(NB) Giáo trình giải phẫu sinh lý dùng cho học sinh ngành Điều dưỡng, giáo trình được được biên tập theo hướng đổi mới để tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh có thể áp dụng phương pháp dạy - học tích cực. Giáo trình cung cấp cho người học kiến thức chuyên môn về giải phẫu sinh lý. Nội dung của từng bài được viết một cách ngắn gọn, đảm bảo lượng kiến thức cơ bản cũng như cập nhật những kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Trường Cao Đẳng Lào Cai
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Để thống nhất nội dung giảng dạy, cập nhật kiến thức mới đáp ứng nhucầu tài liệu học tập và tham khảo cho giáo viên, học sinh trong quá trình giảngdạy Giáo trình giải phẫu sinh lý được biên tập để giảng dậy cho các đối tượnghọc sinh trong Nhà trường
Giáo trình giải phẫu sinh lý dùng cho học sinh ngành Điều dưỡng đượcbiên tập dựa trên nội dung, mục tiêu Chương trình giáo dục ngành Điều dưỡngcủa trường Cao đẳng Lào Cai Giáo trình được được biên tập theo hướng đổimới để tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh có thể áp dụng phương pháp dạy
- học tích cực Giáo trình cung cấp cho người học kiến thức chuyên môn về giảiphẫu sinh lý Nội dung của từng bài được viết một cách ngắn gọn, đảm bảolượng kiến thức cơ bản cũng như cập nhật những kiến thức mới trong lĩnh vựcchuyên môn
Do điều kiện về thời gian có hạn cũng như một số yếu tố khách quan,chủ quan nên giáo trình này không tránh khỏi những khiếm khuyết và hạn chếnhất định Trong quá trình sử dụng rất mong được sự góp ý của các đồngnghiệp, giáo viên và học sinh để giáo trình ngày một hoàn thiện, đáp ứng nhucầu dạy - học
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự nhận xét, đánh giá và góp ý của Hội đồngthẩm định giáo trình để đưa tập Giáo trình giải phẫu sinh lý vào sử dụng giảngdạy chính thức trong nhà Trường!
Trang 3GIẢI PHẪU - SINH LÝ
I MỤC TIÊU
1 Mô tả được hình thể ngoài, hình thể trong và liên quan của các cơ quan trong
cơ thể người trên mô hình, tranh vẽ.
2 Trình bày được chức năng sinh lý của từng cơ quan trong cơ thể người và các hoạt động điều hoà chức năng các cơ quan đó.
3 Vận dụng được kiến thức đã học về giải phẫu, sinh lý áp dụng vào nhận định
và chăm sóc người bệnh.
II NỘI DUNG
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Giảng dạy
- Lý thuyết: Thuyết trình Thực hiện phương pháp dạy - học tích cực.
- Thực tập: Tại phòng thực tập giải phẫu - Sinh lý của trường Sử dụng môn hình, tranh, làm thực nghiệm để hướng dẫn học sinh.
2 Đánh giá
- Kiểm tra định kỳ: 3 điểm kiểm tra hệ số 2
- Thi kết thúc học phần: Thi trắc nghiệm: Bài thi có câu hỏi trắc nghiệm, sử dụng tranh ảnh, mô hình.
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC
- Giải phẫu - Sinh lý -Tài liệu giảng dạy trong các Trường trung cấp Y tế
- Bài giảng sinh lý.
- Bài giảng giải phẫu.
- Giáo trình Học phần Giải phẫu - Sinh lý của Trường.
3
Trang 4BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG GIẢI PHẪU - SINH LÝ
Mục tiêu học tập :
1 Trình bày được đại cương giải phẫu người
2 Trình bày được đại cương giải sinh lý người
Giải phẫu là cơ sở của tất cả các môn y học
2 Tư thế và vị trí, chiều hướng giải phẫu :
a Tư thế giải phẫu: Là tư thế người đứng thẳng, hai tay buông xuôi, mắt và hai
bàn tay hướng về phía trước
b Vị trí, chiều hướng giải phẫu:
Ta có các khái niệm sau
- Gan tay, mu tay ( chân )
Người ta cũng chia các đoạn chi của cơ thể ( cánh tay, cẳng tay, đùi, cẳngchân) thành 3 đoạn để mô tả các vị trí gọi là: 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới
Trang 5Người có khoảng 206 xương được chia làm hai phần.
