1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hoạt động trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động tiếp cận với các chính sách và dịch vụ công tác xã hội tại tỉnh quảng ngãi

25 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 351,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘITIỂU LUẬN HẾT MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT Đề tài: HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN VỚI CÁC CHÍNH SÁCH, VÀ DỊCH VỤ CÔNG

Trang 1

KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI

TIỂU LUẬN HẾT MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT

Đề tài:

HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN VỚI CÁC CHÍNH SÁCH, VÀ DỊCH VỤ

CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI

GVBM: ThS PHẠM THANH HẢI HVTT: PHAN THỊ CẨM PHI MSSV: 1657601010763

LỚP: Đ16CT1

SỐ TT:

CHUYÊN NGÀNH: Công tác xã hội KHÓA: K 2016 - 2020

Trang 2

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN

Stt Tiêu chí chấm Thang đánh giá Thang điểm Điểm

đạt

1 Đặt tên đề tàiphù hợp - Tên đề tài phù hợp theo yêu cầu: 0,5 đ

- Tên đề tài không phù hợp theo yêu cầu: 0đ 0,5

2 Trình bày cấutrúc tiểu luận

- Câu trúc hoàn chỉnh, lôgic theo yêu cầu:

1.0đ

- Cấu trúc thiếu một số thành phần hoặc sắpxếp không lôgic theo yêu cầu: 0.5đ

1.0

3 Trình bày nộidung các mục

- Trình bày chính xác 100% nội dung cơ bảncủa các mục: 7.0đ

- Trình bày chính xác khoảng 80-90% nộidung cơ bản của các mục: 6.0đ

- Trình bày chính xác khoảng 60-70% nộidung cơ bản của các mục: 5.0đ

- Trình bày chính xác khoảng 40-50% nộidung cơ bản của các mục: 4.0đ

- Trình bày chính xác khoảng dưới 40% nộidung cơ bản của các mục: 3.0đ

Ghi chú: Trình bày thiếu 01 mục bị trừ 1.0đ

- Hình thức trình bày đúng theo yêu cầu: 1.5đ

- Hình thức trình bày có một số điểm chưađúng với yêu cầu: 1.0đ

- Hình thức trình bày có nhiều điểm chưađúng với yêu cầu: 0.5đ

1.5

Giảng viên chấm 1 Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng…… năm 2019Giảng viên chấm 2

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Nội dung 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Các khái niệm 4

2.1.1.1 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 4

2.1.1.2 Trẻ em khuyết tật 4

2.1.1.3 Khái niệm khuyết tật vận động 4

2.1.1.4 Đặc điểm tâm lý 4

2.1.1.5 Các nhu cầu của trẻ khuyết tật 6

2.1.1.6 Hoạt động trợ giúp 6

2.1.1.7 Công tác xã hội 6

2.1.2 Tổng quan địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 6

2.1.2.1 Vị trí địa lý 6

2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên 7

2.1.2.3 Dân cư 8

2.2.HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC TRỢ GIÚP TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN VỚI CÁC CHÍNH SÁCH VÀ DỊCH VỤ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI 9

2.2.1 Thực trạng trẻ em khuyết tật vận động tại tỉnh Quảng Ngãi 9

2.2.2 Thực trạng các hoạt động trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động tiếp cận với các chính sách, dịch vụ công tác xã hội tại tỉnh Quảng Ngãi 12

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật vận động 16

2.2.3.1 Yếu tố đặc điểm bản thân trẻ em khuyết tật và nhận thức của gia đình, cộng đồng. 16

2.2.3.2 Yếu tố về cơ chế chính sách 17

2.2.3.3 Yếu tố thuộc về cán bộ nhân viên công tác xã hội 17

2.2.3.4 Yếu tố về cơ sở vật chất 18

2.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỂU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC TRỢ GIÚP TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN VỚI CÁC CHÍNH SÁCH, DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI 18

