1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng kiến thức, kĩ năng công tác xã hội trong tiến trình quản lý trường hợp trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động

21 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi con người khi sinh ra ai cũng muốn hoàn thiện về mọi mặt, song tạo hoá lại không chiều theo sự mong muốn đó của con người. Sự xuất hiện của một bộ phận người khuyết tật đã trở thành một hiện tượng phổ biến ở mọi xã hội. Một xã hội tiến bộ, văn minh có thể làm giảm đi số lượng người tàn tật bằng việc làm mất đi nhiều nguyên nhân phát sinh khuyết tật và tạo điều kiện tốt để chữa trị và phục hồi chức năng, song chính xã hội đó lại tạo lên các nguyên nhân khác gây lên tật nguyền cho con người. Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc về quyền con người có bổ xung tuyên ngôn về quyền của những người tàn tật đã nêu rõ: “Những người tàn tật dù có nguồn gốc gì, bản chất ra sao và sự bất lợi do tật nguyền gây ra như thế nào cũng đều có quyền bình đẳng như mọi người khác”.Trong tổng số 32 triệu trẻ em ở Việt Nam, trẻ khuyết tật có khoảng 1,1 triệu em, chiếm khoảng 3,4% so với trẻ em cùng độ tuổi. Qua một số khảo sát về đời sống vật chất và tinh thần ở trẻ em Việt Nam cho thấy: Đa số trẻ khuyết tật còn chịu nhiều thiệt thòi, hầu hết các em sinh ra và lớn lên trong các gia đình nghèo, trình trạng vật chất thiếu thốn, khó khăn lại thêm mặc cảm về tật nguyền…nên hoạt động vui chơi, học hành cùng các trẻ khác vô cùng khó khăn. Mặc khác, tâm lý chung của nhiều người trong xã hội cũng cho rằng: Trẻ có tật rất khó học về văn hóa, càng không thể có khả năng học chung được với những trẻ bình thường đây là một định kiến xã hội mang tính áp đặt, có ảnh hưởng xấu tới giáo dục đặc biệt nói chung, trẻ em khuyết tật nói riêng.Hiện nay, việc giải quyết vấn đề cho người khuyết tật ở Việt Nam nói chung, trẻ em khuyết tật nói riêng không chỉ bó hẹp trong phạm vi nhân đạo thuần thuý mà còn là vấn đề kinh tế xã hội sâu sắc, không chỉ đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước mà còn là vấn đề chung của toàn xã hội và của mọi người dân. Đặc biệt, đối với công tác xã hội, vấn đề hỗ trợ, giúp đỡ trẻ tự vượt qua những khó khăn trong cuộc sống bằng kiến thức và kỹ năng chuyên môn đặc thù là rất quan trọng.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Khóa : QH - 2012

Trang 2

A MỞ ĐẦU

1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

2.1 Ý nghĩa khoa học 2

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Khách thể nghiên cứu 2

4.3 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp luận 3

5.2 Phương pháp thu thập thông tin 3

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3

5.2.2 Phương pháp quan sát 3

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 3

B NỘI DUNG CHÍNH 4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1 Các khái niệm công cụ 4

