1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hồ sơ mời thầu, đấu thầu thiết kế và thi công các hệ thống cấp nước cho thị trấn thanh miện - huyện thanh miện - tỉnh hải dương

72 1,3K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hồ sơ mời thầu, đấu thầu thiết kế và thi công các hệ thống cấp nước cho thị trấn Thanh Miện - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Quản lý Dự án và Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Hồ sơ mời thầu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Tất cả các nhà thầu phải cam đoan trong Phần III, Mẫu Hồ sơ dự thầu và Thông tin Năng lực,rằng Nhà thầu bao gồm tất cả các thành viên của liên danh và các nhà thầu phụ hiện nay hoặc

Trang 1

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam Ban Quản lý Dự án Tỉnh Hải Dương

HỒ SƠ MỜI THẦU MẪU

ĐẤU THẦU

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO THỊ TRẤN THANH MIỆN - HUYỆN THANH MIỆN - TỈNH HẢI DƯƠNG

QUYỂN 1

Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương

Số 10 – Đường Hồng Quang – TP Hải Dương

Điện thoại: Fax:

Hải Dương, tháng 11 - 2008

Trang 2

MỤC LỤC Quyển 1

III Mẫu Hồ sơ dự thầu, Thông tin năng

lực, Thư chấp thuận và Hợp đồng

1 Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu 21

IX Mẫu bảo lãnh và các Mẫu khác

Các tài liệu tham khảo là một phần của Hồ sơ mời thầu và có trong Hợp đồng:

(a) Báo cáo Khảo sát Địa chất

(b) Báo cáo Khảo sát Địa chất Thuỷ văn

(c) Dữ liệu về Địa hình

Trang 3

Mẫu Thông báo Mời thầu 1

[trang tiêu đề thư của Bên mời thầu] 2

[ngày]

[địa chỉ]

Số hiệu hợp đồng: [Điền số khoản vay IBRD hoặc số tín dụng IDA]

Tên Hợp đồng, và số hiệu / 3

Thưa các quý Ông:

Chúng tôi xin thông báo rằng các quý Ông đã qua sơ tuyển để đấu thầu cho hợp đồng nêu trên Danh sách những Nhà thầu nộp đơn đã qua sơ tuyển được gửi kèm theo thông báo này

Chúng tôi xin mời các quý Ông và những Nhà thầu nộp đơn khác đã qua sơ tuyển nộp hồ sơ dự thầu được niêm phong cho công tác thực thi và hoàn thành hợp đồng nêu trên

Các quý Ông có thể biết thêm thông tin, kiểm tra và nhận hồ sơ mời thầu tại các văn phòng của

chúng tôi tại [địa chỉ, các số điện tín/telex/fax].4

Các quý Ông có thể mua một bộ hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh tại văn phòng nêu trên, vào hoặc sau

[thời gian và ngày] sau khi trả một khoản lệ phí không hoàn lại là [điền số tiền và đồng tiền].5

Tất cả các hồ sơ dự thầu phải gửi kèm theo một bảo lãnh dự thầu theo mẫu và giá trị được quy

định trong hồ sơ mời thầu, và phải được gửi đến [địa chỉ và địa điểm chính xác] vào hoặc trước [thời gian và ngày] Các hồ sơ dự thầu sẽ được mở ngay sau đó trước sự chứng kiến của các đại diện nhà thầu

có nguyện vọng tham dự.6

Xin các quý Ông ngay lập tức gửi văn bản xác nhận đã nhận được thông báo này cho chúng tôi bằng điện tín, fax, hoặc telex Nếu các quý Ông không dự định tham gia đấu thầu cũng xin vui lòng thông báo cho chúng tôi bằng văn bản vào thời gian sớm nhất

Trân trọng,

Chữ ký người được uỷ quyền

Tên và chức vụ

Bên mời thầu

1 “Mẫu Thông báo mời thầu” này là mẫu cơ bản cần được Bên mời thầu sửa lại cho phù hợp để bao gồm các điểm theo yêu cầu sau:

 các điều kiện để qua sơ tuyển, nếu có, trong đó nói rõ những thiếu sót phải sửa chữa để đáp ứng tất

cả các yêu cầu và thời gian để hoàn thành các yêu cầu này trước hạn nộp hồ sơ dự thầu;

 trong đấu thầu “slice and package”, số các hợp đồng độc lập (slice) hoặc giá trị trần xác định trong tổng giá trị để Người nộp đơn được qua sơ tuyển; và

 bản cuối cùng của/hoàn thành thoả thuận liên danh ban đầu và bất kỳ sửa đổi nào cần thiết.

2 Bên vay và Bên mời thầu có thể là cùng một đơn vị hoặc các đơn vị khác nhau Phần văn bản của Thông báo mời thầu và phần văn bản của các tài liệu khác trong hồ sơ này phải được chú thích để xác định cơ quan nào sẽ đóng vai trò là Bên mời thầu.

3 Bên mời thầu phải điền tên và số hiệu của một hợp đồng duy nhất, hoặc tên và số hiệu của các hợp đồng độc lập (slice) trong gói thầu đối với quy trình đấu thầu đồng thời chia nhỏ và phân gói hợp đồng diễn ra đồng thời, mà Nhà thầu nộp đơn quan tâm hơn và họ đã được chọn qua sơ tuyển.

4 Văn phòng giải đáp thắc mắc và phát hành hồ sơ mời thầu và văn phòng nộp hồ sơ mời thầu có thể

là cùng một văn phòng hoặc hai văn phòng khác nhau Địa điểm mở thầu cũng có thể là ở một địa điểm khác,

và nếu vậy thì cần được xác định rõ ràng.

5 Khoản lệ phí thu chỉ là một khoản tiền có giá trị nhỏ để trả cho chi phí in ấn và gửi tài liệu Số tiền tương đương với 50 đôla Mỹ đến 500 đôla Mỹ được coi là phù hợp, tuỳ thuộc vào quy mô và tính phức tạp của công trình và hồ sơ mời thầu.

6 Kết hợp đoạn này với Điều 25 của Phần III, Chỉ dẫn Nhà thầu, “Mở thầu” Đồng thời xem Ghi chú 4

Trang 4

PHẦN I CHỈ DẪN NHÀ THẦU (ITB)

5 Mỗi nhà thầu nộp một Hồ sơ dự thầu 6

B Hồ sơ mời thầu

8 Nội dung Hồ sơ mời thầu 7

9 Làm sáng tỏ Hồ sơ mời thầu 7

10 Sửa đổi bổ sung Hồ sơ mời thầu 7

C Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu

11 Ngôn ngữ Hồ sơ dự thầu 8

12 Tài liệu trong Hồ sơ dự thầu 8

17 Các đề xuất thay thế của Nhà thầu 10

18 Quy cách và chữ ký của Hồ sơ

D Nộp Hồ sơ dự thầu Trang

19 Phương thức niêm phong và đánh dấu trên

20 Thời hạn nộp Hồ sơ dự thầu 11

21 Hồ sơ dự thầu nộp muộn 11

22 Sửa đổi và Rút lại Hồ sơ dự thầu 11

30 Quyền của Bên mời thầu Chấp nhận bất

kỳ Hồ sơ dự thầu nào và Bác bỏ bất kỳ hoặc tất cả các Hồ sơ dự thầu 14

31 Thông báo trao thầu và Ký kết

Trang 5

A Tổng quát

1 Quy mô gói thầu

1.1 Bên mời thầu như đã được định nghĩa trong Dữ liệu Hợp đồng, mời thầu thiết kế và thi côngcông trình được mô tả trong Dữ liệu Hợp đồng Tên và số hiệu hợp đồng được ghi trong Dữ liệu Hợpđồng

1.2 Nhà thầu thắng thầu sẽ phải hoàn thành Công trình trước Ngày hoàn thành Dự kiến được quyđịnh trong Dữ liệu Hợp đồng

3.2 Tất cả các nhà thầu phải cam đoan trong Phần III, Mẫu Hồ sơ dự thầu và Thông tin Năng lực,rằng Nhà thầu (bao gồm tất cả các thành viên của liên danh và các nhà thầu phụ) hiện nay hoặc trướcđây không có liên quan, dù trực tiếp hay gián tiếp, tới các công ty tư vấn hay bất kỳ đơn vị nào khác

đã thực hiện hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác cho Dự án hay sẽ được đề bạt làmChủ trì Dự án của Hợp đồng Một công ty đã được nước CHXHCN Việt Nam tuyển dụng để cung cấpdịch vụ tư vấn cho quá trình chuẩn bị hay giám sát Công trình, và bất kỳ chi nhánh nào của tư vấn, đềukhông được phép dự thầu

3.3 Các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam có thể tham gia nếu họ tự chủ về pháp lý và tàichính, nếu họ hoạt động theo luật thương mại, và nếu họ không là đơn vị trực thuộc Bên mời thầu Cácđơn vị quân đội và/hoặc an ninh, hay các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công ankhông được phép tham gia đấu thầu

4 Năng lực của nhà thầu

4.1 Trong Phần III, Mẫu Hồ sơ dự thầu và Thông tin Năng lực, tất cả các nhà thầu phải đưa ra mô

tả sơ bộ về phương pháp và tiến độ thực hiện công việc dự kiến, bao gồm cả bản vẽ và biểu đồ nếu cầnthiết

4.2 Sau khi đã thực hiện sơ tuyển các nhà thầu thì chỉ những Hồ sơ dự thầu của những nhà thầu

đã qua sơ tuyển mới được xem xét trao Hợp đồng Những nhà thầu đã qua sơ tuyển phải nộp cùng hồ

sơ dự thầu bất kỳ thông tin nào để cập nhật hồ sơ đăng ký sơ tuyển ban đầu hoặc khẳng định rằng cácthông tin sơ tuyển nộp ban đầu vẫn còn đúng vào ngày nộp Hồ sơ dự thầu Các thông tin cập nhật hayxác nhận này cần được trình bày trong Phần III

4.3 Nếu Bên mời thầu chưa thực hiện công tác sơ tuyển các nhà thầu thì tất cả các nhà thầu phảikèm các thông tin và tài liệu sau đây trong Hồ sơ dự thầu ở Phần III, trừ phi được quy định khác trongBảng dữ liệu thầu:

(a) Bản sao các tài liệu gốc xác định sự thành lập hay tư cách pháp nhân, địa điểm đăng ký

và trụ sở kinh doanh chính; văn bản uỷ nhiệm người ký Hồ sơ dự thầu để ràng buộcNhà thầu;

Trang 6

(b) Tổng giá trị tính bằng tiền của công việc thi công đã thực hiện (doanh thu) trong một sốnăm gần đây như được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu;

(c) Kinh nghiệm thực hiện các công trình có tính chất và quy mô tương tự trong những nămgần đây như được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu, các chi tiết về công trình đangthực hiện hay đã có cam kết hợp đồng, tên và địa chỉ Bên mời thầu của các công trình

để có thể liên lạc để biết thêm thông tin về các hợp đồng đó;

(d) Các hạng mục thiết bị thi công chính dự kiến sử dụng để thực hiện Hợp đồng;

(e) Năng lực và kinh nghiệm của các nhân sự kỹ thuật và quản lý chủ chốt tại công trườngđược đề xuất để thực hiện Hợp đồng;

(f) Các báo cáo về tình hình tài chính của Nhà thầu, như các bảng cân đối kế toán, các báocáo về lãi lỗ và các báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với các báo cáo của cơ quan kiểmtoán nếu có trong những năm gần đây theo quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu;(g) Bằng chứng chứng tỏ có đủ vốn chu chuyển cho Hợp đồng này (khả năng vay tín dụngngân hàng và các nguồn tài chính khác);

(h) Văn bản uỷ quyền cho phép tham khảo ý kiến các ngân hàng của Nhà thầu;

(i) Thông tin về mọi vụ kiện tụng, hiện nay hay trong những năm gần đây như đã được quyđịnh trong Bảng dữ liệu mời thầu mà Nhà thầu dự thầu có liên quan, các bên liên quan,giá trị tranh chấp; và