3 Kết luận và khuyến nghị 20

3.1 Kết luận 20

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước chúng ta đang trong thời kỳ thực hiện quá trình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa nước nhà cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội để trở thành mộtđất nước công bằng, dân chủ văn minh sánh vai với các cương quốc năm châutrên thế giới với chiến lược “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, vănminh” Hiện nay, Nhà nước ta đang thực hiện các chương trình đề án hỗ trợ ngườikhuyết tật đặc biệt là trẻ em khuyết tật vận động Tuy nhiên nhiều trẻ em khuyếttật vận động vẫn đang gặp nhiều khó khăn và chịu nhiều thiệt thòi chưa được tiếpcận với các dịch vụ dành cho trẻ em khuyêt tật vận động, và còn rất nhiều trẻ em

bị khuyết tật đang bị lãng quên Do đó, việc xây dựng và thực hiện các hoạt động,các chính sách cho trẻ em khuyết tật là vô cùng quan trọng, giúp cho trẻ emkhuyết tật giảm bớt đi những khó khăn trong cuộc sống, vươn lên, vuợt qua những

tư ti, mặc cảm và phát triển với khả năng của mình để hòa nhập với cộng đồng và

xã hội Nhà nước quan tâm và chú trọng đến những hoạt động, chính sách phùhợp dành cho trẻ khuyết tật vận động Nhằm giúp đỡ trẻ sống hòa nhập cộngđồng Chăm sóc và giáo dục trẻ em là một trong những ưu tiên, quan tâm hàngđầu của xã hội Bởi vì trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước, nếu được nuôidưỡng và bồi đắp về tri thức, đạo đức tốt trẻ em sẽ là những người xây dựng mộtđất nước giàu đẹp trong tương lai Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước taluôn quan tâm đến sự phát triển của trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn (trong đó có trẻ em khuyết tật), làm thế nào để tất cả trẻ em đềuđược hưởng quyền trẻ em Đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, Đảng

và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ như: trợ cấp lương thực, miễn giảmhọc phí, phát thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí, dạy nghề, luôn tạo điều kiện để cho trẻ

em được phát triển toàn diện về thể chất và tâm lý Trẻ em khỏe mạnh chính lànguồn nhân lực quý giá mà chúng ta chưa sử dụng đến Nếu được hỗ trợ một cáchphù hợp thì trẻ em có thể tiếp tục đóng góp to lớn cho gia đình, cộng đồng vàquốc gia Vì vậy, đầu tư cho y tế, giáo dục và tạo việc làm ổn định cho thanh niênđóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các nhu cầu của thế hệ trẻ trong

Trang 5

giáo dục … trẻ cần được sống khỏe mạnh để học tập, phát triển lớn lên được đónggóp kỹ năng cũng như kinh nghiệm quý báu của mình cho xã hội Vì vậy, đối vớitrẻ em, các chính sách cũng như nhu cầu nhu cầu được chăm sóc sức khỏe toàndiện như việc rèn luyện nâng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần,khám phát hiện

và điều trị bệnh kịp thời là rất cần thiết Đảng và Nhà nước đã đưa ra những chínhsách đề án hỗ trợ trẻ em khuyết tật vận động nhằm tạo điều kiện tốt nhất để trẻ emkhuyết tật có cuộc sống tốt đẹp và được hưởng đầy đủ các quyền về cả tinh thần

và vật chất như những trẻ em bình thường khác ; cấp giấy phép hoạt động cho cácTrung tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật , những chương trình giáo dục phù hợp chotrẻ em khuyết tật vận động tại các cơ sở bảo trợ xã hội , các Trung tâm chăm sóctrẻ em khuyết tật , hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng , một số tỉnh đã tổ chứccác buổi sinh hoạt chuyên đề về các chính sách của Nhà nước đối với trẻ emkhuyết tật vận động Song với số trẻ em khuyết tật trẻ em khuyết tật quá lớn nhưhiện nay, việc thực hiện chính sách đối với trẻ em khuyết tật vận động chưa đượcđồng bộ , thiếu kinh phí hoạt động , thiểu cán bộ , nhân viên có trình độ , chuyênmôn và kỹ năng trong lĩnh vực này , việc xác định mức độ khuyết tật của trẻ em ởnhiều huyện còn lúng túng và nhiều bất cập , nhiều trẻ em còn bị lãng quên và bịphân biệt đối xử Để trẻ em khuyết tật vận động phát triển với khả năng thực sựcủa mình , hòa nhập với gia đình , với cộng đồng nơi các em sinh ra , đưa cácchương trình chăm sóc y tế , phục hồi chức năng và giáo dục hòa nhập tại cộngđồng là một vấn đề khó khăn và đầy thách thức Tháo gỡ và đổi mới công tácchăm sóc trẻ khuyết tật vận động như mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đặt raphải quan tâm đến việc xây dựng một hệ thống chích sách đồng bộ , phù hợp chotrẻ em khuyết tật , đặc biệt trong điều kiện kinh tế - xã hội nước ta hiện nay Vớimong muốn của trẻ em khuyết tật nói chung và trẻ em khuyết tật vận động nóiriêng có một cuộc sống tốt đẹp hơn , được sống bình đẳng như những người bìnhthường khác , không bị kỳ thị , phân biệt đối xử , có cơ hội được phát huy khảnăng của mình đáp ứng với nhu cầu bản thân và có ích cho xã hội Chính vì vậy,

