Phần mở bài: biết dẫn dắt hợp lí và giới thiệu chung được loài cây (loài vật) quen thuộc; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau; phần kết bài: cảm n[r]
Trang 1I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 1 đến tuần
8) so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh Trên cơ sở đó,
giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng
dạy học môn Ngữ văn
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực
nội dung
cao
Tổng số
I Đọc hiểu
Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu: Đoạn
văn bản
-Tên văn bản,tác giả
- Nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
- Các BPTT từ vựng -Phương thức biểu đạt
- Các phương châm hội thoại
- Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ
- Nghĩa của câu văn;
- Hiểu nội dung của đoạn trích
Trình bày quan điểm, suy nghĩ về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ
3 3.0
30 %
1 1.0 10%
1 1.0
10 %
5 5.0 50%
II Tạo lập
Viết bài văn thuyết minh
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ
1 5.0 50%
1 5.0 50% Tổng số
câu
Số điểm
Tỉ lệ
3 3.0
30%
1 1.0
10%
1 1.0
10%
1 5.0
50%
6 10.0
100%
* Lưu ý:
- Trong phần đọc hiểu, tổ ra đề có thể linh hoạt về nội dung kiến thức cần kiểm tra nhưng
đề phải phù hợp với nội dung, kế hoạch giáo dục môn học của đơn vị và tuyệt đối tuân
thủ số câu, số điểm, tỉ lệ % ở từng mức độ của ma trận
- Ma trận, đề, HDC sẽ được lưu và gửi về Phòng GDĐT quản lý, phục vụ công tác kiểm tra
PHÒNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC
MA TRẬN ĐỀ
Trang 2Thời gian: 90 phút
(Không tính thời gian giao đề)
I ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nói xong nàng gieo mình xuống sông mà chết Chàng tuy giận là nàng thất tiết, nhưng thấy nàng tự tận cũng động lòng thương, tìm vớt thây nàng, nhưng chẳng thấy tăm hơi đâu cả Một đêm phòng không vắng vẻ, chàng ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya, chợt đứa con nói rằng:
- Cha Đản lại đến kia kìa!
Chàng hỏi đâu Nó chỉ bóng chàng ở trên vách:
- Đây này!
Thì ra, ngày thường, ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!
(Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập I)
Câu 1 (1.0 điểm)
Xác định tên văn bản và tác giả của đoạn trích
Câu 2 (1.0 điểm)
Nhân vật trong câu văn “Thì ra, ngày thường, ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản” đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Giải thích vì sao
em chọn phương châm hội thoại đó
Câu 3 (1.0 điểm)
Trong vế câu “chàng ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya”, từ nào được dùng với
nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức nào?
Câu 4 (1.0 điểm)
Vai trò của chi tiết “chiếc bóng” trong đoạn trích?
Câu 5 (1.0 điểm)
Theo em, người chồng trong đoạn trích đáng thương hay đáng trách? Vì sao?
II LÀM VĂN (5.0 điểm)
Hãy viết bài văn thuyết minh về một loài cây (hoặc loài vật) thân thuộc trong cuộc sống hằng ngày
-HẾT -ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm này có 2 trang)
I Hướng dẫn chung
- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm
- Cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn
- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa
(Một bài làm đạt điểm tối đa có thể vẫn còn có những sai sót nhỏ).
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định
II Đáp án và thang điểm
A ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Câu 1
(1.0 đ)
- Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương 0.5
Câu 2
(1.0 đ)
Câu 3
(1.0 đ)
Câu 4
(1.0 đ)
Vai trò của chi tiết “chiếc bóng” có trong đoạn trích:
- Là chi tiết mở nút cho câu chuyện
- Tháo gỡ nỗi hoài nghi trong lòng Trương Sinh
- Minh chứng cho sự trong sạch của Vũ Nương
- Mở nút hợp lí, tạo sự chặt chẽ cho cốt truyện
( HS chỉ cần trả lời được 2 trong các ý trên là đạt điểm tối đa)
1.0
Câu 5
(1.0 đ)
- Đáng thương (hoặc đáng trách); hoặc vừa đáng thương vừa đáng trách và có cách giải thích hợp lý, thuyết phục 1.0
- Đáng thương (hoặc đáng trách); hoặc vừa đáng thương vừa đáng trách và có cách giải thích tương đối hợp lý 0.5
- Không trả lời hoặc trả lời nhưng giải thích không đúng
* Lưu ý: Giám khảo cần trân trọng suy nghĩ riêng của học sinh. 0
B LÀM VĂN (5.0 điểm)
*Yêu cầu chung:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn thuyết minh
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, cách thuyết minh hấp dẫn, diễn đạt
mạch lạc; hạn chế mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa thuyết minh với các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu
cảm, có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Trang 4loài cây (loài vật) quen thuộc; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn
liên kết chặt chẽ với nhau; phần kết bài: cảm nghĩ và thể hiện được ấn tượng,
cảm xúc của cá nhân về loài cây (loài vật) ấy
b.Xác định đúng nội dung thuyết minh: Thuyết minh về một loài cây (hoặc
loài vật) thân thuộc trong cuộc sống hằng ngày
0.5
c.Triển khai các ý: Vận dụng tốt kĩ năng thuyết minh kết hợp với các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm, sử dụng các biện pháp nghệ thuật; học sinh có thể
trình bày nhiều cách khác nhau, sau đây là một số gợi ý:
c1 Mở bài:
- Giới thiệu chung về loài cây (hoặc loài vật) thân thuộc trong cuộc sống
hằng ngày
0.5
c2 Thân bài: chọn lọc để giới thiệu
- Nguồn gốc, xuất xứ của loài cây (loài vật)
- Đặc điểm, hình dáng
- Công dụng
- Phân loại
- Vai trò của loài cây (loài vật) trong đời sống con người
(Chú ý thuyết minh sinh động, hấp dẫn; kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm hợp
lí; sử dụng các biện pháp nghệ thuật thích hợp)
2.5
c3 Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ và ấn tượng của bản thân về loài cây (loài vật) 0.5
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. 0.25
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.5