Do đó chúng ta cần phải nắm vài kỉ thuật chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp cổ điển, để giải quyết một số bài toán bất đăng thức có liên quan đến chương trình toán phổ thông.. Đề
Trang 1DAI HOC DA NANG
TRAN QUANG CONG
HAM LOI VA MOT SO BAT DANG THUC
Chuyên ngành : Phương pháp Toán Sơ cấp
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng - Năm 2011
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trương Văn Thương
Phản biện 1: TS CAO VĂN NUOI
Phản biện 2: GS.TSKH NGUYÊN VĂN MẬU
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 5 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Trong chương trình toán học phổ thông bất đăng thức là một nội
dung khó đối với học sinh kế cả học sinh giỏi trong đội tuyển toán
Trong hầu hết các kì thi học sinh giỏi cấp thành phó, tuyển sinh đại
hoc, các kì thi quốc gia, quốc tế và khu vực, bài toán bất đăng thức
thường xuyên xuất hiện và nó gây không ít khó khăn cho người làm
toán
Điều đặc biệt của các bài toán về bắt dang thức là khó, thậm chí là
rất khó nhưng chúng ta có thể giải nó hoàn toàn bằng phương pháp
sơ cấp, không vượt quá giới hạn của toán phố thông Do đó chúng ta
cần phải nắm vài kỉ thuật chứng minh bất đẳng thức bằng phương
pháp cổ điển, để giải quyết một số bài toán bất đăng thức có liên
quan đến chương trình toán phổ thông
Với những lí do đó tôi chọn đề tài “Hàm lôi và một số bất đẳng
thức” một phần nào đó đáp ứng mong muốn của bản thân về một đề
tài phù hợp với chương trình đang học mà sau này có thể phục vụ
thiết thực cho việc giảng dạy của mình trong nhà trường phổ thông,
đồng thời cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho ai quan tâm đến vấn
đề này
Đề tài quan tâm nhiều đối tượng, trong đó trọng tâm là ứng dụng
của Bất đăng thức Jensen và Bắt đẳng thức Karamata để giải các bài
toán về bất đẳng thức lượng giác, bất đăng thức đại số hoàn toàn phù
hợp với thực tế tại trường phố thông
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài này là trình bày có hệ thống lý thuyết hàm lỗi
và những bất đăng thức trọng tâm về hàm lỗi Sau đó đưa ra ứng
dụng của các bất đẳng thức này để chứng minh một số bài toán có liên quan
3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết tổng quát về hàm lồi để trình bày có hệ thống Nghiên cứu Bát đăng thức Jensen, Bất đẳng thức Karamata và các ứng dụng của nó