(j) Các đề xuất về việc giao thầu phụ các hợp phần của Công trình có giá trị vượt quá 10%Giá trị Hợp đồng

4.4 Những Hồ sơ dự thầu do một liên danh giữa hai hay nhiều công ty phải tuân theo các yêu cầusau, trừ phi được quy định khác trong Bảng dữ liệu thầu:

(a) Hồ sơ dự thầu phải bao gồm tất cả các thông tin được liệt kê trong Điều 4.3 nêu trên đốivới mỗi bên trong liên danh;

(b) Hồ sơ dự thầu phải được ký để ràng buộc tất cả các bên về mặt pháp lý;

(c) Tất cả các bên phải cùng chịu trách nhiệm pháp lý chung và riêng từng bên về việc thựchiện Hợp đồng theo đúng các điều khoản Hợp đồng;

(d) Một trong các bên phải được chỉ định để chịu trách nhiệm chính, được uỷ quyền chịucác trách nhiệm pháp lý, nhận các chỉ thị của Bên mời thầu và thay mặt cho bất kỳ vàtất cả các bên trong liên danh; và

(e) Công tác thực thi toàn bộ hợp đồng, bao gồm việc thanh toán, sẽ chỉ được tiến hành vớibên chịu trách nhiệm chính

4.5 Để đủ năng lực được giao thực hiện Hợp đồng Thiết kế và Thi công, các nhà thầu phải đápứng những tiêu chí năng lực tối thiểu sau:

(a) Có doanh thu thi công hằng năm tối thiểu phải bằng giá trị được quy định trong Bảng

dữ liệu mời thầu;

Trang 7

(b) Có kinh nghiệm là nhà thầu chính trong thi công ít nhất hai công trình có tính chất và sựphức tạp tương đương với Công trình này trong số năm gần đây được quy định trongBảng dữ liệu mời thầu (để tuân thủ yêu cầu này, những công trình nêu ra phải đượchoàn thành ít nhất 70%);

(c) Có kế hoạch để huy động (sở hữu, thuê, v.v ) đúng thời gian các thiết bị cần thiết liệt

kê trong Bảng dữ liệu thầu;

(d) Có các Chủ trì công trình với số năm kinh nghiệm trong các công trình có tính chất vàgiá trị tương đương được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu, bao gồm việc giữ chức

vụ Chủ trì công trình không dưới số năm được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu;và

(e) Có tài sản lưu động và/hoặc tín dụng vay ngân hàng, không kể các cam kết hợp đồngkhác và không kể các khoản tạm ứng trong Hợp đồng này, không ít hơn giá trị được quyđịnh trong Bảng dữ liệu mời thầu

Nhà thầu hoặc bất kỳ bên liên danh nào có quá trình bị kiện tụng nhiều hoặc bị trọng tài và toà án xét

xử thua nhiều có thể bị loại

4.6 Các số liệu của mỗi bên liên danh phải được cộng gộp lại để xác định tính đáp ứng của Nhàthầu đối với các tiêu chí năng lực tối thiểu theo Điều 4.5 (a) và (e) Kinh nghiệm và nguồn lực của cácNhà thầu phụ sẽ không được tính đến khi xác định sự phù hợp của Nhà thầu về các tiêu chí năng lực,trừ phi được quy định khác trong Bảng dữ liệu thầu

5 Mỗi Nhà thầu nộp một Hồ sơ dự thầu

5.1 Mỗi Nhà thầu chỉ được nộp một Hồ sơ dự thầu, hoặc với tư cách độc lập hoặc với tư cách làmột bên trong liên danh Một Nhà thầu nộp hay tham gia nhiều Hồ sơ dự thầu (trừ việc là nhà thầuphụ hoặc trong những trường hợp có đề xuất thay thế mà Bên mời thầu đã đồng ý hoặc yêu cầu) sẽdẫn đến việc tất cả các đề xuất có sự tham gia của Nhà thầu đó bị loại

6 Chi phí dự thầu

6.1 Nhà thầu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp Hồ sơ dự thầu củamình, và trong bất kỳ trường hợp nào Bên mời thầu cũng sẽ không có trách nhiệm hay chịu tráchnhiệm pháp lý về các chi phí đó

7.1 Nhà thầu nên đi thăm và xem xét Công trường và các khu vực xung quanh để có tất cả cácthông tin cần thiết cho việc chuẩn bị Hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng thi công Công trình Nhà thầuphải tự chịu chi phí cho việc thăm Công trường cùng các trách nhiệm và rủi ro liên quan

Trang 8

B Hồ sơ mời thầu

8 Nội dung Hồ sơ mời thầu

8.1 Một bộ hồ sơ mời thầu bao gồm các tài liệu liệt kê trong bảng dưới đây và trong Bảng dữ liệumời thầu và các phụ lục được phát hành theo Điều 10:

Thông báo mời thầu

Mẫu Thông báo mời thầu

I Thông báo mời thầu

II Bảng dữ liệu thầu

III Các mẫu Hồ sơ dự thầu và Thông tin về Năng lực

IV Điều kiện chung của Hợp đồng

V Dữ liệu Hợp đồng

VI Yêu cầu kỹ thuật

VII Bản vẽ

VIII Bản khối lượng

IX Mẫu bảo lãnh và các Mẫu khác

X Bất kỳ các tài liệu nào khác được liệt kê trong Bảng dữ liệu mời thầu là một phần củaHợp đồng

8.2 Số các bản sao của Phần III và VIII phải hoàn thành và nộp lại cùng Hồ sơ dự thầu được quyđịnh trong Bảng dữ liệu mời thầu

9 Làm sáng tỏ Hồ sơ mời thầu

9.1 Nhà thầu có yêu cầu làm sáng tỏ bất cứ vấn đề gì của hồ sơ mời thầu có thể thông báo choBên mời thầu bằng văn bản hay điện tín (“điện tín” bao gồm hình thức telex và fax) đến địa chỉ củaBên mời thầu ghi trong Thông báo mời thầu Bên mời thầu sẽ trả lời mọi đề nghị giải thích mà Bênmời thầu nhận được trước hạn nộp hồ sơ dự thầu 28 ngày, trừ phi được quy định khác trong Bảng dữliệu thầu Các bản sao trả lời của Bên mời thầu sẽ được gửi đến tất cả những nhà thầu mua hồ sơ mờithầu, bao gồm cả câu hỏi nhưng không nêu tên nhà thầu đã hỏi

10 Sửa đổi bổ sung Hồ sơ mời thầu

10.1 Trước khi hết hạn nộp hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu có thể sửa đổi hồ sơ mời thầu bằng cáchphát hành các Phụ lục

10.2 Vì thế bất kỳ Phụ lục nào được phát hành phải là một phần của hồ sơ mời thầu và sẽ đượcthông báo bằng văn bản hay bằng điện tín đến tất cả những nhà thầu mua hồ sơ mời thầu Mỗi lầnnhận được một Phụ lục, các nhà thầu phải xác nhận với Bên mời thầu bằng điện tín

10.3 Để các nhà thầu có đủ thời gian xem xét một Phụ lục khi chuẩn bị hồ sơ dự thầu của mình,Bên mời thầu phải gia hạn nộp hồ sơ dự thầu theo Điều 20.2 nếu cần thiết

C Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu

Trang 9

11.1 Tất cả các tài liệu liên quan đến Hồ sơ dự thầu phải được viết bằng ngôn ngữ quy định trong

Dữ liệu Hợp đồng

12 Tài liệu trong Hồ sơ dự thầu

12.1 Hồ sơ dự thầu do Nhà thầu nộp phải gồm các tài liệu sau:

(a) Hồ sơ dự thầu (theo mẫu quy định trong Phần III);

(b) Bảo lãnh dự thầu;

(c) Bản Khối lượng có điền giá thầu;

(d) Mẫu và Hồ sơ Thông tin Năng lực;

(e) Các phương án thay thế khi được yêu cầu;

và bất kỳ các tài liệu nào khác mà nhà thầu được yêu cầu hoàn thành và nộp, như đã được quyđịnh trong Bảng dữ liệu mời thầu

13.3 Tất cả các loại phí, thuế Nhà thầu phải trả theo Hợp đồng hoặc vì bất kỳ nguyên nhân nàokhác vào thời điểm 28 ngày trước hạn nộp hồ sơ dự thầu phải được đưa vào bản Giá Hợp đồng màNhà thầu đệ trình

13.4 Bản Giá Hợp đồng do Nhà thầu chào có thể được điều chỉnh trong quá trình thi công Hợpđồng nếu điều này được quy định trong Bảng dữ liệu thầu, Dữ liệu Hợp đồng và trong các điều khoảncủa Điều 46 trong các Điều kiện chung của Hợp đồng Nhà thầu phải nộp kèm Hồ sơ dự thầu tất cảcác thông tin được yêu cầu trong phần Dữ liệu Hợp đồng và trong Điều 46 phần Điều kiện chung củaHợp đồng

14 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Hồ sơ dự thầu và Thanh toán

14.1 Nhà thầu phải sử dụng trong bản Giá Hợp đồng đơn vị tiền tệ được quy định trong Bảng dữliệu mời thầu Công tác thanh toán sẽ tiến hành bằng đồng tiền được quy định trong Dữ liệu Hợpđồng

15 Thời hạn hiệu lực của Hồ sơ dự thầu

15.1 Hồ sơ dự thầu có hiệu lực trong khoảng thời gian được quy định trong Bảng dữ liệu thầu

Trang 10

15.2 Trong những trường hợp đặc biệt, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lựctrong một khoảng thời gian cụ thể Yêu cầu gia hạn và phản hồi của nhà thầu sẽ được thực hiện bằngvăn bản hoặc điện tín Nhà thầu có thể từ chối yêu cầu mà không bị phạt tiền Bảo lãnh dự thầu Nhàthầu nào đồng ý gia hạn sẽ không bị yêu cầu hoặc không được phép sửa đổi Hồ sơ dự thầu, mà sẽđược yêu cầu gia hạn hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu theo thời gian gia hạn hiệu lực Hồ sơ dự thầu vàtuân thủ Điều 16 trên mọi phương diện.

15.3 Nếu thời gian hiệu lực Hồ sơ dự thầu được gia hạn như đã nói ở trên, và nếu Giá Hợp đồng là

cố định (không được phép điều chỉnh giá) thì tổng Giá trị Hợp đồng của Nhà thầu được lựa chọn sẽđược tăng lên mỗi ngày đến ngày ký Hợp đồng, với số ngày tăng tính từ lúc hết hạn hiệu lực Hồ sơ dựthầu ban đầu đến ngày thông báo trao thầu cho nhà thầu thắng thầu được quy định trong Bảng dữ liệuthầu Công tác xét thầu sẽ dựa trên giá trong Hồ sơ dự thầu chứ không xem xét sự điều chỉnh trên

16 Bảo lãnh dự thầu

16.1 Trong Hồ sơ dự thầu, Nhà thầu phải nộp kèm Bảo lãnh dự thầu có giá trị và bằng đơn vị tiền

tệ được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu

16.2 Tuỳ theo lựa chọn của Nhà thầu, hình thức của Bảo lãnh dự thầu có thể là bảo lãnh hoặc bảochứng của ngân hàng tại nước CHXHCN Việt Nam hoặc trực tiếp từ một ngân hàng nước ngoài hoặcbảo chứng nước ngoài mà Nhà thầu xác định rằng Bên mời thầu sẽ chấp nhận Mẫu Bảo lãnh dự thầuphải phù hợp với mẫu Bảo lãnh dự thầu trong Phần IX hoặc mẫu khác được Bên mời thầu chấp nhận.Bảo lãnh dự thầu cần phải còn hiệu lực trong 28 ngày sau khi Hồ sơ dự thầu hết hiệu lực

