* Híng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ - N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc; Lµm hoµn chØnh bµi tËp vµo vë BT - BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng các[r]
Trang 1Buæi 1 VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA
MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC Ngµy soạn:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm văn xuôi trung đại: Những đặc điểm nổi bật của thể loại này nhằm phânbiệt với văn xuôi hiện đại
- Nắm được vẻ đẹp nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn xuôi trung đại được thể hiện qua mỗi tác giả, tác phẩm đã học
- Biết cảm nhận , phân tích một tác phẩm văn xuôi trung đại Có kĩ năng để nhận ra những khác biệt giữa truyện trung đại với truyện hiện đại
- Có kĩ năng tổng hợp khái quát để đánh giá về ý nghĩa giá trị của tác phẩm
II CHUẨN BI:
G: Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập
H: - Đọc lại các tác phẩm văn xuôi Trung đại đã học trong chương
trình Ngữ văn 9
- Nắm chắc các giá trị nội dung và nghệ thuật của các truyện
IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Kiểm tra: - Hãy kể tên các tác phẩm văn xuôi trung đại mà em đã được học trong chương trình? Cho biết trong các tác phẩm ấy em thích nhất tác phẩm nào? Tại sao?
2 Bài mới: Trong chương trình Ngữ văn, bộ phân văn học trung đại chiếm một số lượng không nhiều, nhưng các truyện văn xuôi trung đại là những câu chuyện có những vẻ đẹp riêng Vậy vẻ đẹpcủa những tác phẩm này ở những điểm nào? Cách hiểu và phân tích những tác phẩm này như thế nào?
G: Giới thiệu nội dung
chuyên đề
?: Em hiểu thế nào về
khái niệm văn xuôi
trung đại?
H: Trao đổi, thống
nhất
?: Trong chương trình
Ngữ văn THCS em đã
được học những tác
phẩm văn xuôi trung
đại nào?
H: Phát biểu cá nhân
?: Giới thiệu những
nét chính về vẻ đẹp nội
dung và nghệ thuật
của “Chuyên người
con gái Nam xương”?
H: Trao đôi, bổ sung
G; Chốt
I Khái niệm văn xuôi trung đại:
- Văn xuôi trung đại là những tác phẩm văn xuôi ra đời từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX, hết thế kỉ XIX
- Là những tác phẩm văn xuôi ra đời và phát triển trong môi tường xã hộiphong kiến trung đại qua nhiều giai đoạn
- Văn xuôi ở thời kì trung đại có nhiều đặc điểm chung về tư tưởng, về
quan điểm thẩm mĩ, về ngôn ngữ
- Văn xuôi trung đại có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ, kết tinh được thành tựu ở những tác giả lớn, những tác phẩm xuất sắc cả về chữ
Hán và chữ Nôm.( Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Dữ, Ngô Gia Văn Phái )
II Những tác giả, tác phẩm văn xuôi trung đại đã học trong chương trình ngữ văn THCS:
- Chiếu dời đô – Lí Công Uẩn
- Hịch tướng si – Trần Quốc Tuấn.
- Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi.
- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ
- Hoàng Lê Nhất thống chí – Ngô gia Văn Phái.
- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh – Phạm Đình Hổ.
III Vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của văn xuôi trung đại qua một số tác phẩm cụ thể:
1 “ Chuyện người con gái Nam Xương ” của
đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
Trang 2?: Phân tích ý nghĩa
của yếu tố kì ảo trong
chuyện NCGNX ?
H: Thảo luận, trao đổi,
dại diện phát biểu
?: Vẻ đẹp về giá trị nội
dung và nghệ thuật
của tác phẩm? So
sánh với thể truyện?
H: Bàn bạc, thống nhất,
trả lời
?: Đặc sắc về giá trị
nội dung và nghệ
- Qua cuộc đời của Vũ Nương, Nguyễn Dữ tố cáo cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm tan vỡ hạnh phúc lứa đôi, đồng thời thể hiện sự cảm nhận sâu sắc với khát vọng cũng như bi kịch của người phụ nữ trong xã hội xưa
- Tác phẩm cũng là sự suy ngẫm , day dứt trước sự mỏng manh của hạnh phúc trong kiếp người đầy bất trắc
+ Những yếu tố kì ảo đã tạo nên một kết thúc có hậu cho truyện, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lec công bằng( Người tốt dù bị oan khuất cuối cùng đã được đèn trả xứng đáng, cái thiện bao giờ cũng chiến thắng)
+ Tuy vậy kết thúc có hậu ấy cũng không làm giảm đi tính bi kịch của câu chuyện: Nàng chỉ trở về trong chốc lát, thấp thoáng, lúc ẩn, lúc hiện giữa dòng sông rồi biến mất không phải chỉ vì cái nghĩa với Linh Phi, màđiều chủ yếu là ở nàng chẳng còn gì để về, đàn giải oan chỉ là một chút
an ủi với người bạc phận chứ không thể làm sống lại tình xư, nỗi oan được giải, nhưng hạnh phúc thực sự đâu có thể tìm lại được
+ VN không quay trở về, biểu hiện thái độ phủ định , tố cáo xã hội PKbất công đương thời không có chỗ dung thân cho người phụ nữ Khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thương của người phụ nữ trong chế độ PK
+ Kết thúc truyện như vậy sẽ càng làm tăng thêm sự trừng phạt đối với
T Sinh VN không trở cề TS càng phải cắn dứt, ân hận vì lỗi lầm của mình
2 “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ.
- Tỏ thái độ phê phán đối với thói hư tật xấu của vương triều trước, đồng thời nhắc nhở cảnh tỉnh với triều đại đương thời
* Nghệ thuật:
- Bài văn được ghi chép theo thể tùy bút:
+ Ghi chép người thực việc thực một cách chân thực, sinh động, qua đótác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống
+ Nhà văn ghi chép tùy hứng, tản mạn, không cần theo hệ thống, cấu trúc nào cả, nhưng vẫn nhất quán theo cảm hứng chủ đạo, giàu chất trữ tình
( Truyện thuộc loại văn tự sự, có cốt truyện, hệ thống nhân vật được khắchọa nhờ hệ thống chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng bao gồm các sự kiện, các sung đột, chi tiết miêu tả nội tâm, ngoại hình, khắc họa tính cách nhân vật)
3.
“Hoàng Lê nhất thống chí” – Hồi thứ
mười bốn của Ngô Gia Văn Phái
Trang 3thuật của đoạn trích?
H: Trao đổi, thống
nhất
?: Khi phân tích một
tác phẩm truyên trung
đại cần chú ý điểm gì?
G: Hướng dẫn H luyện
* Nghệ thuật: - Nghệ thuật tương phản khắc họa rõ nét , sắc sảo tính
cách nhân vật Người đọc thấy được tính khách quan, tinh thần dân tộc vàthái độ phê phán của tác giả
IV Cách phân tích một tác phẩm truyện trung đại:
- Khi phân tích một tác phẩm truyện cần chú ý về nhân vật, về chủ đề, vềgiá trị nội dung, hay giá trị nghệ thuật của truyện
- Cần biết đưa ra những nhận xét đánh giá một cách rõ ràng, có luận cứvà lập luận thuyết phục
- Trong quá trình phân tích cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng củamình về tác phẩm
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện cần đảm bảo các ý sau:
a) Mở bài: + Giới thiệu tác phẩm ( Đôi nét về tác giả, tác phẩm, ) + Đánh giá sơ bộ về tác phẩm
*Dàn ý:
a) MB: giới thiệu tác giả và tác phẩm
VD: + “CNCGNX” là truyện ngắn hay trong “Truyện truyền kì mạn lục”,một tác phẩm văn xuôi bằng chữ Hán ở Việt Nam TKXVI
+ Truyện được Nguyễn Dữ trên cơ sở một truyện DGVN có truyệnvà nhân vật gắn với một không gian, một chứng tích cụ thể để phản ánhmột vấn đề bức thiết của xã hội đương thời, đó là thân phận con ngườinói chung, người phụ nữ trong XHPK
b) TB:
* Giá trị tố cáo xã hội của truyện thể hiện qua :
- Cuộc đời bất hạnh của nhân vật VN
- Những nguyên nhân xã hooijtaoj nên nỗi bất hạnh đó
*Giá trị nhân đạo:
- Đề cao phẩm giá, ca ngợi tài đức và những tình cảm cao đẹp củaVN
- Xót xa trước bất hạnh của nàng, ao ước cho nàng được sống hạnhphúc
c) KB: - Đánh giá nội dung và nghệ thuật của truyện
- Ý nghĩa của truyện đối với đời sống
H íng dÉn häc ë nhµ - Ôn tập kĩ.