b Phạm vỉ nghiên cứu Nghiên cứu từ các tài liệu, các giáo trình về bất đăng thức của các tác giả có liên quan từ đó trình bày phương pháp chứng minh phù hợp
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các tài liệu từ trang web toán học, các tạp chí toán học
tuổi trẻ và các giáo trình có liên quan đến đề tài để tổng hợp lại Sau
đó trình bày có hệ thống và phát triển phương pháp chứng minh hợp
lí
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐÈ TÀI
Đề tài hệ thống kiến thức về lý thuyết hàm lỗi và một số bất đăng thức về hàm lỗi, trình bày ứng dụng của Bất đăng thức Jensen, Karamata để chứng minh hàng loạt bài toán bất đăng thức ở trường phổ thông
Đề tài phù hợp cho việc giảng dạy bồi dưỡng học sinh trung học phố thông Đóng góp thiết thực cho việc dạy và học bất đẳng thức trong trường trung học phố thông, đem lại niềm đam mê sáng tạo các bài toán về bất đăng thức
6 CÁU TRÚC LUẬN VĂN Ngoài phân mở đâu và kêt luận, luận văn gôm ba chương
Trang 3Chương 1: Kiến thức chuẩn bị Trong chương này chúng tôi trình
bày có hệ thống các kiến thức cơ bản về hàm lồi
Chương 2: Một số bất đẳng thức về hàm lồi Trong chương này
chúng tôi trình bày hai bất đăng thức liên quan đến hàm lồi là: Bất
đăng thức Jensen, Bắt đẳng thức Karamata, các định lí và một số áp
dụng
Chương 3: Áp dung bat đẳng thức về hàm lỗi để giải một số bài
toán về bất đẳng thức sơ cấp Trong chương này chúng tôi trình bày
có hệ thống ứng dụng của Bất đăng thức Jensen và Bất đăng thức
Karamata để giải các bài toán về bất đăng thức lượng giác trong tam
giác và bắt đăng thức đại số
Chương l
KIEN THUC CHUAN BỊ
1.1 Định nghĩa hàm lồi Định nghĩa Hàm số ƒ(x) được gọi là hàm lỗi (lỗi dưới) trên tập
[zb)clI nếu với mọi J¡.*ạ€|z,b) va với mọi cặp số dương
a, B céténg a+ B=1 ta déu cd
f (AX, + BX.) S af (4) + BS (x) (1.1)
- Nếu dấu “=” xảy ra trong (1.1) khi va chi khi x, = xạ thi ta nói hàm
số ƒ(+) là hàm lỗi thực sự (chặt) trên [a, b)
- Nếu trong (1.1) bất đăng thức xảy ra ngược chiều thì ƒ(+x) là hàm lõm trên [a, b)
- Ta kí hiệu các tập [a, b), (a, b], (a, b), [a, b] la T(a, b)
Nhận xét 1.]
1 Hàm số ƒ(+) gọi là lõm trên /(ø,b) nếu —ƒ(+) là hàm lồi trên
la, b)
1⁄/ Khi x<x; thì x=øx+/x¿ce(%,x;), VØŒ, ổ8>0:ư+=I
XQ — Xy XQ — X
1.2 Các tính chất hàm lồi
Tính chất 1.1 Néu f(x) là hàm lồi (lõm) trên /(z,b) thì
g(x) =c.f(x) là hàm lõm (đồi) trên /(ø,b) khi e< 0.
Trang 4Tính chất 1.2 Tông hữu hạn các hàm lỗi trên 7(z, b) là hàm lỗi trên
la, b)
Tính chất 1.3 (Xem [3]) Nếu f(x) là hàm liên tục và lỗi trên
