội dungthiếu hoặc thừa trong HSDT so với yêu cầu của HSMT Việc hiệuchỉnh các sai lệch được thực hiện như sau:

Trường hợp có những sai lệch về phạm vi cung cấp thì phầnchào thiếu sẽ được cộng thêm vào, phần chào thừa sẽ được trừ đitheo nguyên tắc nếu không thể tách ra trong giá dự thầu của nhàthầu đang tiến hành sửa sai lệch thì lấy mức giá chào cao nhấtđối với nội dung này (nếu chào thiếu) và lấy mức giá chào thấpnhất (nếu chào thừa) trong số các HSDT khác vượt qua bước đánhgiá về mặt kỹ thuật Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhấtvượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì tiến hành sửa sai lệchtrên cơ sở lấy mức giá của nhà thầu này (nếu có) hoặc trong dựtoán

2 HSDT có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá

dự thầu sẽ bị loại Giá trị các sai lệch được tính theo tổng giá trịtuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên haygiảm đi sau khi hiệu chỉnh sai lệch

Mục 32 Chuyển đổi sang một đồng tiền chung

Trang 21

Trường hợp cho phép các nhà thầu chào giá bằng nhiều đồngtiền khác nhau theo quy định tại Mục 15 Chương này, để có cơ sởcho việc đánh giá và so sánh các HSDT, bên mời thầu quy đổi giá

dự thầu về cùng một đồng tiền căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt

Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong BDL.

Mục 33 Tiếp xúc với bên mời thầu

Trừ trường hợp được yêu cầu làm rõ HSDT theo quy định tạiMục 26 Chương này, cho đến khi đàm phán hợp đồng nhà thầukhông được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liênquan đến HSDT của mình cũng như liên quan đến gói thầu trongsuốt thời gian kể từ thời điểm mở thầu đến khi thông báo kết quảđấu thầu

E TRÚNG THẦU Mục 34 Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu

Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủcác điều kiện sau:

Mục 36 Thông báo kết quả đấu thầu

1 Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự thầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu) Trong thông báo kết quả đấu thầu, bên mời thầu không giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu

Trang 22

2 Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tớinhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng theo Mẫu đã đượcđiền các thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch thương thảo,hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm và nhữngvấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

Mục 37 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng thực hiện nhưsau:

1 Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợpđồng căn cứ theo các nội dung sau:

 Kết quả đấu thầu được duyệt;

 Dự thảo hợp đồng theo Mẫu Hợp đồng đã được điền đầy

đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;

 Các yêu cầu nêu trong HSMT;

 Các nội dung nêu trong HSDT và giải thích làm rõ HSDTcủa nhà thầu trúng thầu (nếu có);

 Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồnggiữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu

2 Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, trong thời hạn

quy định tại BDL, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu

văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Quáthời hạn nêu trên, nếu bên mời thầu không nhận được văn bảnchấp thuận hoặc nhà thầu từ chối vào thương thảo, hoàn thiệnhợp đồng thì bảo đảm dự thầu của nhà thầu này sẽ bị xử lý theoquy định tại khoản 4 Mục 18 Chương này Đồng thời, bên mời thầu

sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy kết quả đấu thầutrước đó và quyết định lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theotrúng thầu để có cơ sở pháp lý mời vào thương thảo, hoàn thiệnhợp đồng

Trong trường hợp đó, nhà thầu sẽ được bên mời thầu yêu cầugia hạn hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu nếu cần thiết

3 Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm cácvấn đề còn tồn tại, chưa hoàn chỉnh, chi tiết hóa các nội dung cònchưa cụ thể, đặc biệt là việc áp giá đối với những sai lệch trongHSDT Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cảviệc xem xét các sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, phương án thaythế hoặc bổ sung do nhà thầu đề xuất (nếu có )

Trang 23

4 Sau khi đạt được kết quả thương thảo, hoàn thiện hợpđồng, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ ký kết hợp đồng Trong trườnghợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất

cả các thành viên trong liên danh

Mục 38 Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thựchiện hợp đồng theo quy định tại khoản 4.1 Điều 4 Chương X Mẫuhợp đồng để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trongviệc thực hiện hợp đồng Nhà thầu không được nhận lại bảo đảmthực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồngsau khi hợp đồng có hiệu lực

Mục 39 Kiến nghị trong đấu thầu.