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh
Rót kinh nghiÖm
===================================
Buæi 2 TỪ HÁN – VIỆT: VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ
NHỮNG LỖI CẦN TRÁNH
Trang 4DuyÖt ngµy : Ngµy lËp kÕ ho¹ch:
Ngµy thùc hiÖn :
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm từ Hán – Việt, phân biệt với các từ mượn
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ Hán – Việt
- Thấy được những lỗi cần tránh trong việc sử dụng từ Hán – Việt: Nguyên nhân, hậu quả
- Có kĩ năng sử dụng đúng từ Hán – Việt và kĩ năng phát hiện sửa lỗi loại từ này
II.CHUẨN BI:
G: Soạn bài chuẩn bị hệ thống bài tập
H: Ôn kĩ phần kiến thức đã học về từ Hán – Việt
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm
từ hán Việt , phân biệt với
các từ mượn khác.
?1: Thế nào là tư Hán
Việt? Phân biệt từ Hán
Việt với các từ mượn của
các nước khác?
H: Trả lời cá nhân
G: Chốt
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu
ý nghĩa, vai trò, giá trị của
sử dụng từ H-V.
?2: Muốn hiểu được nội
dung của từ Hán Việt thì
làm thế nào? Ý nghĩa của
tư H-V?
H: Trao đổi, thảo luận
I.Khái niệm từ Hán Việt:
- Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, phát âm theo cách Việt
- Từ Hán Việt chiếm một số lượng lớn trong vốn từ Tiếng Việt
- Phân biệt từ Hán Việt với các từ mượn: từ mượn là từ lấy từ tiếng nước ngoài nhưng đã phần nào thích nghi với những chuẩn mực củatiếng Việt( trong đó bao gồm cả từ Hán Việt, Anh, Pháp, Nga ), cho nên được dùng theo cách thông thường mặc dù người sử dụng cảm thấy rất rõ nguồn gốc ngoại lai của nó
VD: - Thảo mộc : cây cỏ ( từ H-V)
Sôcôla( bột ca cao đã được chế biến có vị ngọt và béo),
roocket( tên lửa)
II Nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ Hán – Việt :
- Để hiểu được nội dung của từ ghép Hán Việt, cần hiểu được ý
nghĩa của các yếu tố Hán Việt
- Ngày nay trong kho tàng từ ngữ tiếng Việt đang tồn tại hàng loạt cặp từ thuần việt và Hán Việt có có nghĩa tường đương nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa về sắc thái ý nghĩa về màu sắc biểu cảm, phong cách
VD: quốc gia = nước nhà, giang sơn = sông núi, vãng lai = qua lại, thổ huyết = hộc máu
- Về sắc thái ý nghĩa: có sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát nên mang tính chất tĩnh tại, không gợi hình
VD: Thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét, thổ huyết = hộc máu
- Về sắc thái biểu cảm, cảm xúc: nhiều từ hán Việt mang sắc thái trang trọng, thanh nhã( trong khi đó nhiều từ thuần Việt mang sắc thái thân mật, trung hòa, khiếm nhã )
VD: Phu nhân = vợ, hi sinh = chết
- Về sắc thái phong cách: từ Hán Việt có phong cách gọt giũa và
thường được dùng trong phong cách khoa học, chính luận, hành chính( còn tiếng Việt nhìn chung có màu sắc đa phong cách: giọt giũa, cổ kính, sinh hoạt, thông dụng
VD: huynh đệ = anh em, bằng hữu = bạn bè, thiên thu = mãi mãi, khẩu phật tâm xà = miệng nam mô bụng bồ dao găm
- Sử dụng từ Hán Việt: Vấn đề sử dụng từ hán Việt là vấn đề hết sức tế nhị Trong các từ Hán việt và từ thuần Việt đồng nghĩa , từ Hán Việt có sắc thái trừ tường, trang trọng, tao nhã, cổ kính còn từ thuần Việt mang sắc thái cụ thể, gần gũi Vì thế người ta dùng từ
Hán Việt để:
+ Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính, trân trọng, làm nổi bật ý nghĩ lớn lao của sự vật, sự việc
Trang 5HĐ3: Hướng dõ̃n sử dụng
từ Hán Viợ̀t.
?3: Khi sử dụng từ Hán
Viợ̀t cõ̀n chú ý điờ̀u gì?
H: Thảo luọ̃n, trao đụ̉i
HĐ 4: Hướng dõ̃n luyợ̀n
tọ̃p
H: Đọc bài tọ̃p
Trao đụ̉i, trả lời
VD; Nói : Hụ̣i phụ nữ( khụng nói hụ̣i đàn bà), Hụ̣i nhi đụ̀ng Cứu quụ́c( khụng nói hụ̣i trẻ em cứu nước)
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh thụ tục, tránh gõy cảm giác ghờ sợ
VD: Nói: Đại tiợ̀n, tiờ̉u tiợ̀n, họ̃u mụn đờ̉ tránh thụ tục, khiờ́m
III Khi sử dụng từ Hán Viợ̀t cõ̀n chú ý:
- Nói viờ́t đúng các từ gõ̀n õm Từ Hán Viợ̀t với từ thuõ̀n Viợ̀t
VD: Tham quan thì nói( viờ́t thành thăm quan) , vong gia thì nói ( viờ́t thành phong gia)
- Cõ̀n hiờ̉u đúng nghĩa của từ Hán Viợ̀t
VD: từ yờ́u điờ̉m, biờ̉n thủ là từ Hán Viợ̀t khác nghĩa với điờ̉m yờ́u, đõ̀u biờ̉n trong tiờ́ng Viợ̀t
- Sử dụng đúng sắc thái biờ̉u cảm, hợp phong cách: lựa chọn từ đờ̉ phù hợp với thái đụ̣ của mình với người nói, phù hợp với hoàn cảnhgiao tiờ́p( VD: Xơi – ăn, cõ̀m đõ̀u – thủ lình, đờ̀ nghị – xin phiờ̀n )
- Khụng lạm dung từ Hán Viợ̀t, nhưng nờ́u sử dụng đúng từ Hán Viợ̀t trong tác phõ̉m văn học hoặc trong các tình huụ́ng giao tiờ́p sẽ mang lại giá trị nghợ̀ thuọ̃t
VD: Sau ngụi đờ̀n có nhiờ̀u dị vọ̃t ( sõu ngụi đờ̀n có nhiờ̀u vọ̃t lạ)
* Gợi ý: - Đoạn văn dùng nhiờ̀u từ Hán Viợ̀t
- Cách ngắt nhịp
H
íng dẫn học ở nhà : -ễn kĩ vờ̀ từ Hán Viợ̀t.
Buổi 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức
- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:
Chị gái tôi có dáng ngời dong dỏng cao.
Trang 6* Tổ chức dạy học bài mới
+ Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy
âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,
2 Từ ghép:
a Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng
có quan hệ bình đẳng, độc lập ngang hàngnhau, không có tiếng chính, tiếng phụ
VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,
b Từ ghép chính phụ:
Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa cáctiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ
VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím, bàmợ, )
3 Từ láy:
a Láy toàn bộ:
Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả âm, vầngiữa các tiếng
VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,
Lu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một sốsắc thái biểu đạt nên một số từ láy toàn bộ cóhiện tợng biến đổi âm điệu VD: đo đỏ, timtím, trăng trắng,
Bài tập 1: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về cấu tạo từ tiếng Việt:
Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.
a Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?
b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.
Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (ngời ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào
đó), trởng (ngời đứng đầu), môn (cửa).
Gợi ý:
Bài tập 1: cần hoàn thành:
Cấu tạo từ Tiếng Việt
Cấu tạo từ Tiếng Việt
Trang 7Bài tập 2: Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả:
lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, ù
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân.
- Chuẩn bị: Nghĩa của từ
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
Buổi 4
nghĩa của từ tiếng việt
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
- Phân biệt một số hiện tợng về nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân.
* Tổ chức dạy học bài mới
- GV: Hãy vẽ sơ đồ khái quát về nghĩa của từ
I Khái quát về nghĩa của từ
- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ
- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩa gốc của từ
VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng
ii hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Chuyển nghĩa: Là hiện tợng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
iii hiện tợng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái
Trang 8Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhauVD: chết/mất/toi/hi sinh,
VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,
iv cấp độ khái quát nghĩa của từ - trờng từ
vựng
1 Cấp độ khái quát nghĩa của từNghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quáthơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từkhác
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm
vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa củamột số từ khác
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩacủa một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại và cónghĩa hẹp
VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ
Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây
2 Trờng từ vựng:
Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất mộtnét chung về nghĩa
VD: Trờng từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận
- Từ đồng âm lẫn từ có hình thức âm thanh giống nhau nhng hoàn toàn khác xa nhau về nghĩa
VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))
Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)
- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa
VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề
Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên dới ( vào cộtB) tơng ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)
1 Di chuyển trên không
2 Chuyển động theo làn gió
3 Di chuyển rất nhanh
4 Phai mất ,biến mất
5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng
a- Lời nói gió bay
b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sơng)
c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu)
d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu)
e- Chối bay chối biến
Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e
Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:
Trang 9Bài tập 4: a Trong câu văn Không! Cuộc đời ch“ a hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác” (Lão Hạc - Nam Cao)
cụm từ “đáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây đợc hiểu với nghĩa nào?