I(a,b) va néu g(x) 1A ham 1éi và đồng biến trên tập giá trị của
f(x) thì g(ƒ(+)) là hàm lồi trên /(ø, b)
Tính chất 1.4 (Xem [3])
i/ Néu ƒ(x) là hàm liên tục và lõm trên 7(z,b) và hàm g(+) lồi và
nghịch biến trên tập giá trị của ƒ(+) thì g(f(x)) 1a hàm lỗi trên
la, b)
ii/ Nếu f(x) là hàm liên tục và lõm trên /(ø,ð) và hàm g(x) lốm
và đồng biến trên tập giá trị của ƒ(+) thì ø(ƒ(+)) là hàm lõm trên
la, b)
ii/ Nếu f(x) là hàm liên tục và lỗi trên 7(z, b) và hàm g(x) 16m va
nghịch biến trên tập giá trị của ƒ(+) thì g(ƒ(+)) là hàm lõm trên
la, b)
Tính chất 1.5 Nếu ƒ(x) là hàm số liên tục và đơn điệu (đồng biến
hoặc nghịch biến) trên /(z,b) và nếu g(+) là hàm ngược cua f(x)
thì ta có kết luận sau:
1 ƒ(x) lõm, đồng bién <— g(x) lỗi, đồng biến
i/ ƒ(x) lõm, nghịch biến © ø(+) lõm, nghịch biến
iii/ f(x) lỗi, nghịch biến < g(x) 16i, nghich bién
Tinh chat 1.6 (Xem [9]) Gia str Ai(®), fo(x), «5 f(x) là các hàm
lỗ trên /(z,b) Cho 4, >0, Wi=l, nm Khi đó hàm số
A f(x) +A fo(x) + +4, f, (x) cing 1a ham 16i trén I(a, b)
1.3 Một số định lí về hàm lỗi Dinh lí 1.1 (Xem [3]) Nếu ƒ(+) là hàm khả vi trên /(ø,b) thì
(+) là hàm lỗi trên 7(ø, b) khi và chỉ khi ƒ (x) là hàm đơn điệu tăng trên !(a, b)
Định lí 12 Nếu f(x) 1a ham kha vi bac hai trên /(z,b) va
f (x)>0, Vxe I(a, b) thì với mọi cặp x, x) € /(ø, Ð) ta đều có
ƒ(Œ)> ƒŒạ)+ ƒ (ạ)Œ—3p) (1.2)
Định lí 1.3 Néu f(x) kha vi bat hai trên /(ø, b) thì f(x) 16i (6m)
trén I(a, b) khi vachikhi f (x)>0 ( (+) <0) trên /(ø, b)
Định lí 1.4 (Xem [3]) Néu f(x) lỗi trên (ø, b) thì tồn tại các đạo
hàm một phía ƒ (+) và ƒ,(x) với Vxe (a,b) và ƒ (x) < ƒ.Œœ)
Hệ quả Các hàm số ƒ (x) và ƒ,(z) là những hàm đơn điệu tăng
trong (2, b)
Định lí 1.5 Nếu ƒ(+x) lồi trên (a, b) thì ƒ(+) liên tục trên (ø, b) Nhận xét 1.2 (Xem [3]) Ham lồi trên [a, b] c6 thé không liên tục
tại đầu mút của đoạn [z, b]
Trang 5Dinh li 1.6 (Xem [3]) (Bat dang thitc Jensen)
Giả sử ƒ(+) liên tuc trén [a, b] Khi d6 diéu kién can va du dé ham
sé f(x) 16i trên /(ø, b) là
MH +X, f(y) t+ fOr)
f( 5 )< 5
Dinh li 1.7 (Xem [3]) (diéu kién du cho tinh lỗi của hàm sô)
, VXỊ, xạ€ l(a, b) (1.3)
Giả sử ƒ(x) có đạo hàm cấp hai trong (2, 5) Khi đó điều kiện cần
và đủ để hàm số ƒ(+) lỗi (lõm) trên (a, b) 1A
ƒ (x)>0, Œ (x) <0) Vxe (a, b) (1.4) Định lí 1.8 (Xem [3]) Cho hàm số ƒ(x) có ƒ (x)>0 trén I(a, db)
và giả sử xị, xạe !(a, b) với xị < x; Khi đó với mọi dãy số tăng dần
xy 1X4
2
XI TX
{uy} trong (4, ): 4 =Ug <Uy <Uy < <U, < va day sé
giam dan {„} trong ( , Xa)! <W„ <VW„_1< <Vị <Wụ =Xa
thỏa U;+V;) = + 4, "1= 0, ,n Ta đều có
#{wa)+ƒạ)> ƒ(w)3 ƒ0)> ƒ(2)+ƒ›)> > ƒƑ („)+ ƒ (vạ)
Nói cách khác đấy { ƒ@;)+ ƒ(,)} là một dãy giảm
Chương 2
MOT SO BAT DANG THUC VE HAM LOI
2.1 Bat dang thirc Jensen 2.1.1 Bất đẳng thức Jensen dạng cơ bản Giả sử ƒ(+) liên tục trên [a, b] Khi đó điều kiện cần và đủ để hàm
số ƒ(+) lỗi trên /(ø, b) là
/[1r c8 |c CA E66) ›
Vai, xạ € I (a,b)
2.1.2 Bat dang thie Jensen tổng quát (Xem [8]) Gia su f(x) là ham lôi trong (a,b) voi x), X5, ,x,€ (a,b) va
Ơi Øa Œ„ >ÚU: ứ +0; + +ớ„ =L ta có
œƒ(x¡)+ + đ„ ƒ(x„)>3 ƒ ((ixị + + đ„X„)
Nhận xét 2.1 Cho hàm số ƒ(+) liên tục trên (øz,b) Khi đó các mệnh đề sau là tương đương
i/ f(x) la ham 1éi trén (a, b)
› Văn, Xa€ (a, b) :
11⁄/ Với mọi sô nguyên dương n và mọi x, € (a,b), i = 1, ,n ta có
Xy +X, TT Mu) < Fa) A) ++I On)
n
f(
1v/ Với mọi x; € (a, b), Voi moi 24 >0,¡=I, ,m và A, +4, + +4, =1
ta có ƒ(xị + Â5x¿ + + „x„) S 1 ƒŒx)+ fly) + 44,6
Trang 6(%)-2.1.3 Một số định lí về Bất đăng thức Jensen
Định lí 2.1 Cho hàm số y= ƒ(+x) lỗi và có đạo hàm cấp hai trong
khoảng (z, b) Chứng minh rằng với mọi xị, xạ e (2, b), xị<x; Và
với mọi £ (0<£<x¿ —xị ), ta luôn có bất đắng thức kép sau
mm == _aa
Nhận xét 2.2 Bắt đăng thức trên đã “làm chặt” hơn Bất đẳng thức
Jensen trong ham 1éi
Định lí 2.2 Nếu ƒ(x) là hàm lồi và xị, x;, x„ thuộc miền xác
định của nó thì
ˆ pf ate tan \ nal) (xi + X,1+%, x, +4
Dinh li 2.3 (Xem [9]) Néu f(x) 1a ham 1éi va a, a5, , a, thuộc
miễn xác định của nó thì
@ø—=D[ƒ(b)+ ƒŒ;)+ + ƒŒ„)|<n|[ƒn)+ ƒ()+ + ƒ(a„)— ƒ2]|
, Œ& +da+ +a
Trong đó a=_-L—>—————*
2.2 Bất đẳng thức Karamata
Trước khi phát biểu Bắt đẳng thức Karamata ta phát biểu định nghĩa
và các tính chất của bộ trội như sau
`
2.2.1 Định nghĩa bộ trội Cho hai bộ số a=(ai đa a„) Và
b=(b,, bạ bạ) Ta nói bộ a trội hơn bộ b được kí hiệu là a>b
nêu chúng thỏa mãn các điêu kiện sau:
đi 2 Ay >
bị >by>
> an
2 b,,
ứ +aa + +ay„ >bị tbạ + Tby, Vk =T, ,n—]
A +a) + +a, =b +b + +b
ft
2.2.2 Các tính chất của bộ trội Tính chất 2.1 V6i b6 số (ai, dạ, a„) VA a, 2a) > 2a, ta CÓ
(a), dy , , 4, ) > (a, a, ,a) Trong đó a = FF Fy
n
Tính chất 2.2 (Xem [1]) Cho hai bd sé (a, a), ,4,) Và
(b,, by, ., b,) thỏa điều kiện
b, 2 by 2 2b,
Ata, + +a, 2b +b), + +b, Vi=l ,n-1
a +a, + +a, =b +b) + +b,
Thi (ai dy, " ay) > (bị, bạ, bạ)
Trong đó (ai y2, se, ay) là bộ sô nhận được từ bộ số (øi đ; đ„
bằng cách sắp xếp a, a5, , a, theo thi tự giảm dan
Tính chất 2.3 (Xem [3]) Nếu a, >a, > 2a, >0, b 2b, > 2b, >0
_ a _ b, ¬—-
sao cho đi +aa + +ad„ =bị +bị + + bạ và Tb Vi< 7 thì
JO)
(a, AD 4 v0) a,)> (bị by, .a b„)
2.2.3 Một số định lí về Bắt dẳng thức Karamatfa
Trang 7Dinh lí 2.4 (Xem [3]) (Bat dang thitc Karamata) Cho hai day số
{Xp> Ye € 1 (a, b), k =1, ,n} thoa man diéu kién:
Xy 2X 2 2X„, Yị 2 Yạ 2 2 Vụ
Xp tX_ + +% ZY +Vote + yj, Vi=l n—-1
Ji Xa + TX„ =y + yo + + Yn
Khi đó với mọi hàm lồi f(x) trén I(a,b) ta déu cé
Sq) + FO) + + £,) 2 FOV + FO) + + £On)-
Nhận xét 2.3
i/ Néu f(x) là hàm lõm và (ai a¿ „)> (bị, bạ b„) thì ta
được bất đăng thức ngược chiều sau
ƒ(m)+ ƒ(a)+ + ƒ(4„)< ƒ(bị)+ ƒŒ¿)+ + 0y)
i/ Trong Định lí 2.4 nếu biết ƒ (x)>0 trén (a,b) thì điều kiện
Xp t +X, =), t ty, duge thay bang x, + +x%,2>y,+ +y,-
iii/ Gid sử at >a;> >a„ Lúc d6 (aq, a, , a,)>(a, a, , a),
ay + ay + Tay
trong đó a= Nếu ƒ(z) là hàm lồi, dựa vào Bất
n
đăng thức Karamata ta được
tat f(aq)t+ + fla,)2 nf (Bat dang thtre Jensen)
Do đó Bắt đăng thức Jensen là trường hợp đặc biệt của Bất đăng thức
Karamata
Định lí 2.5 (Xem [5]) (Bat dang thitc T.Popoviciu) Cho f(x) là
ham 1éi trén I(a, b), Vx, y, ze I(a, b) ta déu c6 bat dang thire
X+y+zZ x+ +Z X+Z
FO+FO)+F@+3f| = ]22F| — ]42¢| — ]+2¢| — 3 2 2 2
Nhan xét 2.4 Dinh lí trên là một mở rộng thật sự của các kết quả
quen biết (Bắt dang thức Jensen) về hàm lồi Thật vậy theo Bat dang
thức Jensen thì
¬
TH nnninnr
Ta không thể cộng hai bất đẳng thức ngược chiều ở trên Do vậy Bắt
đăng thức Jensen không thể chứng minh được Bất đăng thức T.Popoviciu
Hệ quá Cho f(x) 1a ham lỗi trên I(a,b), Vx, y, ze 1 (a,b), O<a<3 tacé bat dang thirc
bà xinsir) 006706)
Định lí 2.6 (Xem [5]) (Bất đẳng thức A.Lupas)
Cho ƒ(+) là hàm lỗi trên /(z,b) Với mọi bộ số dương p, g, r >0
và Vx, y, ze /(a, b) ta có bất đăng thức
g/G)+4f0)1rfG)+(++)f| TT E ,
ptqtr
20a s| P®) g4ns{ BY) sere my{ SEE
ptq qtr r+p
Trang 8Nhén xét 2.5 Voi p=q=r=1 thi Bat dang thức A.Lupas trở
thành Bắt đẳng thức T.Popoviciu
Định lí 2.7 (Xem [6]) Nếu ƒ(+) là hàm lỗi và ai, a5, ., a, thuộc
miễn xác định của nó thì
f(a) + + f(a,)+n—2) f(a = (n—-D[ fh) + +£O,)]-
aq+at t+a `
H n-l
Trong đó a=
Định lí 2.8 (Xem [6]) Nếu ƒ(+) là hàm lỗi và øi, a›, , a, thuộc
miên xác định của nó thì
H l<i< j<n 2
Nhận xét 2.6 Khi n=3 ta thu được kết quả Bất đăng thức
T.Popoviciu
2.2.4 Độ gần đều và thứ tự sắp được của một dãy các tam giác