16.3 Bất kỳ Hồ sơ dự thầu nào không gửi kèm Bảo lãnh dự thầu được Bên mời thầu chấp nhận sẽ

16.6 Bảo lãnh dự thầu có thể bị tịch thu

(a) nếu Nhà thầu rút Hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu trong thời gian hiệu lực của Hồ sơ dựthầu;

(b) nếu Nhà thầu không chấp nhận sửa lỗi trong Giá dự thầu theo Điều 27; hoặc

(c) trong trường hợp nhà thầu thắng thầu, nếu trong giới hạn thời gian quy định không:(i) ký hợp đồng; hoặc

(ii) cung cấp Bảo lãnh thực hiện như yêu cầu

17 Các đề xuất thay thế của Nhà thầu

17.1 Nhà thầu phải nộp các đề xuất phù hợp với những yêu cầu trong tài liệu mời thầu, bao gồmthiết kế kỹ thuật cơ bản như đã nêu trong các bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật Các đề xuất thay thế sẽkhông được xem xét trừ phi được cho phép một cách cụ thể trong Bảng dữ liệu mời thầu Nếu đượcphép như vây, phải tuân thủ Điều 17.2

17.2 Nếu được cho phép trong Bảng dữ liệu thầu như nói ở trên, các nhà thầu muốn đề xuất các

Trang 11

dự thầu phù hợp với những yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bao gồm thiết kế kỹ thuật cơ bản như đượcnêu trong các bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật Ngoài việc nộp Hồ sơ dự thầu cơ bản, Nhà thầu phải cungcấp tất cả thông tin cần thiết để Bên mời thầu có thể đánh giá đề xuất thay thế một cách đầy đủ, baogồm tính toán thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, chi tiết đơn giá, các phương pháp thi công dự kiến và các chitiết phù hợp khác Bên mời thầu chỉ xem xét đề xuất kỹ thuật thay thế, nếu có, của Nhà thầu có Giá dựthầu cuối cùng thấp nhất và phù hợp với những yêu cầu kỹ thuật cơ bản.

18 Quy cách và Chữ ký của Hồ sơ dự thầu

18.1 Nhà thầu phải chuẩn bị một bản hồ sơ gốc gồm Hồ sơ dự thầu được mô tả trong Điều 12 phần

Chỉ dẫn Nhà thầu này, được đóng thành quyển cùng Mẫu Hồ sơ dự thầu và ghi rõ “BẢN GỐC”.

Ngoài ra, Nhà thầu phải nộp các bản sao Hồ sơ dự thầu với số lượng được quy định trong Bảng dữ

liệu thầu và ghi rõ “BẢN SAO” Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các bản thì bản gốc sẽ được

coi là chính thức

18.2 Bản gốc và tất cả các bản sao Hồ sơ dự thầu phải được đánh máy hoặc viết bằng mực khôngphai và phải do người hoặc những người được hoàn toàn uỷ quyền đại diện cho Nhà thầu ký, theoĐiều 4.3(a) hoặc 4.4(b), tuỳ từng trường hợp Tất cả các trang trong Hồ sơ dự thầu có sửa đổi hoặc bổsung thêm phải được người hoặc những người ký Hồ sơ dự thầu ký tắt

18.3 Hồ sơ dự thầu sẽ không được có các thay đổi hoặc thêm vào, ngoại trừ những thay đổi haythêm vào phù hợp với các chỉ dẫn của Bên mời thầu, hoặc cần thiết để sửa lỗi của Nhà thầu, và trongtrường hợp đó những chỉnh sửa như vậy phải được người hoặc những người ký Hồ sơ dự thầu ký tắt.18.4 Nhà thầu phải cung cấp thông tin như mô tả trong Mẫu Hồ sơ dự thầu về các khoản hoahồng và tiền thưởng, nếu có, đã hoặc sẽ trả cho những người môi giới liên quan đến Hồ sơ dự thầunày và cho việc thực hiện hợp đồng nếu Nhà thầu được trao hợp đồng

D Nộp Hồ sơ dự thầu

19 Niêm phong và Cách trình bày trên phong bì đựng Hồ sơ dự thầu

19.1 Nhà thầu phải niêm phong bản gốc và tất cả các bản sao Hồ sơ dự thầu vào hai phong bì bên

trong và một phong bì bên ngoài, ghi rõ các phong bì bên trong là “BẢN GỐC” và “BẢN SAO”.

19.2 Các phong bì bên trong và bên ngoài cần phải

(b) ghi gửi Bên mời thầu theo địa chỉ có trong Bảng dữ liệu thầu;

(b) có tên và số hiệu hợp đồng được xác định trong Dữ liệu Hợp đồng; và

(c) ghi dòng cảnh báo không được mở trước ngày giờ quy định Mở thầu được xác định trongBảng dữ liệu mời thầu

19.3 Ngoài những điểm yêu cầu trong Điều 19.2, các phong bì bên trong phải ghi tên và địa chỉNhà thầu để hoàn trả Hồ sơ dự thầu nguyên vẹn, không mở phòng trường hợp Hồ sơ dự thầu bị tuyên

bố là gửi muộn theo Điều 21

19.4 Nếu phong bì thư bên ngoài không được niêm phong và ghi như quy định ở trên, Bên mờithầu sẽ không chịu trách nhiệm về việc nhầm lẫn hay Hồ sơ dự thầu bị mở sớm

20 Thời hạn nộp Hồ sơ dự thầu

20.1 Hồ sơ dự thầu phải được gửi đến Bên mời thầu theo địa chỉ quy định trong Điều 19.2, khôngchậm hơn ngày giờ quy định trong Bảng dữ liệu thầu

Trang 12

20.2 Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp hồ sơ dự thầu bằng cách ban hành một sửa đổi theoĐiều 10, và trong trường hợp đó mọi quyền lợi và trách nhiệm của Bên mời thầu và nhà thầu trướcđây phụ thuộc vào ngày hết hạn ban đầu khi đó sẽ phải phụ thuộc vào ngày hết hạn mới.

21 Hồ sơ dự thầu nộp muộn

21.1 Bất kỳ Hồ sơ dự thầu nào Bên mời thầu nhận được sau hạn nộp hồ sơ dự thầu quy định trongĐiều 20 sẽ được giữ nguyên không mở ra và gửi trả lại Nhà thầu

22 Sửa đổi và Rút lại Hồ sơ dự thầu

22.1 Nhà thầu có thể sửa đổi hoặc rút lại hồ sơ dự thầu bằng cách thông báo bằng văn bản trướcngày giờ hết hạn quy định trong Điều 20

22.2 Mỗi thông báo sửa đổi và rút lại Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu phải được lập, niêm phong, đề

ngoài phong bì và gửi theo Điều 18 và 19 Các phong bì bên trong và bên ngoài phải ghi thêm “ SỬA

ĐỔI” hay “RÚT LẠI”.

22.3 Nhà thầu không được sửa chữa Hồ sơ dự thầu sau khi hết hạn nộp hồ sơ

22.4 Việc rút lại Hồ sơ dự thầu trong khoảng thời gian từ lúc hết hạn nộp hồ sơ dự thầu đến khi Hồ

sơ dự thầu hết hiệu lực được quy định trong Bảng dữ liệu thầu hoặc được gia hạn theo Điều 15.2 cóthể dẫn đến việc tịch thu Bảo lãnh dự thầu theo Điều 16

22.5 Nhà thầu chỉ có thể đề xuất giảm giá hoặc sửa đổi các mức giá trong hồ sơ dự thầu bằng cáchnộp các bản sửa đổi Hồ sơ dự thầu phù hợp với điều khoản này, hoặc nộp cùng với Hồ sơ dự thầu gốc

E Mở thầu và Xét thầu

23.1 Bên mời thầu sẽ mở các hồ sơ dự thầu, bao gồm cả các bản sửa đổi Hồ sơ dự thầu theo Điều

22, trước sự chứng kiến của các đại diện nhà thầu có mặt vào thời gian và địa điểm được quy địnhtrong Bảng dữ liệu thầu

23.2 Những phong bì có ghi “RÚT LẠI” phải được mở và đọc trước tiên Bên mời thầu sẽ không

mở những Hồ sơ dự thầu mà Nhà thầu đã nộp thông báo rút thầu hợp lệ theo Điều 22

23.3 Tại buổi mở thầu, Bên mời thầu sẽ công bố tên các nhà thầu, các Giá dự thầu, tổng giá trị củamỗi Hồ sơ dự thầu và của bất kỳ Hồ sơ dự thầu thay thế nào (nếu Bên mời thầu đã yêu cầu hoặc đồng

ý với các đề xuất thay thế), bất kỳ khoản giảm giá, các bản sửa đổi và rút lại Hồ sơ dự thầu nào, việc

có hay không có Bảo lãnh dự thầu, và các chi tiết khác tương tự mà Bên mời thầu cho là thích hợp.23.4 Bên mời thầu sẽ lập biên bản mở thầu, bao gồm các thông tin đã được công khai thông báocho những người có mặt trong buổi Mở thầu theo Điều 23.3

24 Quá trình sẽ được bảo mật

24.1 Các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, làm sáng tỏ, xét và so sánh các hồ sơ dự thầu vànhững đề xuất trao hợp đồng sẽ không được tiết lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không chínhthức liên quan tới quá trình trên cho đến khi công bố trao hợp đồng cho nhà thầu thắng thầu Bất kỳ cốgắng nào của Nhà thầu nhằm gây ảnh hưởng tới quá trình xét thầu hoặc quyết định trao thầu của Bênmời thầu có thể dẫn đến việc Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu đó bị loại

Trang 13

25 Làm sáng tỏ Hồ sơ dự thầu và Liên hệ với Bên mời thầu

25.1 Trong khoảng thời gian từ lúc mở thầu đến lúc trao hợp đồng, nếu bất kỳ nhà thầu nào muốnliên hệ với Bên mời thầu về bất kỳ vấn đề nào liên quan tới hồ sơ dự thầu thì nhà thầu cần thực hiệnviệc này bằng văn bản

25.2 Để hỗ trợ việc kiểm tra, xét và so sánh các hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu có thể tuỳ ý yêu cầubất cứ Nhà thầu nào làm sáng tỏ Hồ sơ dự thầu, bao gồm cả chi tiết đơn giá trong Bản khối lượng Yêucầu làm sáng tỏ và trả lời phải bằng văn bản hoặc điện tín, telex hay fax, nhưng Bên mời thầu và Nhàthầu không được phép thay đổi giá cả hoặc nội dung Hồ sơ dự thầu trừ khi Bên mời thầu yêu cầu Nhàthầu xác nhận việc chỉnh sửa những lỗi số học mà Bên mời thầu phát hiện trong khi xét thầu theo Điều27

25.2 Bất kỳ cố gắng nào của Nhà thầu nhằm gây ảnh hưởng tới Bên mời thầu trong quá trình xétthầu, so sánh thầu hoặc quyết định trao hợp đồng có thể dẫn đến việc hồ sơ dự thầu của Nhà thầu bịloại

26 Kiểm tra Hồ sơ dự thầu và Xác định tính đáp ứng

26.1 Trước khi tiến hành xét thầu chi tiết, Bên mời thầu sẽ xác định xem mỗi Hồ sơ dự thầu (a) cóđáp ứng những tiêu chí hợp lệ được xác định trong Điều 3 hay không; (b) đã được ký đúng quy địnhhay chưa; (c) có kèm theo các bảo lãnh yêu cầu hay không; và (d) có đáp ứng về cơ bản các yêu cầucủa hồ sơ mời thầu hay không

26.2 Một Hồ sơ dự thầu đáp ứng về cơ bản là một hồ sơ tuân thủ tất cả các điều khoản, điều kiện,

và yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, không có sự sai lệch hay hạn chế cơ bản Sự sai lệch hayhạn chế cơ bản là việc (a) gây ảnh hưởng đáng kể theo bất kỳ cách nào tới quy mô, chất lượng hoặc thicông Công trình; (b) hạn chế đáng kể theo bất kỳ cách nào các quyền của Bên mời thầu hoặc các nghĩa

vụ của Nhà thầu trong Hợp đồng, mà điều này là không phù hợp với hồ sơ mời thầu; hoặc (c) nếuchỉnh sửa lại sẽ ảnh hưởng không công bằng đến vị trí cạnh tranh của các nhà thầu khác có hồ sơ dựthầu đáp ứng về cơ bản

26.3 Nếu một Hồ sơ dự thầu không đáp ứng về cơ bản thì sẽ bị Bên mời thầu loại và việc sửa chữahoặc rút lại những sai lệch hay hạn chế cơ bản sẽ không thể làm Hồ sơ dự thầu đó trở nên đáp ứng

27 Sửa lỗi

27.1 Các Hồ sơ dự thầu được xác định là đáp ứng về cơ bản sẽ được Bên mời thầu kiểm tra lỗi sốhọc Bên mời thầu sẽ chữa các lỗi như sau Khi có sự sai khác giữa giá trị bằng số và bằng chữ, giá trịbằng chữ sẽ được coi là đúng Khi có sự khác nhau giữa giá trị tổng cộng của bất kỳ Hạng mục nào sovới kết quả nhân số lượng và đơn giá thì tổng của Hạng mục phải được chữa theo kết quả nhân của sốlượng và đơn giá Khi đơn giá của một Hạng mục không được thể hiện thì đơn giá và tổng của Hạngmục đó được coi là bằng 0, vì chi phí này đã nằm trong các đơn giá thuộc Hạng mục khác trong Bảnkhối lượng Khi nhà thầu đã thay đổi số lượng trong một Hạng mục, số lượng này phải được sửa theo

số lượng trong hồ sơ mời thầu, sẽ không có thay đổi gì về đơn giá và chi phí sẽ được sửa theo kết quảnhân giữa số lượng đã sửa đổi và đơn giá

27.2 Tổng giá chào thầu sẽ được Bên mời thầu điều chỉnh theo quy trình sửa lỗi trên và, với sựđồng ý của Nhà thầu, phải được xem là giá ràng buộc Nhà thầu Nếu Nhà thầu không chấp nhận tổnggiá chào thầu đã được chỉnh sửa, Bên mời thầu sẽ loại Hồ sơ dự thầu và có thể tịch thu Bảo lãnh dựthầu theo Điều 16.6(b)

28 Xét và So sánh các Hồ sơ dự thầu

Trang 14

28.1 Bên mời thầu sẽ chỉ xét và so sánh những hồ sơ dự thầu đã được xác định là đáp ứng về cơbản theo Điều 26.

28.2 Khi xét thầu, Bên mời thầu sẽ xác định Giá dự thầu cuối cùng cho mỗi Hồ sơ dự thầu bằngcách điều chỉnh giá dự thầu như sau:

(a) sửa tất cả các lỗi theo Điều 27;

(b) loại trừ các khoản tạm tính và dự phòng, nếu có, trong Bản tiên lượng;

(c) điều chỉnh hợp lý bất kỳ sai lệch, thiếu sót, hay phương án thay thế nào do Nhà thầunộp có thể chấp nhận được theo Điều 17; và

(d) điều chỉnh hợp lý để phản ánh các khoản giảm giá hoặc các sửa đổi về giá do Nhà thầu

đề xuất theo Điều 22.5

28.3 Bên mời thầu có quyền chấp nhận hoặc bác bỏ bất kỳ sai lệch, thiếu sót hay phương án thaythế nào do Nhà thầu đề xuất Những sai lệch, thiếu sót hay phương án thay thế nào do Nhà thầu đềxuất và những nhân tố khác vượt quá yêu cầu của hồ sơ mời thầu hay mang lại những kết quả khôngmong đợi cho Bên mời thầu sẽ không được xem xét trong quá trình xét thầu

28.4 Tác động dự kiến của bất kỳ điều kiện điều chỉnh giá nào trong Điều 46 của Điều kiện chungcủa Hợp đồng, trong thời gian thực thi Hợp đồng, sẽ không được xem xét trong quá trình xét thầu

F Trao Hợp đồng

29 Tiêu chí trao Hợp đồng

29.1 Theo Điều 30, Bên mời thầu sẽ trao Hợp đồng cho Nhà thầu có Hồ sơ dự thầu đã được xácđịnh là đáp ứng hồ sơ mời thầu về cơ bản và có đề xuất Giá dự thầu cuối cùng thấp nhất, với điều kiệnNhà thầu đó đã được xác định là (a) hợp lệ theo các quy định của Điều 3, (b) đủ năng lực theo các điềukhoản của Điều 4

30 Quyền của Bên mời thầu Chấp nhận bất kỳ Hồ sơ dự thầu nào và Bác bỏ bất kỳ hoặc tất cả các Hồ sơ dự thầu

30.1 Mặc dù có Điều 29, Bên mời thầu vẫn bảo lưu quyền chấp nhận hoặc bác bỏ bất kỳ Hồ sơ dựthầu nào, và huỷ bỏ quá trình đấu thầu và bác bỏ tất cả các hồ sơ dự thầu, vào bất kỳ thời gian nàotrước lúc trao Hợp đồng, mà không chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào đối với Nhà thầu hoặc các nhàthầu bị ảnh hưởng hay có bất kỳ nghĩa vụ nào phải thông báo cho Nhà thầu hoặc các nhà thầu bị ảnhhưởng về lý do hành động của Bên mời thầu

31 Thông báo trao thầu và Ký kết hợp đồng

31.1 Nhà thầu được lựa chọn sẽ được Bên mời thầu thông báo trao thầu trước khi Hồ sơ dự thầuhết hiệu lực bằng điện tín, telex, hoặc fax và được xác nhận bằng thư bảo đảm Thư thông báo này(sau đây và trong Điều kiện chung của Hợp đồng được gọi là “Thư chấp thuận”) sẽ ghi rõ số tiền Bênmời thầu sẽ trả Nhà thầu để Nhà thầu thiết kế, thực hiện, và hoàn thành Công trình (sau đây và trongHợp đồng được gọi là “Giá trị Hợp đồng”)

Trang 15

31.2 Thông báo trao thầu sẽ hình thành nên Hợp đồng, với điều kiện Nhà thầu nộp Bảo lãnh thựchiện theo Điều 32 và ký Hợp đồng theo Điều 31.3.

31.3 Hợp đồng sẽ tổng hợp tất cả các thoả thuận giữa Bên mời thầu và nhà thầu thắng thầu Bênmời thầu sẽ ký Hợp đồng và gửi đến nhà thầu thắng thầu, trong vòng 28 ngày sau khi gửi thông báotrao thầu cùng Thư chấp thuận Trong vòng 21 ngày sau khi nhận được Hợp đồng, nhà thầu thắng thầu

sẽ ký Hợp đồng và chuyển Hợp đồng đến Bên mời thầu

31.4 Sau khi nhà thầu thắng thầu nộp Bảo lãnh thực hiện, Bên mời thầu sẽ nhanh chóng thông báovới các nhà thầu khác rằng hồ sơ dự thầu của họ đã không thắng thầu

31.5 Bên mời thầu phải công bố trong [ghi rõ tên ấn phẩm] các kết quả xác định hồ sơ dự thầu và

các số lô tài liệu và các thông tin sau: (i) tên của từng nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu; (ii) giá dự thầucông bố tại buổi mở thầu; (iii) tên và giá dự thầu cuối cùng của từng hồ sơ dự thầu đã được xét; (iv)tên của các nhà thầu có hồ sơ dự thầu bị loại và lý do bị loại; và (v) tên của nhà thầu thắng thầu và giá

dự thầu mà nhà thầu này đề xuất, cũng như khoảng thời gian và quy mô sơ lược của hợp đồng đượctrao Sau khi đã có công bố trao thầu, các nhà thầu không thắng thầu có thể gửi văn bản tới Bên mờithầu yêu cầu giải thích lý do hồ sơ dự thầu của họ bị thất bại Bên mời thầu phải nhanh chóng trả lờibằng văn bản cho bất kỳ nhà thầu không trúng thầu nào, sau khi đã có công bố trao thầu, gửi văn bảntới Bên mời thầu yêu cầu giải thích lý do hồ sơ dự thầu của họ không được lựa chọn

32 Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng

32.1 Trong vòng 21 ngày sau khi nhận được Thư chấp thuận, nhà thầu thắng thầu phải gửi lại Bảolãnh thực hiện cho Bên mời thầu dưới hình thức một Bảo lãnh Ngân hàng có giá trị được quy địnhtrong Bảng dữ liệu thầu, sử dụng đồng tiền trong Thư chấp thuận và phù hợp với Điều kiện chung củaHợp đồng

32.2 Nếu Bảo lãnh thực hiện do nhà thầu thắng thầu nộp có hình thức Bảo lãnh Ngân hàng thì bảolãnh đó phải được phát hành (a) bởi một ngân hàng tại nước CHXHCN Việt Nam hoặc một ngân hàngnước ngoài thông qua một ngân hàng đại lý tại nước CHXHCN Việt Nam, tuỳ theo lựa chọn của Nhàthầu hoặc (b) nếu Bên mời thầu đồng ý, trực tiếp bởi một ngân hàng nước ngoài được Bên mời thầuchấp nhận

32.3 Việc nhà thầu thắng thầu không tuân thủ những yêu cầu trong Điều 32.1 sẽ tạo đủ cơ sở đểhuỷ bỏ việc trao hợp đồng và tịch thu Bảo lãnh dự thầu

35 Gian lận và Tham nhũng

35.1 Ngân hàng Thế giới quy định rằng Bên vay (bao gồm cả các bên hưởng lợi từ nguồn vốnvay của Ngân hàng), cũng như các bên tham gia đấu thầu/nhà cung ứng/nhà thầu trong các hợp

Trang 16

đồng do Ngân hàng tài trợ, phải tôn trọng những chuẩn mực đạo đức cao nhất trong quá trình muasắm và thực hiện các hợp đồng đó Để thực hiện chính sách này, Ngân hàng:

(a) định nghĩa những thuật ngữ dưới đây phục vụ mục đích của điều khoản này:

(i) “Hành vi tham nhũng” là việc chào mời, cho, nhận hoặc xin bất kỳ thứ gì có giá trịnhằm gây ảnh hưởng tới hành động của một quan chức nhà nước trong quá trìnhmua sắm hoặc việc thực hiện hợp đồng; và

(ii) “Hành vi gian lận” là việc trình bày sai sự thật nhằm gây ảnh hưởng đến quá trìnhmua sắm hoặc việc thực hiện hợp đồng, gây thiệt hại cho bên vay, bao gồm cảhành vi thông đồng giữa các Nhà thầu (trước hoặc sau khi nộp hồ sơ dự thầu) đểtạo nên các giá dự thầu ở mức giả tạo không mang tính cạnh tranh và làm bên vaymất các lợi ích của cạnh tranh tự do và rộng rãi;

(iii)“Hành vi thông đồng” là một kế hoạch hoặc sắp xếp giữa hai nhà thầu trở lên, mà

Bên vay có thể biết hoặc không biết, nhằm đưa ra các mức giá dự thầu giả tạo,

phi cạnh tranh; và

(iv) “Hành vi cưỡng bức” là việc gây phương hại hoặc đe dọa gây phương hại, một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp, đến những người hoặc tài sản của họ nhằm chi phối sựtham gia vào quá trình đấu thầu của người đó hoặc tác động đến công tác thực thihợp đồng

(b) sẽ bác bỏ một đề xuất trao hợp đồng nếu Ngân hàng xác định được Nhà thầu được đề cửtrao hợp đồng có liên quan đến các hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng hoặccưỡng bức trong quá trình cạnh tranh để giành hợp đồng đó;

(c) sẽ hủy bỏ phần vốn vay được phân bổ trong một hợp đồng nếu, tại bất cứ thời điểm nào,xác định được rằng các đại diện của Bên vay hoặc của một bên hưởng lợi từ vốn vay cóliên can đến các hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng hoặc cưỡng bức trong quátrình đấu thầu hoặc thực thi hợp đồng đó mà Bên vay đã không thực hiện kịp thời hànhđộng thích hợp để khắc phục tình hình