để xác định việc thực hiện các chính sách trợ giúp cho các đối tượng người khuyếttật là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện chính sách ansinh xã hội trên địa bàn tỉnh Để tìm hiểu những nhu cầu và khó khăn của trẻ em

Trang 6

khuyết tật vận động; quy trình công tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật vậnđộng thông qua các hoạt động và yếu tố ảnh hưởng để từ đó đề xuất một số giảipháp nâng cao hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật vận động nhằmgiúp cho đời sống của trẻ em khuyết tật vận động có cuộc sống ngày một tốt hơn,phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đó là lý do để tôichọn đề tài: “Hoạt động trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động trong việc tiếp cận với chính sách và dịch vụ công tác xã hội tại tỉnh Quảng Ngãi” để làm kết

thúc học phần và hy vọng sẽ góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ emkhuyết tật vận động nói riêng và trẻ em nói chung, đặc biệt là sự phát triển toàndiện của đất nước, của xã hội nhằm hướng tới đảm bảo an sinh xã hội và côngbằng xãhội

Trang 7

2 Nội dung

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

- Là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ,

chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập

- Cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được antoàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng

2.1.1.2 Trẻ em khuyết tật

Trẻ khuyết tật là những trẻ bị khiếm khuyết về mặt cấu trúc cơ thể , là nhữngtrẻ bị suy giảm về các chức năng của bản thân , bị hạn chế các khả năng hoạtđộng , khó khăn trong quá trình sinh hoạt và học tập , vui chơi , lao động

2.1.1.3 Khái niệm khuyết tật vận động

- Khuyết tật vận động là một trong những dạng khuyết tật rất phổ biến Đó là tìnhtrạng giảm hoặc mất chức năng đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chếtrong vận động, di chuyển

- Trẻ khuyết tật vận động là những trẻ do các nguyên nhân khác nhau, gây ra sựtổn thất các chức năng vận động làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và họctập… Trẻ khuyết tật vận động gồm có hai dạng:

- Trẻ khuyết tật vận động do chấn thương nhẹ hay do bệnh bại liệt gây ra làm quècụt, khoèo, liệt chân tay

- Trẻ em khuyết tật vận động do tổn thương trung khu vận động não

- Biểu hiện qua nhận thức

Trang 8

Trẻ em khuyết tật vận động cho rằng mình mình bị người khác coi thường,thiếu tôn trọng, không thừa nhận họ, nhận thức bị bóp méo, xuyên tạc, khôngphản ánh hiện thực khách quan.

Người khuyết tật vận động thấy mình là nạn nhân của các dịch vụ không thểtiếp cận được, của sự phân biệt hơn là làm chủ bản thân và ít khi quyết định đượcvận mệnh của mình

Người khuyết tật vận động có mặc cảm không nhận thức được nhu cầu đíchthực của mình là gì, không biết mình thực sự là ai, nhìn mình và người khác cóchiều hướng tiêu cực Mọi tình huống trong xã hội, họ bị cản trở về đi lại nên cảmthấy mình thua thiệt, bất hạnh và cô đơn

- Biểu hiện qua cảm xúc

Tình cảm luôn cảm thấy mình thua thiệt và bất hạnh, luôn cảm giác mình làgánh nặng của gia đình và xã hội, có những dự đoán bi quan và luôn sống trong sợhãi Khi có những khó khăn trong việc đi lại, tiếp cận giao thông hay công trìnhcông cộng đều có tư tưởng đổ lỗi hoặc đi từ cảm xúc oán trách này đến oán tráchkhác

- Biểu hiện qua hành vi

Không phát huy khả năng của bản thân, có thể dẫn đến hủy hoại bản thân, ngạigiao tiếp, chỉ thích ngồi, ngại đi lại, sợ đám đông, trong mối quan hệ xã hội thấy

rõ sự thua kém

Khi ở trong hoàn cảnh khó khăn, các em thường có những phản ứng như:

Thường ở trong tâm trạng lo lắng, sợ hãi

Hay nhớ lại những sự kiện bạo lực, những hình ảnh xấu

Thường tự ti, mặc cảm và né tránh giao tiếp khiến trẻ khó tạo lập mối

quan hệ xã hội

Dễ có giá trị, suy nghĩ, hay nhận định sai lệch

Dễ có những hành vi chống đối như ăn cắp, lừa dối và cho đó là cách thức đểtồn tại

Thường hay cáu giận, bực tức

Khó khăn trong hoà nhập với môi trường xung quanh

Trang 9

Dễ có xung đột với bố mẹ, anh chị em, ông bà trong gia đình Hay có cảm giác

cô đơn, bị mọi người xa lánh

Dễ có nghi ngờ những người xung quanh

Tinh thần bị suy sụp do mất mát, tổn thương trẻ phải trải qua

Chính vì vậy tham vấn và giúp cho trẻ và gia đình trẻ trong hoàn cảnh khó khănlại càng trở nên cần thiết với nhóm trẻ có nguy cơ cao

2.1.1.5 Các nhu cầu của trẻ khuyết tật

• Trẻ khuyết tật có những nhu cầu đặc biệt , chúng ta cần nắm bắt được những nhucầu của trẻ khuyết tật Những nhu cầu của trẻ khuyết tật như sau :

• Trẻ khuyết tật có nhu cầu được chăm sóc , nuôi dưỡng một cách đặc biệt để cóthể tồn tại và phát triển

• Trẻ khuyết tật có nhu cầu được an toàn về thể chất lẫn tư tưởng

• Trẻ khuyết tật cần có nhu cầu được yêu thương và được hòa nhập vào cộngđồng

• Có nhu cầu được vui chơi với trẻ cùng lứa , được hòa nhập với cộng đồng

2.1.1.7 Công tác xã hội

CTXH là một khoa học, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cánhân, nhóm, cộng đồng yếu thế nâng cao năng lực, tăng cường các chức năng xãhội nhằm ứng phó với những vấn đề xã hội tiêu cực xảy ra từ đó hướng đến mụctiêu phát triển bền vững

2.1.2 Tổng quan địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

2.1.2.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, lãnh thổ của tỉnh trảidài theo hướng Bắc – Nam trong khoảng 100km với chiều ngang theo hướng

Trang 10

Đông – Tây hơn 60km, có tọa độ địa lý trải dài từ 14°32′B đến 15°25′B, từ108°06′Đ đến 109°04′Đ, tựa vào dãy núi Trường Sơn Phía bắc giáp tỉnh QuảngNam trên ranh giới các huyện Bình Sơn, Trà Bồng và Tây Trà; phía nam giáp tỉnhBình Định trên ranh giới các huyện Đức Phổ, Ba Tơ; phía tây, tây bắc giáp tỉnhQuảng Nam và tỉnh Kon Tum trên ranh giới các huyện Tây Trà, Trà Bồng, SơnTây và Ba Tơ; phía tây nam giáp tỉnh Gia Lai trên ranh giới huyện Ba Tơ; phíađông giáp biển Đông, có đường bờ biển dài gần 130km với 5 cửa biển chính là SaCần, Sa Kỳ, cửa Đại, Mỹ Á và Sa Huỳnh.

Quảng Ngãi có vị trí địa lý tương đối quan trọng trong việc phát triển kinh tế,

xã hội Lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

có những biến đổi sâu sắc về mặt kinh tế với sự ra đời của khu công nghiệp DungQuất.Với vị trí này, Quảng Ngãi có thể dễ dàng liên hệ với các tỉnh phía Bắc vàphía Nam thông qua quốc lộ 1A hay tuyến đường sắt xuyên Việt Với đường bờbiển dài 130 km, Quảng Ngãi có nhiều thuận lợi trong việc thiết lập các mối liên

hệ với các tỉnh trong nước và quốc tế Như vậy, vị trí địa lý đã tạo cho QuảngNgãi những thế mạnh nhất định về kinh tế- xã hội trong cơ chế thị trường và xuthế hội nhập

2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên 5.131,5 km2, bằng 1,7% diện tích tựnhiên cả nước Quảng Ngãi là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

h nh

+ Quảng Ngãi là tỉnh thuộc duyên hải Trung Trung Bộ với đặc điểm chung là núilấn sát biển, địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven biển ở phíađông đến địa hình miền núi cao ở phía tây Miền núi chiếm khoảng 3/4 diện tích

tự nhiên toàn tỉnh, đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 1/4 diện tích tự nhiên Nơi đây

có địa hình tương đối phức tạp, có xu hướng thấp dần từ tây sang đông với cácdạng địa hình đồi núi, đồng bằng ven biển, phía tây của tỉnh là sườn Đông của dãyTrường Sơn, tiếp đến là địa hình núi thấp và đồi xen kẽ đồng bằng, có nơi núichạy sát biển Cấu tạo địa hình Quảng Ngãi gồm các thành tạo đá biến chất, đámagma xâm nhập, phun trào và các thành tạo trầm tích có tuổi từ tiền Cambri đến

Trang 11

dạng đẳng thước và được chia thành 4 vùng rõ rệt: vùng rừng núi, vùng trung du,vùng đồng bằng và vùng bãi cát ven biển.

hí h

Khí hậu ở Quảng Ngãi là khí hậu nhiệt đới và gió mùa, nên nhiệt độ cao và ítbiến động Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, nhiệt độ trung bình25-26,9 °C Khí hậu nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt, gồm có mùa mưa vàmùa nắng Đất đai trong địa bàn tỉnh được chia làm 9 nhóm đất chính với 25 đơn

vị đất và 68 đơn vị đất phụ Các nhóm đất chính là cồn cát, đất cát ven biển, đấtmặn, đất phù sa, đất giây, đất xám, đất đỏ vàng, đất đen, đất nứt nẻ, đất xói mòntrơ trọi đá Trong đó, nhóm đất xám có vị trí quan trọng với hơn 74,65% diện tíchđất tự nhiên, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chănnuôi gia súc và nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sông chiếm 19,3% diện tích đất

tự nhiên, thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu… ĐấtQuảng Ngãi có thành phần cơ giới nhẹ, hơi chặt, thích hợp với trồng mía và cáccây công nghiệp ngắn theo ngày Do địa hình chi phối nên hướng gió không phảnảnh đúng cơ chế của hoàn lưu Tuy nhiên, hướng gió hình thành vẫn biến đổi theomùa rõ rệt Nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc Bán Cầu, Quảng Ngãi có nền nhiệt

độ cao và ít biến động trong năm Mùa lạnh các tháng có nhiệt độ trung bình ổnđịnh dưới 20oC, mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC

2.1.2.3 Dân cư

Trang 12

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số tỉnh Quảng Ngãi là 1.231.697 người,mật độ dân số đạt 237 người/km², trong đó dân sống tại thành thị là 201.019người, chiếm 16,3% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn là 1.030.678người, chiếm 83,7% Dân số nam là 611.914 người, trong khi đó nữ là 619.783người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 0,12 ‰ Tỷ lệ đô thịhóa ở Quảng Ngãi tính đến năm 2018 là 20,37%.

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng

4 năm 2009, toàn tỉnh Quảng Ngãi có 29 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống,trong đó dân tộc Việt chiếm đông nhất với 1.055.154 người, thứ hai là ngườiHrê với 115.268 người, thứ ba là người Co với 28.110 người, người Xơ Đăng có17.713 người, cùng với các dân tộc ít người khác như Hoa, Mường, Tày, Thái….Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Quảng Ngãi có 10 tôn giáo khácnhau chiếm 42.604 người, trong đó nhiều nhất là Phật giáo với 22.284 người,Đạo Tin Lành có 11.032 người, Công giáo có 6.376 người, Đạo Cao Đài có 6.000người, còn lại các tôn giáo khác như Hồi giáo, Phật giáo Hòa Hảo mỡi đạo có bangười, Bà la môn và Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam mỗi đạo có hai người, ítnhất là Bửu sơn kỳ hương và Bahá'í mỗi đạo có một người

2.2. HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC TRỢ GIÚP TRẺ

EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TIẾP CẬN VỚI CÁC CHÍNH SÁCH VÀ DỊCH VỤ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI

2.2.1 Thực trạng trẻ em khuyết tật vận động tại tỉnh Quảng Ngãi

Theo thống kê của tỉnh Quảng Ngãi, hiện nay, trên địa bàn tỉnh có trên 6.700trẻ em bị khuyết tật, chiếm gần 9% dân số toàn tỉnh Trong đó đối tượng là namgiới chiếm 63% và 37% đối tượng là nữ giới Đa số trẻ khuyết em khuyết tật đềuchịu đa khuyết tật nhưng trong đó số người khuyết tật vận động 1.455 người, trẻ

em khuyết tật là 580 trẻ chiếm 0,14% dân số Khoảng 50 % trẻ em khuyết tật vậnđộng sống trong cộng đồng và khoảng 90 % trẻ em sống trong những trung tâmbảo trợ và bị khuyết tật nặng Có 6,5 % trẻ em khuyết tật vận động trong trungtâm bảo trợ bị chính gia đình mình bỏ rơi , 2,6 % là trẻ em mồ côi và khoảng 9,1

% không có chút liên lạc nào với gia đình Đa số trẻ khuyết tật vận động sống với

Ngày đăng: 25/07/2021, 12:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w