1.1 Khái niệm khuyết tật 4

1.2 Khái niệm người khuyết tật 4

1.3 Khái niệm trẻ em 4

1.4 Khái niệm trẻ khuyết tật 5

1.5 Khái niệm trẻ khuyết tật vận động 5

Trang 3

1.6 Khái niệm quản lý trường hợp với người khuyết tật 5

2 Tiến trình quản lý trường hợp với người khuyết tật 5

II CƠ SỞ THỰC TIỄN 5

1 Thực trạng vận dụng các lý thuyết trong đề tài 5

2 Tiến trình quản lý trường hợp với thân chủ là trẻ khuyết tật vận động 8

2.1 Tiếp nhận thông tin và đánh giá sơ bộ 8

a Giới thiệu sơ lược về thân chủ 8

2.2 Xác minh đánh giá toàn diện 9

2.3 Lập kế hoạch can thiệp 11

2.4 Tổ chức thực hiện và triển khai kế hoạch 15

2.5 Giám sát đánh giá và kết thúc 16

C KẾT LUẬN 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi con người khi sinh ra ai cũng muốn hoàn thiện về mọi mặt, song tạohoá lại không chiều theo sự mong muốn đó của con người Sự xuất hiện củamột bộ phận người khuyết tật đã trở thành một hiện tượng phổ biến ở mọi xãhội Một xã hội tiến bộ, văn minh có thể làm giảm đi số lượng người tàn tật bằngviệc làm mất đi nhiều nguyên nhân phát sinh khuyết tật và tạo điều kiện tốt đểchữa trị và phục hồi chức năng, song chính xã hội đó lại tạo lên các nguyên nhânkhác gây lên tật nguyền cho con người

Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc về quyền con người có bổ xung tuyênngôn về quyền của những người tàn tật đã nêu rõ: “Những người tàn tật dù cónguồn gốc gì, bản chất ra sao và sự bất lợi do tật nguyền gây ra như thế nàocũng đều có quyền bình đẳng như mọi người khác”

Trong tổng số 32 triệu trẻ em ở Việt Nam, trẻ khuyết tật có khoảng 1,1 triệu

em, chiếm khoảng 3,4% so với trẻ em cùng độ tuổi Qua một số khảo sát về đờisống vật chất và tinh thần ở trẻ em Việt Nam cho thấy: Đa số trẻ khuyết tật cònchịu nhiều thiệt thòi, hầu hết các em sinh ra và lớn lên trong các gia đình nghèo,trình trạng vật chất thiếu thốn, khó khăn lại thêm mặc cảm về tật nguyền…nênhoạt động vui chơi, học hành cùng các trẻ khác vô cùng khó khăn Mặc khác,tâm lý chung của nhiều người trong xã hội cũng cho rằng: Trẻ có tật rất khó học

về văn hóa, càng không thể có khả năng học chung được với những trẻ bìnhthường - đây là một định kiến xã hội mang tính áp đặt, có ảnh hưởng xấu tớigiáo dục đặc biệt nói chung, trẻ em khuyết tật nói riêng

Hiện nay, việc giải quyết vấn đề cho người khuyết tật ở Việt Nam nóichung, trẻ em khuyết tật nói riêng không chỉ bó hẹp trong phạm vi nhân đạothuần thuý mà còn là vấn đề kinh tế xã hội sâu sắc, không chỉ đòi hỏi sự quantâm của Nhà nước mà còn là vấn đề chung của toàn xã hội và của mọi ngườidân Đặc biệt, đối với công tác xã hội, vấn đề hỗ trợ, giúp đỡ trẻ tự vượt quanhững khó khăn trong cuộc sống bằng kiến thức và kỹ năng chuyên môn đặc thù

là rất quan trọng

Trang 5

Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Vận dụng kiến thức, kĩ

năng công tác xã hội trong tiến trình quản lý trường hợp trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động” nhằm vận dụng những kiến thức, kĩ năng công tác xã hội trong trợ

giúp trẻ khuyết tật vượt qua khó khăn Qua đây, nhân viên công tác xã hội cũngrút ra được những kinh nghiệm, bài học quý báu để nâng cao kiến thức, kĩ năngnghề để bổ sung lý thuyết, phương pháp đã được học

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Nhân viên công tác xã hội rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu

để hoàn thiện, nâng cao kĩ năng tay nghề ngày càng tốt hơn

3 M c tiêu nghiên c u ục tiêu nghiên cứu ứu

Giúp thân chủ khắc phục các khó khăn của mình để tham gia các hoạtđộng, hòa nhập được với xã hội

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đ i t ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu

Tiến trình quản lý trường hợp đối với thân chủ

4.2 Khách th nghiên c u ể nghiên cứu ứu

- Thân chủ: Em Nguyễn Hương G

4.3 Ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu

Trang 6

 Không gian nghiên cứu: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối,huyện Đông Anh, Hà Nội.