(d) sẽ tuyên bố một công ty là không đủ điều kiện hợp lệ, vĩnh viễn hoặc trong một khoảngthời gian nhất định, để trao một hợp đồng do Ngân hàng tài trợ nếu vào bất kỳ lúc nàoNgân hàng xác định được rằng công ty đó có liên quan, một cách trực tiếp hoặc thôngqua một đại lý, đến các hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng hoặc cưỡng bức trongkhi cạnh tranh giành một hợp đồng hoặc trong khi thực hiện một hợp đồng do Ngânhàng tài trợ

(e) sẽ có quyền yêu cầu bổ sung một điều khoản vào hồ sơ mời thầu và các hợp đồng sửdụng vốn vay của Ngân hàng, theo đó yêu cầu các bên dự thầu, nhà cung cấp, nhà thầu

và tư vấn cho phép Ngân hàng kiểm tra tài khoản, hồ sơ và các tài liệu khác của họ liênquan đến hồ sơ Dự thầu và công tác thực thi hợp đồng và yêu cầu thực hiện kiểm toáncác hồ sơ này thông qua các nhân viên kiểm toán do Ngân hàng chỉ định

Trang 17

PHẦN IIBẢNG DỮ LIỆU MỜI THẦU

A Tổng quát ITB 1.1 Bên mời thầu là: Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương

Số 10 – Đường Hồng Quang – Thành phố Hải Dương

ITB 2.1 Dự án là: Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam

Tiểu dự án tại 4 thị trấn tỉnh Hải Dương

Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Huyện Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương

ITB 3.1 Nước CHXHCN Việt Nam dự định dành một phần vốn trong khoản Tín dụng số

Cr.4028 -VN từ Tổ chức Phát triển Quốc tế (Ngân hàng Thế giới) Cr.4028 –VN

cho chi phí Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam để thanh toán các khoảnhợp lệ trong Hợp đồng HD03 Ngân hàng Thế giới chỉ thực hiện thanh toán khiBên vay có yêu cầu và được Ngân hàng Thế giới phê duyệt theo Hiệp định Tíndụng, và các khoản thanh toán sẽ tuân theo các điều khoản và điều kiện của Hiệpđịnh đó trên mọi phương diện Trừ trường hợp được Ngân hàng thế giới đồng ý,không bên nào ngoài Bên vay được hưởng bất kỳ quyền nào trong Hiệp định Tíndụng hoặc có bất kỳ quyền nào đối với khoản vay

Hiệp định vay vốn không cho phép rút tiền từ tài khoản cho vay để phục vụ mụcđích thanh toán cho các cá nhân hoặc tổ chức, hoặc để nhập khẩu hàng hoá, nếuNgân hàng cho rằng việc thanh toán hoặc nhập khẩu đó bị một nghị quyết của Hộiđồng Bảo an Liên hợp quốc, quy định trong Chương VII của Hiến chương Liênhợp quốc ngăn cấm

ITB 4.3 Các nhà thầu phải cập nhật những thông tin trong hồ sơ xin sơ tuyển của trong

Phần III2 như sau

ITB 4.3 (b) Cập nhật thông tin sơ tuyển trong Phần III2: Giá trị bằng tiền trung bình hàng năm

trong ba (3) năm gần đây

ITB 4.3 (c) Cập nhật thông tin sơ tuyển trong Phần III2: Kinh nghiệm về các công trình có tính

chất và quy mô tương tự trong ba (3) năm gần đây

ITB 4.3 (e) Cập nhật thông tin sơ tuyển trong Phần III2: Năng lực và kinh nghiệm của các cán

bộ chủ chốt

ITB 4.3 (f) Cập nhật thông tin sơ tuyển trong Phần III2: Các báo cáo chứng minh tình hình tài

chính trong ba (3) năm gần đây

ITB 4.3 (i) Cập nhật thông tin sơ tuyển trong Phần III2: Các thông tin liên quan đến bất kỳ vụ

kiện tụng nào, hiện tại hay trong ba (3) năm gần đây

ITB 4.3 (j) Cập nhật thông tin sơ tuyển trong Phần III2: Các đề xuất về việc giao thầu phụ các

hợp phần của Công trình

ITB 4.4 Các nhà thầu phải cập nhật tất cả các thông tin được yêu cầu trong phần 4.4 của

Chỉ dẫn Nhà thầu

Trang 18

ITB 4.5 Không áp dụng

B Hồ sơ mời thầu

ITB 8.1 Những tài liệu sau là một phần của hồ sơ mời thầu và được cung cấp trong bộ hồ

sơ mà mỗi nhà thầu mua (xem Quyển 2):

(a) Các Báo cáo Khảo sát Địa chất của thị trấn Thanh Miện – Huyện ThanhMiện – Tỉnh Hải Dương

(b) Các Báo cáo Khảo sát Địa chất thuỷ văn thị trấn Thanh Miện – Huyện ThanhMiện – Tỉnh Hải Dương

(c) Dữ liệu về Địa hình

ITB 8.2 Số bản Hồ sơ dự thầu phải điền và gửi lại là ba (3)

ITB 9.1 Thời gian trả lời bất kỳ yêu cầu làm sáng tỏ nào của Bên mời thầu được sửa đổi

như sau:

Bên mời thầu sẽ trả lời bất kỳ yêu cầu làm sáng tỏ nào Bên mời thầu nhận đượcmười bốn (14) ngày trước hạn chót nộp hồ sơ dự thầu

C Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu

ITB 13.4 Không được điều chỉnh Giá trị Hợp đồng theo Điều 46 trong phần Điều kiện

chung của Hợp đồng

ITB 14.1 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Hồ sơ dự thầu phải là: Đồng Việt Nam

ITB 15.1 Thời gian hiệu lực của Hồ sơ dự thầu là chín mươi (90) ngày sau khi hết hạn nộp

Hồ sơ dự thầu được quy định trong Bảng dữ liệu thầu

ITB 15.3 Việc điều chỉnh Giá dự thầu theo Điều 15.3 phải được tính toán trên cơ sở tỷ lệ gia

tăng chi phí trong nước hàng năm là năm phần trăm (5%)

ITB 16.1 Giá trị và đơn vị tiền tệ trong Bảo lãnh dự thầu phải là: 600.000.000 VN

(Sáu trăm triệu đồng )

ITB 17.1 Các đề xuất thay thế các yêu cầu của hồ sơ mời thầu là được phép, chỉ áp dụng đối

với phạm vi được cho phép một cách cụ thể trong phần Yêu cầu Kỹ thuật

D Nộp Hồ sơ dự thầu ITB 19.2 Địa chỉ của Bên mời thầu để nộp Hồ sơ dự thầu là:

Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương

Số 10 - Đường Hồng Quang – Thành phố Hải DươngĐiện thoại: Fax:

ITB 20.1 Hạn nộp hồ sơ dự thầu: giờ phút, ngày tháng năm 2008

Trang 19

E Mở thầu và Xét thầu ITB 23.1 Địa điểm, ngày và giờ mở thầu như sau:

Địa điểm:

Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương

Số 10 - Đường Hồng Quang – Thành phố Hải DươngĐiện thoại: Fax:

Ngày và giờ mở thầu: : giờ phút, ngày tháng năm 2008

F Trao hợp đồng ITB 33.1 Giá trị Khoản Tạm ứng bằng mười phần trăm (10%) Giá trị Hợp đồng

ITB 34.1 Trọng tài do Bên mời thầu đề xuất là: Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam tại

[điền tên thành phố]. Phí chi trả choTrọng tài sẽ theo bảng giá cung cấp dịch vụtrọng tài do Trung tâm Trọng tài Quốc tế tại Việt Nam ban hành Trong trườnghợp trong tài không giải quyết được tranh chấp, sự vụ sẽ được chuyển đến hệthống Tòa án Kinh tế của Việt Nam giải quyết và mỗi bên sẽ phải chi trả cáckhoản phí tương ứng theo quy định

Trang 20

PHẦN III MẪU HỒ SƠ DỰ THẦU, THÔNG TIN NĂNG LỰC, THƯ CHẤP THUẬN VÀ HỢP ĐỒNG

Bảng các mẫu chuẩn

Trang 21

1 HỒ SƠ DỰ THẦU CỦA NHÀ THẦU

Nhà thầu phải điền và nộp mẫu Hồ sơ dự thầu này cùng Hồ sơ dự thầu Nếu Nhà thầu không đồng ý

về Trọng tài được Bên mời thầu đề xuất trong Hồ sơ mời thầu, Nhà thầu cần nêu rõ điều này trong

Hồ sơ dự thầu, và đưa ra một ứng cử viên thay thế, cùng lệ phí tính theo ngày và sơ yếu lý lịch của ứng cử viên theo Điều 37 trong Chỉ dẫn Nhà thầu.

[ngày]

Số hiệu và Tên Hợp đồng: HD03 Thiết kế và Thi công Hệ thống Cấp nước sạch thị trấn Thanh

Miện huyện Thanh Miện, Tỉnh Hải Dương.

Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương

Số 10 - Đường Hồng Quang – Thành phố Hải Dương

Sau khi đã xem xét kỹ Hồ sơ mời thầu, bao gồm cả các phụ lục [điền danh sách phụ lục], chúng tôixin đề xuất được thực hiện [tên và số hiệu Hợp đồng] theo các Điều kiện chung của Hợp đồng gửikèm Hồ sơ dự thầu này với Giá trị Hợp đồng là [điền giá trị bằng số], [điền giá trị bằng chữ].

Số tiền tạm ứng yêu cầu là:

Chúng tôi chấp nhận việc đề cử [điền tên được đề xuất trong Bảng dữ liệu thầu] làm Trọng tài.

[hoặc]

Chúng tôi không chấp nhận việc đề cử [điền tên được đề xuất trong Bảng dữ liệu thầu] làm Trọng tài,

và thay vào đó đề xuất việc đề cử [điền tên] làm Trọng tài

Hồ sơ dự thầu này và văn bản chấp nhận Hồ sơ dự thầu của các quý Ông sẽ hình thành một Hợp đồngmang tính ràng buộc giữa chúng ta Chúng tôi hiểu rõ rằng các quý Ông không nhất thiết phải chấpnhận Hồ sơ dự thầu giá thấp nhất hoặc bất kỳ Hồ sơ dự thầu nào các quý Ông nhận được

Chúng tôi xác nhận rằng Hồ sơ dự thầu này tuân thủ Thời hạn hiệu lực của Hồ sơ dự thầu và, nếu cóyêu cầu, tuân thủ Bảo lãnh dự thầu hoặc Tuyên bố Bảo lãnh dự thầu như quy định tại Bảng dữ liệuthầu trong Hồ sơ dự thầu

Công ty của chúng tôi, các công ty thành viên và chi nhánh của chúng tôi - bao gồm bất kỳ nhà thầuphụ hoặc nhà cung cấp của bất kỳ phần hợp đồng nào - chưa từng bị Ngân hàng Thế giới tuyên bố làkhông hợp lệ, hoặc chưa từng bị tuyên bố là không hợp lệ theo luật pháp và các quy định chính thứccủa nước sở tại của Bên mua, theo Điều 4.3 và 4.4 trong phần Chỉ dẫn Nhà thầu

Tiền hoa hồng hay tiền thưởng, nếu có, mà chúng tôi đã hoặc sẽ chi trả cho những người đại diện liênquan đến Hồ sơ dự thầu này, và liên quan đến việc thực hiện hợp đồng nếu chúng tôi được trao hợpđồng, được liệt kê dưới đây:

Chữ

người được uỷ quyền: Tên và Chức vụ người ký:

Tên và Địa chỉ của

Người đại diện

Giá trị và Đơn

vị tiền tệ

Mục đích Tiền hoa hồnghoặc Tiền thưởng(nếu không có, ghi

“Không có”)

Trang 22

Tên Nhà thầu: Địa chỉ:

Trang 23

Tài liệu kèm theo

2 THÔNG TIN NĂNG LỰC 7

1 Các Nhà thầu độc lập hoặc các Thành viên độc lập của Liên danh

1.1 Sự thành lập hay tư cách pháp nhân của Nhà thầu [gửi kèm bản sao]

kê chi tiết công việc đang tiến hành hoặc đã cam kết, bao gồm cả thời gian dự kiến hoàn thành

Tên dự án và quốc gia Tên Bên mời thầu và

người liên hệ Loại công việc thực hiện vànăm hoàn thành Giá trị hợp đồng

7 Thông tin do nhà thầu cần điền trong các trang tiếp theo sẽ được sử dụng để đánh giá sơ tuyển như quy định tại Điều 4 trong phần Chỉ dẫn Nhà thầu Thông tin này sẽ không được đưa vào Hợp đồng Gửi kèm theo những trang cần thiết nếu cần Nếu thông tin được sử dụng chỉ để đánh giá sơ tuyển thì Nhà thầu chỉ được điền những thông tin đã cập nhật.