A Buồn vì Lão Hạc đã chết thật thơng tâm
B Buồn vì một ngời tốt nh Lão Hạc mà lại phải chết một cách dữ dội
C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công
D Vì cả ba điều trên
b Từ nào có thể thay thế đợc từ “bất thình lình” trong câu “Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn
và bất thình lình nh vậy” (Lão Hạc - Nam Cao)
Gợi ý: Trờng từ vựng : Tắm, bể Cùng nằm trong trờng từ vựng là nớc nói chung
- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị
tố cáo mạnh mẽ hơn
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?
Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang
Gợi ý: Thâm thuý: Sâu sắc một cách kín đáo, tế nhị
Thấm thía: Tiếp nhận một cách tự giác có suy nghĩ
Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá
Hiên ngang: T thế của ngời anh hùng
- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
Buổi 5 Từ tiếng việt theo nguồn gốc - chức năng
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
? Thế nào là từ mợn? Có những bộ phận từ mợn
nào là chủ yếu trong tiếng Việt?
- HS nêu khái niệm và các bộ phận từ mợn GV
bổ sung qua sơ đồ
? Thế nào là từ địa phơng? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
i Củng cố lí thuyết
1 Từ mợn
Từ mợn là những từ mợn từ tiếng của nớc ngoài
để biểu thị sự vật, hiện tợng, đặc điểm màtiếng Việt cha có từ thật thích hợp để diễn đạt
Từ mợn các ngôn ngữ khác (Pháp, Anh )
Trang 10VD: thạch nhũ (Địa lí), từ vựng (Ngôn ngữhọc),
5 Từ tợng thanh - từ tợng hình.
- Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanhcủa ngời, vật trong tự nhiên và đời sống
VD: oa oa, hu hu, hô hố,
- Từ tợng hình là từ mô phỏng hình dáng, điệu bộcủa ngời, vật
c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là đạm thanh
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhânNgựa xe nh nớc áo quần nh nêm
Gợi ý:
Bài tập 2: Tìm các từ láy tợng thanh, từ láy tợng hình trong các câu, đoạn thơ sau:
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
(Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
Bài tập 3: Xác định các từ địa phơng có trong đoạn thơ sau:
Chuối đầu vờn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vờn Không nhớ anh răng đợc!
(Thăm lúa - Trần Hữu Thung) Gợi ý: lổ:trổ, răng (sao)
2 Đọc đoạn thơ: Gần miền có một mụ nào Dớp nhà thờ t“ ợng ngời thơng dám nài ! - ” Truyện Kiều
(Nguyễn Du) Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:
+ Năm từ theo mẫu “viễn khách:
+ Năm từ theo mẫu “tứ tuần”:
+ Năm từ theo mẫu “vấn danh”
- Chuẩn bị: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
Buổi 6 : Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
Trang 11A Mục tiêu : Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu từ so sánh
-ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
* Tổ chức dạy học bài mới
Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ,
điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh
1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.VD: Trẻ em nh búp trên cành
2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành
động của con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi ngời để gọi sự vậtkhông phải là ngời làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con ngời
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu
3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tợng này để gọi tên cho sự vật,
hiện tợng khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện
t-ợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệubên ngoài)
5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần trong
khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc
VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
6 Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái
dí dỏm hài hớc
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
7 Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất
của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm
VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lôngChồng khen chồng bảo râu rồng trời cho
8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế
nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ: Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta
Bài tập 2: Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?
Ngời về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )
Trang 12Mặt trời xuống biển nh
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ
B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ
Gợi ý: A
Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăngThấy một mặt trời trog lăng rất đỏ
Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mợn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng các phép tu từ
- Chuẩn bị: Luyện tập làm bài tập về các biện pháp tu từ từ vựng
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
* Tổ chức HS luyện tập Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:
A Đau lòng kẻ ở ngời đi
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du)
B Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)
C Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)
D Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)
Gợi ý: A Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa ngời đi và kẻ ở
B Nhân hoá - ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của trenh con ngời Việt Nam trong suốt chiều dài lịch
sử dân tộc
C Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát gia ngời đi và kẻ ở Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của ngời chinh phụ
D Hoán dụ: bàn tay để chỉ con ngời
Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
Bài tập 3: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen nh cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo
sợi tóc, xanh nh tàu lá, long trời lở đất.
Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?
A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh
B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá
C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá
D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh
Gợi ý: B
Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:
“ Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh
Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh
Cơn ma vừa tạnh, Ba Đình nắng
Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”
(Tố Hữu)
Trang 13Gợi ý: - Xác định đợc các phép tu từ có trong đoạn thơ:
hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh
Từ ngữ cùng trờng từ vựng chỉ các hiện tợng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn ma, tạnh, nắng
- Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất
tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trờng tồn cùng thiên nhiên đất nớc, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Ngời Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Trau dồi vốn từ.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu những cách trau dồi vốn từ?
* Tổ chức HS hoạt động
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ
? Nêu những cách để trau dồi vốn từ?
- HS xác định đợc 2 cách rèn luyện để trau dồi
i kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ
1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
- Một từ có thể nhiều nghĩa, ngợc lại một khái niệm có thể đợc biểu hiện bằng nhiều từ
- Vì vậy cần phải có ý thức nắm đợc nghĩa của từ
và sắc thái ý nghĩa của từ trong từng trờng hợp thì mới có thể dùng từ một cách chính xác
2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ
- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta phải nhờ họ giải thích để hiểu biết và nắm chắc đợc nghĩa củatừ
- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp từ ngữ nào mình không hiểu nghĩa thì phải tra từ điển hoặc hỏi những ngời tin cậy để nắm đợc nghĩa của từ
đó để hiểu đợc nội dung của văn bản
- những từ mới cần ghi chép cẩn thận
Hoạt động 2: Luyện tập
ii luyện tập
Bài tập 1: Tìm nghĩa của các từ: đánh, chín , gánh, nắm trong các trờng hợp sau:
- đánh cho mấy đòn, đánh đuổi giặc, đánh đàn, đánh cờ, đánh chuối để trồng, đánh hàng ra chợ
- quả cây đã chín, cơm canh đã chín, vá chín săm xe, ngợng chín mặt
- gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà
- nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắm chính quyền, nắm kiến thức
Bài tập 2: Phát hiện lỗi dùng từ sau và chữa lại cho đúng:
a Anh em công nhân đã nhận đầy đủ tiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca
b Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài
c một kĩ s ngời Nga là cha ruột của súng AK
d Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩ cách mạng đã bị tra tấn hết sức cực đoan
e Cách đây 25 năm, điểm chuẩn dể du học nớc ngoài là 21 điểm vào năm 1981
Bài tập 3: Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của các từ trong từng cặp từ sau: thám báo - quân báo; tình
báo - gián điệp; trinh sát - trinh thám; đối thủ - đối phơng
Bài tập 4: Đặt câu với các từ ngữ Hán Việt sau : tinh tú, điều tiết, tiết tháo, phá gia chi tử, công luận,
độc thoại
Gợi ý:
Trang 14Bài tập 1: đánh (đánh cho mấy đòn): làm đau, làm tổn thơng bằng tác động của một lực (nghĩa gốc), các
từ đánh còn lại dùng theo nghĩa chuyển
Bài tập 2: a bù lao = thù lao; b cha ruột = cha đẻ; c cực đoan = dã man;
Bài tập 3: Mẫu : lính có nhiệm vụ dò xét thu thập tình hình quân sự phục vụ chiến đấu cho địch thì gọi là
thám báo, cho ta thì gọi là quân báo.
Bài tập 4: Mẫu: Ông ấy vẫn giữ vững tiết tháo của một nhà nho
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
Bài tập: Tìm những từ Hán Việt đồng nghĩa với các từi Hán Việt sau: vấn đáp, tứ tuần, phụ mẫu, ẩm thực,trờng độ, cờng độ, không phận, t duy, an khang, thông minh, thiên kiến
- Chuẩn bị: Chủ đề 4: Hệ thống hoá một số vấn đề về lịch sử văn học Việt Nam.
* Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới : Đây là tiết ôn tập cuối cùng , ôn tập toàn bộ các văn bản nhật dụng đã học trong chơng
trình Ngữ văn THCS
Hoạt động 1 : Hớng dẫn ôn tập
I Khái niệm văn bản nhật dụng
Hoạt động 2 : II Hệ thống hoá nội dung văn bản nhật dụng
- Là kì quan thế giới , thu hútkhách du lịch , tự hào và bảo vệdanh thắng này
- Con ngời phải sống hoà hợp vớithiên nhiên , lo bảo vệ môi trờng
- Giới thiệu và bảo vệ
di tích lịch sử , danhlam thắng cảnh
- Giới thiệu danh lamthắng cảnh
- Quan hệ giữa thiênnhiên và con ngời
- TS + MT +biểu cảm
- Tình cảm thiêng liêng của cha
mẹ với con cái Vai trò của nhàtrờng đối với mỗi con ngời
- Tình yêu thơng , kính trọng cha
mẹ là tình cảm thiêng liêng củacon cái
- Tình cảm thân thiết của hai anh
em và nỗi đau chua xót khi ởtrong hoàn cảnh gia đình bất hạnh
- Vẻ đẹp của sông Hơng VH vànhững con ngời tài hoa xứ Huế
- Giáo dục , nhà ờng , gia đình , trẻ
NL + BC
- TS + NL +
BC
- TM + NL+ TS + BC
- Tác hại của việc sử dụng bao bì
ni lông với môi trờng
- Tác hại của thuốc lá đến kinh tế
- Dân số và tơng lainhân loại
NL + TM
- TM + NL+ BC
Trang 15- Vẻ đẹp của phong cách HCM ,
tự hào , kính yêu về Bác
- Chống chiến tranh ,bảo vệ hoà bình thếgiới
- Hội nhập với thế giới
và giữ gìn bản sắc vănhoá dân tộc
- NL + BC
- NL + BC
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày bảng hệ thống hoá của cá nhân , giáo viên bổ sung , chiếu trên màn hình bảng trên
? Những vấn đề trên có đạt các yêu cầu của một văn bản nhật dụng không ? Có mang tính cập nhật
không ? Có ý nghĩa lâu dài không ? Có giá trị văn học không ( có )
? Ta có thể rút ra kết luận gì về hình thức biểu đạt của văn bản nhật dụng ?
( Có thể sử dụng tất cả mọi phơng thức biểu đạt của văn bản )
Hoạt động 3 :
III Phơng pháp học văn bản nhật dụng
+ Lu ý nội dung các chú thích của văn bản nhật dụng
+ Liên hệ các vấn đề trong văn bản nhật dụng
+ Có ý kiến , quan điểm riêng trớc vấn đề đó
+ Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ các vấn đề đợc đặt ra trong vănbản nhật dụng
+ Căn cứ vào đặc điểm và phơng thức biểu hiện để phân tích một văn bản nhật dụng
giả Lờ Anh Tr a
2 Bụ́ cục của văn bản
Văn bản cú thờ̉ chia l m 2 pha õ̀n:
- Từ đõ̀u đờ́n “rṍt hiợ̀n đại”: Hụ̀ Chớ Minh với sự tiờ́p thu văn húa dõn tụ̣c nhõn loại
- Phõ̀n cũn lại: Những nột đẹp trong lụ́i sụ́ng Hụ̀ Chớ Minh
II Đọc – hi ờ̉u văn bản
1.Hụ̀ Chớ Minh với sự tiờ́p thu tinh hoa văn húa
- Ho n ca ảnh: Cuụ̣c đời hoạt đụ̣ng cỏch mạng đõ̀y truõn chuyờn
+ Gian khụ̉, khú khăn
+ Tiờ́p xỳc văn húa nhiờ̀u nước, nhiờ̀u vựng trờn thờ́ giới
- Đụ̣ng lực thỳc đõ̉y Hụ̀ Chớ Minh tỡm hiờ̉u sõu sắc vờ̀ cỏc dõn tụ̣c v va ăn húa thờ́ giới xuṍt phỏt từ khỏtvọng cứu nước
- Đi nhiờ̀u nước, tiờ́p xỳc với văn húa nhiờ̀u vựng trờn thờ́ giới
- Biờ́t nhiờ̀u ngoại ngữ, l m nhia ờ̀u nghờ̀
- Học tọ̃p miợ̀t m i, sõu sa ắc đờ́n mức uyờn thõm
2 Vẻ đẹp trong lụ́i sụ́ng giản dị m thanh cao c à ủa Chủ tịch Hụ̀ Chớ Minh
Chủ tịch Hụ̀ Chớ Minh cú mụ̣t phúng cỏch sụ́ng vụ cựng giản dị:
- Nơi ở, nơi l m via ợ̀c đơn sơ: chiờ́c nh s n nha a ỏ vừa l na ơi tiờ́p khỏch, vừa l na ơi l m via ợ̀c, đụ̀ng thời cũng l na ơi ngủ
- Trang phục giản dị: bụ̣ quõ̀n ỏo b ba, chia ờ́c ỏo trṍn thủ, đụi dộp lụ́p…
- Ăn uụ́ng đạm bạc: cỏ kho, rau luụ̣c, c mua ụ́i, chỏo hoa…
Biờ̉u hiợ̀n của đời sụ́ng thanh cao:
- Đõy khụng phải l la ụ́i sụ́ng khắc khụ̉ của những con người tự vui trong nghốo khú
- Đõy cũng khụng phải l cỏch ta ự thõ̀n thỏnh húa, tự l m cho khỏc a đời, hơn đời
- Đõy l cỏch sa ụ́ng cú văn húa, thờ̉ hiợ̀n 1 quan niợ̀m thõ̉m mỹ: cỏi đẹp gắn liờ̀n với sự giản dị, tự nhiờn.Viờ́t vờ̀ cỏch sụ́ng của Bỏc, tỏc giả liờn tưởng đờ́n cỏc vị hiờ̀n triờ́t ng y xa ưa:
- Nguyờ̃n Trói: Bọ̃c thõ̀y khai quụ́c cụng thõ̀n, ở õ̉n
- Nguyờ̃n Bỉnh Khiờm: l m quan, a ở õ̉n
3 Những biợ̀n phỏp nghợ̀ thuọ̃t trong văn bản l m n à ổi bọ̃t vẻ đẹp trong cỏch sụ́ng của Hụ̀ Chớ Minh
Trang 16- Kết hợp giữa kể v bình lua ận Đan xen những lời kể l nha ững lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói
ít vị lãnh tụ n o la ại am hiểu nhiều về các dân tộc v nhân dân tha ế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủtịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân m ha ết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại m ha ết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…
III Tổng kết
Về nghệ thuật:
- Kết hợp h i hòa gia ữa thuyết minh với lập luận
- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với lập luận
- Ngôn từ sử dụng chuẩn mực
Về nội dung:
- Vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh l sa ự kết hợp h i hòa gia ữa truyền thống văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa nhân loại
- Kết hợp giữa vĩ đại v bình da ị
- Kết hợp giữa truyền thống v hia ện đại
Rót kinh nghiÖm
* * * * * * * * *
Buæi 10: Lôc V©n Tiªn – NguyÔn §×nh ChiÓu
DuyÖt ngµy : Ngµy lËp kÕ ho¹ch:
- Thời đại: Chế độ phong kiến nh Nguya ễn chuyên chế phản động, thực dân Pháp xâm lược nước mất
nh tan, nhân dân vô cùng la ầm than, nhiều cuộc khởi nghĩa bị nhấn chìm trong biển máu
- Cuộc đời:
+ Nghèo khổ bất hạnh, mù lòa, học vấn dở dang, hôn nhân bội ước, mất nước
+ l ta ấm gương sáng, một nhân cách lớn về nghị lực sống v ca ống hiến cho đời, về lòng yêu nước vatinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
- Sự nghiệp sáng tác: Ông đã để lại nhiều áng văn chương có giá trị với 2 chủ đề;
+ truyền dạy đạo lí l m nga ười: Lục Vân Tiên, Dương Từ- H Ma ậu
+ Cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí cứu nước: Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…
2: Tác phẩm:
a Thể loại: Truyện thơ
b Giá trị của tác phẩm:
- Nội dung:
+ Xem trọng tình nghĩa giũa con người với con người
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn s ng ca ứu khốn phò nguy
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng về lẽ công bằng v nha ững điều tốt đẹp trong cuộc đời
- Nghệ thuật:
+ Có kết cấu theo từng chương, hồi
+ Xây dựng nhân vật theo lối lí tưởng hóa, tính cách của nhân vật được bộc lộ qua cử chỉ, lời nói, h nhađộng
+ Ngôn ngữ bình dân, đậm chất Nam Bộ
3.3: Các trích đoạn:
a LỤC V N TIÊN CÂ ỨU KIỀU NGUYỆT NGA.
a.1: V ị trí: nằm ở phần đầu tác phẩm
Trang 17a.2: Đạ i ý : Phảm chất của hai nhân vật chính, h nh a động nghĩa hiệp của LVT qua đó thể hiện khát vọngcứu người giúp đời của tác giả.
a.3: Phân tích:
- Nhân vật Lục Vân Tiên
+ h nh a động đánh cướp:
* …ghé lại bên đ nga
Bẻ cây… xông vô
=> H nh a động mau lẹ, kịp thời không tính toán so đo
* … ả đột hữu xôngt
Khác n oa … Đương Dang
=> H nh a động đẹp, dũng cảm của một bậc anh hùng, hảo hán
+ Cách đối xử với Kiều Nguyệt Nga:
Ân cần chu đáo
Hiểu lễ giáo
Khiêm nhường, từ chối mọi sự đền ơn của Nguyệt Nga, coi việc cứu người l la ẽ tự nhiên, l ba ổnphận
=> l ma ột nhân vật lí tưởng, chính trực, h o hia ệp, trọng nghĩa khinh t i m ca a ũng rất từ tâm nhân hậu
- Nhân vật Nguyệt Nga:
+ Lời nói: Từ tốn, dịu d ng, có ha ọc thức=> Nhận ra ý nghĩa to lớn của h nh a động cứu người của LụcVân Tiên v coi tra ọng ân nghĩa đó
+ Cử chỉ: “ lạy rồi sẽ thưa”
=> Nguyệt Nga l ma ột người con gái đằm thắm, trọng ân nghĩa
a.4: Ngh ệ thu ậ t : Khắc họa tính cách nhân vật qua h nh a động, lời nói Hệ thống ngôn ngữ đa dạng, phùhợp với tình tiết của sự việc Ngôn ngự mộc mạc, bình dị mang m u sa ắc địa phương Nam Bộ
I: Vị trí: Phần 2 của tác phảm
II: Đại ý: thể hiện sự đối lập giũa cái thiện v cái ác, gia ũa nhân cách cao cả v nha ững toan tính thấphèn, đồng thời thể hiện niềm tin của tác giả v o nha ững điều tốt đẹp ở đời
IIIPhân tích:
- H nh a động tội ác của Trịnh Hâm:
+ Nguyên nhân: do lòng ghen ghét, đó kị từ trước
+ Ho n ca ảnh: LVT bị mù lòa, ho n to n pha a ụ thuộc v o TH.a
+ H nh a động:
Thời điểm đêm khuya
Không gian: giũa vời
Động tác: Xô ngay, giả tiếng…
=> H nh a động mau lẹ, dứt khoát, có kế hoạch từ trước => Sự bất nhân, gian xảo, độc ác TH l hia ệnthân của cái Ác
- Việc l m nhân a đức v tính cách cao ca ả của ông ngư:
+ Việc l m nhân a đức:
v
… ớt ngay lên bờ
Hối con… ặt m ym a
Lời thơ đậm chất Nam Bộ, thể hiện h nh a động cứu người khẩn trương, hối hả, không hề so đo,tính toán Đó l ma ột h nh a động đẹp, đầy nhân đức
Trang 18+…lũng lóo chẳng mơ
Dụ́c lũng… ả ơntr
Lời thơ dứt khoỏt, khẳng định chắc chắnquan điờ̉m sụ́ng trọng nghĩa khinh t i ca ủa ụng ngư vacũng chớnh l ca ủa người lao đụ̣ng
+ Cuụ̣c sụ́ng của ụng ngư:
R y doia … aH n Giang
Lời thơ phúng khoỏng, cho thṍy đú l ma ụ̣t cuụ̣c sụ́ng hũa nhọ̃p với thiờn nhiờn, trong sạch,ngo i vũng danh la ợi Mụ̣t cuụ̣c sụ́ng tự do, tự chủ, cú thờ̉ ứng phú với mọi tỡnh thờ́ => Bụ̣c lụ̣ nhõn cỏchcao cả của ụng ngư
ễng Ngư l hia ợ̀n thõn của cỏi Thiợ̀n: nhõn đức, h o hia ợ̀p, trọng nghĩa khinh t i a
Buổi 12: Nguyễn du và Truyện Kiều
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
I/ Giới thiệu tác giả :
GV nêu khái quát nội dung
1/ Tác giả : - Nguyễn Du tên tự là Tố Nh- hiệu là Thanh Hiên Quê ở Tiên Điền – Nghi Xuân – Hà
Tĩnh
- Sinh trởng trong một gia đình quí tộc, có truyền thỗng văn học, nhiều đời làm quan
- Cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm, anh là Nguyễn Khảm, từng giữ chức tể tớng
“ Bao giờ Ngàn Hống hết cây
Sông Rum hết nớc họ này hết quan ”
2/ Thời đại :
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, bão táp khởi nghĩa Tât Sơn
Đỉnh cao là diệt: Nguyễn Trịnh Xiêm đại phá quân Thanh, nhng rồi lại nhanh chóng thất bại- Nguyễn ánh đánhbại Tây Sơn:
“ Một phen thay đổi sơn hà
Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu ”
Với thời đại ấy, xã hội ấy đã ảnh hởng lớn đến cuộc đời , sự nghiệp, tính cách của Nguyễn Du
3/ Sự nghiệp - cuộc đời của Nguyễn Du:
- Giai đoanh làm quan với nhà Nguyễn: Đợc nhà Nguyễn tin dùng, giữ chức Cai bạ, Tham tri bộ
lễ, Chánh sứ tuế cống… ng ông vẫn cảm thấy bất đắc chí, gò bó.nh
- 1820 đi sứ sang Trung Quốc lần thứ 2- Cha kịp đi – qua đời
- Hiểu sâu rộng cuộc sống con ngời, có tấm lòng nhân ái
* Đánh giá : “ Tố Nh có con mắt trôngkhắp sáu cõi, có tấm lòng nghĩ đến cả nghìn đời Lời văn tả hình
nh có máu chảy đầu ngọn bút, nớc mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng cảm thấy thấm thía,ngậm ngùi ”
Trang 19- Truyện Kiều không phải bản dịch, mà là sáng tạo của nhà thơ - Dựa theo cụ́t truyợ̀n Kim Võn Kiờ̀u
truyợ̀n của Thanh Tõm T i Nhõn (Trung qua ụ́c) nhưng phõ̀n sỏng tạo của Nguyờ̃n Du l ra ṍt lớn
- Lỳc đõ̀u cú tờn: “Đoạn trường Tõn Thanh”, sau đụ̉i th nh “Truya ợ̀n Kiờ̀u”
Kờ́t luọ̃n: L tỏc pha õ̉m văn xuụi viờ́t bằng chữ Nụm
+ Tước bỏ yờ́u tụ́ dung tục, giữ lại cụ́t truyợ̀n v nhõn va ọ̃t
+ Sỏng tạo vờ̀ nghợ̀ thuọ̃t: Nghợ̀ thuọ̃t tự sự, kờ̉ chuyợ̀n bằng thơ
+ Nghợ̀ thuọ̃t xõy dựng nhõn vọ̃t đặc sắc
+ Tả cảnh thiờn nhiờn
* Thời điờ̉m sỏng tỏc:
- Viờ́t v o a đõ̀u thờ́ kỷ XIX (1805-1809)
- Gụ̀m 3254 cõu thơ lục bỏt
rọ̃p,…
* Đại ý:
Truyợ̀n Kiờ̀u l ma ụ̣t bức tranh hiợ̀n thực vờ̀ mụ̣t xó hụ̣i bṍt cụng, t n ba ạo; l tia ờ́ng núi thương cảm trước sụ́ phọ̃n bi kịch của con người, tiờ́ng núi lờn ỏn những thờ́ lực xṍu xa v kha ẳng định t i na ăng, phõ̉m chṍt,thờ̉ hiợ̀n khỏt vọng chõn chớnh của con người
2 Túm tắt tỏc phõ̉m:
GV cho HS tóm tắt tác phẩm -bố cục 3 phần
1- Gặp gỡ và Đính ớc:
- Thân thế tà sắc của hai chị em Thuý Kiều
- Cảnh chơi hội đạp thanh và gặp kim trọng
- Kiều – Kim chủ động đính ớc và thề nguyền
- Kim Trọng về Liêu Dơng chịu tang chú
2- Gia biến và lu lạc:
3- Đoàn viên :
III/ Giá trị Truyện Kiều :
* Nội dung : GV nêu ngắn gọn.
A : Giá trị hiện thực:
- Bức tranh XHPK bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống con ngời
- Số phận bất hạnh của ngời phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
B : Giá trị nhân đạo :
- Lên án chế độ phong kiến vô nhân đạo
- Cảm thông số phận, bi kịch con ngời
- Đề cao khẳng định tài năng, nhân phẩm, ớc mơ, khát vọng chân chính của con ngời
Đó là một bản án, một tiếng kêu thơng, một ớc mơ, và một cái nhìn bế tắc
* Nghệ thuật :
- Ngôn ngữ: Giầu đẹp, khả năng biểu cảm phong phú
- Thể loại: Thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật điêu luỵện Kể, tả (tả thiên nhiên, tả cảnhngụ tình, tả hành động nhân vật, đặc biệt là miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật ) đã đạt thành công vợtbậc
CHI EM THUy KIỀU
(Trớch Truyợ̀n Kiờ̀u - Nguyễn Du)
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
I.Tìm hiờ̉u chung vờ̀ văn bản
1 Đọc - chú thích
a) Đọc
b) Chú thích
2 Vị trí đoạn trích
Trang 20Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm: “Gặp gỡ và đính ước”
3 Bố cục
Đoạn trích có thể chia làm 3 phần
- Bốn câu đầu: Vẻ đẹp chung của chị em Vân - Kiều
- Bốn câu tiếp theo: Vẻ đẹp của Thuý Vân
- Mười hai câu còn lại: Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều
II Đọc, tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Kiều - Vân
“Đầu lòng hai ả tố nga” Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt khiến cho lời giới thiệu vừa tự
nhiên vừa sang trọng
Mai cốt cách, tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ muời phân vẹn mười
Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm tượng trưng, thể hiện vẻ đẹp trong trắng, thanh tao, trang nhã đến mức hoàn hảo Nhưng mỗi người vẫn mang một vẻ đẹp riêng
Mai: mảnh dẻ thanh tao
Tuyết: trắng và thanh khiết.