5 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

5.1 Ph ương pháp luận ng pháp lu n ận

Nghiên cứu sử dụng phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng

5.2 Ph ương pháp luận ng pháp thu th p thông tin ận

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Để có được thu thập được các thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu,nhân viên công tác xã hội (viết tắt là NV CTXH) đã nghiên cứu các giáo trình,tài liệu liên quan tới lĩnh vực công tác xã hội, các tài liệu liên quan tới sức khỏecủa thân chủ

Trang 7

B NỘI DUNG CHÍNH

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Các khái niệm công cụ

1.1 Khái niệm khuyết tật

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Khuyết tật là thuật ngữ

chung chỉ tình trạng khiếm khuyết, hạn chế vận động và tham gia, thể hiện những mặt tiêu cực trong quan hệ tương tác giữa cá nhân một người (về mặt tình trạng sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của người đó (bao gồm yếu tố môi trường và các yếu tố cá nhân khác).

1.2 Khái niệm người khuyết tật

Theo Tuyên nguôn về quyền của người khuyết tật của Liên hợp quốc:

“Người khuyết tật có nghĩa là bất cứ những người nào không có khả năng tựđảm bảo cho bản thân từng phần hay toàn bộ những sự cần thiết của một cá nhânbình thường hay cuộc sống xã hội do sự thiếu hụt bẩm sinh hay không bẩm sinhtrong những khả năng về thể chất hoặc trí tuệ của họ”

Pháp lệnh về người tàn tật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

định nghĩa người tàn tật như sau: “không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật,

người tàn tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tàn tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”.

1.3 Khái ni m t ệm t r em ẻ em

Theo Công ước Quốc tế về quyền trẻ em: Trẻ em là người dưới mười támtuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niênsớm hơn

Theo Điều 1, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (sửa đổi) đã đượcQuốc hội thông qua ngày 15 tháng 06 năm 2004: Trẻ em là công dân Việt Namdưới mười sáu tuổi

Trang 8

1.5 Khái ni m tr khuy t t t v n đ ng ệm t ẻ em ết tật ận ận ộng

Trẻ bị khuyết tật vận động là những trẻ từ 0 đến dưới 18 tuổi bị khuyết tậttay chân, khó khăn trong việc đi đứng, làm việc như người bình thường

1.6 Khái ni m qu n lý tr ệm t ản lý trường hợp với người khuyết tật ường hợp với người khuyết tật ng h p v i ng ợng nghiên cứu ới người khuyết tật ường hợp với người khuyết tật i khuy t t t ết tật ận

Quản lý trường hợp là một quá trình tổ chức dịch vụ giúp đỡ thân chủ(người khuyết tật và gia đình họ) giải quyết vấn đề khó khăn và đáp ứng các nhucầu cơ bản của họ một cách hiệu quả Trong quá trình này nhân viên CTXH làmnhiệm vụ điều phối các dịch vụ xã hội để hỗ trợ thân chủ vượt qua những khókhăn về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội nhằm giúp họ phục hồi cácchức năng xã hội, phòng chống các vấn đề xảy ra

2 Ti n trình qu n lý tr ến trình quản lý trường hợp với người khuyết tật ản lý trường hợp với người khuyết tật ường hợp với người khuyết tật ng h p v i ng ợp với người khuyết tật ới người khuyết tật ường hợp với người khuyết tật i khuy t t t ến trình quản lý trường hợp với người khuyết tật ật

Có 5 bước cơ bản trong quản lý trường hợp, gồm:

1 Tiếp nhận thông tin và đánh giá sơ bộ

2 Xác minh đánh giá toàn diện

3 Lập kế hoạch can thiệp

4 Tổ chức thực hiện và triển khai kế hoạch

5 Giám sát đánh giá và kết thúc

II C S TH C TI N Ơ SỞ THỰC TIỄN Ở THỰC TIỄN ỰC TIỄN ỄN

1 Th c tr ng v n d ng các lý thuy t trong đ tài ực trạng vận dụng các lý thuyết trong đề tài ạng vận dụng các lý thuyết trong đề tài ật ục tiêu nghiên cứu ến trình quản lý trường hợp với người khuyết tật ề tài

Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) được xem như một trongnhững người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn, trường phái

Trang 9

này được xem là thế lực thứ 3 khi thế giới lúc ấy đang biết đến 2 trường pháitâm lý chính: Phân tâm học và Chủ nghĩa hành vi.

Năm 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởngcủa nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau,bao gồm cả lĩnh vực giáo dục Đó là lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của conngười Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệthống trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiệnthì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước

Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầucủa con người theo 5 cấp bậc:

* Nhu cầu cơ bản: bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn,

uống, ngủ, không khí để thở, tình dục…Đây là những nhu cầu cơ bản nhất vàmạnh nhất của con người Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầunày được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất Maslow cho rằng, những nhucầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi những nhu cầu cơ bản này

Trang 10

được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chế ngự, hối thúc, giục giã mộtngười hành động khi nhu cầu cơ bản này chưa đạt được.

* Nhu cầu về an toàn, an ninh: Nhu cầu an toàn và an ninh này thể hiện

trong cả thể chất lẫn tinh thần Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sốngcòn của mình khỏi các nguy hiểm Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt độngtrong các trường hợp khẩn cấp, nguy khốn đến tính mạng như chiến tranh, thiêntai, gặp thú dữ…

* Nhu cầu về xã hội: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn

thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tìnhthương Nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra cácbệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh

* Nhu cầu về được quý trọng: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự

trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thôngqua các thành quả của bản thân và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân,danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân

* Nhu cầu được thể hiện mình: Khi nghe về nhu cầu này: “thể hiện

mình” chúng ta khoan vội gán cho nó ý nghĩa tiêu cực Không phải ngẫu nhiên

mà nhu cầu này được xếp đặt ở mức độ cao nhất Nhu cầu của một cá nhânmong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình “sinh ra để làm”.Nói một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng,tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong

xã hội

Thông qua lý thuyết về Thang bậc nhu cầu được đề xướng bởi nhà tâm lýhọc Abraham Maslow, nhân viên công tác xã hội sẽ đi tìm hiểu và chỉ ra hệthống những nhu cầu của trẻ khuyết tật vận động Từ đó, nhân viên CTXH xácđịnh các nhu cầu phù hợp với thân chủ để nhằm huy động tài nguyên, dịch vụ xãhội cần thiết cho thân chủ

Trang 11

2 Ti n trình qu n lý tr ến trình quản lý trường hợp với người khuyết tật ản lý trường hợp với người khuyết tật ường hợp với người khuyết tật ng h p v i thân ch là tr khuy t t t v n ợp với người khuyết tật ới người khuyết tật ủ là trẻ khuyết tật vận ẻ khuyết tật vận ến trình quản lý trường hợp với người khuyết tật ật ật

đ ng ộng

2.1 Ti p nh n thông tin và đánh giá s b ết tật ận ơng pháp luận ộng

a Giới thiệu sơ lược về thân chủ

 Thân chủ: NGUYỄN HƯƠNG G

 Ngày sinh: 10/01/2006

 Thân nhân: mẹ Nguyễn Thị S

 Địa chỉ: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, Hà Nội

 Tình trạng vận động hiện nay:

Em G không phải bị dị tật bẩm sinh mà nguyên nhân do lúc sinh mẹ khó

đẻ nên em G bị mooc- xep gây biến chứng khiến tay chân bị co quắp, khó khănkhi di chuyển và cầm nắm các vật Sức khoẻ cũng như tình trạng bệnh hiện tạiảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống của em

 Trình độ học vấn:

Do sức khỏe em như vậy nên mẹ em không cho em đi học như các bạncùng trang lứa

 Tình trạng gia đình:

G không có cha, ông bà ngoại đều đã mất, họ hàng thì ở xa đã không liêc lạc

từ lâu, gia đình có một mẹ một con nương tự vào nhau để sống Mẹ em không cónghề nghiệp ổn định, ai gọi đi làm thuê gì thì làm Đời sống gia đình rất khókhăn

 Mối quan hệ xã hội:

G rất tự ti về bản thân mình nên em không dám tiếp xúc với các bạn cùnglứa vì sợ các bạn chê mình tật nguyền

 Việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội:

Gia đình em sống khép kín, không liên hệ nhiều với hàng xóm xung quanh

Em cũng chưa được tiếp cận với các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe, y tế

2.2 Xác minh đánh giá toàn di n ệm t

Trang 12

- Mặc cảm, tự ti về bản thân

- Gặp khó khăn trong việc vận động

- Hoàn cảnh gia đình khó khăn, đời sống vật chất không được đảm bảo

- Không được đi học

- Chưa được tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ trợ giúp người khuyết tật

b Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ

* Điểm mạnh:

- Có nhận thức tốt về cuộc sống xung quanh mặc dù bị khuyết tật nhưng trí tuệ

em khỏe mạnh giống người bình thường

- Vui vẻ, trong sáng hiền lành

- Gắn bó với mẹ và đặc biệt rất yêu mẹ

Trang 13

Qua biểu đồ sinh thái cho thấy, G và mẹ có quan hệ hai chiều, rất yêu thươngnhau Tuy nhiên, G lại có mối quan hệ xa cách với những người xung quanh vàcác tổ chức xã hội Nói chung, thân chủ hầu như cách ly với thế giới bên ngoài.Thân chủ không có bạn bè chơi cùng, không giao tiếp nhiều với hàng xóm,không đến trường học, không tới các cơ sở y tế khám chữa bệnh, không liên lạcvới họ hàng bên ngoại, không nhận được sự trợ giúp nào từ các tổ chức xã hội

Do vâỵ, việc lập kế hoạch trợ giúp thân chủ cần tổng hợp tất cả các thông tinliên quan tới thân chủ để có kế hoạch phù hợp

d Các thông tin cần thiết khác cần tìm hiểu

Thân chủ có muốn đi học văn hóa không?

Thu nhập bình quân hàng tháng của mẹ thân chủ là bao nhiêu?

Thân chủ có nhận được trợ cấp xã hội hàng tháng không?

e Xác định vấn đề ưu tiên cần thực hiện

Em G

Bạn bè

Họ hàng bên ngọai

Hàng

xóm

Bệnh viện

Trang 14

Đầu tiên Nhân viên CTXH cần giúp thân chủ thoát khỏi sự tự ti, mặc cảm về

bản thân Vấn đề tiếp theo là tăng cường chất lượng cuộc sống vì gia đình G rấtkhó khăn, tiếp đó là việc vận động của thân chủ và cuối cùng là vấn đề học vănhóa của G

2.3 L p k ho ch can thi p ận ết tật ạm vi nghiên cứu ệm t

Trang 15

STT Mục tiêu Hoạt động Nguồn lực Thời

1 Giúp thân chủ thoát

- Nhân viên côngtác xã hội

- Lãnh đạo thôn

1 tuần G dần dần bớt đi sự tự ti,

mặc cảm về những khiếm khuyết của bản thân

2 Chất lượng cuộc

sống của thân chủ

ngày càng cải thiện

- Giới thiệu mẹ của G tới làm việc tại

cơ sở sản xuất mây tre đan xuất khẩucủa 1 doanh nghiệp trong thôn

- Nhân viênCTXH

- Lãnh đạo thôn

- Chủ doanhnghiệp sản xuấtmây tre đan

1 tuần Mẹ G có công việc với

nguồn thu nhập ổn định đểđảm bảo cho cuộc sốngcủa G ngày càng cải thiệnhơn

- Nhân viênCTXH

- Trung tâm y tếhuyện Đông Anh

Lâu dài Có thể đi lại, viết và cầm

các đồ vật dễ dàng hơn

Ngày đăng: 07/07/2014, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w