Kiến nghị và xử lý kiến nghị theo quy định Chương X-Nghịđịnh 85

Mục 40 Xử lý vi phạm trong đấu thầu

1 Trường hợp nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật vềđấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy địnhcủa Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, Nghị định 85/CP và các quy địnhpháp luật khác có liên quan

2 Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị

xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến

Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trangthông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theoquy định của pháp luật

3 Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địaphương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước

và trong tất cả các ngành

4 Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyềnkhởi kiện ra tòa án về quyết định xử lý vi phạm

Chương II BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết của gói thầu theo một số Mục tương ứng trong Chương I (Yêu cầu về thủ tục đấu thầu) Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào so với các nội dung tương ứng trong Chương I thì căn cứ vào các nội dung trong Chương này.

Trang 24

1 1 - Tên gói thầu: Gói thầu XL-03 “Cung cấp thiết bị hệ

thống điện công trình Nhà Quốc hội”

- Dự án: Đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội

- Chủ đầu tư: Bộ xây dựng.

- Bên mời thầu: Ban quản lý dự án ĐTXD Nhà Quốc hội

và Hội trường Ba Đình (mới).

- Đơn vị tư vấn đấu thầu: Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định Xây dựng - CONINCO

- Nội dung công việc chủ yếu:

* Cung cấp thiết bị, vật tư, phụ kiện hệ thống điện công trình Nhà Quốc hội bao gồm:

- Cung cấp thiết bị hệ thống Tủ điện trung thế 24kV hợp bộ;

- Cung cấp thiết bị hệ thống trạm biến áp và phụ kiện lắp đặt (10 máy biến áp, mỗi máy có công suất 1600 kVA);

- Cung cấp thiết bị hệ thống các tủ điện hạ thế tổng và phụ kiện lắp đặt;

- Cung cấp thiết bị hệ thống các tủ điện phân phối tầng;

- Cung cấp thiết bị hệ thống các Máy phát điện dự phòng và tủ điện điều khiển máy phát; Tủ phân phối của máy phát; Hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống tiêu âm và các phụ kiện lắp đặt;

- Cung cấp thiết bị hệ thống thiết bị lưu điện (UPS) cho phòng máy chủ trung tâm, hệ thống thông tin dữ liệu,

hệ thống điều khiển thiết bị điện;

- Cung cấp thiết bị hệ thống thanh dẫn Busway các loại, phụ kiện đấu nối và các tủ (hộp) nối giữa hệ thống busway từ máy phát với hệ thống busway từ trạm biến áp;

- Cung cấp thiết bị hệ thống quang điện và các phụ kiện đồng bộ; Hệ thống kết cấu giá đỡ ( pin mặt trời );

- Cung cấp, lắp đặt, đấu nối, cài đặt và tích hợp hoàn chỉnh hệ thống quản lý năng lượng PMS (Phần cứng và phần mềm; Kết nối, tích hợp đồng bộ với hệ thống điều khiển chiếu sáng, chiếu sáng sự cố, hệ thống BMS, thang máy, cứu hỏa );

- Chịu trách nhiệm kiểm tra , giám sát, hướng dẫn và phối hợp với nhà thầu lắp đặt thiết bị (Nhà thầu thực hiện gói thầu XL-02 ) trong quá trình lắp đặt và tham gia

thực hiện các công việc nghiệm thu lắp đặt thiết bị, thí

Trang 25

2 Thời gian thực hiện hợp đồng: 345 ngày (gồm cả ngày

- Kết nối, tích hợp hệ thống PMS với các hệ thống khác hoàn thành trước 31/03/2013.

3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2 1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu:

Nhà thầu tham dự đấu thầu phải là nhà thầu trong nước

và phải thoả mãn các điều kiện sau đây:

- Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc quyết định thành lập (đối với đơn vị không có đăng ký kinh doanh); trong đó có ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu, nội dung của gói thầu.

- Hạch toán kinh tế độc lập

- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng, không có khả năng chi trả hay đang trong quá trình giải thể.

2 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu:

- Nhà thầu đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại khoản 2 điều 2 của Luật sửa đổi và điều 3 Nghị định 85/CP (tại thông báo số 08/TB-VPCP ngày 12/01/2010 thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp của Ban Chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội đã đồng ý các nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm chuyên ngành xây dựng thuộc Bộ Xây dựng được tham gia xây dựng công trình Nhà Quốc hội).

3 1 Yêu cầu khác về tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết

bị cung cấp để lắp đặt cho công trình:

Trang 26

- Bên mời thầu có quyền khước từ tất cả các loại vật tư, máy móc và thiết bị do nhà thầu cung cấp không có nguồn gốc rõ ràng, không bảo đảm chất lượng hoặc vi phạm các quy định về hải quan, thuế, môi trường và các chính sách liên quan do Nhà nước ban hành.

- Hàng hóa thiết bị cung cấp phải được lắp ráp đồng bộ, nguyên chiếc đầy đủ nhãn mác của nhà sản xuất ghi trên thiết bị Hàng hóa thiết bị mới 100% và được sản xuất từ năm 2011 trở lại đây.

- Nhà thầu phải cam kết cung cấp giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận chất lượng của hàng hóa, số lượng khi giao hàng

- Hàng hóa, thiết bị phải phù hợp chủng loại, số lượng với các thông số và chỉ tiêu kỹ thuật phải tương đương hoặc cao hơn yêu cầu của Hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành Trong trường hợp hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn kỹ thuật có thông số kỹ thuật hoặc ký hiệu của một hãng sản xuất hay một nhà cung cấp nào đó thì chỉ là ví dụ tham khảo về tiêu chí chất lượng Nhà thầu có thể lựa chọn các loại vật tư, vật liệu, thiết bị có tiêu chí kỹ thuật và chất lượng tương đương hoặc tốt hơn Tuy nhiên không được làm thay đổi giải pháp thiết kế chính và chất lượng của hệ thống.

3 Tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, máy móc,thiết bị đưa vào xây lắp:

- Bảng liệt kê chi tiết danh mục vật tư, máy móc, thiết

bị, phần mềm cung cấp và lắp đặt phù hợp với yêu cầu

về phạm vi cung cấp của gói thầu; trong đó chỉ rõ thông

số kỹ thuật, mã ký hiệu và xuất xứ hàng hoá;

- Tài liệu về mặt kỹ thuật như tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị, tính năng, thông số kỹ thuật, thông số bảo hành của từng loại (kèm theo bản vẽ để mô tả, nếu cần thiết) và các nội dung khác như Yêu cầu kỹ thuật của HSMT Hàng hoá, thiết bị phải được cung cấp, lắp đặt và bảo hành phải tuân theo Yêu cầu kỹ thuật và các

hồ sơ thiết kế, bản vẽ liên quan và tiên lượng mời thầu

Trang 27

trong hồ sơ mời thầu;

- Thiết bị chính cung cấp cho gói thầu (Máy biến áp, máy phát điện, thanh dẫn điện busway, tủ điện trung thế, tủ điện hạ thế, thiết bị quang điện, UPS, thiết bị quản lý năng lượng PMS) là sản phẩm được các tổ chức thí nghiệm quốc tế có uy tín xác nhận đạt chất lượng tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như IEC, DIN, UL, CSA,

… hoặc tương đương

- Thiết bị hệ thống PMS sử dụng các giao thức truyền thông kết nối với BMS qua giao thức XML, FCML, OPC…

- Thiết bị chính cung cấp cho gói thầu (Máy biến áp, máy phát điện, thanh dẫn điện busway, tủ điện trung thế, tủ điện hạ thế, thiết bị quang điện, UPS, Bộ điều khiển và phần mềm, hệ thống PMS ), nhà thầu phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất (tham khảo theo mẫu số 14 Chương IV) Đối với những vật tư, máy móc thiết bị thông thường khác, nhà thầu phải cung cấp giấy uỷ quyền bán hàng của đại lý phân phối

- Nhà thầu phải cam kết trong HSDT sẽ cung cấp và xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh về chất lượng và nguồn gốc vật tư, thiết bị khi bàn giao thiết bị cho Chủ đầu tư.

- Văn bản cam kết của nhà sản xuất về bảo hành bảo trì

và hỗ trợ kỹ thuật (nhà sản xuất cử chuyên gia sang hướng dẫn nhà thầu lắp đặt, chạy thử, vận hành) cho công trình.

5 2 - Địa chỉ bên mời thầu:

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD NHÀ QUỐC HỘI VÀ HỘI

TRƯỜNG BA ĐÌNH (MỚI)

Địa chỉ: Số 19 - Ngọc Hà - Ba Đình - Hà NộiĐiện thoại: (04) 37.281.530 Fax: (04) 37.281.529

- Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ

HSMT không muộn hơn 15 ngày trước thời điểm đóng thầu.

Trang 28

6 1 Bên mời thầu hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện

trường: có.

Thời gian: 9h ngày 10/01/2012 Địa điểm: Văn phòng Ban QLDA đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới), số 19 - Ngọc Hà

- Ba Đình - Hà Nội

Nhà thầu cần bên mời thầu hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường phải liên hệ trước với bên mời thầu, khi

đi mang theo giấy giới thiệu.

7 1 Tài liệu sửa đổi HSMT (nếu có) sẽ được bên mời thầu gửi

đến tất cả các nhà thầu nhận HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 10 ngày.

8 1 Ngôn ngữ sử dụng: Các tài liệu sử dụng trong HSDT phải

sử dụng Tiếng Việt Đối với các tài liệu khác liên quan như Cataloge, hồ sơ kỹ thuật thiết bị sử dụng tiếng Anh và tiếng Việt.

10 Thay đổi tư cách tham gia dự thầu:

Nhà thầu cần gửi văn bản thông báo về việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu (nếu có) đến bên mời thầu Bên mời thầu chấp thuận sự thay đổi tư cách khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu

11 Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người

được ủy quyền:

- Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 chương IV.

- Giấy ủy quyền phải có đủ chữ ký của người ủy quyền

và người được ủy quyền và phải được đóng dấu xác nhận của nhà thầu.

- Bản sao công chứng Quyết định bổ nhiệm chức vụ, phân công nhiệm vụ hoặc điều lệ Công ty, Quyết định

thành lập chi nhánh (đơn vị trực thuộc Công ty)

12 Việc xem xét phương án kỹ thuật thay thế trong quá

trình đánh giá HSDT: Không

Trang 29

14 2 Trong biểu giá, nhà thầu phải phân tích các nội dung

cấu thành của giá chào theo các yêu cầu sau:

a Đơn giá chào phần thiết bị cung cấp để lắp đặt (Mẫu

số 5) cho công trình phải bao gồm đầy đủ các yếu tố: đơn giá thiết bị; các loại thuế và phí theo quy định của pháp luật như thuế nhập khẩu, lệ phí hải quan, thuế giá trị gia tăng…; chi phí cho vận chuyển đến chân công trình, bảo hiểm và chi phí khác có liên quan đến vận chuyển, bảo quản ; các chi phí cho dịch vụ kỹ thuật kèm theo để thực hiện gói thầu…

b) Đơn giá chào phần xây lắp (Mẫu số 6.1; 6.2;7 ) phải bao gồm đầy đủ các yếu tố: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước; chi phí lán trại để công nhân ở; chi phí nhà tạm tại hiện trường để điều hành thi công; thuế giá trị gia tăng; các loại thuế và các các chi phí xây lắp khác như: chi phí tập kết máy móc, thiết bị phục vụ thi công; chi phí vận chuyển vật tư, máy móc thiết bị đến công trường để lắp đặt; chi phí cho toàn bộ biện pháp thi công để hoàn thành công trình; chi phí cấp điện, nước phục vụ thi công; chi phí bảo hiểm của nhà thầu và cho bên thứ ba; chi phí thí nghiệm; chi phí xây/thuê bến bãi, kho xưởng; kể cả việc sửa chữa đền bù đường có sẵn mà

xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí vệ sinh bảo vệ môi trường, cảnh quan do đơn vị thi công gây ra; chi phí đảm bảo an toàn trong quá trình thi công công trình, bao gồm cả an toàn đối với công trình lân cận

c) Nhà thầu phải nghiên cứu để chào giá bao gồm đầy

đủ các yếu tố cần thiết trên để thực hiện gói thầu mà không đòi hỏi bất kỳ chi phí phát sinh nào trong quá trình thực hiện Hợp đồng trừ trường hợp phát sinh khối lượng, nội dung công việc cần thực hiện theo yêu cầu thiết kế để đảm bảo chất lượng cho công trình

d) Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu kỹ Hồ sơ mời thầu và các tài liệu kèm theo, tính toán đủ khối lượng, loại công việc theo yêu cầu của HSMT, tài liệu kỹ thuật,

Trang 30

6 Phân tích đơn giá dự thầu: yêu cầu phân tích đơn giá phần xây lắp đối với tất cả hạng mục trong bảng tiên lượng

7 Incoterms năm 2010.

15 Đồng tiền dự thầu: Đồng tiền Việt Nam (VNĐ)

16 1 a) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

Nêu tại Mục 2 của BDL này.