Tác giả đã chọn 2 hình ảnh mỹ lệ trong thiên nhiên để ngầm so sánh với người thiếu nữ
2 Vẻ đẹp của Thuý Vân.
- Trang trọng khác vời
- Khuôn trăng đầy đặn: Khuôn mặt đầy đặn, đẹp như trăng rằm.
- Nét ngài nở nang: lông mày sắc nét, đậm.
- Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Tác giả đã sử dụng các biện pháp ẩn dụ, so sánh đặc sắc, kết hợp với những thành ngữ dân gian để làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân, qua đó, dựng lên một chân dung khá nhiều chi tiết có nét hình, có màu sắc,
âm thanh, tiếng cười, giọng nói
Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với nét kiều diễm của hoa lá, ngọc ngà, mây tuyết,… toàn những báu vật tinh khôi, trong trẻo của đất trời
Thuý Vân là cô gái có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu
Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp hài hoà với thiên nhiên, tạo hoá Thiên nhiên chỉ “nhường” chứ không
“ghen”, không “hờn” như với Thuý Kiều Điều đó dự báo một cuộc đời êm ả, bình yên
3 Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.
- Nghệ thuật đòn bẩy: Vân là nền để khắc hoạ rõ nét Kiều
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh đòn bẩy để khẳng định vẻ đẹp vượt trội của Thuý Kiều
- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.
- Hoa ghen- liễu hờn
- Nghiêng nước nghiêng thành
Nghệ thuật ẩn dụ, dùng điển cố: “Nghiêng nước nghiêng thành”
- Sắc: Kiều là một trang tuyệt sắc với vẻ đẹp độc nhất vô nhị
Thông minh vốn sẵn tính trời
Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm
Cung thương làu bậc ngũ âm
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Tác giả đã hết lời ca ngợi tài sắc của Kiều: một người con gái có tâm hồn đa cảm, tài sắc toàn vẹn
- Chữ tài chữ mệnh khéo mà ghét nhau
- Chữ tài đi với chữ tai một vần.
Qua vẻ đẹp và tài năng quá sắc sảo của Kiều, dường như tác giả muốn báo trước một số phận trắc trở, sóng gió
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
Nghệ thuật tả người từ khái quát đến tả chi tiết; tả ngoại hình mà bộc lộ tính cách, dự báo số phận
- Ngôn ngữ gợi tả, sử dụng hình ảnh ước lệ, các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá, so sánh, dùng điển cố
2 Về nội dung
Ca ngợi vẻ đẹp chuẩn mực, lý tưởng của người phụ nữ phong kiến
Trang 21Bộc lộ tư tưởng nhân đạo, quan điểm thẩm mỹ tiến bộ, triết lý vì con người: trân trọng yêu thương, quan tâm lo lắng cho số phận con người.
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
DuyÖt ngµy : Ngµy lËp kÕ ho¹ch:
2.Vị trí đoạn trích
Đoạn trích nằm ở phần đầu (phần 1) của tác phẩm
3.Bố cục
Có thể chia đoạng trích làm 3 phần
- Bốn câu đầu: Gợi khung cảnh ngày xuân
- Tám câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
- Sáu câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
II Đọc, tìm hiểu văn bản
1 Khung cảnh ngày xuân
Vừa giới thiệu thời gian, vừa giới thiệu không gian mùa xuân Mùa xuân thấm thoắt trôi mau như thoi
dệt cửi Tiết trời đã bước sang tháng 3, tháng cuối cùng của mùa xuân (Thiều quang: ánh sáng đẹp, ánh
sáng ngày xuân)
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
- Cảnh vật mới mẻ tinh khôi giàu sức gợi cảm
- Không gian khoáng đạt, trong trẻo
- Màu sắc hài hoà tươi sáng
- Thảm cỏ non trải rộng với gam màu xanh, làm nền cho bức tranh xuân Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân, cảnh sống động có hồn, thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Du
So sánh với câu thơ cổ:
- Bút pháp gợi tả vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có:
+ Hương vị: Hương thơm của cỏ
+ Màu sắc: Màu xanh mướt cảu cỏ
+ Đường nét: Cành lê điểm vài bông hoa
“Phương thảo liên thiên bích”: Cỏ thơm liền với trời xanh
“Lê chi sổ điểm hoa”: Trên cành lê có mấy bông hoa
Cảnh vật đẹp dường như tĩnh lại
+Bút pháp gợi tả câu thơ cổ đã vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có hương vị, màu sắc, đường nét:
- Hương thơm của cỏ non (phương thảo).
Trang 22Cả chân trời mặt đất đều một màu xanh (Liên thiên bích).
- Đường nét của cành lê thanh nhẹ, điểm vài bông hoa gợi cảnh đẹp tĩnh tại, yên bình
Điểm khác biệt: Từ “trắng” làm định ngữ cho cành lệ, khiến cho bức tranh mùa xuân gợi ấn tượng khác
lạ, đây là điểm nhấn nổi bật thần thái của câu thơ, màu xanh non của cỏ cộng sắc trắng hoa lệ tạo nên sự hài hoà tuyệt diệu, biểu hiện tài năng nghệ thuật của tác giả
Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật tả cảnhtài tình, tạo nên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết, giàu sức sống
2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.
Ngày xuân: Lễ tảo mộ(đi viếng và sửa sang phần mộ người thân)
Hội đạp thanh (giẫm lên cỏ xanh): Đi chơi xuân ở chốn làng quê
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
- Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân…): gợi tả sự đông vui nhiều người cùng đến hội.
- Các động từ (sắm sửa, dập dìu…): thể hiện không khí náo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.
- Các tính từ (gần xa, nô nức…): làm rõ hơn tâm trạng người đi hội.
Cách nói ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh ríu rít, vì trong lễ hội mùa xuân, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là nam thanh nữ tú (tài tử, giai nhân)
3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Điểm chung: vẫn mang nét thanh dịu của mùa xuân
Khác nhau bởi thời gian, không gian thay đổi (sáng - chiều tà; vào hội - tan hội)
- Những từ láy “tà tà, thanh thanh, nao nao” không chỉ dừng ở việc miêu tả cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người Hai chữ “nao nao” “thơ thẩn” gợi cảm giác, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng
Thiên nhiên đẹp nhưng nhuốm màu tâm trạng: con người bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui sắp hết, sự linh cảm về một điều sắp xảy ra
Cảm giác nhộn nhịp, vui tươi, nhường chỗ cho nỗi bâng khuâng, xao xuyến trước lúc chia tay: không khírộn ràng của lễ hội không còn nữa, tất cả nhạt dần, lặng dần
III.Tổng kết
1.Về nghệ thuật
- Miêu tả thiên nhiên theo trình tự thời gian, không gian kết hợp tả với gợi tả cảnh thể hiện tâm trạng
- Từ ngữ giàu chất tạo hình, sáng tạo, độc đáo
- Tả với mục đích trực tiếp tả cảnh (so sánh với đoạn Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích: tả cảnh để bộc lộ tâm
trạng.)
2 Về nội dung
Đoạn thơ miêu tả bức tranh thiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, mới mẻ và giàu sức sống
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truy n Ki u - Nguy n Du) ệ ề ễ
DuyÖt ngµy : Ngµy lËp kÕ ho¹ch:
Trang 23I Đọc, tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc
2 Vị trí đoạn trích
Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc) Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế,rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới
- Sau khi chị em Kiều đi tảo mộ chơi xuân trở về, Kiều gặp gỡ và đính ước với Kim Trọng
- Gia đình Kiều bị vu oan, cha và em trai bị bắt
- Nàng quyết định bán mình chuộc cha và em, nhờ Thuý Vân giữ trọn lời hứa với chàng Kim
- Nàng rơi vào tay họ Mã, bị Mã Giám Sinh làm nhục, bị Tú Bà ép tiếp khách, Kiều tự vẫn Tú Bà giả vờ khuyên bảo, chăm sóc thuốc thang hứa gả cho người khác, thực ra là đưa Kiều ra ở Lầu Ngưng Bích để thực hiện âm mưu mới
3 Kết cấu
Đoạn trích chia làm 3 phần:
- 6 câu thơ đầu: khung cảnh tự nhiên
- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều
- 8 câu cuối: Nỗi buồn sâu sắc của Kiều
II Đọc, tìm hiểu đoạn trích
1 6 câu thơ đầu
- Ngưng Bích (tên lầu): đọng lại sắc biếc.
- Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân, ý nói cấm cung Trong trường hợp này, tác giả có ý mỉa mai cảnh
ngộ trớ trêu, bất hạnh của Kiều
Thuý Kiều ngắm nhìn “vẻ non xa”, “mảnh trăng gần” như ở cùng chung một vòm trời, trong một bức tranh đẹp
- Một khung cảnh tự nhiên mênh mông hoang vắng, rợn ngợp, thiếu vắng cuộc sống của con người
- Bốn bề xa trông bát ngát, cồn cát vàng nổi lên nhấp nhô như sóng lượn mênh mông
- Bụi hồng trải ra trên hàng dặm xa
- Gợi vòng tuần hoàn khép kín của thời gian
Con người bị giam hãm tù túng trong vòng luẩn quẩn của thời gian, không gian
- Nỗi cô đơn buồn tủi, chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận éo le
2 8 câu tiếp
a) Nỗi nhớ Kim Trọng
Không phải Kiều không thương nhớ cha mẹ, nhưng sau gia biến, nàng coi như đã làm trọn bổn phận làm con với cha mẹ Bao nhiêu việc xảy ra, giờ đây một mình ở lầu Ngưng Bích, nàng nhớ về người yêu trước hết (nàng coi mình đã phụ tình Kim Trọng)
- Nhớ cảnh thề nguyền
- Hình dung Kim Trọng đang mong đợi
- Nỗi nhớ không gì có thể làm phai nhạt
- Ân hận giày vò vì đã phụ tình chàng Kim
Nỗi nhớ theo suốt nàng 15 năm lưu lạc sau này
b) Nỗi nhớ cha mẹ
- Xót xa cha mẹ đang mong tin con
- Xót thương vì không được chăm sóc cha mẹ già yếu
- Xót người tựa cửa hôm mai: Câu thơ này gợi hình ảnh người mẹ tựa cửa trông tin con.
- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông, trời lạnh giá thì
vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn Câu này ý nóiThuý Kiều lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng cha mẹ
- Sân Lai: Sân nhà lão Lai Tử Theo truyện xưa thì Lai Tử là một người con rất hiếu thảo, tuy đã
già rồi mà còn nhảy múa ở ngoài sân để cha mẹ vui
Nỗi lòng tưởng nhớ người yêu, xót thương cha mẹ thể hiện tấm lòng vị tha, nhân hậu, thuỷ chung, giàu đức hy sinh
Nàng nhớ người thân, cố quên đi cảnh ngộ đau khổ của mình
3 8 câu cuối
Mỗi câu lục đều bắt đầu bằng “buồn trông”
Trang 24- Cửa bể lúc chiều hôm,
thuyền ai thấp thoáng
cánh buồm xa xa
- Ngọn nước mới sa -
Hoa trôi man mác về
đâu.
Nhớ về quê hương Đây là một hình ảnh khá quen thuộc trong thơ cổ, gợi nỗi nhớ quê: “Quê hương khuất bóng hoàng hôn- Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai” (Thơ Thôi Hiệu)
Liên tưởng thân phận mình như bông hoa kia, trôi dạt vôđịnh
- Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Không còn chút hy vọng, tất cả một màu xanh.
Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, diễn tả tâm trạng buồn tràn ngập niềm chua xót về mối tình tan vỡ, nõi đau buồn vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trước con tai biến dữ dội, lúc nào cũng như
sắp ập đến, nỗi tuyệt vọng của nàng trước tương lai vô định
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật.
Bút phát miêu tả tài tình (tả cảnh ngụ tình), khắc hoạ tâm lý nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, điệp
ngữ liên hoàn, đối xứng, hình ảnh ẩn dụ
2 Về nội dung.
Nỗi buồn nhớ sâu sắc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích chính là tâm trạng cô đơn lẻ loi, ngổn ngang nhiều mối, đau đớn vì phải dứt bỏ mối tình với chàng Kim, xót thương cha mẹ đơn côi, tương lai
I.Tìm hiểu vị trí đoạn trích
Đoạn trích thuộc phần Gia biến và lưu lạc,mở đầu kiếp đoạn trường cảu người con gái họ Vương.
Gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan Cha và em bị bắt giam Kiều quyết định bán mình để lấy tiền cứu cha và em Mụ mối đưa người khách đến Đoạn thơ viết về việc Mã Giám Sinh mua Kiều, cuộc mua bánđược nguỵ trang dưới hành thức lễ vấn danh
II.Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh.
- Tuổi tác: Trạc ngoại tứ tuần
- Mày râu nhẵn nhụi
- Áo quần bảnh bao
- Thài độ bất lịch sự đến trơ trẽn: “ghế trên ngồi tót sỗ sàng”
- Ăn nói cộc lốc nhát gừng
- Cách giới thiệu lập lờ, lấp lửng, làm nổi bật nhân vật đóng kịch làm sang
- Không dùng nghệ thuật ước lệ mà tả thực
Mã Giám Sinh là một người quá lứa (ngoài 40) mà “mày râu nhẵn nhụi”, ăn mặc bảnh bao, chau chuốt thái quá, kệch cỡm giữa tuổi tác và hình thức, bộc lộ tính trai lơ
- Dù núp dưới hình thức lễ vấn danh, dạm hỏi nhưng xuyên suốt bài thơ là một cuộc mua bán:
+ Xem hàng: đắn đo cân sắc cân tài
+ Hỏi giá
+ Mặc cả: cò kè bớt một thêm hai
Tác giả mô tả lô-gic, chặt chẽ như cảnh mua bán hàng hoá
Trang 25Mã Giám Sinh bộc lộ bản chất là một con buôn sành sỏi, lọc lõi, mất hết nhân tính.
+ Ép cung… thử bài…
+ Mặn nồng…
+ Bằng lòng… tuỳ cơ dặt dìu
Thái độ cẩn trọng, sợ mua hớ, thức chất là hỏi giá (được che đậy bằng những lời mĩ miều)
Về bản chất, Mã Giám Sinh điển hình cho loại con buôn lưu manh, vừa giả dối, bất nhân vừa ti tiện
III Phân tích nhân vật Thuý Kiều.
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
Ngại ngùng dợn gió e sương
Nhìn hoa bóng thẹn trông gương mặt dày
Hình ảnh tội nghiệp với nỗi đau đớn tái tê
- Kiều trong hoàn cảnh phức tạp, tâm trạng éo le
- Nàng xót xa vì gia đình bị tai bay vạ gió mà mình phải bán mình, phải dứt bỏ mối tình vơi Kim Trọng để lúc này nàng tự thấy hổ thẹn, tự coi mình là người bội ước
- Giờ đây đứng trước một kẻ như Mã Giám Sinh làm sao nàng không đau đớn, tái tê khi rơi vào tay hắn.Nàng đau khổ đến câm lặng, hành động như một cái máy, những bước chân tỷ lệ thuận với những hàng nước mắt
Đau đớn, tủi nhục, ê chề, Kiều là hiện thân của những con người đau khổ, là nạn nhân của thế lực đồng tiền
IV Tìm hiểu tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du.
Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện cụ thể trên hai phương diện:
- Tác giả tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người, đồng thời tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người
+ Miêu tả Mã Giám Sinh với cái nhìn mỉa mai, châm biếm
+ Lời nhận xét: “Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong”, thể hiện sự chua xót, căm phẫn, tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người
- Niềm cảm thương sâu sắc trước thực trạng nhân phẩm con người bị hạ thấp, bị chà đạp, biểu hiện cụ thể qua hình ảnh nhân vật Thuý Kiều
V Kết luận chung về đoạn trích.
1 Về nghệ thuật.
Nghệ thuật: tả người(nhân vật phản diện) tả thực, từ dắt, tả ngoại hình để làm nổi bật bản chất nhân vật
2 Về nội dung.
- Thể hiện giá trị hiện thực, nhân đạo, làm cho người đọc thấy được bộ mặt ghê tởm của bọn buôn người
- Cảm thông nỗi đau khổ của người phụ nữ tài sắc, tố cáo thực trạng xã hội, lên án thế lực đồng tiền trong xã hội phong kiến suy tàn
I Đọc, tìm hiểu chung về văn bản
1 Tác giả - tác phẩm
- Chính Hữu, sinh năm 1926
Trang 26- Là nhà thơ quân đội
- Quê Can Lộc - Hà Tĩnh
- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn thủ đô
- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ
* Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu súng trăng treo(1968)
- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu, hoàn cảnh chiến đấuthiếu thốn, khó khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt qua những khó khăn
- Lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội, sau đó đăng trên báo Sự thật (báo nhân dân ngày nay).
Bài thơ được đồng chí Minh Quốc phổ nhạc Tác giả viết bài thơ Đồng chí vào đầu năm 1948, tại nơi
ông phải nằm điều trị bệnh
2 Đọc
3 Bố cục
Bài thơ có thể chia thành 3 phần:
7 câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội
10 câu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí đồng đội
3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí
II Đọc, tìm hiểu bài thơ
1 Khổ thơ 1: Cơ sở hình thành tình đồng chí.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày trên sỏi đá
- Giới thiệu như một lời trò chuyện tâm tình
- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” gợi tả địa phương, vùng miền
- “Đất cày trên sỏi đá” gợi tả cái đói, cái nghèo như có từ trong lòng đất, làn nước
- Anh bộ đội Cụ Hồ là những người có nguồn gốc xuất thân từ nông dân(cơ sở của tình đồng chí đồng đội)
- Các anh từ khắp mọi miền quê nghèo của đất nước, từ miền núi, trung du, đồng bằng, miền biển, họ là những người nông dân mặc áo lính
- Họ chung mục đích, chung lý tưởng cao đẹp
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”
- Tình đồng chí đồng đội nảy nở và trở nên bền chặt trong sự chan hoà chia se mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là tình cảm tri kỷ của những người bạn, những người đồng chí
- Đồng chí là những người cùng chung lý tưởng cách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc
- Câu đặc biệt chỉ có 2 tiếng như khép lại tình yêu đặc biệt cảu khổ thơ 1… nó như dồn nén, chất chứa, bật ra thật thân thiết và thiêng liêng như tiếng gọi tha thiết của đồng đội, ấm áp và xúc động là cao trào của mọi cảm xúc, mở ra những gì chứa đựng ở những câu sau
2 Muời câu thơ tiếp: Biểu hiện của tình đồng chí đồng đội
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
- Những hình ảnh gần gũi thân quen gắn bó thân thiết với người dân, đối với người nông dân thì ruộng nương, mái nhà là những gì quý giá nhất gắn bó máu thịt nhất với họ, họ không dễ gì từ bỏ được
-“Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, trong bài thơ từ “mặc kệ” lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác - chỉ thái độ ra đi một cách dứt khoát, không vướng bận khi mang dáng dấp của một kẻ trượngphu, cũng là sự thể hiện một sự hy sinh lớn, một trách nhiệm lớn với non sông đất nước, bởi họ ý thức sâu sắc về việc họ làm:
Ta hiểu vì sao ta chiến đấu
Ta hiểu vì sao ta hiến máu.
“Giếng nước, gốc đa” là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ về các anh, nỗi nhớcủa người hậu phương
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người……chân không giày.
- Bút pháp miêu tả hết sức chân thực, mộc mạc, giản dị, câu thơ như dựng lại vả một thời kỳ lịch sử giankhổ khốc liệt nhất của chiến tranh những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
Vũ khí, trang bị, quân trang, quân dụng, thuốc men… đều thiếu thốn Đây là thời kỳ cam go khốc liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp
Trang 27- Chính Hữu đã không hề né tránh, không hề giấu giếm mà khắc hoạ một cách chân thực rõ nét chân dung anh Bộ đội Cụ Hồ (Chính Hữu từng tâm sự: không thể viết quá xa về người lính vì như vậy là vô trách nhiệm với đồng độ, với những người đã chết và những người đang chiến đấu).
- Chia sẻ cuộc sống khó khăn gian khổ nơi chiến trường bằng tình cảm yêu thương gắn bó
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Hình ảnh rất thực, rất đời thường, mộc mạc, giản dị chứa đựng bao điều:
- sự chân thành cảm thông
- Hơi ấm đồng đội
- Lời thề quyết tâm chiến đấu, chiến thắng
- Sự chia sẻ, lặng lẽ, lắng sâu
3 Ba câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí đồng đội
- Trong cái vắng lặng của rừng hoang sương muối, cái tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căng thẳng củatrận đánh sắp tới, người lính vẫn hiện lên với một vẻ đẹp độc đáo, vầng trăng lơ lửng chông chênh trong cái mênh mông bát ngát
- Từ “treo” đột ngột nối liền bầu trời với mặt đất thật bất ngờ và lý thú
Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, nổi bật biểu tượng vẻ đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
Từ ngữ, hình ảnh chân thực, gợi tả, cô đọng, hàm xúc, giàu sức khái quát, có ý nghĩa sâu sắc
2 Về nội dung
Bài thơ ca ngợi tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, ấm áp của các anh Bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
B I THÀ Ơ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG K NH Í
Phạm Tiến Duật
DuyÖt ngµy : Ngµy lËp kÕ ho¹ch:
I Đọc, tìm hiểu chung về văn bản
1 Tác giả, tác phẩm.
Phạm Tiến Duật sinh năm 1941
Quê: Phú Thọ
- Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn
- Phong cách: sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc
- Đoạt giải nhất về cuộc thi thơ của tuần báo Văn nghệ, 1970.
- Tác phẩm chính:
+ Vầng trăng quầng lửa (1971)
+ Thơ một chặng đường (1994)
Bài thơ được viết năm 1969, in trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”
2 Đọc, chú thích (SGK)
- Nhan đề : nói về những chiếc xe không kính để ca ngợi những người chiến sĩ lái xe vận tải Trường Sơn, kiên cường, dũng cảm, sôi nổi trẻ trung trong những năm chiến tranh chống Mỹ
Trang 28- Thu hút người đọc ở vẻ khác lạ độc đáo Đó là chất thơ của hiện thực chiến tranh.
II Đọc, tìm hiểu bài thơ
1 Hình ảnh những chiếc xe không kính
Xe không kính vì bom giật, bom rung
- Động từ mạnh, cách tả thực rất gần gũi với văn xuôi, có giọng thản nhiên pha một chút ngang tàn, khơidậy không khí dữ dội của chiến tranh
- Không kính, không đèn
- Không có mui, thùng xe xước
Liên tiếp một loạt các từ phủ định diễn tả độc đáo chân thực những chiếc xe trên đường ra trận Trong chiến tranh, những hình ảnh như vậy không phải là hiếm Những người lính có một tâm hồn thơ nhạy cảm, ngang tàng, tinh nghịch Những chiếc xe không kính hiện lên thực tới mức trần trụi, khơi gợi sự khốc liệt của chiến tranh trong những năm chống Mỹ cam go khốc liệt Dù trải qua muôn vàn gian khổ, những chiếc xe ấy vẫn băng băng ra chiến trường
2 Hình ảnh người chiến sĩ lái xe.
- Tác giả để cho những người chiến sĩ lái xe xuất hiện trong hoàn cảnh đặc biệt
- Họ vẫn ở tư thế ung dung, hiên ngang, oai hùng mặc dù trải qua muôn vàn thiếu thốn, gian khổ
+ Nhìn: đất, trời, nhìn thẳng
+ Thấy: gió vào xoa mắt đắng; con đường chạy thẳng vào tim; sao trời đột ngột cánh chim
Đó là cái nhìn đâm chất lãng mạn, chỉ có ở những con người can đảm, vượt lên trên những thử thách khốc liệt của cuộc sống chiến trường
- Điệp từ, nhịp thơ dồn dập, giọng khoẻ khoắn, tràn đầy niềm vui
- Phạm Tiến Duật cũng là một người lính, anh chứng kiến những người lính ở bao hoàn cảnh khác nhau với chất liệu thực tế tư thế của người lái xe, tư thế làm chủ hoàn cảnh, ung dung tự tại bao quát trời thiênnhiên
- Tư thế sẵn sàng băng ra trận, người lính hoà nhập vào thiên nhiên, tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trong chiến đấu
- Nhà thơ cảm nhận được tốc độ đang lao nhanh của chiếc xe: “Gió vào xoa mắt đắng”, “Con đường chạy thẳng vào tim”: cả thiên nhiên vũ trụ như ùa vào buồng lái
Bụi phun, mưa tuôn, mưa xối,gió xoa mắt đắng, người lính vẫn cười ngạo nghễ (cười ha ha):Thể hiện
tinh thần dũng cảm, lạc quan, sôi nổi, vui tươi; sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ
Đó là những con người có tính cách tươi trẻ, vui nhôn, luôn yêu đời Tinh thần lạc quan và tình yêu cuộcsống giúp họ vượt qua những gian lao thử thách
“Những chiếc xe từ trong bom rơi… bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”
Người đọc lần đẩu tiên bắt gặp trong thơ những hình ảnh thật lãng mạn, hào hùng: những người lính bắt tay qua cửa kính vỡ Cái bắt tay thay cho mọi lời chào hỏi, lời hứa quyết tâm, ra trận, lời thề quyết chiến thắng, truyền sức mạnhcho nhau vượt qua gian khổ
- Bếp Hoàng Cầm dựng giữa trời
- Chung bát đũa: gia đình
- Mắc võng chông chênh: tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước.
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Cách kết thúc bài thơ rất bất ngờ nhưng cũng rất giàu sức thể hiện: mặc cho bom rơi, đạn nổ, mặc cho gió, mưa quất thẳng vào buồng lái, mặc cho muôn vàn thiếu thốn, hiểm nguy, những chiếc xe vẫn chạy,
“chỉ cần trong xe có một trái tim” Đó là trái tim yêu nước,mang lý tưởng khát vọng cao đẹp, quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Hình ảnh người chiến sĩ lái xe gắn liền với sự hy sinh gian khổ của những cô gái thanh niên xung phong
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
- Nhiều chất hiện thực, nhiều câu văn xuôi tạo sự phóng khoáng, ngang tàng, nhịp thơ sôi nổi trẻ trung tràn đầy sức sống
2 Về nội dung.
- Hình ảnh người chiến sĩ lái xe hiên ngang dũng cảm, lạc quan, bất chấp mọi khó khăn gian khổ, chiến đấu vì miền Nam, vì sự nghiệp thống nhất đất nước
IV/ LuyÖn tËp:
Ph©n tÝch h×nh ¶nh ngêi chiÕn sÜ l¸i xe
D/ Bµi tËp vÒ nhµ: