1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn móng cái m 3000 và MC 15

58 740 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa đây là vốn gen quý để làm tiền đề chocông tác lai tạo giống.Để giống lợn Móng Cái có thể phát triển nhanh và phục vụ đắc lực chosản xuất, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cấp bách của sản

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

2.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của lợn Móng Cái 3

2.1.1 Nguồn gốc 3

2.1.2 Đặc điểm sinh học của lợn Móng Cái 3

2.2 Tính trạng số lượng 4

2.2.1 Khái niệm tính trạng số lượng 4

2.2.2 Tính trạng số lượng 4

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng 5

2.3.1 Giá trị kiểu gene (G- Genotypic Value) 6

2.3.2 Sai lệch môi trường (E- Environmental Deviation) 8

2.4 Các yếu tố di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản 8

2.4.1 Các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản 8

2.4.2 Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến năng suất sinh sản 9

2.5 Các tham số di truyền 16

2.5.1 Hệ số di truyền 16

2.5.2 Hệ số tương quan di truyền 17

2.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18

2.6.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18

2.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Thời gian nghiên cứu 21

3.3 Địa điểm nghiên cứu 21

3.4 Nội dung nghiên cứu 21

Trang 2

3.4.1 Phân tích một yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng sinh sản của 2

nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 21

3.4.2 Xác định năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 21

3.4.3 Xác định hệ số di truyền của các tính trạng năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 21

3.4.3 Xác định hệ số tương quan di truyền của các tính trạng năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 21

3.4.4 Xác định hệ số di truyền của các tính trạng năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 22

3.5 Phương pháp nghiên cứu 22

3.5.1 Bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu theo dõi các chỉ tiêu về năng suất sinh sản 22

3.5.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản .22

3.5.3 Tính toán tham số thống kê một số tính trạng sinh sản 23

3.5.4 Ước tính hệ số di truyền, hệ số tương quan di truyền 23

3.6 Công cụ xử lý 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 25

4.2 Năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 28

4.2.1 Năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 ở tất cả các lứa đẻ 30

4.2.2 Số con sơ sinh sống/ổ của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 qua các lứa đẻ 38

4.3 Hệ số di truyền của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 40

4.4 Hệ số tương quan di truyền giữa các tính trạng sinh sản của hai nhóm lợn MC3000 và MC15 44

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.1.1 Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của hai nhóm lợn

Trang 3

5.1.2 Năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC1549

5.1.3 Hệ số di truyền 50

5.1.4 Hệ số tương quan di truyền 50

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

và thách thức to lớn trong quá trình phát triển đi lên Xu hướng chung là ngàycàng chuyên sâu tăng lên về số lượng cao về chất lượng trong đó chăn nuôichiếm phần quan trọng quyết định đến quá trình phát triển nông nghiệp.

Trong chăn nuôi, do nhu cầu lợn thịt ngày càng cao để tiêu dùng vàxuất khẩu và cũng để không ngừng nâng cao năng suất đàn lợn, trong thờigian qua các nhà chăn nuôi đã áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật mới

về giống thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, thú y cũng như cải tiến chế độ quản lý

tổ chức

Trong lĩnh vực công tác giống các nhà nghiên cứu đã tiến hành chọnlọc các giống lợn thuần, nhập nội một số lợn ngoại có năng suất cao để vừathực hiện nhân thuần và tạo các tổ hợp lai nên năng suất và chất lượng đànlợn tăng lên rõ rệt

Phần lớn các tính trạng sinh sản của vật nuôi là tính trạng số lượng Cáctính trạng số lượng thường có hệ số di truyền thấp, chịu nhiều tác động củangoại cảnh Vì vậy, để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái, các nhà chọngiống đang hướng công tác nghiên cứu, thực hiện vào các vấn đề tăng hiệuquả chọn lọc đối với tính trạng này, tiếp tục lựa chọn các giống lợn có tínhmắn đẻ cao để đưa vào chương trình nhân lai giống

Trong đó duy trì và phát triển đàn lợn Móng Cái thuần với đặc tính tốt

là khả năng sinh sản cao, sức chịu đựng tốt với điều kiện ngoại cảnh và tínhthích ứng rộng là việc cần thiết và quan trọng Những đặc điểm quý trên của

Trang 5

lợn Móng Cái cần đươc phát huy chọn lọc, nhân rộng góp phần vào sự thànhcông của ngành chăn nuôi Hơn nữa đây là vốn gen quý để làm tiền đề chocông tác lai tạo giống.

Để giống lợn Móng Cái có thể phát triển nhanh và phục vụ đắc lực chosản xuất, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cấp bách của sản xuất, đặc biệt là các hộchưa có điều kiện chăn nuôi tốt, tính trạng hạn chế của giống cần được nghiêncứu chọn lọc nhằm cải thiện nâng cao chất lượng và những tính trạng ưu điểmcần được phát huy trước khi cho lai với lợn nhập ngoại để tạo các tổ hợp lai

cho năng suất cao và chất lượng tốt Vì vậy chúng tôi chọn đề tài "Nghiên

cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15"

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Xác định được năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000

Trang 6

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của lợn Móng Cái

2.1.1 Nguồn gốc

Là một giống lợn quý ở nước ta, thuộc lớp động vật có vú Maminalia,nằm trong bộ gốc chẵn Artiodactyla, thuộc họ Sllidae, chủng Sus và thuộcloài Sus domesticus Lợn Móng Cái là giống lợn phổ biến nhất ở Việt Nam,

có nguồn gốc từ huyện Hà Cối nay thuộc huyện Đầm Hà và Móng Cái tỉnhQuảng Ninh (Nguyễn Văn Đức, 2005)

2.1.2 Đặc điểm sinh học của lợn Móng Cái

Hình dáng của giống lợn Móng Cái khá đặc trưng của một giống lợnđịa phương Mình ngắn, cổ ngắn, tai nhỏ, chân nhỏ và ngắn, lưng võng, bụng

xệ Do hai đặc tính lưng võng và chân lùn nên gần như toàn bộ bụng đặc biệt

là lợn nái luôn sa xuỗng mặt đất

Màu sắc da lông của lợn Móng Cái đen toàn bộ cơ thể Trên nền đen ấy

có một đốm trắng hình tam giác hoặc hình thoi nằm giữa trán, mõm trắng,cuối chúp đuôi có lông trắng, bụng và 4 chân trắng Đặc biệt có một khoangtrắng nối giữa hai bên hông với nhau vắt qua vai trông giống như cái "YênNgựa" là nét đặc trưng nhất về màu sắc của lợn Móng Cái

