1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀO CHẾ BÀI VIÊN NANG

4 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nang tinh bột: - Thành phần vỏ nang: Tinh bột, nước, glycerin - Bột thuốc 2.. Nang mềm: - Thành phần vỏ nang: Gelatin Loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim loại nặng, asen, mứ

Trang 1

BÀO CHẾ VIÊN NANG I/ Ưu – nhược:

- Ưu điểm:

 Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm (nang mềm), bề mặt trơn bóng (nang cứng) Điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi

 Tiện dùng: vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn, dễ bảo quản và vận chuyển

 Dễ sản xuất lớn: hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao

 Tính SKD cao: do công thức bào chế đơn giản, ít sử dụng TD, ít tác động của kỹ thuật bào chế (so với viên nén), vỏ nang lại dễ tan rã giải phóng DC trong đường tiêu hóa nên thuốc nang là dạng thuốc có sinh khả dụng cao

- Nhược điểm:

 Các DC kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa thì không nên đóng nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải phóng thuốc

 Chi phí sx cao hơn viên nén

 Thiết bị phức tạp

II/ Thành phần:

1 Nang tinh bột:

- Thành phần vỏ nang: Tinh bột, nước, glycerin

- Bột thuốc

2 Nang mềm:

- Thành phần vỏ nang: Gelatin (Loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim loại nặng, asen, mức độ nhiễm vi cơ), chất hóa dẻo (Glycerin, PG, sorbitol… Tỷ lệ phụ thuộc vào thành phần và bản chất đóng nang (thân nước tỷ lệ cao hơn thân dầu), chất bảo quản, nước (chiếm tỉ lệ 0,7 -1,3 phần so với lượng gelatin, tùy thuộc vào độ nhớt của gelatin), chất màu

- Dạng thuốc đóng nang: chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn dịch hoặc các bột nhão, đôi khi có thể đóng cả dạng nhũ tương

3 Nang cứng:

- Thành phần vỏ nang: Gelatin (Loại có độ bền gel tương đối cao; độ nhớt 30 – 60 mps (dung dịch 6,66%

ở 60oC) , chất màu, chất cản quang (titan dioxy), chất bảo quản (các paraben), nước (Dung dịch chế vỏ nang có hàm lượng nước 30 – 40% Sau khi làm khô: 13-16% (thấp hơn nang mềm))

- Dạng thuốc đóng nang: Bột thuốc, cốm thuốc, pellet, bột nhão, viên nén,

III/ Kĩ thuật bào chế:

1 Nang tinh bột:

- Thành phần vỏ nang:

 Tinh bột 20 – 25%

 Nước 70 – 75%

 Glycerin 5 – 10%

- Tinh bột dùng để chế vỏ nang thường là hỗn hợp gồm 9 phần tinh bột mì, 1 phần tinh bột ngô Tinh bột

đc nhào vs nước để trương nở tạo gel Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang Nước đc phối hợp vs glycerin, thêm từ từ tinh bột vào hỗn hợp trên, nhào trộn để tạo khối dẻo đồng nhất

- Cho khối dẻo vào cán giữa hai trục nóng ( khoảng 70-80 độ) thành tấm mỏng, làm chín tinh bột và sấy khô tấm mỏng

- Trải tấm tinh bột trên khuôn, dùng áp lực ép tấm tinh bột vào khuôn để tạo nang

- Đột vỏ nang, loại bỏ phần tinh bột thừa, chọn bỏ những nang hỏng

2 Nang mềm gelatin:

a/ Chế dd vỏ nang:

- Thành phần chính:

 Gelatin 35 – 45 %

Trang 2

 Chất hóa dẻo 15 – 20 %

 Nước vd

 Chất bảo quản vd

 Chất màu… vd

- Để chế dd vỏ nang, ng ta hòa tan chất màu, chất bảo quản, và các chất phụ khác vào nước Ngâm gelatin vào dd này cho trương nở hoàn toàn Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thủy để hòa tan Lọc, giữ nóng để chế nang

b/ Các pp bào chế nang mềm:

b.1/ PP nhúng khuôn:

- Là phương pháp đầu tiên được áp dụng, tiên hành ở quy mô nhỏ

- Dd vỏ nang được duy trì ở trạng thái lỏng (khoảng 40 – 50oC)

- Khuôn được nhúng vào dung dịch vỏ nang trong vài giây, sau đó được nhấc lên và quay tròn nhẹ nhàng cho dung dịch vỏ nang bám đều vào khuôn (vài ba lần)

- Để nguội cho vỏ nang ổn định rồi cắt đầu nang (phía tiếp xúc với cán) và kéo nhẹ nhàng vỏ ra khỏi khuôn (tránh làm rách miệng nang) Quạt gió để làm khô vỏ nang

- Đóng dung dịch thuốc vào vỏ bằng bơm tiêm, buret hoặc thiết bị thích hợp

- Nang được hàn kín bằng dung dịch gelatin nóng

- Quá trình tạo vỏ và đóng thuốc riêng Sai số khối lượng nang tương đối nhỏ (khoảng 10 – 15%), do

đó có thể đóng được các loại dược chất có tác dụng mạnh như tinh dầu giun, vitamin A, D\

b.2/ PP nhỏ giọt:

- Thiết bị: máy tạo nang nhỏ giọt

- Tiến hành ở quy mô nhỏ hoặc quy mô công nghiệp

- Quá trình tạo vỏ và đóng thuốc xảy ra đồng thời

- Dd vỏ nang (60oC) đc dẫn qua đầu nhỏ giọt để tạo ra một vỏ rỗng

- Cửa ra của đầu nhỏ giọt dd vỏ nang đc chặn ở giữa bởi đầu nhỏ giọt dd DC

- Điều khiển van để cho Dd DC nhỏ vào vỏ nang, làm cho nang “cắt giọt” và vỏ nang được đóng kín

- Nang đc đón bằng dầu parafin lạnh (khoảng 10oC) sẽ đông rắn lại

- Chọn lọc những nang đạt yêu cầu, tản đều ra, thổi gió lạnh (<10độ) Rửa sạch dầu parafin bằng hh dmhc (cồn –aceton), rồi sấy ở 40-45 độ cho bay hết dm Kiểm tra để loại hết những nang k đạt yêu cầu

b.3/ PP ép khuôn:

- Đặc điểm

 Hiệu suất cao

 Sai số nhỏ (1-5%)

 Đóng chất lỏng, bán rắn

 Nang có gờ, hình dạng và màu sắc phong phú

- Chế nang thủ công: ép giữa hai tấm kim loại đã được tạo khuôn Hiện nay, dùng các máy ép nang

có năng suất cao, tạo ra được nhiều loại nang có hình dạng, màu sắc khác nhau

- Khi chế nang, dd vỏ nang chứa trong bình đc rót thành 1 lớp mỏng sang trống quay đã đc làm lạnh trc Gặp lạnh, gelatin đông cứng thành màng mỏng Màng chuyển lên ống có bôi dầu và đưa vào trục tạo nang đã đc làm nóng Trục tạo nang là hai ống hình trụ quay ngc chiều, trên mỗi trục có khuôn một nửa vỏ nang, đối xứng nhau Khi hai nửa vỏ nang tiếp xúc nhau, đáy nang đc hàn kín trc, cùng lúc đó dc đc đóng vào nang nhờ 1 piston phân phối Hai trục khuôn tiếp tục quay, nang đc hàn kín và cắt rời khỏi màng gelatin

3 Nang cứng gelatin:

a/ Chế tạo vỏ nang:

- Thành phần gồm:

 Gelatin

Trang 3

 Chất màu

 Chất bảo quản: các paraben

 Nước

- Khi điều chế, đầu tiên gelatin đc ngâm nước cho trương nở, đun cách thủy để hòa tan, đồng thời hòa tan các chất phụ

- Lọc, duy trì 50 độ để nhúng khuôn

- Bôi trơn khuôn bằng dầu tv hay dầu parafin, giữ ở nhiệt độ khoảng 22 trc khi nhúng vào dd gelatin

- Thời gian nhúng khoảng 10s, nhấc khuôn lên theo cách quay từ từ để gelatin bám đều trên khuôn

- Đưa khuôn sấy gió nóng 30 – 35oC , tháo vỏ nang ra khỏi khuôn, cắt theo hình kích thước quy định, có thể in chữ, lắp nắp với đáy, đóng gói)

- Thường đc tự động trên một thiết bị liên hoàn

b/ Đóng thuốc vào nang:

- Cần thêm các tá dược:

 Trơn: điều hòa sự chảy

 Độn: đảm bảo thể tích, đảm bảo trơn chảy

 Chất diện hoạt: tăng thấm ướt (Natri lauryl sulfat)

 Rã: khi dạng bào chế bên trong cần rã (hạt, pellet, viên nén)

+Tá dược độn: Tinh bột biến tính, lactose Dùng trong trường hợp: Liều DC thấp không chiếm hết dung tích nang Bột DC trơn chảy kém Bột DC khó thấm

+ Tá dược điều hòa sự chảy: Mg stearat, Ca stearat, Aerosil tỷ lệ 0,5 – 1% Để điều hòa sư chảy, giúp cho bột hoặc hạt chảy đều vào nang nhằm đảm bảo sự đồng nhất về khối lượng và hàm lượng dc

+ Tá dược gây thấm: Natri lauryl sulfat (1%), Tween…→Tăng khả năng thấm ướt của khối bột (với

DC sơ nước: chloramphenicol, erythromycin, )

- Quy trình đóng thuốc vào nang có 3 giai đoạn:

 Mở vỏ nang

 Đóng thuốc vào thân nang

 Đóng nắp nang

- Thiết bị đóng nang

 Thủ công

 Tự động và bán tự động: Đong theo thể tích , Đóng bằng piston

- Các bước thực hiện:

+ Mở vỏ nang:

 Thực hiện bằng tay (thiết bị thủ công) hoặc mở bằng chân không đối với các thiết bị tự động hoặc bán tự động Sau khi mở, hai phần nắp và thân được phân riêng

 Phần thân nang nằm trên bàn đóng nang hay mâm quay

 Bột thuốc được đổ lên bàn đóng nang, dùng dụng cụ gạt đầy vào thân nang

+ Đóng thuốc vào thân nang:

 Phương pháp đong theo thể tích: bột thuốc được phân phối qua phễu, trong khi mâm đựng thân nang quay Bột chảy qua phễu với tốc độ k đổi, lượng bột đóng vào nang nhiều hay ít phụ thc vào tốc độ quay của mâm Mâm quay nhanh khối lượng bột đóng giảm và ngc lại Bột nang phải trơn chảy tốt để đảm bảo đồng đều về khối lượng

 Phương pháp đóng bằng piston: khối bột trước khi đóng vào nang được nén nhiều lần bằng piston tạo thành “thỏi” hoặc dùng piston cắm vào thùng bột, nén sơ bộ khối bột thành “thỏi” rồi thả vào thân nang

+ Đóng nắp nang:

 Sau khi đóng thuốc, nắp nang được lắp vào thân nang bằng khớp chính Có thể dùng áp lực không khí để đóng nang Nang sau đó được làm sạch bột, đánh bóng và bao gói

Ngày đăng: 24/07/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w