Định nghĩa 2 l
- Cho tam giác ABC tức A, B, C là ba góc của tam giác ABC và 4,
B, C có đơn vị là rađian
- Với mọi tam giác ABC kí hiệu O\4pc =max{A, B, C}-min{A, B, C}
và gọi ổaagc là độ gần đều của tam giác ABC
Định nghĩa 2.2 (Xem |3|) Với mỗi cặp tam giác A,B,C; va
AsB;C; thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
max{A,, B: C¡}<max{A., b, CŒ›} và min{A,, Bi, C}2min{A,, Bp, C5}
Thi ta nói cặp tam giác A,B,C, va A,B,C, 1A cap sap duoc thir ty va tam gidc A,B,C, gan déu hon tam gidc A,B,C)
Nhận xét 2.7 Tam giác đều gần đều hơn mọi tam giác khác
Nhận xét 2.8 Trong các tam giác không nhọn thì tam giác vuông cân gần đều hơn
Định lí 2.9 Cho tam giác A,B,C, gan déu hon tam giác A,B,C, va
cho hàm số ƒ(x) có ƒ (x)>0 với mọi xe (0, Z) Khi đó
#(A)+ ƒ(B)+ ƒ(C)3 ƒ(A2)+ ƒ(B;)+ ƒ(C;)
Tương tự nếu ƒ (x)<0 thì
#(Á)+ƒ(B)+7(Œ)ŠSƒ(4)+ƒ(B,)+ƒ(G)
2.3 Một số áp dụng về Bắt đẳng thức Jensen và Karamata Sau đây chúng ta sẽ dùng Bất đăng thức Jensen để chứng minh một
số bát đăng thức kinh điển như: Bất đăng thức AM - GM, Cauchy, Bernoully, Bunhiakopski, Holder, Các bất đẳng thức này rất quan trọng vì nó là cơ sở để chứng minh rất nhiều bất đăng thức khác và
đó là những bất đăng thức hay gặp nhất (dưới dạng tường minh hoặc không tường minh) Ta xét các bài toán sau:
Bài toán 2.1 (Bất đẳng thức Bernoully)
Chứng minh rằng Vx >0, œ>1 tacó xŸ +ø_—l>øxz
Bài toán 2.2 (Bắt đẳng thức AM - GM)
Cho n số thực không âm xị, xạ , x„ Chứng minh rằng
AFT An > ify x
Trang 9Bài toán 2.3 (Xem [2]) (Bát đẳng thức Cauchy)
Cho 2n số thực ai, a›, đ„ bị, bạ, , b„ Chứng mình rằng
(tˆ +aa” + +a„ bị + by” + +b„”)> (aibi +asby + +au bạ)”
Bài toán 2.4 (Xem [2]) (Bắt đẳng thức Minkowski)
Cho hai dãy số không âm «n, a;, , ø„ và bị, b; , b„ Chứng minh
rằng tlaia› d„ +lbiba b„ < aay + b, (ay + bp ) (a, +,,)
Sau đây ta xét một số bài toán áp dụng liên quan đến Bát đẳng thức
Karamata
Bài toán 2.5 Chứng minh răng với mọi tam giác ABC không nhọn
ta luôn có
A B
a/ tan + tan + tan—> 22 =1 b/ sinA + sinB + sinC <1+V2
Bài toán 2.6 (Xem [I]) Xét bộ n số dương ai, ø›, , ø„ thỏa mãn
điêu kiện ứi.aa ø„ = I1 Chứng minh răng
_ _ _ 1 1 1
a'1+a;1+ +ap '2m=2>6=B Le +.eC |
Ga ay ay x2 y z2 ¬ Nhận xét 2.9 Với n=3 và ai =— a› =—., aạ=—— ta có bầt đăng
thire quen biét xo + y° +zP+ 3(xyz)” >2 ype tO 42° y)
Bai todn 2.7 Gia sur a,b,c,d là các sô dương thỏa mãn
ab+be+cd +da=4 Chimg minh rang
t+zlltx2llixS li+f]=e+sxe+e”
b Cc d a
Chuong 3
AP DUNG BAT DANG THUC VE HAM LOI
DE GIAI MOT SO BAI TOAN
VE BAT DANG THUC SO CAP
3.1 Các bài toán về tính chất hàm lôi và bất đẳng thức Jensen 3.1.1 Chứng mình bất đẳng thức lượng gidc dang doi xứng
Tính chất của hàm lỗi được vận dụng có hiệu quả dé chứng minh
các bất đăng thức lượng giác, đặc biệt là các bất đăng thức lượng giác dạng đối xứng trong tam giác Việc chứng minh các bất đẳng thức trong tam giác chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong các bài toán lượng giác ở trường phổ thông Dĩ nhiên ngoài việc sử dụng các kiến thức
về lượng giác để chứng minh bất đăng thức chúng ta còn sử dụng nhiều phương pháp khác, trong số đó không thể không biết đến phương pháp sử dụng tính chất hàm lỗi và Bắt đăng thức Jensen Sau đây là một số bài toán về bất đăng thức lượng giác trong tam giác mà
sử dụng tính chất hàm lỗi và Bất đẳng thức Jensen để chứng minh là hiệu quả nhất
Bài toán 3.1 Cho A, B, C là ba góc của tam giác Chứng minh rằng
tanŠ ^ + tanŠ- + tan®
Bài toán 3.2 Cho n là số nguyên dương
a/ Giả sử Ö< œ <Z, Vi =l, ,n Chứng minh răng
SING, + SINA, + + SING,
n n
Trang 10b/ Giả sử = <a, <=, Vi=l, n Ching minh rằng
cosa, + COSQ) 1 + COS, <cos Q +O + +ữn
c/ Gia su O< @; <> Vi=l, ,.2 Chtmg minh rang
fan Øi + tana, 1 t+ Lan, + a, Ti Ty,
!†—
> ta
Nhận xét 3.1 Từ bất đăng thức trên ta suy ra một loạt các bất đăng
thức cơ bản sau đây trong tam giác Trong tam giác ABC (A, B, C la
ba góc) ta có
A B a/ sin A sin B+ sin <2 b/ sin sin + sin =
2 2 2 2 2 2 2
e/ cosA+cosB +cosC < š { tan A +tan B + tan C = 3.43
(đối với câu e,f ABC là tam giác nhọn)
Bài toán 3.3
al Cho Ö< x;¡<Z, Ví = L, ,n Chứng minh rằng
SINX, SỮIXa SIH Xụ sing tot Xy
n
b/ Cho 5 <x; <4 Vi =1, ,.n Chtmg minh rang
COSX, CØSX2 COSXy nog 21 +X + FX,
n
c/ Cho 0< x; <Z, Ví =1, ,n Chứng minh rằng
SINH” XỊ SIH” Xa Sin” X,,
9 Xp EX tet x,
n Nhận xét 3.2 Từ bất đăng thức trên ta suy ra một loạt các bất đăng thức cơ bản sau đây trong tam giác Trong tam giác ABC (A, B, € là
ba góc) ta có
! + ! + ! > 2/3 b/ 44 !
snA sinB sinC cosA cosB cosC
sin” A sin’ B sin” C sin’ sin sin? <
Bài toán 3.4 Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta có
sin— + sin— + sin— + tan—+ tan—+tan—2>V3+-—
Nhận xét 3.3 Nhờ phương pháp hàm lồi ta chứng minh được bất đăng thức đã cho Trong khi ta có hai bất đăng thức ngược chiều sau:
tan— +tan—+tan—2~vV3 va sin—+sin—+ sin—<—
Ta không có phép cộng hai bất đẳng thức ngược chiều này