Giống lợn Móng Cái thường có từ 10 - 16 vú xếp thành 2 dãy đều nhau,song song với nhau trên hai bên bẹ bụng Hầu như không có cá thể nào củagiống lợn Móng Cái có số vú lẻ Giống lợn Móng Cái có khả năng sinh sảntốt, đẻ nhiều con nhất trong các giống lợn nội Việt Nam Sức đề kháng củagiống lợn Móng Cái rất cao, trong quá trình chăn nuôi hầu như ít bị mắc bệnh

Lợn Móng Cái có tốc độ tăng trưởng 350 - 400g/ngày, tiêu tốn thức ăn

5 - 4,5 kg thức ăn/kg khối lượng, tỷ lệ nạc thấp 33 - 36%

Trang 7

2.2 Tính trạng số lượng

2.2.1 Khái niệm về tính trạng số lượng

- Tuổi phối lần đầu là số ngày được tính từ khi lợn cái sinh ra đến ngàyphối giống lần đầu tiên

- Tuổi đẻ lứa đầu là số ngày tính từ khi lợn cái sinh ra cho đến ngày lợncái đó đẻ lứa đầu tiên

- Khoảng cách lứa đẻ là số ngày tính từ ngày đẻ lứa này đến ngày đẻlứa tiếp theo

- Số con sơ sinh sống/ổ là tổng số lợn con còn sống trong vòng 24h kể

từ khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng của lứa đó (không tính những con P

- Khối lượng cai sữa là khối lượng của mỗi lợn con lúc 60 ngày tuổi,tính bằng kg

2.2.2 Bản chất tính trạng số lượng

Bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi được thể hiện qua kiểu hìnhđặc trưng của riêng nó Kiểu gen dưới tác động của các yếu tố môi trường cụthể sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của vật nuôi đó Để giúp cho côngtác chọn lọc giống vật nuôi đạt được kết quả tốt, đáp ứng được những yêu cầuthực tiễn trong chăn nuôi lợn đặc biệt là chăn nuôi các giống lợn nội thì trướchết cần phải hiểu biết những kiến thức cơ bản về di truyền giống, phải nắmvững được bản chất di truyền của từng tính trạng

Trang 8

Tính trạng số lượng là những tính trạng được quy định bởi nhiều cặpgene, mỗi gene chỉ có hiệu ứng nhỏ (minor gene) Tính trạng số lượng bị tácđộng rất lớn bởi môi trường và sự sai khác giữa các cá thể Sự sai khác giữacác cá thể là sự sai khác về mức độ hơn là sự sai khác về chủng loại, đó là cáctính trạng đa gen (polygene) Hầu hết, những tính trạng có giá trị kinh tế củagia súc đều là những tính trạng số lượng (Nguyễn Văn Thiện,1995) và (KiềuMinh Lực,1999).

Có hai hiện tượng di truyền cơ bản liện quan đến tính trạng số lượng,mỗi một hiện tượng di truyền này là một cơ sở lý luận cho việc cải tiến ditruyền giống vật nuôi

Trước hết là sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, quan hệ thânthuộc càng gần thì con vật càng giống nhau, đó là sơ sở di truyền của chọnlọc, thứ nữa là hiện tượng suy hoá cận thân và hiện tượng ngược lại về sứcsống của con lai hoặc ưu thế lai, đây là cơ sở di truyền của sự chọn phối đểnhân thuần hoặc tạp giao (Nguyễn Văn Thiện, 1995)

Các tính trạng năng suất sinh sản là các tính trạng số lượng, do nhiềugene điều khiển, mỗi gen đóng góp một mức độ khác nhau về cấu thành năngsuất của con vật Giá trị kiểu hình của các tính trạng năng suất sinh sản và khảnăng sản xuất có sự phân bố liên tục và chịu tác động nhiều của yếu tố ngoạicảnh (Falconer D.S, 1993)

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng

Các giá trị kiểu hình (P) của bất kỳ một tính trạng số lượng nào cũng cóthể phân chia thành giá trị kiểu gene (G) và sai lệch môi trường (E) Giá trị(G) có thể phân chia thành giá trị cộng gộp của các gen (A), giá trị trội củacác gene (D), giá trị át gene (I) Giá trị E gồm hai thành phần là sai lệch môitrường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es) Giá trị kiểu hình (P)Được biểu thị như sau:

Trang 9

P=G + E P= A +D + I + E g + E s

2.3.1 Giá trị kiểu gene (G- Genotypic Value)

Giá trị kiểu gene của tính trạng số lượng do nhiều cặp gene quy định.Phương thức di truyền của các cặp gene này tuân theo các quy luật di truyền

cơ bản của di truyền: phân ly, tái tổ hợp, liên kết Tác dụng khác nhau của cácgene lên cùng một tính trạng có thể là cộng gộp (A) nhưng cũng có thể làkhông cộng gộp

Giá trị cộng gộp (Additive Value - hay còn gọi là giá trị giống)

Bố mẹ chỉ truyền cho con cái các gene của chúng chứ không phảitruyền kiểu gene cho thế hệ sau Kiểu gene phải được sáng tạo lại mới ở mỗithế hệ Để đo lường giá trị di truyền truyền từ bố mẹ cho đời con phải có mộtgiá trị đo lường có quan hệ với gene chứ không phải có liên quan tới kiểugene, đó là "hiệu ứng trung bình" của các gene

Hiệu ứng trung bình của một gene là sai lệch trung bình của cá thể sovới trung bình của quần thể mà nó đã nhận gene đó từ một bố hoặc một mẹnào đó, còn gene kia nhận được từ mẹ hoặc bố khác trong quần thể Tổng cáchiệu ứng trung bình của các gene mà nó mang (tổng các hiệu ứng được thựchiện với từng cặp gene ở mỗi locus và trên tất cả các locus) được gọi là giá trịcộng gộp hoặc giá trị giống của cá thể

Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gene vì nó cố định và

có thể di truyền được, do đó nó là nguyên nhân chính gây ra sự giống nhaugiữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là yếu tố chủ yếu sinh ra đặc tính ditruyền của quần thể và sự đáp ứng của quần thể đối với sự chọn lọc Hơn nữa

đó là thành phần duy nhất mà người ta có thể xác định được từ sự đo lườngcác tính trạng đó ở quần thể

Trang 10

Tác động của các gene gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của gene dịhợp luôn luôn là trung gian so với kiểu hình của hai kiểu gene đồng hợp Giátrị cộng gộp (giá trị giống) là cố định và có thể di truyền được Bố mẹ luôntruyền 1/2 giá trị cộng gộp của mỗi tính trạng của chúng cho đời con.Tiềmnăng di truyền do tác động cộng gộp của bố và mẹ tạo nên gọi là giá trị ditruyền của con vật hay còn gọi là giá trị giống Giá trị giống được dùng đểchọn lọc có khả năng di truyền cho đời sau.

Giá trị không cộng gộp

Bao gồm sai lệch trội (D) và sai lệch át gene hoặc tương tác (I)

Sai lệch trội "Dominant Deviation" là sai lệch được sản sinh ra do sựtác động qua lại giữa các alen ở trong cùng một locus (đặc biệt là các cặp alen

dị hợp tử) Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của quần thể

Sai lệch trội có thể là:

- Trội hoàn toàn: AA = Aa > aa

- Siêu trội : Aa > AA >aa

- Trội không hoàn toàn: AA > Aa >aa

Quan hệ trội ở bố mẹ không di truyền được sang con cái

Sai lệch át gene (Epistatic Devition) hoặc sai lệch tương tác (Interaction Deviation)

Là sai lệch được sản sinh do sự tác động qua lại giữa các gene khôngcùng một alen thuộc các locus khác nhau

Từ đó, giá trị kiểu gene biểu thị chi tiết bằng công thức sau:

G = A + D + I

Trang 11

2.3.2 Sai lệch môi trường (E- Environmental Deviation)

Sai lệch môi trường thể hiện thông qua hai thành phần sai lệch môi trường chung (General Environmental Deviation) và sai lệch môi trường đặc biệt (Special Environmental Deviation)

Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch giữa các cá thể do hoàncảnh thường xuyên và không cục bộ gây ra Sai lệch môi trường đặc biệt (Es)

là sai lệch trong cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra

Như vậy, khi một kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trởlên thì giá trị kiểu hình của nó được biểu thị một cách chi tiết như sau:

P = A + D + I + E g + E s

Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng, chúng

ta có thể thấy muốn nâng cao năng suất của vật nuôi cần phải:

Tác động về mặt di truyền (G), bao gồm:

- Tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc

- Tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gene (I) bằng cách phốigiống hoặc tạp giao

Tác động về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến điều kiện chăn nuôichuồng trại,

2.4 Các yếu tố di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản

2.4.1 Các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản

Yếu tố di truyền ở nghiên cứu này là nhóm lợn Móng Cái (MC) Giống

là quần thể vật nuôi đủ lớn trong cùng một loài, có một nguồn gốc chung cómột số đặc điểm chung về hình thái và ngoại hình, sinh lý và năng suất sinhvật học và khả năng chống chịu bệnh, đồng thời có thể truyền đạt các đặcđiểm đó cho đời sau (Nguyễn Văn Thiện, 1995)

Trang 12

Tất cả, các chức năng trong cơ thể động vật đều chịu sự điều khiển củayếu tố di truyền để đạt đến mức độ lớn hơn hay bé đi Dĩ nhiên, các tính trạngsinh sản đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố di truyền Yếu tố di truyềnhay nhóm giống lợn Móng Cái (MC) cũng ảnh hưởng đến tính trạng, năngsuất sinh sản của lợn (Nguyễn Văn Đức, 1997).

Để phân tích dữ liệu không đồng đều giữa các nhóm nhằm tách riêngảnh hưởng của các yếu tố này, người ta đã dùng phương pháp phân tíchphương sai của Fisher R.A (1967) hoặc dùng kỹ thuật bình phương tối thiểucủa Harvey W.R (1960) Phương pháp gần đúng nhất (Maximum Likelihood),phương pháp BLUP là các phương pháp hiện tại đang được dùng một cáchrộng rãi hiện nay là phát triển của hai phương pháp trên Chính nhờ cácphương pháp "tách" các yếu tố trên mà các nhà khoa học đã tiến hành phântích di truyền, xác định giá trị giống của vật nuôi trên các tính trạng khác nhauvới số liệu thu được từ nhiều đàn gia súc có năng suất rất chênh lệch, nhiềunăm và mùa vụ

2.4.2 Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến năng suất sinh sản

Cùng với yếu tố di truyền, các yếu tố ngoại cảnh cũng gây ảnh hưởnglớn đến tính trạng sinh sản Các yếu tố ngoại cảnh chính ảnh hưởng lớn đếntính trạng sinh sản của lợn là năm đẻ, lứa đẻ, mùa vụ, đực phối, dinh dưỡng,ngoại cảnh xã hội chuồng trại, bệnh tật

Ảnh hưởng của yếu tố năm đẻ

Yếu tố cố định năm đẻ ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất sinh sản.Johanson K.and Kenedy B.W (1985) nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của yếu

tố cố định đàn và năm đẻ thấy rằng sự sai khác có ý nghĩa đối với tính trạngtuổi đẻ lần đầu và khoảng cách giữa hai lứa đẻ của hai giống lợn Yorkshire vàLandrace (sai khác này dao động từ 17,4% đến 19,9% đối với tính trạng tuổi

Trang 13

đẻ lần đầu và 11,5% đến 13,9 % đối với tính trạng khoảng cách giữa hai lứađẻ) tương ứng do hai giống nói trên.

Năm có ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, khốilượng con/ổ, số con sai sữa/ổ và số lượng con/ổ với mức P < 0,01 - P <0,001(Nguyễn Văn Đức, 1997)

Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ

Yếu tố cố định mùa vụ cũng ảnh hưởng rõ rệt đến các tính trạng năngsuất sinh sản Ở Việt Nam có 2 mùa chính là mùa nóng và lạnh ảnh hưởng rõrệt nhất tới tính trạng sinh sản ở lợn Thời gian cai sữa lứa trước đến thụ thailứa tiếp theo đã tăng lên trong các tháng mùa hè Thông thường có khoảng10% - 20% lợn hậu bị và nái được phối bị giảm khả năng sinh sản vào mùa hè

và có sự sai khác rõ rệt về khoảng thời gian từ cai sữa đến động dục lại giữacác mùa (8,2 ngày ở mùa mưa và 10,9 ngày ở mùa khô)

Nhiệt độ thích hợp của lợn nái là 18 - 200C Nếu vượt quá ngưỡng nàytheo "Pigreproductionxal-sep-2003" khi nhiệt độ không khí tăng lên 10C mức

ăn của lợn nái giảm 0,2 pao còn nếu nuôi lợn từ 300C trở lên thí sẽ làm giảm

tỷ lên thụ thai và tỷ lệ chết phôi sẽ cao do mùa hè sức sinh sản thấp hơn so vớicác mùa khác Lợn nái trong thời kỳ nuôi con nhiệt độ thấp quá sẽ giảm tỷ lênnuôi sống đàn con Do lợn con dễ bị cảm lạnh

YJu.T và cộng sự (1994) nghiên cứu trên 3 trại lợn giống Thái Lan đã

có kết luận về giảm tỷ lệ đẻ (3,4%) và số con/lứa (0,39 con/ lứa) ở các náiYorkshire, Landrace và Duroc được phối trong mùa nóng Dan T.T vàSummer P.M.(1995) cũng đã kết luận rằng sự ảnh hưởng có ý nghĩa rõ rệt đếnyếu tố mùa phối với tính trạng tỷ lệ đẻ ở 3 đàn lợn nuôi ở miền Nam ViệtNam và 3 đàn lợn nuôi ở miền bắc Autralia Yếu tố mùa đẻ ảnh hưởng có ýnghĩa rõ rệt đến tính trạng khoảng cách giữa hai lứa đẻ Tóm lại, biểu hiện

Trang 14

chính của sự giảm khả năng sinh sản theo mùa là sự giảm tỷ lệ đẻ ở lợn nái vàhậu bị.

Ở Việt Nam nói riêng thì yếu tố mùa vụ có ảnh hưởng rõ rệt tới khốilượng của lợn con trong quả trình mang thai dẫn tới lợn con được đẻ vào mùađông có khối lượng sơ sinh và cai sữa cao hơn các mùa khác trong năm đặcbiệt cao hơn mùa hè

Ảnh hưởng của yếu tố lứa đẻ

Yếu tố lứa đẻ có ảnh hưởng rất lớn đến tính trạng số lượng con/lứa.Nhiều nghiên cứu liên quan đến yếu tố này đều đưa ra kết luận chung là sốcon/lứa tăng từ lứa đẻ thứ nhất đến lứa đẻ thứ 4 và 5 và sau đó chậm dần đếnlứa thứ 10 (Nguyễn Văn Đức và cộng sự,1997) Dan T.T và Summer P M.(1995), khi tuổi thụ thai lần đầu tăng thì số con/lứa cũng tăng Lợn nái đẻ đứathứ nhất có số con/lứa ít hơn nái đẻ từ lứa thứ 2 trở đi (Rydhhmer L và cộng

sự, 1995); (Phùng Thị Vân và cộng sự, 1999) điều này có là do tỷ lệ rụngtrứng tăng lên từ lứa thứ 2 ( Đặng Vũ Bình, 1994) Dan T.T và Summer P M.(1995)

Ảnh hưởng của yếu tố đực phối

Vị trí ô chuồng nuôi lợn đực là một yếu tố ngoại cảnh quan trọng tácđộng đến tính trạng sinh sản của lợn nái Nếu lợn đực được nằm xen với các ôlợn cái hậu bị sẽ kích thích tuổi thành thục về tính sớm hơn và tỷ lệ thụ thaităng lên Việc lạm dụng lợn đực là một nguyên nhân làm giảm khả năng sinhsản của lợn nái Những lợn đực được nghỉ ngơi một cách hợp lý thì số consinh ra/lứa sẽ tăng

Thời điểm phối giống thích hợp và phương thức phối cũng là mộtnguyên nhân quan trọng đối với năng suất sinh sản của lợn nái

Trang 15

Ngoài các yếu tố trên đây, năng suất sinh sản của lợn còn chịu ảnhhưởng các yếu tố ngoại cảnh khác như dinh dưỡng, chuồng trại, bệnh tật

Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng: Thức ăn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng

đến khả năng sinh sản của lợn, trong thức ăn cần phải chú ý đến thành phầnthức ăn

Trong thành phần thức ăn cần có: tinh bột, protein, khoáng (đa lượng

và vi lượng), vitamin, nước

- Tinh bột có trong các sản phẩm cám, gạo , ngô, khoai , sắn Tinh bộtcần thiết cho cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt năng cung cấp cho các bộphận cơ thể phát triển

Nhu cầu tinh bột cho các loại lợn như sau

Lợn đực cần: 62 - 70% tinh bột trong khẩu phần ăn

Lợn nái chửa cần 58 - 66% tinh bột trong khẩu phần ăn

Nái nuôi con cần 65 - 70% tinh bột trong khẩu phần ăn

- Protein là chất mang sự sống cho quá trình tiêu hoá như có cá menphân giải axit amin và màu Protein của cơ thể Protein có nhiều chức năngkhác nhau tạo ra các men tham gia vào phản ứng của cơ thể

Ví dụ: Peptin tripin, amilaza, unfa tạo ra các hooc mon hooc mon sinhtrưởng, hooc mon sinh dục tạo ra các kháng thể

Thiếu protein trong thức ăn lợn con bị đình hệ sinh dục, lợn sinh sảnhoạt động rối loạn, nếu tình trạng thiếu protein kéo dài sẽ gây rối loạn cơ thể,

cơ thể phát triển không bình thường dẫn đến chết

Protein có trong các lại thức ăn như bột cá bột xương và ở thực vậttrong dầu lạc và đỗ tương

Nhu cầu potein của các loại lợn:

Lợn con: 15-17%

Lợn đực: 11-13%

Trang 16

Lợn nái chửa: 13-14%

Lợn nái nuôi con và lợn đực làm việc cần: 14-16%

- Khoáng: cơ thể lợn cần cung cấp đầy đủ, khoáng có vai trò quan trọngduy trì hoạt động sống cũng như cấu tạo cơ thể

Người ta chia khoáng ra làm 3 loại: khoáng đa lượng, khoáng vi lượng,khoáng siêu vi lượng

Khoáng đa lượng có mặt trong cơ thể tương đối lớn là Ca, P, Ca (1,3%

- 1,8%), P (0,8% - 1%) Khoáng đa lượng có vai trò đặc biệt đối với cơ thể giasúc, nằm trong xương dưới dạng phức tạp tạo cho xương có tính chất dẻo vàcứng Ca và P tạo ra bộ khung cơ thể Nếu thiếu Ca và P:

Sinh trưởng giảm, sinh trưởng không bình thường

Con vật giảm tính thèm ăn, ít ăn, đặc tính sinh lý bị rối loạn làm nhiễuloạn về sinh sản: rối loạn động dục, tỷ lệ thụ thai giả Khi thiếu Ca và P con

đẻ ra bị yếu mang nhiều bệnh về xương

Khoáng vi lượng: Cu, Fe

Cu: là yếu tố có nhiều trong gan xương, tham gia vào quá trình sinhtrưởng và quá trình tạo máu Nếu thiếu Cu làm cho sinh trưởng giảm và thiếumáu, ảnh hưởng đến sự phát triển của xương Nếu thiếu nhiều làm xương xốp,còi xương, thai bị tiêu biến

Fe: Tham qua vào quá trình tạo máu, nếu thiếu sẽ dẫn đến thiếu máu.Đối với gia súc có chửa hoặc gia súc còn non cần phải cung cấp đầy đủ cho

cơ thể

- Vitamin

Vitamin A: Đây là loại Vitamin thiết yếu nhất cho sự sinh trưởng cũng

như sinh sản ở lợn Nếu thiếu lợn sẽ bị mất khả năng sinh sản, con đực bị teotinh hoàn Ở con cái mang nhau thai của tử cung sẽ bị sứng hoá, khó thụ thai,

dễ bị sảy thai hoặc đẻ non

Trang 17

Vitamin E: có tác dụng duy trì sinh dục bình thường, thúc đẩy tuyến

yên tiết ra hooc mon làm cho trứng chín và rụng Vitamin E còn gọi làVitamin sinh sản Nếu thiếu vitamin E ảnh hưởng đến chức năng sinh sản:con đực quá trình sinh tinh trì trệ (mất khả năng sinh tinh trúng, tinh trùng yếukhông có khả năng thụ tinh), con cái niêm mạc tử cung khô trứng không pháttriển

Vitamin B: Đặc biệt là B1 và B2 nếu thiếu lợn con chân sau sẽ yếu cóbào thai chéo, sinh con yếu

Tóm lại lợn dinh dưỡng cho lợn rất cần Vitamin E, B, A

- Nước: là thành phần quan trọng trong cơ thể Ảnh hưởng đến hàngloạt các quá trình sống và phát triển Vì vậy, phải cho lợn uống đủ nước

Tính trạng trao đổi chất là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng đápứng của con vật đối với các yếu tố kích thích, làm ảnh hưởng đến sự bắt đầuđộng dục Lợn nái sau cai sữa có thể động dục bình thường hay không hayđộng dục bị chậm lại phụ thuộc dinh dưỡng trong thời kỳ nuôi con

Neil M và cộng sự (1996) đã thông báo rằng với khẩu phần ăn hạn chếtrong thời kỳ mang thai và ăn tự do trong thời kỳ nuôi con thì con cái sẽ chonăng suất tốt hơn

Mc phee C P (2001) đã thông báo rằng đối với lợn hậu bị sau khi đượcchọn lọc ở khối lượng 50 kg và trong 6 tuần nuôi tiếp theo nên cho ăn khẩuphần hạn chế bằng 80% khẩu phần ăn tư do thì có biểu hiện giảm động dụcduy trì, nhưng không ảnh hưởng đến khối lượng lợn con sau khi sinh PhùngThị Vân và cộng sự (1999) cho rằng lợn cái hậu bị giống ngoại chuyển sangchế độ ăn hạn chế từ 65 kg - 90 kg thể trọng và có chế độ ăn tăng 109 ngàytrước khi dự kiến phối giống có xu hướng tăng số con đẻ sống, tỷ lệ nuôi sốnglợn đến cai sữa, số con sai sữa/lứa, khối lượng cai sữa/lứa

Nguyễn Nghi và cộng sự (1995) nghiên cứu ảnh hưởng hàm lượngnăng lượng và protein trong khẩu phần ăn của lợn nái ngoại cũng kết luận

Trang 18

rằng mức tăng năng lượng và protein cao sẽ làm cho lợn nái chóng béo, ảnhhưởng xấu đến năng suất sinh sản.

Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh xã hội và chuồng trại

Thực tiễn quản lý và phương thức chăn nuôi lợn nái là những yếu tốngoại cảnh xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản Thời gian phối,điều kiện nuôi dưỡng, chuồng trại, quy mô đàn, cách sử dụng đực, trình độchuyên môn của người chăn nuôi, phương thức quản lý là những yếu tốngoại cảnh xã hội quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng suất sinh sản lợn

Ảnh hưởng của các yếu tố bệnh tật

Bệnh sẽ làm giảm năng suất sinh sản ở lợn nái Ở vùng nhiệt đới, nhiệt

độ cùng với độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vậtgây bệnh Hơn nữa, ở các nước đang phát triển sức khỏe của động vật chưađược kiểm tra tốt, bệnh tật sẽ làm tăng giá thành các sản phẩm của ngànhchăn nuôi Hệ thống chuồng trại và thực tiễn quản lý phải được quan tâm đểlàm giảm sự nhiễm bệnh vì đó là nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản,đặc biệt là trong chăn nuôi công nghiệp

Ảnh hưởng của bệnh tật đến năng suất sinh sản ở lợn có thể được phân

ra các loại như là mất khả năng thụ thai, mất toàn bộ lứa đẻ, số con sống/ổ ítcùng với việc số con sơ sinh chết và thai gỗ tăng lên

Các yếu tố ngoại cảnh nêu trên đều là những yếu tố quan trọng có ảnhhưởng trực tiếp tới tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái Tuynhiên trong nghiên cứu này chỉ đi sâu vào ba yếu tố chính đó là yếu tố đựcphối, lứa đẻ, nhóm giống Ba yếu tố này các yếu tố đại diện cho các yếu tốmôi trường tự nhiên, nuôi dưỡng và quản lý thể hiện tổng thể các tác độngkhác nhau đến năng suất các đàn vật nuôi được nuôi dưỡng ở các vùng sinhthái, năm và mùa khác nhau

Trang 19

Cho đến nay, trong nghiên cứu nhân giống người ta chưa thấy có mộtphương pháp mới nào đưa thêm được yếu tố ngoại cảnh nào khác ngoài cácloại yếu tố đã nêu trên Phương pháp dự đoán không chệch tuyến tính tốt nhất(BLUP) cũng dừng lại ở phạm vi này (Hammond K và cộng sự, 1992)

2.5 Các tham số di truyền

2.5.1 Hệ số di truyền

Hệ số di truyền ( h 2 ) của một tính trạng số lượng là tỷ lệ của phần do

gen quy định trong việc tạo nên giá trị kiểu hình Có thể hiểu hệ số di truyềntheo hai cách:

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng là tỷ lệ giữa phần biến dị do các

nguyên nhân di truyền và không di truyền gây ra:

h 2

g = V g / V p

Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp là tỷ lệ giữa phần biến dị do tác động

cộng gộp của các gen và toàn bộ sự biến dị do các nguyên nhân di truyền vàkhông di truyền

- Giá trị của hệ số di truyền biến động từ 0 đến 1

- Giá trị của hệ số di truyền phụ thuộc vào từng tính trạng, cấu trúcquần thể và mức độ đồng nhất của môi trường

Hiện nay, người ta dùng phương pháp gần đúng nhất (MaximumLikelihood) hoặc gần đúng nhất hạn chế (Restricted Maximum Likelihood) đểxác định hệ số di truyền của các tính trạng

2.5.2 Hệ số tương quan di truyền

Trang 20

Giữa các tính trạng khác nhau của cùng một cơ thể thường có mối lên

hệ với nhau Để biểu thị các mối quan hệ này người ta xây dựng lên hệ sốtương quan di truyền (r) Các nhà di truyền giống thường sử dụng tham số hệ

số tương quan di truyền nhiều hơn so với tương quan kiểu hình vì nó có ýnghĩa trong công tác chọn lọc

Hệ số tương quan kiểu hình (rp) Hệ số tương quan kiểu hình biểu thị

mối quan hệ giữa các giá trị kiểu hình của các tính trạng Ví dụ lợn đẻ nhiềucon thì khối lượng sơ sinh thấp, khối lượng sơ sinh/con cao thì khối lượng caisũa/con cũng cao

Hệ số tương quan di truyền (rG) Hệ số tương quan di truyền là mối

tương quan do các gen quy định đồng thời hai hoặc nhiều tính trạng gây ra.Mối quan hệ này do tác động đa hiệu gene, nghĩa là một gene đồng thời điềukhiển cả hai tính trạng mà cũng có thể là do hai hệ thống gene liên kết điềukhiển cả hai tính trạng Như vậy, nguyên nhân chủ yếu của tương quan ditruyền là hiện tượng tính đa hiệu gene Một gene có thể làm tăng hoặc giảmđồng thời cả hai tính trạng tương quan (+), một số gene có thể làm tăng tínhtrạng này nhưng lại giảm tính trạng khác tương quan (-) (Falconer d.S.,1993,Trần Đình miên và cộng sự, 1994 ; Nguyễn Văn Thiện, 1995; Kiều MinhLực, 1999)

Tương quan di truyền và tương quan kiểu hình cá thể khác nhau về độlớn và chiều Giữa hai tính trạng có thể có hệ số tương quan kiểu hình cao,trong lúc đó tương quan di truyền lại thấp và ngược lại Mặt khác, có thể gặptương quan kiểu hình giữa hai tính trạng là âm nhưng tương quan di truyền lạidương và ngược lại

Công thức tính hệ số tương quan như sau :

y x

xy xy

Trang 21

δx: Độ lệch chuẩn của tính trạng x

δy: Độ lệch chuẩn của tính trạng y

2.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.6.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm di truyềncủa các giống lợn như Rydhmer L và cộng sự (1995); McPhee C.P và cộng

sự (1995) ; Kerr J.C và Cameron N D (1996)

Bidanel J P và cộng sự (1996) đã xác định được tính trạng di truyềncủa các tính trạng kinh tế quan trọng như số con sơ sinh sống/ổ, tăng trọng,tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc Estany J và Sorensen D và cộng sự (1995) đãnghiên cứu đánh giá các thông số di truyền cho số con/ổ ở lợn Landrace (LR)

Trang 22

2.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực các yếu tố ảnhhưởng đến tính trạng sinh sản, hệ số di truyền, tương quan di truyền Phần lớncác tác giả tập trung vào nghiên cứu đặc điểm sinh học, quy trình nuôi dưỡng,các công thức lai kinh tế giữa lợn nội với lợn ngoại ở các cơ sở giống nhànước

Nguyễn Văn Đức và cộng sự (2001); Nguyễn Văn Nhiệm và cộng sự(2002); Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng (2002) đã nghiên cứu sâusắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng sinh sản và sản xuất cơ bản trêncác giống lợn Móng Cái, Landrace, LargeWhite và con lai của chúng, đã rút

ra những kết luận quan trọng trong quá trình phục vụ sản xuất Ngoài ra, TrầnThị Minh Hoàng và cộng sự (2003) còn xác định ảnh hưởng của các yếu tố cốđịnh đến các tính trạng sản xuất của 3 tổ hợp lai giữa Móng Cái, Landrace,Pientrai

Nguyễn Văn Đức và cộng sự (2002) đã công bố một số kết quả về hệ số

di truyền, hệ số lặp lại và tương quan di truyền giữa các tính trạng sinh sản cơbản của các giống lợn hiện có tại Việt Nam

Nguyễn Văn Đức và Giang Hồng Tuyến (2001) đã nêu được kỹ thuậtchăn nuôi lợn Móng Cái, cách phòng trị bệnh cũng như việc hoạch toán hiệuquả trong việc chăn nuôi lợn Móng Cái

Nghiên cứu xác định đàn lợn hạt nhân giống Landrace và Yorkshiredòng mẹ có năng suất cao tại xí nghiệp giống vật nuôi Đoàn Xuân Trúc, TăngVĩnh Linh (2000) Trần Xuân Hảo (2002) xác định một số chỉ tiêu sinh sản,năng suất chất lượng thịt Landrace và Yorkshire có các kiểu gene Halothankhác nhau

Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Công Oánh(2008) nghiên cứu khả năng sinh sản của một số tổ hợp lai PietraiDuroc vàLandraceYorkshre với đực Landrace

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng trong nghiên cứu này là 2 nhóm lợn Móng Cái MC3000 và

MC15 đã được chọn lọc từ năm 1999, tại công ty chăn nuôi Hải Phòng

Hai nhóm huyết thống lợn MC là MC3000 và MC15 thuần chủng được bộmôn di truyền - Giống vật nuôi, Viện Chăn Nuôi lựa chọn từ năm 1997 dựatrên tổng số 7 nhóm huyết thống của giống Móng Cái hiện có với đầy đủthông tin (Công ty chăn nuôi Hải Phòng trại lợn giống Tràng Dụê có 4 nhóm)

Mỗi nhóm có một đực đầu nhóm, tên của con đực được đặt tên chonhóm Sau khi phân tích số liệu, sử dụng chương trình PROC GLM (SAS,1993) và DEREML (Meyer K, 1993) để xác định giá trị di truyền Năm 1999

Bộ môn Di Truyền Giống vật nuôi đã chọn được 2 nhóm lợn Móng Cái caosản MC3000 và MC15 là 2 nhóm tốt hơn hẳn 5 nhóm còn lại

Các kết quả nghiên cứu bước đầu đã được đánh giá xuất sắc tại Hộiđồng khoa học Viện Chăn Nuôi năm 2000 và hội đồng khoa học Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 4năm 2001 Hai nhóm lợn MC3000 và MC15 này đã được chọn để chọn lọcnghiên cứu nâng cao chất lượng

Với những kết quả đạt được trong quá trình chọn lọc, năm 2003, hainhóm lợn MC3000 và MC15 đã đươc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônđánh giá là một trong những giống cây con đạt chuẩn quốc gia

Hai nhóm lợn Móng Cái này cũng được Nguyễn Văn Đức lựa chọnnghiên cứu (1999)

Bước đầu thu được kết quả như sau: Nhóm lợn MC3000 có số con sơ

Trang 24

10,56con/ổ Vì vậy, chúng tiếp tục được lựa chọn làm nguyên liệu để tiếp tụcnghiên cứu nhằm chọn lọc ra giống lợn Móng Cái có khả năng sinh sản tốtnhất trong hệ thống giống lợn Việt Nam.

3.2 Thời gian nghiên cứu

Từ năm 2/2009 - 7/2009

3.3 Địa điểm nghiên cứu:

Công ty Chăn nuôi Hải Phòng - Một trong những cơ sở giống được nhànước công nhận và giao trách nhiệm giữ giống gốc lợn Móng Cái

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Phân tích một yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng sinh sản của 2 nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15

- Tuổi phối giống lần đầu (TPLĐ)

- Tuổi đẻ lứa đầu (TĐLĐ)

- Khoảng cánh giữa hai lứa đẻ (KCLĐ)

- Số con sơ sinh sống/ổ (SCSSS)

- Số con cai sữa/ổ (SCCS)

- Khối lượng sơ sinh/con (PSS)

- Khối lượng cai sữa/con (Pcs)

3.4.2 Xác định năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và

Trang 25

3.4.4 Xác định hệ số di truyền của các tính trạng năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu theo dõi các chỉ tiêu về năng suất sinh sản

Sử dụng số liệu 100 con lợn nái và 6 con lợn đực giống của hai nhómlợn Móng Cái MC3000 và MC15 để nghiên cứu thu thập các tính trạng sinh sản

cơ bản qua các lứa đẻ:

- Ngày tháng năm của từng lợn nái được sinh ra và đẻ ra qua các lứa

- Tuổi phối lần đầu

- Tuổi đẻ lứa đầu

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

- Số con sơ sinh sống/ổ

- Số con cai sữa/ổ

- Khối lượng sơ sinh/con

- Khối lượng cai sữa/con

3.5.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản

Mô hình toán học để phân tích các tính trạng sinh sản :

Yijkl= μijkl + NGi + ĐPj + LĐk +ijkl

Trong đó :

- Yijkl là năng suất sinh sản của lợn nái thứ l, nhóm giống thứ i, đực phốithứ j, lứa đẻ thứ k

- μijkl là giá trị trung bình của quần thể

- NGi là ảnh hưởng của nhóm giống thứ i

- LĐ là ảnh hưởng của lứa đẻ thứ k

Trang 26

- ĐPj là ảnh hưởng của đực phối thứ j

- ijkl là sai số ngẫu nhiên

3.5.3 Tính toán tham số thống kê một số tính trạng sinh sản

- Số trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM)

- Sai số chuẩn ( SE)

3.5.4 Ước tính hệ số di truyền, hệ số tương quan di truyền

- Yijkl là năng suất sinh sản của lợn nái thứ l

- ijkl là giá trị trung bình của quần thể

- Đi là ảnh hưởng của đực phối thứ i

- Mej là ảnh hưởng của mẹ thứ j

- Lk là ảnh hưởng của lứa đẻ thứ k

- ijkl là sai số ngẫu nhiên

Sau đó hệ số di truyền được tính theo công thức:

) (

) ( 2

3.5.4.2 Hệ số tương quan di truyền

Phương pháp phân tích phương sai: phương pháp này căn cứ vào phântích phương sai của các gia đình có bố mẹ (tức là anh chị em có cùng bố khácmẹ) để tính các hệ số tương quan, đây là phương pháp thích hợp nhất để tínhcác hệ số tương quan Trong thực tế người ta thường tính các hệ số tương

Trang 27

quan theo phương pháp quan hệ tương quan và phân tích phương sai thànhphần theo mô hình động vật đa tính trạng

y x

xy xy

rxy : Hệ số tương quan kiểu hình giữa hai tính trạng

δxy : Hiệp phương sai giữa hai tính trạng x và y

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15

Như chúng ta đã biết, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng năngsuất sinh sản ở lợn gọi chung là yếu tố về di truyền và yếu tố về ngoại cảnh.Các yếu tố di truyền và ngoại cảnh hầu hết đều gây ảnh hưởng đến các tínhtrạng về năng suất sinh sản của lợn song ở các mức độ khác nhau tuỳ thuộcvào giống và điều kiện môi trường.Với việc lựa chọn 3 yếu tố nhóm giống,đực phối, lứa đẻ thì mức độ ảnh hưởng đến những yếu tố này đến các tínhtrạng năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC3000 và MC15 đượctrình bày ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hai nhóm lợn Móng Cái

MC 3000 và MC 15

Tính trạng n R2 Các yếu tố

Nhóm giống Đực phối Lứa đẻ

*: P < 0,05; **: P <0,01; ***: P <0,001

Ngày đăng: 11/12/2013, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Vũ Bình (1994), Các tham số thống kê di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản lợn Móng Cái, Ỉ, Luận Văn PTS KH Nông nghiệp trường Đại Học NN I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tham số thống kê di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản lợn Móng Cái, Ỉ
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Năm: 1994
3. Đặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Thắng (2002), "Một số kết quả nghiên cứu ban đầu về khả năng sinh sản của nhóm lợn nái được phối với lợn đực giống Pietrain", Kết quả nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu ban đầu về khả năng sinh sản của nhóm lợn nái được phối với lợn đực giống Pietrain
Tác giả: Đặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
4. Bộ NN&amp;PTNT (2003),"Một số loại cây, con đạt chuẩn quốc gia", Báo Tiền phong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số loại cây, con đạt chuẩn quốc gia
Tác giả: Bộ NN&amp;PTNT
Năm: 2003
5. Nguyễn Văn Đức (1999), "Kết quả chọn lọc về số con sơ sinh sống/lứa qua 3 thế hệ của nhóm lợn Móng Cái MC 3000 ", Tạp chí NN&amp;PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn lọc về số con sơ sinh sống/lứa qua 3 thế hệ của nhóm lợn Móng Cái MC3000
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Năm: 1999
6. Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải (2002), Phương pháp kiểm tra thống kê sinh học, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp kiểm tra thống kê sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
7. Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng (2002), " Hiệu quả chọn lọc về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ các giống lợn thuần và lai giữa Móng Cái, Landrace, Lage White", Tạp chí Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả chọn lọc về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ các giống lợn thuần và lai giữa Móng Cái, Landrace, Lage White
Tác giả: Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng
Năm: 2002
8. Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng và Nguyễn Văn Nhiệm (2002), "Hệ số di truyền và lặp lại của tính trạng số con sơ sinh sống/lứa của các giống lợn thuần và lai giữa Móng Cái, Landrace, Large White nuôi tại Miền Bắc Việt Nam", Tạp chí Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ số di truyền và lặp lại của tính trạng số con sơ sinh sống/lứa của các giống lợn thuần và lai giữa Móng Cái, Landrace, Large White nuôi tại Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng và Nguyễn Văn Nhiệm
Năm: 2002
10. Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Tám, Trần Thị Minh Hoàng, Giang Hồng Tuyến và Nguyễn Hữu Cường (2002), " Một số tính trạng sinh sản của tổ hợp lợn nái Móng Cái và nái Giữa Pietrain và Móng Cái nuôi trong nông hộ tại huyện Đông Anh - Hà Nội", TT KH - KT Chăn nuôi, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tính trạng sinh sản của tổ hợp lợn nái Móng Cái và nái Giữa Pietrain và Móng Cái nuôi trong nông hộ tại huyện Đông Anh - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Tám, Trần Thị Minh Hoàng, Giang Hồng Tuyến và Nguyễn Hữu Cường
Năm: 2002
12. Nguyễn Văn Nhiệm, Đặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Đức (2002) "Một số yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản của lợn Móng Cái"., Tạp chí Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản của lợn Móng Cái
13. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Văn Đức, và Tạ Thị Bích Duyên (1999), " Sức sinh sản cao của lợn Móng Cái nuôi tại nông trường Thành Tô", Tạp chí Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức sinh sản cao của lợn Móng Cái nuôi tại nông trường Thành Tô
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Văn Đức, và Tạ Thị Bích Duyên
Năm: 1999
14. Đoàn Xuân Trúc, Tăng Vĩnh Linh, Nguyễn Thái Hoà và Nguyễn Thị Hường (2000), "Nguyên cứu chọn lọc nái Yorkshire và Landrace có năng suất sinh sản cao tai xí nghiệp giống Mỹ Văn", Báo cáo Khoa học Bộ NN&amp;PTNT, phần chăn nuôi gia súc 1999 - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu chọn lọc nái Yorkshire và Landrace có năng suất sinh sản cao tai xí nghiệp giống Mỹ Văn
Tác giả: Đoàn Xuân Trúc, Tăng Vĩnh Linh, Nguyễn Thái Hoà và Nguyễn Thị Hường
Năm: 2000
15. Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phượng, Lê Thế Tuấn (2000), "Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương ", Báo cáo Khoa học Bộ NN&amp;PTNT, phần chăn nuôi gia súc 1999 - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương
Tác giả: Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phượng, Lê Thế Tuấn
Năm: 2000
9. Nguyễn Văn Đức, Tạ Thị Bích Duyên và Giang Hồng Tuyến (2002), " Kết quả chọc lọc lợn Móng Cái sinh sản tốt và nhóm Móng Cái tăng trọng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hai nhóm lợn Móng Cái  MC 3000  và MC 15 - Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn móng cái m 3000 và MC 15
Bảng 4.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15 (Trang 26)
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000  và MC 15  ở tất cả các lứa đẻ - Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn móng cái m 3000 và MC 15
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15 ở tất cả các lứa đẻ (Trang 30)
Bảng 4.3. Số con sơ sinh sống/ổ của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000  và MC 15   qua các lứa đẻ - Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn móng cái m 3000 và MC 15
Bảng 4.3. Số con sơ sinh sống/ổ của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15 qua các lứa đẻ (Trang 39)
Bảng 4.4. Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000  và MC 15 - Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn móng cái m 3000 và MC 15
Bảng 4.4. Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản của hai nhóm lợn Móng Cái MC 3000 và MC 15 (Trang 41)
Bảng 4.5. Hệ số tương quan di truyền giữa các tính trạng sinh sản của hai nhóm lợn  MC 3000  và MC - Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản của hai nhóm lợn móng cái m 3000 và MC 15
Bảng 4.5. Hệ số tương quan di truyền giữa các tính trạng sinh sản của hai nhóm lợn MC 3000 và MC (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w