2 c) Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

- Theo hướng dẫn và lập thành các biểu mẫu số 8, 9,

10 và 12 Chương IV.

- Trường hợp Nhà thầu dự kiến sử dụng Nhà thầu phụ khi thực hiện gói thầu thì kê khai phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ theo mẫu số 11 Chương IV Các Nhà thầu phụ phải đảm bảo điều kiện và năng lực theo quy định Các nhà thầu phụ quan trọng phải kê khai theo mẫu số 8, 9, 10, 12, 15, 16, 17A, 17B, 17C.

- Nhà thầu phải có cam kết tài chính sử dụng đúng mục đích của công trình, không được sử dụng tài chính của công trình cho công trình khác.

3 Sử dụng lao động nước ngoài:

Nhà thầu kê khai trong HSDT số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật, chuyên gia nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu nếu cần thiết theo mẫu số 17C Chương IV Nhà thầu không được sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ Lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật

Trang 31

18 1 Nội dung yêu cầu về bảo đảm dự thầu:

- Hình thức bảo đảm dự thầu: Thư bảo lãnh của ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được nộp trước thời điểm đóng thầu.

- Thư bảo lãnh của ngân hàng sử dụng Mẫu số 13 Chương IV do một ngân hàng hoạt động hợp pháp phát hành Trường hợp bảo lãnh do một ngân hàng ở nước ngoài phát hành thì phải phát hành thông qua chi nhánh tại Việt Nam hoặc phải được một ngân hàng của Việt Nam có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành xác nhận trước khi gửi bên mời thầu.

- Thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính chỉ được coi là hợp lệ khi kèm theo văn bản quy định về phân cấp ký và phát hành thư bảo lãnh của từng ngân hàng, tổ chức tài chính đó

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu:

Giá trị bảo đảm dự thầu là: 7.000.000.000VNĐ (Bảy tỷ đồng chẵn)

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 150 ngày

kể từ 10h 00 phút ngày 14/02/2012

3 Thời gian hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu:

- Đối với nhà thầu không trúng thầu hoặc không đủ điều kiện dự thầu, bảo đảm dự thầu sẽ được hoàn trả lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu

- Đối với Nhà thầu trúng thầu: Bảo đảm dự thầu sẽ được hoàn trả lại sau khi Nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

19 1 Thời gian có hiệu lực của HSDT là 120 ngày kể từ 10h

00 phút ngày 14/02/2012

20 1 Số lượng HSDT phải nộp:

01 bản gốc; và 05 bản chụp và 02 đĩa CD (đĩa CD ghi đầy đủ toàn bộ nội dung của hồ sơ dp0ự thầu: Hồ sơ năng lực kinh nghiệm, Đề xuất kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật, Riêng biểu giá dự thầu định dạng file Excel…)

Trang 32

21 1 Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT:

HỒ SƠ DỰ THẦU Tên nhà thầu:

Địa chỉ: Điện thoại:

(SỐ LƯỢNG HỒ SƠ: 01 BẢN GỐC + 05 BẢN CHỤP+ 02

Đĩa CD )

Gói thầu XL-03 “Cung cấp thiết bị hệ thống

điện công trình Nhà Quốc hội”

Nơi nhận: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà

Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới)

22 1 Thời điểm đóng 10 giờ 00 phút ngày 14 tháng 02

năm 2012 tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng NhàQuốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) - Số 19 - Ngọc

Hà - Ba Đình - Hà Nội

25 1 Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai ngay sau thời

điểm đóng thầu, tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) - Số 19 -Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội

27 2 HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu không đáp ứng

được một trong các điều kiện tiên quyết sau:

a) Nhà thầu không có tên trong danh sách mua HSMT, trừ trường hợp thay đổi tư cách tham dự thầu theo quy định tại Mục 10 BDL;

b) Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 16 BDL;

Trang 33

c) Nhà thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Mục 18 Chương I;

i) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

k) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu

và khoản 3, khoản 21 Điều 2 của Luật sửa đổi.

32 1 Đồng tiền quy đổi: Đồng tiền dự thầu theo Đồng tiền

Việt Nam (VNĐ) nên không cần quy đổi.

37 2 Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận vào thương thảo,

hoàn thiện hợp đồng trong vòng 07 ngày kể từ ngày

thông báo trúng thầu

- Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu kèm theo những điểm cần lưu ý khi trao đổi thương thảo hợp đồng Đồng thời bên mời thầu cũng thông báo lịch biểu nêu rõ về thời gian thương thảo và ký kết hợp đồng.

- Việc thương thảo hợp đồng nhằm xem xét các đề xuất của nhà thầu, giải quyết các vấn đề còn tồn tại, đặc biệt là áp giá đối với các sai lệch so với HSMT trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không được vượt giá trúng thầu đã được duyệt.

Trang 34

- Trước khi ký kết hợp đồng chính thức, nếu phát hiện thấy những thay đổi về năng lực cũng như thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện hợp đồng của nhà thầu, Bên mời thầu báo cáo người hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

39 1 Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:

- Địa chỉ của bên mời thầu:

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD NHÀ QUỐC HỘI VÀ HỘI

TRƯỜNG BA ĐÌNH (MỚI)

Địa chỉ: Số 19 - Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội Điện thoại: (04) 37.281.530 Fax: (04) 37.281.529

- Địa chỉ Chủ đầu tư:

VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

Mục 1 TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sửdụng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” Nhà thầu phải “đạt” cả 3nội dung nêu tại các điểm 1, 2 và 3 trong bảng dưới đây thì đượcđánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm Cácđiểm 1, 2 và 3 chỉ được đánh giá “đạt” khi tất cả nội dung chi tiếttrong từng điểm được đánh gia là “đạt”

TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm cácnội dung cơ bản sau:

Trang 35

1.2 Kinh nghiệm thi công gói

thầu tương tự:

Trường hợp liên danh thì

kinh nghiệm của liên danh

được tính là tổng kinh

nghiệm của các thành viên

liên danh Kinh nghiệm mỗi

trung thế 22kV có công suất

mỗi máy biến áp ≥ 1600kVA

cho công trình dân dụng và

công nghiệp đã và đang thực

hiện trong vòng 05 năm trở lại

đây với tư cách là nhà thầu

chính.

≥ 01 hợp đồng cho công trình cấp đặc biệt hoặc cấp 1, hoặc ≥

02 hợp đồng cho công trình cấp 2.

≥ 01hợp đồng cung cấp thiết bị trạm biến áp và tủ trung thế có giá trị ≥ 15 tỷ.

Trang 36

- Số lượng các hợp đồng Cung

cấp thiết bị Máy phát điện có

công suất mỗi máy ≥

2000kVA cho công trình dân

dụng và công nghiệp đã và

đang thực hiện trong vòng 05

năm trở lại đây với tư cách là

nhà thầu chính.

≥ 01 hợp đồng công trình cấp đặc biệt hoặc cấp 1, hoặc ≥ 02 hợp đồng thi công xây dựng công trình cấp 2

đang thực hiện trong vòng 05

năm trở lại đây với tư cách là

nhà thầu chính.

≥ 01 hợp đồng công trình cấp đặc biệt hoặc cấp 1 hoặc ≥ 02 hợp đồng thi công xây dựng công trình cấp 2

≥ 01 hợp đồng cung cấp hệ thống thanh dẫn điện Busway giá trị ≥ 20 tỷ.

- Số lượng các hợp đồng Cung

cấp hệ thống tủ điện phân

phối hạ thế có dòng định mức

máy cắt đầu vào ≥ 1600A

cho công trình dân dụng và

công nghiệp đã và đang thực

hiện trong vòng 05 năm trở lại

đây với tư cách là nhà thầu

chính.

≥ 01 hợp đồng công trình cấp đặc biệt hoặc cấp 1 hoặc ≥ 02 hợp đồng thi công xây dựng công trình cấp 2

≥ 01 hợp đồng cung cấp các tủ điện phân phối hạ thế có giá trị

nghiệp đã và đang thực hiện

trong vòng 05 năm trở lại đây

với tư cách là nhà thầu chính.

≥ 01 hợp đồng công trình cấp đặc biệt hoặc cấp 1 hoặc ≥ 02 hợp đồng thi công xây dựng công trình cấp 2 có khả năng quản lý, tích hợp với các hệ thống khác (Hệ thống BMS, hệ thống điều khiển chiếu sáng ).

- Giá trị các hợp đồng Cung

cấp thiết bị hệ thống điện cho

công trình dân dụng và công

nghiệp đã và đang thực hiện

trong vòng 05 năm trở lại đây

với tư cách là nhà thầu chính.

- Tổng giá trị các hợp đồng về Cung cấp thiết bị hệ thống điện (trong đó có phần trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, tủ điện trung thế, tủ điện hạ thế ) có giá trị ≥ 300 tỷ đồng.

Trang 37

Nhà thầu phải gửi bản gốc hoặc bản chụp hợp đồng được công chứng, kèm theo bản gốc hoặc bản chụp được công chứng các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (văn bản xác nhận của chủ đầu tư về hợp đồng đã và đang thực hiện…) để chứng minh.

Đối với nhà thầu liên danh thì kinh nghiệm của liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên liên danh, tuy nhiên kinh nghiệm của mỗi thành viên chỉ xét theo phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận trong liên danh.

2 Năng lực sản xuất và

kinh doanh

2.1 - Tổng số lao động, trong đó số lượng

cán bộ chuyên môn hiện có.

- Tối thiểu 20 cán bộ kỹ thuật

có chuyên môn liên quan đếnđiện, tự động hóa, điều khiển

tự động, cơ khí, kinh tế

2.2 - Giám đốc dự án/Chỉ huy trưởng thực

hiện gói thầu phải kèm theo Hợp đồng

lao động dài hạn, Bằng tốt nghiệp đại

học, Giấy xác nhận của Chủ đầu tư hoặc

Biên bản hoàn thành hạng mục công

trình đã thực hiện để chứng minh.

Nhà thầu phải gửi kèm các tài liệu chứng

minh: Quyết định bổ nhiệm chỉ huy

trưởng, tài liệu chứng minh cấp, loại,

của công trình đã tham gia.

Giám đốc dự án/Chỉ huytrưởng công trình phải là :

- Kỹ sư điện, tự động hóa cókinh nghiệm trong lĩnh vựccung cấp, thi công xây dựng

và lắp đặt thiết bị hệ thốngđiện ≥ 10 năm,

- Đã là Giám đốc dự án/ Chỉhuy trưởng công trình tronglĩnh vực cung cấp, lắp đặtthiết bị hệ thống điện cho 01công trình cấp đặc biệt hoặc

thực hiện gói thầu, có kinh

nghiệm thi công từ 05 năm

trở lên

- Có kinh nghiệm từ 05 năm

đã chủ trì/ tham gia tích hợp

hệ thống PMS với các hệthống cơ điện khác (Điềukhiển chiếu sáng, BMS, điềukhiển thang máy )

Trang 38

2.3 Số lượng cán bộ kỹ thuật có

trình độ chuyên môn thực

hiện gói thầu có kinh

nghiệm thi công từ 05 năm

trở lên và có ít nhất 01 lần

là cán bộ kỹ thuật phụ trách

thi công công trình

- Kỹ sư cơ khí ≥ 02 người ;

- Kỹ sư điện ≥ 05 người ;

- Kỹ sư điện tử, điều khiển, tựđộng hóa ≥ 05 người;

- Kỹ sư Kinh tế XD ≥ 02người:

- Cán bộ an toàn lao động ≥

01 người

Số lượng cán bộ có trình độ

đảm nhiệm công tác kiểm

soát chất lượng thi công xây

lắp:

- Cán bộ phụ trách quản lý, giám sát và kiểm soát chất lượng thi công ≥ 02 người

Số lượng cán bộ có trình độ

đảm nhiệm công tác kiểm

soát khối lượng, tiến độ

mua sắm, cung cấp vất tư

thiết bị

Cán bộ phụ trách quản lý,giám sát và kiểm soát khốilượng, tiến độ mua sắm, cungcấp vật tư thiết bị ≥ 03 người

2.4 - Kỹ thuật viên của nhà thầu/nhà cung

cấp hoặc nhà sản xuất bố trí thực hiện gói

thầu có chứng chỉ đào tạo, lắp đặt, vận

hành, bảo trì của các hãng sản xuất thiết

bị chính mà nhà thầu chọn trong HSDT.

- Các thiết bị chính như:

Máy phát điện: ≥ 01 kỹthuật viên có chứng chỉ đàotạo của hãng sản xuất

Máy biến áp: ≥ 01 kỹ thuậtviên có chứng chỉ đào tạocủa hãng sản xuất

Thanh dẫn busway: ≥ 01 kỹthuật viên có chứng chỉ đàotạo của hãng sản xuất

Tủ điện trung thế: ≥ 01 kỹthuật viên có chứng chỉ đàotạo của hãng sản xuất

Tủ điện hạ thế: ≥ 01 kỹthuật viên có chứng chỉ đàotạo của hãng sản xuất

Hệ thống quang điện: ≥ 01

kỹ thuật viên có chứng chỉđào tạo của hãng sản xuất

- Nhà thầu phải có ít nhất 02

kỹ thuật viên có chứng chỉ

Trang 39

đào tạo của các hãng sảnsuất thiết bị PMS tham giatrong quá trình kết nối tíchhợp hệ thống PMS với các hệthống BMS, điều khiển chiếusáng.

2.5 - Danh sách công nhân tham gia gói thầu: ≥ 20 công nhân, có đủ các

ngành nghề như cơ khí, điện,

tự động hóa

Các nhân sự chủ chốt nêu trên (Chủ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật, …) phải có đầy đủ các tài liệu chứng minh như :

Lý lịch cán bộ có xác nhận của đại diện hợp pháp của Nhà thầu

Bản chụp có chứng thực bằng cấp, chứng chỉ, chứng chỉ đào tạo của Hãng sản xuất Bản chụp có chứng thực hợp đồng lao động

Giấy tờ pháp lý khác (nếu có)

2.6 - Thiết bị máy móc, phương tiện thi

công.

Trường hợp liên danh, máy

móc, thiết bị, phương tiện

của cả liên danh là tổng hợp

của các thành viên trong

liên danh đề xuất

- Có bảng kê danh sách, thiết

bị và máy móc huy động chogói thầu, kèm theo tài liệuchứng minh hoặc cam kết cósẵn thiết bị (thuộc sở hữu củanhà thầu hoặc có thể thuê) Máy móc, thiết bị, côngnghệ, phương tiện thi công,vận chuyển đáp ứng được yêucầu đặt ra trong hồ sơ thiết

kế, HSMT và cam kết huyđộng đầy đủ cho công trường

để đáp ứng tiến độ thi công

đề ra Máy móc phải đượckiểm định an toàn và hiệuchuẩn khi đưa vào sử dụng Các thiết bị, dụng cụ thí

nghiệm

Nhà thầu đề xuất thiết bị,dụng cụ thí nghiệm phù hợpvới các yêu cầu của gói thầu.Thiết bị thí nghiệm phải đượckiểm định an toàn và kiểmchuẩn khi đưa vào sử dụng Khả năng huy động của ≥ 50% máy móc và thiết bị là

Trang 40

máy móc và thiết bị chính có thể huy động ngay (thuộc

sở hữu của nhà thầu hoặcđược nhà thầu thuê dài hạnNhà thầu phải cam kết huyđộng đầy đủ cho công trường

để đáp ứng tiến độ thi công

đề ra) Máy móc phải đượckiểm định và đáp ứng antoàn khi vận hành

3 Năng lực tài chính

- Nhà thầu phải có cam kết

tài chính sử dụng đúng mục

đích của công trình, không

được sử dụng tài chính của

công trình cho công trình

khác

- Nhà thầu nêu rõ tên, số tài

khoản ngân hàng giao dịch

để nhận tiền từ giao dịch

chuyển tiền của BQLDA và

có cam kết của ngân hàng

đó về việc sử dụng đúng

mục đích là tiền do BQLDA

chuyển cho nhà thầu chỉ để

phục vụ thi công dự án Nhà

Quốc hội, ngân hàng không

được chuyển tiền để phục

Doanh thu trung bình hàng

năm trong 03 năm gần đây

(2008, 2009, 2010)

≥ 500 tỷ đồng/năm

Ngày đăng: 13/03/2018, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w