Trang 24

1.4 Năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ chủ chốt được đề xuất để quản lý và thực thi Hợpđồng Gửi kèm theo sơ yếu lý lịch Đồng thời tham khảo Điều 4.3(e) trong phần Chỉ dẫn Nhà thầu vàĐiều 9.1 trong phần Điều kiện chung của Hợp đồng.

1.5 Các báo cáo tài chính trong những năm gần đây được quy định trong Bảng dữ liệu Mời thầu,Điều 4.3(f): các bảng cân đối kế toán, báo cáo lỗ, lãi, báo cáo kiểm toán, v.v

1.6 Thông tin về các tranh chấp hiện tại mà Nhà thầu có liên quan Tham khảo Điều 4.3(i) trong phầnChỉ dẫn Nhà thầu

_

_

_

Trang 25

1.9 Cam kết tuân thủ các yêu cầu của Điều 3.2 trong Chỉ dẫn Nhà thầu.

1.10 Chương trình công việc dự kiến (phương pháp và thời gian thực hiện) Các mô tả, bản vẽ thiết

kế và bảng biểu, nếu cần thiết, để tuân thủ các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

2 Liên danh

2.1 Mỗi bên của liên danh phải cung cấp các thông tin được liệt kê từ phần 1.1 đến 1.3 và 1.5 đến1.10 nêu trên

2.2 Liên danh phải cung cấp các thông tin trong phần 1.4 và 1.12 nêu trên

2.3 Gửi kèm theo (các) thư uỷ quyền người ký Hồ sơ dự thầu thay mặt cho liên danh

2.4 Gửi kèm theo Hợp đồng giữa các bên trong liên danh (là văn bản ràng buộc tất cả các bên vềmặt pháp lý), trong đó nêu rõ:

(a) tất cả các bên phải cùng chịu trách nhiệm pháp lý chung và riêng từng bên về việc thựchiện Hợp đồng theo các điều khoản Hợp đồng;

(b) một trong các bên phải được chỉ định chịu trách nhiệm chính, được uỷ quyền chịu tráchnhiệm pháp lý, và thay mặt cho tất cả các bên trong liên danh nhận chỉ thị của Bên mờithầu; và

(c) công tác thực thi toàn bộ Hợp đồng, bao gồm việc thanh toán, phải được tiến hành chỉ vớibên chịu trách nhiệm chính

3 Các yêu cầu bổ sung

3.1 Các nhà thầu phải cung cấp bất kỳ thông tin thêm nào yêu cầu trong Bảng dữ liệu thầu hoặc đểđáp ứng các yêu cầu của Điều 4.1 trong Chỉ dẫn Nhà thầu, nếu có liên quan

3.2 Phần này phải được đại diện hợp pháp của các Nhà thầu độc lập hoặc thành viên độc lập củaLiên danh ký và niêm phong dưới đây

Trang 26

3 THƯ CHẤP THUẬN Ghi chú về Mẫu Tiêu chuẩn của Thư chấp thuận

Thư chấp thuận sẽ là cơ sở hình thành nên Hợp đồng như được mô tả trong các Điều 33 và 34 củaphần Chỉ dẫn Nhà thầu Mẫu Tiêu chuẩn của Thư chấp thuận này chỉ nên được điền và gửi tới Nhàthầu thắng thầu sau khi quá trình xét thầu đã kết thúc, và phải chịu bất kỳ sự đánh giá nào của Ngânhàng Thế giới theo quy định trong Hiệp định Vay vốn

[ngày] Kính gửi: [tên và địa chỉ của Nhà thầu]

Chúng tôi xin thông báo với quý ông rằng Hồ sơ dự thầu của quý ông đề ngày [ngày] về việc thực hiện [tên Hợp đồng và số hiệu, như ghi trong Dữ liệu Hợp đồng] với Giá trị Hợp đồng là [giá trị bằng số và bằng chữ] [đồng tiền], như được chỉnh sửa và bổ sung8 theo Chỉ dẫn Nhà thầu đã được

Hội đồng Xét thầu của chúng tôi chấp nhận

(a) Chúng tôi chấp nhận việc đề cử [tên do nhà thầu đề xuất] làm Trọng tài.9

(b) Chúng tôi không chấp nhận việc đề cử [tên do nhà thầu đề xuất] làm Trọng tài, và với việc

gửi một bản sao thư chấp thuận này đến [điền tên của Cơ quan có thẩm quyền Bổ nhiệm], chúng tôi xin yêu cầu [tên], Cơ quan có thẩm quyền Bổ nhiệm, chỉ định Trọng tài theo Điều

36.1 của phần Chỉ dẫn Nhà thầu.10

Chúng tôi đề nghị quý ông tiến hành thực hiện Công trình nêu trên theo các tài liệu của Hợp đồng

Chữ ký người được uỷ quyền: Tên và Chức vụ người ký: Tên Cơ quan:

Tài liệu kèm theo: Hợp đồng

8 Bỏ “chỉnh sửa và” hoặc “và bổ sung” nếu không thích hợp Xem Ghi chú về Mẫu chuẩn của Hợp đồng, trang bên

9 Chỉ sử dụng nếu trong Hồ sơ dự thầu Nhà thầu không đồng ý Trọng tài do Bên mời thầu đề xuất trong Chỉ dẫn Nhà thầu, và do đó đã đề xuất một ứng cử viên khác Nếu Bên mời thầu không chấp nhận đề

xuất thay thế thì cần ghi rõ như vậy trong câu này, và thêm vào câu: “Vì thế chúng tôi xin yêu cầu [tên Cơ quan có thẩm quyền Bổ nhiệm như nêu trong Dữ liệu Hợp đồng] chỉ định Trọng tài theo Điều 36 của Chỉ dẫn

Trang 27

4 HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này, lập ngày _ tháng _ năm 20 _, giữa (sau đây được gọi là “Bên mời thầu”) và (sau đây được gọi là “Nhà thầu”)

Căn cứ vào việc Bên mời thầu yêu cầu Nhà thầu thực hiện việc Thiết kế và Thi công Hệ thống cấp

nước tại [Điền tên các Thị trấn và Tỉnh] (sau đây được gọi là “Công trình”) và việc Bên mời thầu đã

chấp nhận Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu về việc thực hiện và hoàn thành Công trình và sửa chữa bất kỳthiếu sót nào của Công trình

Hai bên thoả thuận như sau:

1 Trong Hợp đồng này, các từ ngữ phải được hiểu theo nghĩa tương ứng được quy định trongĐiều kiện chung của Hợp đồng như nêu dưới đây, và những từ ngữ này sẽ hình thành nên Hợp đồngnày, và sẽ được đọc và phân tích như một phần của Hợp đồng

2 Về các khoản thanh toán Bên mời thầu sẽ chi trả cho Nhà thầu như được đề cập dưới đây, Nhàthầu cam kết với Bên mời thầu thực hiện và hoàn thành Công trình và sửa chữa bất kỳ thiếu sót nàocủa Công trình, tuân thủ các điều khoản của Hợp đồng trên mọi phương diện

3 Bên mời thầu cam kết thanh toán cho Nhà thầu Giá trị Hợp đồng hoặc các khoản tiền khác cóthể phải thanh toán theo các điều khoản Hợp đồng, vào thời gian và theo phương thức được quy địnhtrong Hợp đồng trên cơ sở xem xét việc thực hiện và hoàn thành Công trình và sửa chữa những thiếusót của Công trình

Hợp đồng này do các bên ký bắt đầu có hiệu lực từ ngày tháng như đã nêu ở trên

Dấu của được đóng với sự chứng kiến của:

Hợp đồng được ký, đóng dấu và hợp thức hoá bởi nói trên với sự chứng kiến của:

Chữ ký của Bên mời thầu

Chữ ký của Nhà thầu

Trang 28

PHẦN IV ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

10 Rủi ro của Bên mời thầu và Nhà thầu 32

11 Rủi ro của Bên mời thầu 32

14 Báo cáo Khảo sát Công trình 33

15 Thắc mắc về Dữ liệu Hợp đồng 33

16 Nhà thầu thi công Công trình 34

17 Công trình phải được Hoàn thành vào Ngày

18 Phê duyệt của Chủ trì Dự án 34

21 Quyền sử dụng mặt bằng Công trường 34

B Quản lý Thời gian

28 Gia hạn Ngày hoàn thành Dự kiến 36

30 Trì hoãn theo lệnh của Chủ trì Dự án 36

36 Sai hỏng không được sửa chữa 37

D Quản lý Chi phí

40 Thanh toán cho các Thay đổi Hợp đồng 38

41 Dự báo Lưu chuyển tiền tệ 38

Trang 29

Điều kiện chung của Hợp đồng

A Tổng quát

1 Định nghĩa

1.1 Những thuật ngữ được định nghĩa trong Dữ liệu Hợp đồng không được định nghĩa lại trongĐiều kiện chung của Hợp đồng nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa Các từ in đậm là từ được định nghĩa

(a) Trọng tài là người được Bên mời thầu và Nhà thầu cùng chỉ định để giải quyết các tranh

chấp ở cấp sơ thẩm, như quy định trong Điều 24 và 25 dưới đây

(b) Bảng khối lượng là Bảng Khối lượng hoàn chỉnh được điền giá là một phần của Hồ sơ

Dự thầu

(c) Sự kiện Bồi thường là các sự kiện được xác định trong Điều 44 dưới đây.

(d) Ngày hoàn thành là ngày hoàn thành Công trình được Chủ trì Dự án xác nhận theo điều

54.1

(e) Hợp đồng là Hợp đồng giữa Bên mời thầu và Nhà thầu để thiết kế và thi công Công trình.

Hợp đồng bao gồm các tài liệu liệt kê trong Điều 2.3 dưới đây

(f) Nhà thầu là một cá nhân hoặc một tổ chức có Hồ sơ dự thầu để thực hiện Công trình đã

được Bên mời thầu chấp nhận

(g) Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu là hồ sơ mời thầu đã được Nhà thầu điền hoàn chỉnh nộp

cho Bên mời thầu

(h) Giá Hợp đồng là giá ghi trong Thư chấp thuận và sau này có thể được điều chỉnh để phù

hợp với các điều khoản Hợp đồng

(i) Ngày công là các khối lượng công việc khác nhau được thanh toán trên cơ sở thời gian sử

dụng nhân công và thiết bị của Nhà thầu, ngoài các khoản thanh toán cho Vật liệu và Máy

móc liên quan

(j) Ngày là các ngày tính theo dương lịch, tháng là các tháng tính theo dương lịch.

(k) Sai hỏng là bất kỳ hạng mục nào của Công trình chưa được hoàn chỉnh theo Hợp đồng (l) Chứng chỉ bảo hành công trình là chứng chỉ do Chủ trì Dự án phát hành trên cơ sở Nhà thầu đã sửa chữa các sai hỏng

(m) Thời gian bảo hành công trình là khoảng thời gian được ghi trong Dữ liệu Hợp đồng và

được tính từ Ngày hoàn thành

(n) Bản vẽ bao gồm các tính toán thiết kế và những thông tin khác được Chủ trì Dự án cung

cấp hay phê duyệt để thực hiện Hợp đồng

(o) Bên mời thầu là bên tuyển dụng Nhà thầu thực hiện Công trình.

(p) Thiết bị là các máy móc và xe cộ của Nhà thầu được tạm thời chuyển đến Công trường

để thi công Công trình

(q) Giá Hợp đồng Ban đầu là Giá Hợp đồng trong Thư chấp thuận của Bên mời thầu.

Trang 30

(r) Ngày hoàn thành Dự kiến là ngày mà dự kiến Nhà thầu sẽ hoàn thành từng hạng mục

của Công trình Các Ngày hoàn thành Dự kiến được quy định trong Bảng dữ liệu thầu Chỉ cóChủ trì Dự án mới có thể điều chỉnh các Ngày hoàn thành Dự kiến bằng cách ban hành lệnhgia hạn thời gian hay đẩy nhanh tiến độ

(s) Vật liệu là tất cả các nguồn cung cấp, bao gồm cả các vật liệu tiêu hao được, mà Nhà thầu

sử dụng để tạo nên công trình

(t) Máy móc là bất cứ hạng mục không tách rời nào của Công trình có chức năng cơ, điện,

hóa hay sinh học

(u) Chủ trì Dự án là cá nhân có tên trong Dữ liệu Hợp đồng (hoặc bất kỳ cá nhân nào khác

có đủ khả năng được Bên mời thầu chỉ định và thông báo với Nhà thầu, để làm việc thay Chủtrì Dự án) chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Công trình và quản lý Hợp đồng

(v) CHXHCN Việt Nam là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

(w) Công trường là khu vực được định nghĩa như trong Dữ liệu Hợp đồng.

(x) Báo cáo Thực địa là các báo cáo được bao gồm trong hồ sơ mời thầu, mang tính thực tế

và diễn giải về điều kiện bề mặt và tầng dưới bề mặt của Công trường

(y) Yêu cầu kỹ thuật là phần Yêu cầu kỹ thuật của Công trình được bao gồm trong Hợp

đồng và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào được Chủ trì Dự án đưa ra hay phê duyệt

(z) Ngày khởi công là ngày được ghi trong Dữ liệu Hợp đồng Đó là ngày muộn nhất mà

Nhà thầu phải bắt đầu thực hiện Công trình Ngày này không nhất thiết phải trùng hợp với bất

kỳ Ngày được quyền sử dụng mặt bằng Công trường nào

(aa) Nhà thầu phụ là một cá nhân hay tổ chức ký hợp đồng với Nhà thầu để thực hiện một

phần công việc trong Hợp đồng, bao gồm cả công việc tại Công trường

(bb) Công trình tạm là các công trình cần thiết cho việc xây dựng và lắp đặt Công trình,

được Nhà thầu thiết kế, thi công, lắp đặt và tháo dỡ

(cc) Yêu cầu Thay đổi là một chỉ thị do Chủ trì Dự án đưa ra làm thay đổi Công trình.

(dd) Công trình là những hạng mục mà Hợp đồng yêu cầu Nhà thầu thiết kế, thi công và

bàn giao cho Bên mời thầu như được xác định trong phần Dữ liệu Hợp đồng

2 Diễn giải

2.1 Trong việc giải nghĩa những Điều kiện chung của Hợp đồng này, số ít cũng có nghĩa là sốnhiều, giống đực cũng có nghĩa là giống cái hoặc giống trung và ngược lại Các tiêu đề không có ýnghĩa gì đặc biệt quan trọng Các từ ngữ trong ngôn ngữ Hợp đồng mang ý nghĩa bình thường, trừ phiđược định nghĩa một cách cụ thể Chủ trì Dự án sẽ cung cấp các chỉ dẫn làm sáng tỏ thắc mắc về cácĐiều kiện chung của Hợp đồng này

2.2 Nếu trong Dữ liệu Hợp đồng quy định việc hoàn thành từng phần thì những điều liên quantrong Điều kiện chung của Hợp đồng về Công trình, Ngày hoàn thành, và Ngày hoàn thành dự kiến sẽđược áp dụng cho bất kỳ Phần nào của Công trình (trừ các điều về Ngày hoàn thành và Ngày hoànthành dự kiến áp dụng cho toàn bộ Công trình)

2.3 Các tài liệu tạo thành Hợp đồng phải được diễn giải theo thứ tự ưu tiên sau đây:

Trang 31

(1) Hợp đồng,

(2) Thư chấp thuận,

(3) Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu,

(4) Dữ liệu Hợp đồng,

(5) Điều kiện chung của Hợp đồng,

(6) Yêu cầu kỹ thuật,

6 Liên lạc

6.1 Công tác thông tin liên lạc giữa các bên được đề cập trong phần Điều kiện chung của Hợpđồng sẽ chỉ có hiệu lực khi bằng văn bản Một thông báo sẽ chỉ có hiệu lực khi được chuyển đến bằngvăn bản

7 Thầu phụ

7.1 Nhà thầu có thể trao hợp đồng thầu phụ sau khi được Chủ trì Dự án phê duyệt bằng văn bản,nhưng không được nhượng lại Hợp đồng mà không có sự phê duyệt của Bên mời thầu bằng văn bản.Việc thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu Hợp đồng thầu phụ không được vượtquá tỷ lệ phần trăm công việc quy định trong Dữ liệu Hợp đồng

Trang 32

8 Các nhà thầu khác

8.1 Nhà thầu phải hợp tác và chia sẻ Công trường với các nhà thầu khác, các cơ quan chínhquyền, các dịch vụ công cộng và Bên mời thầu giữa các thời hạn được ghi trong Kế hoạch của cácNhà thầu khác được đề cập trong Dữ liệu Hợp đồng Nhà thầu cũng phải cung cấp các phương tiện vàdịch vụ cho họ như được mô tả trong phần Kế hoạch Bên mời thầu có thể sửa đổi Kế hoạch của cácNhà thầu khác, và phải thông báo với Nhà thầu bằng văn bản về bất kỳ sửa đổi nào như vậy

9.1 Nhà thầu phải sử dụng những nhân sự chủ chốt có tên trong bản Kế hoạch Nhân sự Chủ chốtnhư được đề cập trong Dữ liệu Hợp đồng, để thực hiện các chức năng nhiệm vụ được nêu trong bảng

Kế hoạch hoặc sử dụng các cán bộ khác được Chủ trì Dự án phê duyệt Chủ trì Dự án sẽ chỉ phê duyệt

đề xuất thay thế nhân sự chủ chốt nếu năng lực và trình độ tương ứng của những người thay thế về cơbản là bằng hoặc tốt hơn những nhân sự có tên trong Danh sách

9.2 Nếu Chủ trì Dự án yêu cầu Nhà thầu đình chỉ công tác của một thành viên trong số đội ngũnhân viên hay lực lượng lao động của Nhà thầu với lý do chính đáng thì Nhà thầu phải đảm bảo rằngngười đó sẽ rời khỏi Công trường trong vòng năm ngày làm việc và không có liên hệ nào nữa với côngviệc trong Hợp đồng

10 Rủi ro của Bên mời thầu và Nhà thầu

10.1 Bên mời thầu chịu những rủi ro mà Hợp đồng này gọi là rủi ro của Bên mời thầu, và Nhà thầuchịu những rủi ro mà Hợp đồng này gọi là rủi ro của Nhà thầu

11 Rủi ro của Bên mời thầu

11.1 Từ Ngày khởi công cho đến khi Chứng nhận Hoàn thành được phát hành, Bên mời thầu phảichịu các rủi ro sau:

(a) Rủi ro về bị thương, tử vong, hoặc mất mát hay hư hỏng tài sản (trừ Công trình, Máy móc, Vậtliệu, và Thiết bị) do

(i) việc sử dụng hoặc chiếm giữ Công trường để thi công Công trình hoặc để phục vụ chomục đích của Công trình là một kết quả không thể tránh được trong quá trình thi côngCông trình hoặc

(ii) việc Bên mời thầu hay bất kỳ người nào khác được Bên mời thầu hoặc thuê hợp đồng,trừ Nhà thầu, có sơ suất, vi phạm chức năng nhiệm vụ quy định, hay can thiệp vào bất

kỳ quyền pháp lý nào

(b) Rủi ro về hư hại đối với Công trình, Máy móc, Vật liệu, và Thiết bị do lỗi của Bên mời thầuhoặc thiết kế của Bên mời thầu, hay do chiến tranh, thiên tai, nhiễm phóng xạ hoặc do bất kỳ

sự kiện nào khác nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà thầu

11.2 Từ Ngày khởi công cho đến khi Chứng nhận Hoàn thành Công trình được phát hành, các rủi

ro về mất mát hoặc hư hại đối với Công trình, Máy móc, và Vật liệu là các rủi ro của Bên mời thầungoại trừ mất mát hay hư hại do

(a) một Sai hỏng tồn tại vào Ngày hoàn thành,

(b) một sự kiện xảy ra trước Ngày hoàn thành mà tự nó không phải là một rủi ro của Bên mờithầu, hoặc

(c) các hoạt động của Nhà thầu tại Công trường sau Ngày hoàn thành

12 Rủi ro của Nhà thầu

Trang 33

12.1 Từ Ngày khởi công cho đến khi Chứng nhận Hoàn thành Công trình được phát hành, các rủi

ro về bị thương, tử vong, và mất mát hoặc hư hại tài sản (bao gồm, nhưng không hạn chế, Công trình,Máy móc, Vật liệu, và Thiết bị) không phải là rủi ro của Bên mời thầu sẽ là rủi ro của Nhà thầu

13 Bảo hiểm

13.1 Nhà thầu phải cung cấp một khoản bảo hiểm, đứng tên chung của Bên mời thầu và Nhà thầu,trong khoảng thời gian từ Ngày khởi công đến hết Thời hạn Bảo hành Công trình, với các giá trị vàkhấu trừ được quy định trong Dữ liệu Hợp đồng đối với các sự kiện sau đây thuộc rủi ro của Nhà thầu:

(a) Mất mát hoặc hư hại đối với Công trình, Máy móc và Vật liệu;

(b) Mất mát hoặc hư hại đối với Thiết bị;

(c) Mất mát hoặc hư hại đối với tài sản (trừ Công trình, Máy móc, Vật liệu, và Thiết bị) cóliên quan đến Hợp đồng;

(d) Bị thương hay tử vong; và

(e) Sai sót trong thiết kế của Nhà thầu

13.2 Các hợp đồng và chứng nhận bảo hiểm phải được Nhà thầu gửi tới Chủ trì Dự án để Chủ trì

Dự án phê duyệt trước Ngày khởi công Tất cả các bảo hiểm như vậy phải được thanh toán bằng đồngViệt Nam

13.3 Nếu Nhà thầu không cung cấp bất cứ hợp đồng hay chứng nhận bảo hiểm nào như yêu cầu,Bên mời thầu có thể ký những hợp đồng bảo hiểm mà lẽ ra Nhà thầu phải cung cấp và thu lại số tiềnđóng bảo hiểm Bên mời thầu đã trả từ các khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu hoặc, nếu không cókhoản thanh toán nào đến hạn, thì việc thanh toán tiền đóng bảo hiểm sẽ là khoản nợ đến hạn của Nhàthầu

13.4 Những sửa đổi về điều khoản bảo hiểm sẽ không được phép nếu không có sự phê duyệt bằngvăn bản của Chủ trì Dự án

13.5 Cả hai bên phải tuân thủ tất cả các điều kiện của hợp đồng bảo hiểm

14 Báo cáo Khảo sát Công trình

14.1 Trong quá trình chuẩn bị Hồ sơ dự thầu, Nhà thầu phải dựa vào bất kỳ Báo cáo Khảo sát Côngtrình nào được đề cập trong Dữ liệu Hợp đồng, và được bổ sung với bất kỳ thông tin nào mà Nhà thầu

15 Thắc mắc về Dữ liệu Hợp đồng

15.1 Chủ trì Dự án sẽ làm sáng tỏ những thắc mắc về Dữ liệu Hợp đồng

Trang 34

16 Nhà thầu thi công Công trình

16.1 Nhà thầu phải thiết kế, thi công và lắp đặt Công trình theo đúng Yêu cầu kỹ thuật và Bản vẽ

17 Công trình phải được Hoàn thành trước Ngày hoàn thành Dự kiến

17.1 Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện Công trình vào Ngày khởi công và phải tiến hành thi côngCông trình theo đúng Kế hoạch thi công do Nhà thầu nộp đã được cập nhật và được Chủ trì Dự án phêduyệt bằng văn bản, và phải hoàn thành Công trình trước Ngày hoàn thành Dự kiến

18 Phê duyệt của Chủ trì Dự án

18.1 Nhà thầu phải đệ trình Yêu cầu kỹ thuật và Bản vẽ của các Công trình Tạm thời dự kiến choChủ trì Dự án Chủ trì Dự án sẽ phê duyệt bằng văn bản nếu các tài liệu này tuân thủ Yêu cầu kỹ thuật

và Bản vẽ

18.2 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thiết kế các Công trình Tạm thời

18.3 Phê duyệt của Chủ trì Dự án sẽ không làm thay đổi trách nhiệm của Nhà thầu về việc thiết kếcác Công trình tạm thời

18.4 Nhà thầu phải nhận được phê duyệt của bên thứ ba về việc thiết kế các Công trình Tạm khicần thiết

18.5 Tất cả các Bản vẽ do Nhà thầu chuẩn bị nhằm thực hiện các Công trình tạm thời hay vĩnh cửuphải được Chủ trì Dự án phê duyệt trước khi sử dụng

án để giải quyết vấn đề

21 Quyền sử dụng mặt bằng Công trường

21.1 Bên mời thầu phải giao quyền sử dụng mặt bằng tất cả các phần của Công trường cho Nhàthầu Nếu quyền sử dụng mặt bằng của một phần nào đó không được giao trước ngày nêu trong Dữliệu Hợp đồng thì Bên mời thầu bị coi là làm trì hoãn việc bắt đầu các hoạt động liên quan, và điềunày sẽ là một Sự kiện Bồi thường

22 Ra vào Công trường

22.1 Nhà thầu phải cho phép Chủ trì Dự án và bất kỳ người nào được Chủ trì Dự án uỷ quyền ravào Công trường và bất kỳ địa điểm nào đang hoặc dự kiến sẽ tiến hành công việc liên quan đến Hợpđồng

23 Chỉ dẫn

Trang 35

23.1 Nhà thầu phải thực hiện tất cả các chỉ dẫn yêu cầu của Chủ trì Dự án khi các chỉ dẫn này tuânthủ các luật được áp dụng nơi có Công trường.

24 Tranh chấp

24.1 Tất cả các tranh chấp giữa Nhà thầu và Bên mời thầu đầu tiên phải được giải quyết qua hoàgiải giữa các bên Trong trường hợp không thể hoà giải được, các tranh chấp sẽ được giải quyết bởiTrọng tài do Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam chỉ định hoặc bởi một Uỷ ban Trọng tài được cácbên hoặc một toà án có thẩm quyền lập nên

25 Thủ tục Giải quyết Tranh chấp

25.1 Trọng tài phải ra phán quyết bằng văn bản trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được thôngbáo về tranh chấp

25.2 Trọng tài sẽ được chi trả theo giờ với tỷ lệ đơn giá được quy định trong Bảng dữ liệu thầu và

Dữ liệu Hợp đồng, cùng các loại chi phí hoàn trả được quy định trong Dữ liệu Hợp đồng, và chi phíphải được chia đều giữa Bên mời thầu và Nhà thầu, cho dù quyết định cuối cùng của Trọng tài là nhưthế nào Trong vòng 28 ngày kể từ ngày có quyết định bằng văn bản của Trọng tài, bất kỳ bên nàocũng có thể chuyển quyết định phân xử của Trọng tài đến Toà án cấp cao hơn xem xét Nếu không bênnào chuyển tranh chấp đến Toà án cấp cao hơn trong vòng 28 ngày này thì quyết định của Trọng tài sẽđược xem là quyết định cuối cùng và ràng buộc các bên

25.3 Việc phân xử phải được tiến hành theo thủ tục phân xử do một cơ quan có tên và tại địa điểmghi trong Dữ liệu Hợp đồng xuất bản

26 Thay đổi Trọng tài

26.1 Nếu Trọng tài từ chức hoặc chết, hoặc nếu Bên mời thầu và Nhà thầu thoả thuận rằng Trọngtài không làm tròn chức năng theo đúng các điều khoản Hợp đồng thì Bên mời thầu và Nhà thầu sẽcùng nhau chỉ định một Trọng tài mới Trong trường hợp Bên mời thầu và Nhà thầu bất đồng quanđiểm thì trong vòng 28 ngày theo yêu cầu của bất kỳ bên nào, Cơ quan có thẩm quyền Bổ nhiệm đượcxác định trong Dữ liệu Hợp đồng sẽ chỉ định một Trọng tài trong vòng 14 ngày kể từ khi nhận đượcyêu cầu

B Quản lý Thời gian

27 Kế hoạch Thi công

27.1 Trong khoảng thời gian được quy định trong Dữ liệu Hợp đồng, Nhà thầu phải nộp để Chủ trì

Dự án phê duyệt một Kế hoạch Thi công bao gồm những phương pháp, bố trí, thứ tự và thời gian dựkiến thực hiện cho tất cả các hoạt động của Công trình

27.2 Một bản cập nhật Kế hoạch Thi công phải là một kế hoạch thể hiện tiến độ thực tế đã đạt đượccủa mỗi hoạt động và ảnh hưởng của tiến độ đã đạt được đối với thời gian của phần việc còn lại, baogồm cả bất kỳ thay đổi nào đối với thứ tự các hoạt động

27.3 Nhà thầu phải đệ trình để Chủ trì Dự án phê duyệt Kế hoạch Thi công cập nhật theo chu kỳkhông vượt quá khoảng thời gian nêu trong Dữ liệu Hợp đồng Nếu Nhà thầu không nộp Kế hoạch Thicông cập nhật trong khoảng thời gian này, Chủ trì Dự án có thể giữ lại một số tiền được nêu trong Dữliệu Hợp đồng trong lần chứng nhận thanh toán sau và tiếp tục giữ lại số tiền này tới lần thanh toántiếp theo sau ngày Kế hoạch Thi công quá hạn đã được nộp

Trang 36

27.4 Phê duyệt của Chủ trì Dự án đối với Kế hoạch Thi công sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụcủa Nhà thầu Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Kế hoạch Thi công và nộp lại cho Chủ trì Dự án vào bất

kỳ lúc nào Một Kế hoạch Thi công đã điều chỉnh phải chỉ rõ ảnh hưởng của các Thay đổi và Sự kiệnBồi thường

28 Gia hạn Ngày hoàn thành Dự kiến

28.1 Chủ trì Dự án phải gia hạn Ngày hoàn thành Dự kiến nếu xuất hiện một Sự kiện Bồi thườnghoặc nếu một Thay đổi được ban hành khiến việc Hoàn thành không thể thực hiện được trước Ngàyhoàn thành dự kiến nếu Nhà thầu không thực hiện tăng tiến độ thực hiện khối lượng phần việc còn lại,

mà việc này sẽ khiến Nhà thầu phải chịu thêm chi phí

28.2 Chủ trì Dự án phải quyết định có gia hạn hay không và thời gian gia hạn Ngày hoàn thành Dựkiến trong vòng 14 ngày kể từ khi Nhà thầu yêu cầu Chủ trì Dự án đưa ra quyết định căn cứ vào ảnhhưởng của một Sự kiện Bồi thường hoặc Thay đổi và nộp toàn bộ thông tin hỗ trợ Nếu Nhà thầukhông cảnh báo trước việc chậm trễ hoặc không hợp tác cùng giải quyết việc chậm trễ thì việc chậmtrễ do các lý do này sẽ không được xem xét khi định Ngày hoàn thành Dự kiến mới

29 Đẩy nhanh tiến độ

29.1 Khi Bên mời thầu muốn Nhà thầu hoàn thành một phần hoặc toàn bộ Công trình trước Ngàyhoàn thành Dự kiến thì Chủ trì Dự án sẽ nhận các đề xuất có giá để đẩy nhanh tiến độ cần thiết từ Nhàthầu Nếu Bên mời thầu chấp nhận những đề xuất này, Ngày hoàn thành Dự kiến sẽ được điều chỉnhtương ứng và được Bên mời thầu và Nhà thầu xác nhận

29.2 Nếu các đề xuất có giá của Nhà thầu về việc đẩy nhanh tiến độ được Bên mời thầu chấp nhậnthì những đề xuất này sẽ được đưa vào Giá trị Hợp đồng và được coi như một Thay đổi

30 Trì hoãn theo lệnh của Chủ trì Dự án

30.1 Chủ trì Dự án có thể chỉ thị cho Nhà thầu trì hoãn việc khởi công hoặc làm giảm tiến độ củabất kỳ hoạt động nào trong Công trình

31 Các cuộc họp Quản lý

31.1 Chủ trì Dự án hoặc Nhà thầu đều có thể yêu cầu bên kia tham dự một cuộc họp quản lý Côngviệc của một cuộc họp quản lý là xem xét lại các kế hoạch của phần việc còn lại và giải quyết các vấn

đề được đưa ra theo thủ tục cảnh báo sớm

31.2 Chủ trì Dự án phải ghi lại biên bản nội dung các cuộc họp quản lý và cung cấp các bản saobiên bản cho những người tham dự cuộc họp và cho Bên mời thầu Trách nhiệm của các bên trongviệc thực hiện các hành động nêu ra tại cuộc họp phải được Chủ trì Dự án quyết định hoặc tại cuộchọp quản lý hoặc sau cuộc họp quản lý và phải trình bày bằng văn bản để gửi tới tất cả những ngườitham gia buổi họp

32 Cảnh báo sớm

32.1 Nhà thầu phải cảnh báo sớm cho Chủ trì Dự án ngay khi có cơ hội về những sự kiện hoặchoàn cảnh cụ thể có khả năng xảy ra trong tương lai có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới chất lượng côngtrình, làm tăng Giá trị Hợp đồng hoặc làm chậm lại việc thực hiện Công trình Chủ trì Dự án có thểyêu cầu Nhà thầu cung cấp một báo cáo về những ảnh hưởng dự kiến của sự kiện hoặc hoàn cảnhtương lai đối với Giá trị Hợp đồng và Ngày hoàn thành Nhà thầu phải cung cấp báo cáo này càng sớmcàng tốt

Ngày đăng: 16/04/2014, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các điều khoản  3 - hồ sơ mời thầu, đấu thầu thiết kế và thi công các hệ thống cấp nước cho thị trấn thanh miện - huyện thanh miện - tỉnh hải dương
Bảng c ác điều khoản 3 (Trang 2)
BẢNG DỮ LIỆU MỜI THẦU - hồ sơ mời thầu, đấu thầu thiết kế và thi công các hệ thống cấp nước cho thị trấn thanh miện - huyện thanh miện - tỉnh hải dương
BẢNG DỮ LIỆU MỜI THẦU (Trang 18)
Bảng các mẫu chuẩn - hồ sơ mời thầu, đấu thầu thiết kế và thi công các hệ thống cấp nước cho thị trấn thanh miện - huyện thanh miện - tỉnh hải dương
Bảng c ác mẫu chuẩn (Trang 21)
Bảng các Mẫu - hồ sơ mời thầu, đấu thầu thiết kế và thi công các hệ thống cấp nước cho thị trấn thanh miện - huyện thanh miện - tỉnh hải dương
Bảng c ác Mẫu (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w