- Xương trục:
+ Xương sọ, mặt
+ Xương thân mình: gồm xương sống và xương sườn, xương ức
- Xương chi: Xương chi trên và xương chi dưới
b Chức năng của xương:
- Nâng đỡ cơ thể, tạo ra hình thái của mỗi người
- Xương dài: xương đùi, xương cánh tay, xương chày, xương trụ
- Xương ngắn: các xương ở cổ tay, cổ chân
- Xương dẹt: xương chậu, xương sọ
- Xương bất định: là xương mà hình dáng khó mô tẳ như: xương chậu,xương hàm dưới
4 Khớp:
Sự liên kết giữa hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau gọi là khớp
Theo chức năng có khớp động, bán động và bất động
5 Đại cương cơ: Gồm 3 loại.
- Cơ vân: (cơ bám xương ) sức co mạnh, vận động theo ý muốn của conngười
- Cơ trơn: nằm ở thành các nội tạng, vận động không theo ý muốn
- Cơ tim: có cả tính chất của cơ vân và cơ trơn
II- Đại cương sinh lý:
Sinh lý là môn học nghiên cứu các quá trình, hiện tượng diễn ra trong cơthể người bình thường
Trong cơ thể người có các quá trình cơ bản sau
- Chuyển hóa: Gồm hai quá trình
+ Đồng hóa: Là quá trình tổng hợp những chất mà cơ thể thu nhận đượccủa môi trường chuyển hóa thànhchất dinh dưỡng của cơ thể
5
Trang 6+ Dị hóa: Là quá trình phân giải các chất thành chất đơn giản trong đó cóCac- bo-níc và nước được đào thải ra ngoài Quá trình này cần có O-xy và tạo ranăng lượng cho cơ thể.
- Tính chịu kích thích: Là khả năng của cơ thể sống đáp ứng được với cáctác nhân kích thích từ nội tại hoặc ngoại môi
- Sự sinh sản: Là đặc tính của sinh vật để tồn tại và phát triển Sinh vậtsinh sản theo hai cách vô tính và hữu tính Người sinh sản hữu tính
Con cái sinh ra mang đặc tính của bố và mẹ là tính di truyền
Sự thay đổi của tinh di truyền là biến dị
Di truyền và biến dị là cơ sở tiến hóa của sinh vật
BÀI 2
CƠ MẠCH MÁU THẦN KINH VÙNG ĐẦU, MẶT
CỔ, NÁCH, THÂN MÌNH
Mục tiêu học tập:
1 Mô tả đặc điểm cơ, mạch máu, thần kinh vùng đầu mặt cổ, thân mình
2 Trình bày được cấu tạo đại cương và các cơ quan đựng trong nách
3 Vận dụng kiến thức vào chăm sóc sức khoẻ người bệnh
Trang 7- Vận động bởi các nhánh của dây thần kinh mặt (Dây số VII)
- Bám quanh các hốc tự nhiên của đầu mặt
b Các cơ ở vùng này phân thành các nhóm là :
- Các cơ trên sọ: Cơ chẩm trán, cơ thái dương đỉnh
- Các cơ quanh tai: Trước, trên, sau tai
- Nhóm cơ quanh hốc mắt: Cơ vòng mi, cơ cau mày, cơ hạ mày
- Nhóm cơ quanh hố mũi: Cơ tháp, cơ hạ vách mũi và cơ mũi
- Các cơ quanh miệng: Cơ vòng môi, cơ mút, cơ năng môi trên, cơ gò málớn và bé, cơ cười…
1.1.2 Nhóm cơ nhai:
- Cơ cắn
- Cơ thái dương
- Cơ chân bướm trong và ngoài
1.2 Các cơ vùng cổ:
Chia nhóm vùng gáy và các cơ vùng cổ trước bên
- Các cơ vùng cổ trước bên chia thành 3 lớp:
+ Lớp nông: Cơ bám da cổ, cơ ức đòn chũm
Các cơ bậc thang: Trước, giữa và sau
- Các cơ vùng gáy (vùng cổ sau)
Trang 8- Nguyên uỷ: Động mạch cảnh chung phải tách ra từ thân cánh tay đầungay sau khớp ức đòn phải, động mạch cảnh chung trái tách ra ngay từ quaiđộng mạch chủ, có một đoạn đi trong ngực.
- Đường đi: Từ nền cổ động mạch cảnh đi lên dọc hai bên khí quản vàthực quản, tới bờ trên sụn giáp (ngang đốt sổng cổ IV) thì phình ra gọi là xoangcảnh rồi tách ra thành 2 nhánh tận là động mạch cảnh trong và ngoài Trênđường đi động mạch cảnh chung không tách ra nhánh bên nào
- Động mạch cảnh ngoài tách ra 6 nhánh bên là: Động mạch giáp trên,động mạch hầu lên, động mạch lưỡi, động mạch mặt, động mạch chẩm và độngmạch sau tai
2.3 Động mạch cảnh trong:
Cấp máu cho phần lớn não, mắt và cho các nhánh cho trán, mũi
- Động mạch cảnh trong tách ra từ phía trên xoang cảnh đi lên tới nền sọchui vào trong sọ chạy ra trước xoang tĩnh mạch hang đến đầu trước xươngbướm thì chia thành hai nhánh là động mạch não trước và động mạch não giữatham gia vòng nối đa giác Williss cấp máu cho não
- Phân nhánh bên:
+ Đoạn cổ: Động mạch cảnh trong không cho nhánh bên nào
+ Đoạn trong sọ: Động mạch cảnh trong các nhánh nhỏ cho màng não,cho mắt và nhánh cho mũi
Trang 93 Thần kinh:
Chi phối vận động và cảm giác cho vùng đầu mặt cổ do hai dây thần kinh
số V, số VII và đám rối thần kinh cổ
Động mạch cảnh chung
Quai động mạch cảnh chủ
Trang 10+ Phía trước có 2 cơ:
Cơ ngực to có tác dụng khép và xoay cánh tay vào trong
+ Cơ liên mỏm ngang
+ Cơ lưng dài
Trang 11- Thành trên: Là vòm hoành, ngăn cách lồng ngực với ổ bụng, gồm vòmhoành phải và trái.
- Thành dưới: Là đáy chậu
- Thành sau: Gồm 3 lớp
+ Lớp sâu có 3 cơ : Cơ lưng to, cơ răng bé sau dưới và cơ gai sống
+ Lớp giữa có 2 cơ : Cơ liên mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng
+ Lớp trước có cơ thắt lưng chậu
2.2 Ống bẹn
Ống bẹn là một đường xẻ giữa các lớp cơ của thành bụng trước bên, dài
4-6 cm đi từ lỗ bẹn trong tới lỗ bẹn ngoài, có 4 thành và 2 lỗ
- Thành trên: Là cơ chéo bé hợp với cơ chéo to (Gân kết hợp)
- Thành dưới: Là dây chằng bẹn (cung đùi)
b.Các lỗ bẹn: Hay xảy ra thoát vị bẹn
- Lỗ bẹn sâu:Trên điểm giữa cung đùi 18 mm
- Lỗ bẹn nông:Trong lỗ bẹn sâu, trên gai mu khoảng 5 mm, tạo nên bởi 3dải cân cơ chéo to
Đi qua ống bẹn có thừng tinh, thần kinh chậu bẹn ở nam, dây chằng tròn
và thần kinh chậu bẹn ở nữ
11
Trang 12III VÙNG NÁCH
1 Đại cương cấu tạo:
Nách là vùng nối giữa chi trên và thân mình Nách được coi như một hìnhtháp có 4 thành, 1 nền ở dưới và một đỉnh ở trên
- Thành trước là thành ngực
- Thành sau là thành vai
Trang 13- Nền là da và tổ chức dưới dahõm nách.
2 Các cơ quan đựng trong nách: 2.1 Đám rối thần kinh cánh tay :
Phát nguyên từ cổ và cấu tạo bởinhánh trước các dây thần kinh cổV, VI,VII, VIII và ngực I
Trước hết chúng họp lại thành cácthân nhất I, II, III (trên, giữa, dưới).Các thân nhất lại chia đôi sau đó họp lạitạo 3 thân nhì: trước ngoài, trước trong,
và thân nhì sau, các thân nhì đi xuốngnách cho các ngành tận
- Thân nhì trước ngoài ch dây cơ
bì và rễ ngoài dây thần kinh giữa
- Thân nhì trước trong ch rễtrong dây thần kinh giữa, dây trụ, dây
bì cẳng tay trong và bì cánh tay trong
- Thân nhì sau cho dây thần kinh
mữ và dây quay
2 Động mạch nách:
Chạy tiếp theo động mạch dưới đòn
từ điểm giữa bờ dưới xương đòn tới bờdưới cơ ngực to Động mạch cho nhiềunhánh bên cấp máu cho các thành củanách
3 Sự liên quan giữa động mạch và thần kinh:
- Đoạn trên cơ ngực bé: Thân nhìnằm ngoài động mạch
- Đoạn dưới cơ ngực bé: Cácthân nhì quây quanh động mạch vàphân nhánh
- Đoạn dưới cơ ngực bé: Các dâythần kinh đi xa dần vào vùng nó chi phối chỉ còn:
+ Dây thần kinh quay nằm sau động mạch
+ Dây thần kinh trụ nằm trong động mạch
13
Trang 14+ Dây thần kinh giữa nằm ngoài động mạch.
BÀI 3 GIẢI PHẪU DA, CƠ, XƯƠNG, MẠCH MÁU, THẦN KINH CHI TRÊN
VÀ CHI DƯỚI
Mục tiêu học tập:
1 Mô tả và chỉ được trên mô hình(tranh) các xương của cơ thể
2 Đọc được tên và chỉ được trên mô hình , tranh, người thật các khớpchính của cơ thể
3 Mô tả được các định khu chủ yếu của chi trên
4 Mô tả được định khu cơ, mạch máu, thần kinh vùng đùi, khoeo, cẳngchân và bàn chân
5 Mô tả được định khu về cơ, mạch máu, thần kinh vùng mông, chú ýđến thần kinh hông to ứng dụng trong tiêm mông
- Xương trán ở phía trước
- Xương chẩm ở phía sau có lỗ chẩm khớp với xương sống và cho hànhnão đi qua
- Xương thái dương ở hai bên gồm ba phần: xương trai, xương đá, xươngchũm
- Xương đỉnh là hai tấm xương vuông ở hai bên đỉnh sọ
- Xương bướm nằm giữa nền sọ
- Xương sàng nằm giữa phần ngang xương trán
Trang 16II Phần mặt: Gồm 14 xương tạo thành ổ miệng, hố mắt, hố mũi.
1 Các xương kép: là các xương giống nhau từng đôi một.
- Hai xương hàm trên
- Hai xương gò má
- Hai xương mũi
- Hai xương lệ
- Hai xương khẩu cái
- Hai xương xoăn dưới
Trang 17- Thân đốt: hình trụ dẹt nằm ở phía trước.
- Cung đốt: ở phía sau và hai bên cung thân đốt tạo thành lỗ đốt sống Các
lỗ đốt sống chồng lên nhau tạo thành ống sống trong đó có tủy sống Cungđốt có các chỗ khuyết ở gần thân đốt tạo lỗ liên hợp
- Mỏm đốt:
+ Mỏm gai từ giữa cung đốt đi ra
+ Mỏm ngang từ hai bên cung đốt đi ra hai bên
+ Mỏm khớp để các đốt sống khớp với nhau
3 Một số tính chất riêng:
- Đốt cổ: thân đốt nhỏ, lỗ rộng, mỏm gai chẽ đôi, mỏm ngang có lỗ chođộng mạch đốt sống đi qua
- Đốt ngực có các khớp với xương sườn
- Xương cùng, xương cụt là các đốt sống thoái hóa dính vào nhau tạothành Bờ trên xương cùng mặt trước cổmm nhô
C Xương chi trên:
17
Trang 18I Xương đai vai:
Gồm xương đòn và xương bả vai
Trang 19-Xương đòn: cong hình chữ S nằm ngang trước trên lồng ngực Đầu trong khớpvới xương ức tạo khớp ức-đòn, đầu ngoài khớp với mỏm cùng vai tạo khớp cùngvai đòn
- Xương bả vai: là một xương dẹt hình tam giác có hai mặt, ba bờ, ba góc
Mặt sau có gai vai, đầu ngoài là mỏm cùng vai
Bờ trên có mỏm quạ và mẻ quạ
Góc ngoài có hõm khớp ( ổ chảo ) khớp với đầu trên xương cánh tay tạo thànhkhớp va
II Xương cánh tay: Là một xương dài có một thân và hai đầu.
19
Trang 20Hình lăng trụ tam giác, mặt sau có rãnh xoắn
có động mạch cánh tay sâu và thần kinh quay đi qua
3 Đầu dưới:
- Lồi cầu ở ngoài
- Ròng rọc ở trong
- Hố vẹt ở trước trên ròng rọc
Trang 21Gồm hai xương là xương quay và xương trụ.
1 Xương quay:
Là một xương dài có một thân và hai đầu
- Đầu trên có:
+ Chỏm xương: gồm đài xương và vành khớp
+ Cổ xương nối chỏm với thân xương
diện khớp với xương cổ
tay và xương quay
IV Xương cổ tay:
Có tám xương xếp thành hai hàng, tính từ ngoài vào trong gồm
21
Trang 22- Hàng trên gồm các xương: Thuyền, Nguyệt, Tháp, Đậu.
- Hàng dưới gồm các xương: Thang, Thê, Cả, Móc
V Xương bàn tay:
- Năm xương đốt bàn tay từ ngoài vào trong là I,II,III,IV,V
- 14 xương đốt ngón tay Mỗi ngón có 3 xương tính từ gốc ngón là 1,2,3.Riêng ngón I có 2 đốt
VI Các khớp chi trên:
- Bờ trên là mào chậu
- Bờ dưới là ngành ngồi mu
- Bờ trước tính từ trên xuống dưới có: gai chậu trước trên, gai chậu trướcdưới, phình lược, diện lược, mào lược, gai mu
- Bờ sau từ trên xuống dưới gồm có: gai chậu sau trên, gai chậu sau dưới,khuyết hông lớn, gai hông, khuyết hông bé, ụ ngồi
Trang 243 Các góc:
- Góc trước trên là gai chậu trước trên
- Góc trước dưới là góc mu
- Góc sau trên là gai chậu sau trên
- Góc sau dưới là ụ ngồi
* Hai xương chậu, xương cùng cụt tạo thành khung chậu Mỏm nhô, bờtrước xương cùng, mào lược, khớp mu, mào eo trên tạo thành eo trên Eo trênchia khung chậu thành đại khung và tiểu khung
II Xương đùi:
Là một xương dài lớn nhất của cơ thể gồm một thân và hai đầu
Thân xương hình lăng trụ tam giác có ba mặt ba bờ, bờ sau là đường rápxương đùi
+ Mặt sau có hố liên lồi cầu
III Xương cẳng chân:
Gồm hai xương chày và mác
1 Xương chày: là một xương dài có một thân và hai đầu.
- Thân xương có ba mặt, ba bờ, bờ trước sắc là mào chầy
- Đầu trên có hai lồi cầu trong và ngoài khớp với hai lồi cầu xương đùi tạothành khớp gối Phía trước khớp gối có xương bánh chè
- Đầu dưới có mắt cá trong, diện khớp với xương sên, xương mác
2 Xương mác:
Có một thân hai đầu là một xương phụ của cẳng chân Đầu trên khớp với
Trang 25IV Xương cổ chân: gồm 7 xương sếp thành hai hàng.
- Hàng sau có xương gót và xương sên
- Hàng trước có xương thuyền, xương hộp, 3 xương chêm
V Xương bàn chân:
- 5 xương đốt bàn chân từ trong ra ngoài là xương I, II, II, IV, V
25
Trang 26- 14 xương đốt ngón chân, tính từ gốc ngón là các xương 1,2,3 Riêngngón I có hai đốt.
Như một ống tròn bọc quanh là da và cơ, ở giữa là xương, có hai vách liên
cơ ngoài và trong
1 Khu cánh tay trước:
a Các cơ:
Có ba cơ
- Cơ nhị đầu: Nằm ở trước nhất, tác dụng gấp và sấp cẳng tay
- Cơ cánh tay trứơc: Nằm sau cơ nhị đầu, tác dụng gấp cẳng tay
- Cơ quạ cánh tay kéo cánh tay vào trong và ra trước
b Mạch và thần kinh:
- Động mạch cánh tay đi từ bờ dưới cơ ngực to tới 3cm dưói nếp gấpkhuỷu chia 2 ngành tận là động mạch quay và động mạch trụ Cơ quạ cánh tay là
cơ tùy hành động mạch Động mạch cho các nhánh bên sau:
+ Động mạch cánh tay sâu chạy ra khu cánh tay sau cùng thần kinh quaynằm trong rẵnh soắn xương cánh tay
+ Động mạch bên trụ trên ( bên trong trên )
+ Động mạch bên trụ dưới
- Thần kinh:
+ Dây cơ bì: Chạy giữa cơ nhị đầu và cơ cánh tay trước Vận động chocác cơ cánh tay trước Cảm giác da nửa ngoài cánh tay
Trang 27+ Dây bì cẳng tay trong: Chi phối cảm giác cho nửa trongcẳng tay.+ Dây bì cánh tay trong: Cảm giác da ở đáy nách và mặt trong cánh tay
2 Khu cánh tay sau:
a Các cơ:
Có một cơ là cơ tam đầu cánh tay, tác dụng duỗi cẳng tay
b Mạch và thần kinh:
27
Trang 28- Động mạch cánh tay sâu và dây thần kinh quay nằm trong rănh xoắnxương cánh tay.
- Động mạch bên trụ trên và dây thần kinh trụ
III Vùng khuỷu:
Là khu nằm giữa cánh tay và cẳng tay Phía trước là khu nếp khuỷu, phía
Trang 29- Tĩnh mạch nông: Gồm tĩnh mạch quay nông, trụ nông và giữa nông họpthành hình chữ M.
Trang 30b Lớp sâu:
Ba toán cơ của vùng này tạo thành hai rẵnh nhị đầu trong và ngoài
- Rãnh nhị đầu trong:
Có độnh mạch cánh tay và dây thần kinh giữa
Nhánh bên trụ dưới nối với nhánh quặt ngược trụ trước ( một nhánh củađộng mạch trụ )
Có mỏm khuỷu ở giữa và hai rẵnh hai bên
- Rãnh ngoài có nhánh sau của động mạch cánh tay sâu nối với nhánh quặtngược quay sau ( nhánh của động mạch quay )
- Rãnh trong có thần kinh trụ, động mạch bên trụ trên nối với động mạchquặt ngược trụ sau
+ Cơ gấp cổ tay quay
+ Cơ gan tay dài: Gấp bàn tay
+ Cơ gấp cổ tay trụ: Gấp và nghiêng bàn tay vào trong
- Lớp giữa: Có cơ gấp nông các ngón tay chia thành 4 gân đi xuống bàntay Mỗi gân chia thành hai chẽ bám vào sườn đốt hai các ngón 2, 3, 4, 5 Tác
Trang 31+ Cơ gấp sâu các ngón tay bám vào đốt 3 ngón 2, 3, 4, 5 Tác dụng gấpcác ngón tay.
+ Cơ gấp dài ngón cái
- Lớp sát xương có cơ sấp vuông: Sấp cẳng tay
2 Các cơ khu trước ngoài:
Có 4 cơ
- Cơ cánh tay quay (cơ ngửa dài): Ngửa cẳng tay mạnh nhất
- Cơ ngửa ngắn
- Cơ duỗi cổ tay quay dài: Duỗi và nghiêng bàn tay ra ngoài
- Cơ duỗi cổ tay quay ngắn
31
Trang 32Nhánh quặt ngược quay trước.
Nhánh ngang trước cổ tay
Nhánh quay gan tay
Thân động mạch quặt ngược trụ
Động mạch mu cổ tay
- Thần kinh trụ: Từ rãnh ròng rọc khuỷu xuống nằm trong động mạch trụ.Vận động cơ trụ trước, hai bó trong cơ gấp sâu các ngón tay và gần hết cơ bàntay Cảm giác nửa trong mu tay và gan tay
c Bó mạch thần kinh gian cốt:
Gồm động mạch và thần kinh gian cốt trước
Chạy sau cơ gấp nông các ngón, giữa cơ gấp dài ngón cái và cơ gấp sâucác ngón Vận động cho hầu hết các cơ cẳng tay trước trong Cảm giác nửangoài và ba ngón rưỡi ngoài gan tay
B Khu cẳng tay sau:
1 Các cơ:
Có 8 cơ xếp thành 2 lớp
- Lớp nông: Từ ngoài vào trong có 4 cơ đều bám vào mỏm trên lồi cầu.+ Cơ duỗi chung các ngón tay bám vào các đốt ngón 2, 3, 4, 5 Tác dụng
Trang 33+ Cơ duõi cổ tay trụ (cơ trụ sau), duỗi và nghiêng bàn tay vào trong.+ Cơ khuỷu: Duỗi cẳng tay.
- Lớp sâu: Từ ngoài vào trong có 4 cơ
+ Cơ dạng dài ngón cái
+ Cơ duỗi ngắn ngón cái
+ Cơ duỗi dài ngón cái
+ Cơ duỗi riêng ngón trỏ
2 Mạch và thần kinh:
- Động mạch gian cốt sau
- Thần kinh là nhánh sau dây quay
33
Trang 34IV Vùng cổ tay:
1 Khu trước cổ tay:
- Bó mạch thần kinh trụ nằm ngoài xương đậu
- Dây thần kinh giữa nằm trước gân gấp nông các ngón trỏ, ngoài gân gấpnông ngón giữa
- Động mạch quay: Vòng xuống dưới mỏm trâm quay ra sau
Trang 35- Ô gan tay giữa có các gân cơ gấp các ngón nông, sâu các ngón và cơgiun.
b Khu gan tay sâu:
Có các cơ gian cốt gan tay và mu tay
c Bao hoạt dịch:
- Bao họat dịch ngón tay: Bọc gân gấp các ngón2, 3, 4, đi từ nền đốt 3 tớitrên khớp bàn ngón tay khoảng 1,5cm
- Bao hoạt dịch ngón tay-cổ tay: Gồm 2 bao
+ Bao quay: Bọc gân gấp dài ngón
CƠ, MẠCH MÁU, THẦN KINH CHI DƯỚI I.Vùng đùi:
- Vùng đùi được giới hạn ở trên bởi nếp bẹn và nếp lằn mông, ở dưới bởimột bình diện đi qua bờ trên các lồi cầu của xương đùi
- Da, tổ chức dưới da, mạc đùi bọc xung quanh và xương đùi nằm ở giữa
- Các vách liên cơ ngoài và trong cùng cơ khép lớn chia đùi thành 3 khu
1 Khu đùi trước:
a Cơ:
-Cơ may từ gai chậu trước trên xuống bám vào mặt trong đầu trên xươngchày Tác dụng gấp đùi vào bụng và gấp cẳng chân vào đùi
-Cơ thắt lưng chậu có tác dụng gấp đùi vào bụng
- Cơ tứ đầu đùi gồm 4 cơ: Cơ thẳng đùi, cơ rộng ngoài, cơ rộng trong và
cơ rộng giữa Bốn cơ trên họp lại thành một gân chung bám vào và phủ trướcxương bánh chè rồi bám vào lồi củ xương chày Có tác dụng duỗi cẳng chân
b Mạch máu và thần kinh:
- Động mạch cấp máu là các nhánh bên của động mạch đùi chủ yếu là cácnhánh bên của động mạch đùi sâu
-Thần kinh chi phối là nhánh của dây thần kinh đùi
2 Khu đùi trong:
a.Cơ:
Gồm các cơ khép xếp thành 3 lớp
-Cơ lược
35
Trang 36-Cơ khép nhỡ.
-Cơ khép nhỏ
-Cơ khép lớn
Bốn cơ trên có tác dụng khép và hơi xoay đùi ra ngoài
-Cơ thẳng trong có tác dụng khép cẳng chân
b.Mạch máu và thần kinh:
Là bó mạch và thần kinh bịt đi xuống cấp máu và chi phối các cơ khép
Trang 383.Khu đùi sau:
a Cơ:
Gồm 3 cơ là cơ bán mạc, cơ bán gân và cơ nhị đầu đùi có tác dụng duỗiđùi và gấp cẳng chân
b.Mạch máu, thần kinh:
-Động mạch cấp máu là các nhánh xiên của động mạch đùi sâu
-Thần kinh chi phối là các nhánh của dây thần kinh hông to
II.Vùng khoeo:
Trang 39- Nằm sau khớp gối, hình trám, có 4 thành bên do các cơ của vùng đùi sau
và các cơ khu cẳng chân sau tạo thành
- Các thành phần đựng trong vùng khoeo:
+ Động mạch khoeo nằm sâu nhất sát xương Chạy tiếp theo động mạchđùi tới giữa vùng khoeo thì chạy thẳng xuống cung cơ dép rồi chia làm 2 nhánh
39
Trang 40tận là động mạch chày trước và động mạch chày mác Động mạch khoeo phân ranhiều nhánh bên.
+ Tĩnh mạch khoeo nằm sau, ngoài động mạch
+ Thần kinh: Dây thần kinh hông to tới đỉnh trám khoeo chia ra 2 nhánh làthần kinh mác chung (hông khoeo ngoài) và thần kinh chày (hông khoeo trong)
1 Khu cẳng chân trước: