1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng Ngữ văn 9

54 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 495,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề và đề tài - Đề tài : là các hiện tợng đời sống, phạm vi đối ợng đợc miêu tả, phản ánhnhận thức trong tác phẩm.Là một phơng diiện nộidung t-- Chủ đề: Là vấn đề cơbản đợc nêu lên xu

Trang 1

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng nhận biết chủ đề, đề tài và đại ý của văn bản, tạo lập

đợc văn bản có tính thống nhất về mặt chủ đề

3 Thái độ: Hs có ý thức dợc trong giao tiếp bằng văn bản, việc xây dựng chủ đề

và bố cục là vô cùng quan trọng

II Chuẩn bị: Gv: Chuẩn bị nội dung chuyên đề, soạn giáo án.

Hs: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động I: Tìm hiểu chủ đề của văn bản

Hoạt động1: Chủ đề

?Từ kiến thức đã học ở lớp 8, em hãy nhắc lại chủ đề

của văn bản là gì

- Hs: Là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

? Em hiểu ntn về đối tợng chính và và vấn đề chính

trong văn bản

Hs: - Đối tợng thờng là ngời, vật hay một vấn đề nào

đó

- Vấn đề chính: có thể là một t tởng, một quan

niệm mà tác giả nêu lên trong văn bản

? Em hãy cho biết chủ đề của văn bản Tắt đèn của NTT

và Tôi đi học của Thanh Tịnh

Hs: - Số phận của ngời nông dân trớc CM T8-1945

- Tâm trạng hồi hộp ngỡ ngàng của nhân vật tôi.

Hoạt động2: Chủ đề và ề tài

? Em hãy chỉ ra sự khác biệt giữa chủ đề và đề tài

Hs: - Đề tài : là các hiện tợng đời sống, phạm vi đối

t-ợng đợc miêu tả, phản ánh nhận thức trong tác phẩm

(Là một phơng diiện nội dung)

- Chủ đề: Là vấn đề cơ bản đợc nêu lên xuyên suốt

nội dung của tác phẩm

Gv: Chủ đề của tác phẩm bao giờ cũng đợc hình thành

và thể hiện trên cơ sở đề tài

? Giữa chủ đề và đề tài cái nào có nội dung bao quát

hơn

Hs: Chủ đề có nội dung bao quát hơn

? Lấy ví dụ CM sự khác biệt giữa chủ đề và đề tài trong

2 Chủ đề và đề tài

- Đề tài : là các hiện tợng

đời sống, phạm vi đối ợng đợc miêu tả, phản ánhnhận thức trong tác phẩm.(Là một phơng diiện nộidung)

t Chủ đề: Là vấn đề cơbản đợc nêu lên xuyênsuốt nội dung của tácphẩm

Trang 2

TPVH cha hình thành đợc chủ đề mà mới chỉ biểu đạt

đợc một khía cạnh nào đó của chủ đề thì thờng đợc gọi

là đại ý.( Thờng gặp khi chia bố cục của văn bản)

Hoạt động3: Tính nhiều chủ đề của văn bản

? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện

qua các khía cạnh nào

Hs: Thảo luận trả lời

- Biểu đạt một chủ đề bao quát đã đợc xác định

- Chặt chẽ, trọn vẹn về nội dung

- Nội dung và cấu trúc- hình thức thống nhất

Nhan đề của văn bản phải thống nhất với nội dung của

văn bản, MQH giữa các phần của văn bản

? Lờy một văn bản cụ thể và CM tính thống nhất về

chủ đề của văn ban5r ấy

Gv gợi ý: Văn bản Tôi đi học- Thanh Tịnh

em hãy CM tính đa chủ đề của văn bản đó

- Gv tổ chức cho học sinh chia nhóm thảo luận

- Gợi ý trả lời: Các chủ đề là:

+ Chế độ nhà tù tăm tối vô nhân đạo

+ Những khổ cực đày đoạ của tù nhân

+ ý chí kiên cờng bất khuất của ngời chiến sĩ CM

+ Tinh thần lac quan, PT ung dung tự tại của ngời

* Bài tập về nhà:Đọc lại văn bản Tắt đèn- NTT hoặc

Lão Hạc- Nam Cao để giải quyết các câu hỏi sau:

a Xác định chủ đề của văn bản

b Phân đoạn văn bản và nêu ý chính của từng phần

c Tìm các câu văn thể hiện chủ đề của văn bản

d Chỉ ra tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Hoạt độngII: Bố cục của văn bản

Hoạt động1: Thế nào là bố cục của văn bản

? Từ kiến thức đã tìm hiểu ở lớp 8, em hiểu ntn về bố

3 Tính nhiều chủ đề của văn bản.

- Chủ đề chính: Là vấn đềbao quát, chủ yếu nhấtcủa văn bản

- Chủ đề phụ: Là nhữngvấn đề nhỏ có liên quanchặt chẽ với chủ đề chính

4 Tính thống nhất về chủ

đề của văn bản.

5 Thực hành- Luyện tập

* Bài tập: Tập thơ NKTTcủa HCM là một tập thơ

đa chủ đề Bằng các kiếnthức đã học ở lớp 8, emhãy CM tính đa chủ đềcủa văn bản đó

II Bố cục của văn bản

1 Thế nào là bố cục của văn bản:

Trang 3

- Hs: Tạo nên sự hoà hợp, gắn kết gữa các chỉnh thể với

các bộ phận vừa thể hiện chủ đề, vừa có tác động trực

tiếp đến ngời độc

Hoạt động2: Cấu trúc của bố cục.

Gv: Một TPVH hay một bài viết TLV đều có một bố

cục theo một cách thức nhất định, thậm chí mang tính

quy phạm

Vid dụ: Một bài thơ tứ tuyệt luật Đờng gồm 4 phần:

- Câu Khai: Nêu vấn đề

- Câu Thừa: Phát triển vấn đề

- Câu chuyển: Chuyển đề tài, chuyển ý

- Câu hợp: Tổng kết, kết luận

? Em hãy lấy một văn bản cụ thể CM sự mạch lạc, rõ

ràng của văn bản đó

- Hs: Lấy văn bản cụ thể thuộc thể thơ TNBC, hoặc tứ

tuyệt luật Đờng để CM

Ví dụ bài thơ: Qua đèo ngang- Huyên Thanh Quan,

Bạn đến chơi nhà- Nguyễn Khuyến, Ngắm

trăng-HCM

Gv: Tổ chức cho Hs nhận xét và bổ sung

? Thông thơng một bài tập làm văn của em đợc bố cục

ntn

- Hs: Ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

? Nhiệm vụ của từng phần trong bố cục đó là gí

- Hs: - Mở bài: Nêu chủ đề của văn bản

- Thân bài: Trình bày triển khai các khía cạnh của

chủ đề

- Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản

Gv: Giới thiệu văn bản "Ngời thầy đức cao vọng trọng"

và yêu cầu Hs Xác định bố cục

Gợi ý:

- Mở bài: Tên nhân vật, thời đại, lịch sử, cơng vị Xh,

phẩm chất của nhân vật

- Thân bài:

+ Phần1: - Đạo cao: Với học trò

- Đức trọng: Đối với vua

+ Phần2: - Đạo cao: Hs coi trọng đạo thầy

- Đức trọng: Thẳng thắn

- Kết bài: Đợc nể phục khi còn sống và khi qua đời

Hoạt đông3: Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân

bài

Gv: Thân bài là phần phức tạp và quan trọng nhất trong

bố cục 3 phần của văn bản Vì thế đòi hỏi việc sắp xếp

nội dung phần thân bài ntn mới có tác dụng tiếp thu tới

ngời đọc

? Em hãy cho biết trình tự sắp xếp của phần thân bài

- Hs: Thời gian, không gian, sự logíc và phát triển của

sự việc theo mạch suy luận

Gv: Cung cấp trình tự sắp xếp các phần thân bài

- Bố cục của văn bản là sựsắp xếp bố trí các phầntrong một chỉnh thể

2 Cấu trúc của bố cục.

- Một TPVH hay một bàiviết TLV đều có một bốcục theo một cách thứcnhất định, thậm chí mangtính quy phạm

- Mở bài: Nêu chủ đề củavăn bản

- Thân bài: Trình bàytriển khai các khía cạnhcủa chủ đề

- Kết bài: Tổng kết chủ

đề của văn bản

3 Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

- Trình tự theo quy luật

Trang 4

- Trình tự thời gian: Các sự kiện lịch sử, tiểu sử… trong

- Trình tự không gian: Xa đến gần, trên đến dới… trong

- Trình tự logíc: Khách quan, chủ quan

- Trình tự theo quy luật tâm lí, cảm xúc

Hoạt động4: Thực hành.

* Bài tập1: Làm dàn ý phần thân bài cho đề bài sau:

Phân tích nhân vật chị Dậu qua tác đoan trích Tức nớc

vỡ bờ- Ngô Tất Tố, Nhân vật Lão Hạc qua tác phẩm

Lão Hạc- Nam Cao

Gv: Chia lớp thành 2 nhóm

- Nhóm1: Nhân vật chị Dậu

- Nhóm2: Nhân vật lão Hạc

Hs Chuẩn bị bài trong thời gian 45 phút sau đó trình

bày Gv tổ chức cho Hs nhận xét bổ sung và kết luận

* Bài tập2: Lập dàn ý phần thân bài cho đề bài sau: Suy

nghĩ của em về câu tục ngữ "Uống nớc nhớ nguồn".

tâm lí, cảm xúc

4 Thực hành- Luyện tập.

* Bài tập1: Phân tích nhânvật chị Dậu qua tác đọan

câu tục ngữ "Uống nớc nhớ nguồn".

4 Củng cố: Khái quát lại nội dung chuyên đề về Chủ đề và bố cục của văn bản.

5 Hớng dẫn về nhà: Hs hoàn thiện 2 bài tập thực hành đã cho Chuẩn bị nội dung

về Đoạn văn và liên kết đoạn văn trong văn bản.

Tiết2: dựng đoạn và liên kết đoạn văn

trong văn bản

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Hs hiểu đợc thế nào là đoạn văn, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong

đoạn văn, các cách trình bày nội dung đoạn văn Hiểu đợc tác dụng của liên kết

II Chuẩn bị: Gv: Chuẩn bị nội dung chuyên đề, soạn giáo án.

Hs: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên

* Hoạt độngI: Xây dựng đoạn văn

Hoạtđộng1: Khái niệm đoạn văn

? Em hãy nhắc lại khái niệm thế nào là đoạn văn

- Hs: Đoạn văn là một bộ phận của văn bản, là đơn vị

trực tiếp tạo nê văn bản, thờng do nhiều câu tạo thành

và biểu đạt một ý tởng tơng đối hoàn chỉnh

?Dấu hiệu nhận biết đoạn văn là gì ( đăc điểm của

đoạn văn)

- Hs: Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng

(dấu mở đoạn) và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

(dấu ngắt đoạn)

Gv: Đoạn văn thờng gồm nhiều câu tạo thành, nhng

cũng có thể đoạn văn chỉ có một câu tạo thành, thậm

chí câu đó có thể là câu 1 từ

I Xây dựng đoạn văn

1 Thế nào là đoạn văn.

- Đoạn văn là một bộ phậncủa văn bản, là đơn vị trựctiếp tạo nê văn bản, thờng

do nhiều câu tạo thành vàbiểu đạt một ý tởng tơng

đối hoàn chỉnh

Trang 5

? Lấy một văn bản cụ thể căn cứ vào những dấu hiệu

trên để chỉ ra các đoạn văn

- Hs: Dựa vào các văn bản nh: Phong cách HCM- Lê

Anh Trà, Đấu tranh cho một TG hoà bình- Mác- két để

Gv: Thờng là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa

? Câu chủ đề là câu nh thế nào

- Hs: Là câu mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn,

thờng đủ hai thành phần chính(CN- VN) đứng đầu

hoặc dứng cuối đoạn văn

? Chức năng của câu chủ đề trong đoạn văn là gì

-Hs: Nêu rõ đề tài- chủ đề mà đoạn văn biểu đạt

Gv: Nó chính là "hạt nhân" của nội dung đoạn văn, chi

phối toàn bộ nội dung đoạn văn

Hoạt động3: Cách trình bày nội dung đoạn văn.

? Em hãy nhắc lại các cách trình bày nội dung đoạn

văn đã học ở lớp 8

- Hs: + Trình bày theo cách diễn dịch

+ Trình bày theo cách qui nạp

+ Trình bày theo cách móc xích

+ Trình bày theo các song hành

? Em hãy trình bày yêu cầu cụ thể của các cách trình

? Căn cứ vào văn bản Đấu tranh cho một Tg hoà bình

của Mác- két và văn bản Phong cách HCM của Lê Anh

Trà lấy một vài đoạn văn và chỉ ra cách trình bày đoạn

văn ấy

- Hs: Trả lời, Gv nhận xét

* Hoạt độngII: Liên kết đoạn văn.

Hoạt động1: Tác dụng của việc liên kết đoạn văn.

Gv: Văn bản là một thể thống nhất hoàn chỉnh đợc tạo

nên bởi các phần, các đoạn, các câu có sự liên kết với

nhau một cách hợp lý, chặt chẽ nhăm biểu đạt một chr

đề đã xác định

? Việc liên kết đoạn văn trong văn bản có tác dụng ntn

- Hs: Làm cho ý của các đoạn văn vừa phân biệt nhau,

vừa liền mạch với nhau một cách hợp lý, tạo tính chỉnh

thể

? Em hãy cho biết các phơng tiện liên kết chủ yếu giữa

đoạn văn với đoạn văn

Đấu tranh cho một TG hoà bình Mác- két.

2 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

- Từ ngữ chủ đề là từ ngữ

đợc dùng làm đề mụchoặc các từ ngữ đợc lặp lạinhiều lần

- Câu chủ đề là câu mangnội dung khái quát, lời lẽngắn gọn, thờng đủ haithành phần chính(CN-VN) đứng đầu hoặc dứngcuối đoạn văn

3 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

+ Trình bày theo cáchdiễn dịch

+ Trình bày theo cách quinạp

+ Trình bày theo cáchmóc xích

+ Trình bày theo các songhành

II Liên kết đoạn văn

1 Tác dụng của việc liên kết đoạn văn.

- Làm cho ý của các đoạnvăn vừa phân biệt nhau,vừa liền mạch với nhaumột cách hợp lý, tạo tínhchỉnh thể

- PTLK: Dùng từ liên kết,dùng câu liên kết

2 Dùng từ ngữ để liên kết.

Trang 6

- Hs: Qht, Đt, Chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so

sánh đối lập, tổng quát, khái quát… trong

? Lấy ví dụ về việc sử dụng mỗi loại từ liên kết đó

trong tạo lập văn bản

- Hs: Các từ ngữ chuyển đoạn, liên kết đoạn, chuyển

đoạn có quan hệ liệt kê: Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng,

sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thứ nhất,

thứ hai, thêm vào đó, ngoài ra… trong

Gv gợi ý: Đoạn văn miêu tả cảnh chị Dậu đánh nhau

* Bài tập1: Phân tích quan hệ ý nghĩa và xác định các

phơng tiện liên kết đoạn văn trong các đoạn trích sau

a Tỏ sự ngậm ngùi thơng xó thầy tôi, cô tôi chập

chừng nối tiếp:

- Mấy lại răm tháng tám này là giỗ đầu cậu màymợ

mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng

phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi nữa chứ

Nhng đến ngày giỗ đầu thầy tôi, tôi không viết th gọi,

mẹ tôi cũng về Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà

bánh cho tôi và em Quế tôi

b Bản "Tuyên ngôn nhân quyền và Dân quyền" của

CM Pháp năm 1791 cũng nói:

"Ngời ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và

phải luôn luôn đợc tự do bình đẳn về quyền lợi"

Đó là lẽ phải không ai chối cãi đợc

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn TD Pháp lợi dụng lá cờ

tự do, bình đẳng, bác ái, đến cớp nớc ta, áp bức đồng

bào ta Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và

chính nghĩa

(HCM- Tuyên ngôn độc lập)

c Chơi không thì bao giờ cũng chóng chán- tất nhiên

Tôi không a bọn này

Huống chi tôi là kẻ hay bay nhảy, lại càng lấy việc

phải dừng chân là khó chịu Dần dà tôi thấy thì giờ tôi

ở với họ thật vô tích sự Bớm và một lũ ve sầu thật là

một lũ ăn hại

* Bài tập2: Viết phần thân bài của đề bài sau

Cảm nhân của em sau khi tìm hiểu xong văn bản

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

Gv: Hớng dẫn, gợi ý cho Hs, Hs thực hành trên lớp

- Các từ ngữ chuyển đoạn,liên kết đoạn, chuyển

đoạn có quan hệ liệt kê:Trớc hết, đầu tiên, cuốicùng, sau nữa, một mặt,mặt khác, một là, hai là,thứ nhất, thứ hai, thêm vào

đó, ngoài ra… trong

* Bài tập1: Phân tích quan

hệ ý nghĩa và xác định cácphơng tiện liên kết đoạnvăn trong các đoạn tríchsau

a)- Đoạn2 là phần tiếp nốicủa đoạn1, giải đáp rõ hơnthắc mắc của ngời cô vàniềm mong muốn củanhân vật tôi

- PTLK: LK bằng từ ng" đầu đoạn 2

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình- Mác- két.

- Nguy cơ của CTHN

đang đè năng lên toànnhân loại

- CĐVT, CTHN là phi lí

và làm mất đi khả năngcon ngời có đợc CS tốt

đẹp hơn

- CTHN đi ngợc lại lí trícuae con ngời và tự nhiên

- Nhiệm vụ của toàn nhânloại là: Đấu tranh vì một

Trang 7

3 Thái độ: Hs ý thức đợc vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh trong đời sống.

II Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứu nội dung chuyên đề, soạn giáo án.

Hs: Chuẩn bị chuyên đề theo hớng dẫn của giáo viên

* Hoạt độngI: Tìm hiểu văn bản thuyế minh.

Hoạt động1: Khái niệm.

? Từ kiến thức đã học, em hiểu ntn về văn bản thuyết

minh

- Hs: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân… trong về các sự vật và hiện tợng trong tự

nhiên, xã hội bằng phơng pháp trình bày, giới thiệu,

giải thích

? Em hãy lấy một ví dụ về văn bản thuyết minh mà em

biết

I Tìm hiểu chung về vănbản thuyết minh

1 Khái niêm văn bản thuyết minh.

- Là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực

đời sống nhằm cung cấptri thức về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân… trong vềcác sự vật và hiện tợngtrong tự nhiên, xã hội

Trang 8

- Hs: Họ hàng nhà kim, cây chuối trong đời sống Việt

Nam, Hạ long Đá và nớc… trong

? Chỉ ra đối tợng thuyết minh trong các văn bản ấy

- Hs: Cái kim, Cây chuối, Đá nớc Hạ Long

Hoạt động2: Đặc điểm của văn bản thuyết minh.

? Em hãy nêu những đặc trng cơ bản của văn bản

thuyết minh

- Hs: Thảo luận trả lời

+ Văn bản thuyết minh có nhiệm vụ cung cấp tri thức

về sự vật, gúp con ngời hiểu biết đúng đắn, đầy đủ về

sự việc

+ Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải

khách quan, xác thực, thực dụng, hữu ích cho con ngời

+ Văn bản thuyết minh cần đợc trình bày chính xác rõ

ràng, chặy chẽ và hấp dẫn

* Hoạt độngII: Phơng pháp thuyết minh.

? Em hãy nhắc lại các phơng pháp thuyết minh em đã

? Đề văn thuyết minh thờng đa ra các yêu cầu gì

- Hs: + Nêu các đối tợng thuyết minh

+ Yêu cầu ngời làm trình bày tri thức về chúng

? Khi làm bài văn thuyết minh cần lu ý gì

- Hs: + Xác định rõ tri thức khách quan, khoa học về

+ Mở bài: Giới thiệu đối tợng thuyết minh

+ Thân bài: Trình bày cấu tạo đặc điểm lợi ích… trong của

đối tợng

+ Kết bài: Bày tỏ thái độ với đối tợng

* Hoạt động IV: Các dạng bài văn thuyết minh.

? Em hãy nêu ra các dạng bài văn thuyết minh đã học

- Hs: Thảo luận trả lời

+ Thuyết minh về một thứ đồ dùng

+ Thuyết minh về một thể loại văn học

+ Thuyết minh về một phơng pháp, cách làm

+ Thuyết minh về một thứ đồ vật

+ Thuyết minh về một loài cây

+ Thuyết minh về một loà vật nuôi

* Hoạt động V: Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh

bằng phơng pháp trìnhbày, giới thiệu, giải thích

2 Đặc điểm của văn bản thuyết minh.

II Phơng pháp thuyếtminh

- Phơng pháp nêu địnhnghĩa, giải thích, nêu ví

dụ, so sánh, phân loạiphân tích

III Đề văn thuyết minh vàcách làm bài văn thuyếtminh

1 Đề văn thuyết minh.

2 Cách làm bài văn thuyết minh.

+ Mở bài: Giới thiệu đối ợng thuyết minh

t-+ Thân bài: Trình bày cấutạo đặc điểm lợi ích… trong của

đối tợng

+ Kết bài: Bày tỏ thái độvới đối tợng

IV Các dạng bài vănthuyết minh

+ Thuyết minh về một thứ

đồ dùng+ Thuyết minh về một thểloại văn học

Trang 9

? Một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dung trong văn

bản thuyết minh

- Hs: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,

nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca… trong

? Việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyêt minh có tác dụng gì

- Hs: Làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động

- Hs: Có tác dụng làm nổi bật đặc điểm của đối tợng

thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc

Gv: Yêu cầu Hs đọc lại văn bản: "Ngọc hoàng xứ tội

Ruồi xanh"

? Bài văn thuyêt minh có nết gì nổi bật

- Hs: + Hình thức: Giống văn bản tờng thuật về một

phiên toà

+ Cấu trúc: Giống nh một biên bản tranh luận về

pháp lý

+ Nội dung: Nh một câu chuyện kể

? Tác gỉ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào

- Hs: Tác giả đã sử dụng biên pháp nghệ thuật: Kể

chuyện, miêu tả, ẩn dụ… trong

? Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản

trên có tác dụng gì

- Hs: Làm cho văn bản thuyết minh thêm hấp dẫn, thú

vị

Gv: Khi tạo lập văn bản thuyết minh cần sử dụng

linh hoạt các biện pháp nghệ thuật để bài viết thêm

sinh động, hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe

* Hoạt động VI: Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh

? Tại sao khi tạo lập văn bản thuyết minh, ngời ta lại sử

dụng thêm yếu tố miêu tả

- Hs: Để bài văn thuyết minh thêm cụ thể, hấp dẫn

ng-ời đọc, ngng-ời nghe

? Yếu tố miêu tả trong văn bản TM có tác dụng gì

- Hs: Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác

dụng làm cho đối ợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn

tợng

* Bài tập1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết

thuyết minh về cây chuối

- Thân cây chuối có hình dáng… trong

- Lá chuối tơi… trong

- Lá chuối khô… trong

- Nõn chuối… trong

- Bắp chuối… trong

- Quả chuối… trong

Học sinh thảo luận ra giấy nháp 10 phút sau đó trình

bày Gv nhận xét bổ sung

* Bài tập2(Về nhà): Giới thiệu về cây chuối trong đời

sống Việt Nam

có sử dụng một số biệnpháp nghệ thuật

- Muốn cho văn bảnthuyết minh thêm sinh

động, hấp dẫn, ngời ta sửdụng thêm một số biệnpháp nghệ thuật nh kểchuyện, tự thuật theo lối

ản dụ, nhân hoá hoặc cáchình thức vè, diễn ca… trong

- Văn bản: "Ngọc hoàng

xử tội Ruồi xanh"

VI Sử dụng yếu tố miêutả trong văn bản thuyếtminh

- Để thuyết minh cho cụthể, sinh động, hấp dẫn,bài thuyết minh có thể kếthợp yếu tố miêu tả

* Bài tập2 (Về nhà): Giớithiệu về cây chuối trong

đời sống Việt Nam

Trang 10

4 Củng cố: Gv khái quát lại đặc điểm của văn bản thuiyết minh, tác dụng củaviệc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh.

5 Hớng dẫn: Về nhà ôn lại kiểu bài văn TM có sử dụng một số biện pháp nghệthuật và yếu tố miêu tả Làm bài tập thuyết minh về Cây chuối

Tiết4: Thực hànhVăn bản thuyết minh (Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Tiếp tục củng cố cho Hs các kiến thức về văn bản thuyết minh, vận dung kiến thức

đã học vào giải quyết các bài tập cụ thể

2 Kỹ năng: Rèn cho Hs kỹ năng lập dàn ý và tạo lập văn bản thuyết minh hoàn chỉnh Trong văn bản thuyết minh cần vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ huật

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy cho biết việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trongvăn bản thuyết minh có ý nghĩa nhơ thế nào

? Gv gọi 1- 2 Hs đọc bài viết về: Cây chuối trong đời sống Việt Nam, sau đó tổchức nhận xét rút kinh nghiệm

3 Bài mới:

* Hoạt động I: Thực hành.

Hoạt động1: Gv ra đề bài.

Đề1: Giới thiệu về Con Trâu ở làng quê Việt Nam.

Gv: Lu ý bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

- Hs: Thuyết minh về con Trâu

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh đã học ở lớp 9,

khi tạo lập văn bản này cần lu ý điều gì

- Hs: Cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu

tố miêu tả

? Em hãy nhắc lại bố cục của bài văn thuyết minh

- Hs: Bố cục ba phần

+ Mở bài: Giới thiệu đối tợng thuyết minh

+ Thân bài: Giới thiệu cụ thể về nguồn gốc, đặc diểm,

lợi ích, giá trị của loài vật này

+ Kết bài: Nêu suy nghĩ của bản thân về loài vật đó

Hoạt động3: Dàn ý

? Từ yêu cầu của phần mở bài, em hãy đứng tại chỗ mở

bài cho đề bài này

- Hs: Mở bài, Gv tổ chức cho các Hs khác nhận xét bổ

sung

Gợi ý: Trên đồng cạn, dới đồng sâu,

Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.

I Thực hành

Đề1: Giới thiệu về Con

Trâu ở làng quê ViệtNam

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu văn bản: Thuyếtminh

- Vận dụng linh hoạt cáPPTM, một số biện phápnghệ thuật và yếu tốmiêu tả

2 Lập dàn ý:

- Mở bài:

Trên đồng cạn, dới

đồng sâu- Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.

Đây là nhng câu ca rấthay viết về loài trâu, mộtloài vật nuôi rất quenthuộc của ngời dân Việt

Trang 11

Đây là nhng câu ca rất hay viết về loài trâu, một loài vật

nuôi rất quen thuộc của ngời dân Việt Nam Con trâu

đối với ngời nông dân VN rất quan trọng Nó gắn với rất

nhiều hoạt động của con ngời nh kéo cày, bừa, gắn với

tuổi thơ, với lễ hội Vậy con trâu có đặc điểm ntn,

nguồn gốc của nó ra sao, chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu

? Trong phần thân bài em sẽ giới thiệu các tri thức nào

về loài trâu

- Hs: + Nguồn gốc, đặc diểm của loài trâu

+ Con trâu với công việc nhà nông

+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

+ Con trâu với lễ hội ở Việt Nam

Gv: Lần lợt hớng dẫn học sinh tìm hiểu các tri thức về

loài trâu

? Từ các kiến thức đã học ở môn Sinh học, em hãy cho

biết nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu

- Hs: + Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng đợc thuần

hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy

+ Lông trâu có màu xám hoặc xám đen, cặp sừng

hình lỡi liềm

+ Trâu có cân nặng trung bình từ: 350- 450 kg

? Với nhà nông, con trâu có ý nghĩa nh thế nào

- Hs: + Nhà nông nuôi trâu để lấy sức kéo Mỗi con trâu

có sức kéo trung bình từ 0.36- 0.40 mã lực (70-075 kg

dới ruộng)

+ Trâu kéo cày, bừa, kéo than đá, gỗ gúp ngời

nông dân

+ Thức ăn của trâu chủ yếu là rơm và cỏ

+ Trong kháng chiến chống Pháp, trâu gúp bộ đội

ta kéo pháo vào trận địa… trong

? Tuổi thơ ở nông thôn VN gắn bó với trâu nh thế nào

- Hs: + Đợc chăn trâu trên những cánh đồng quê,

những con đờng làng

+ Đợc đua diều thổi sáo, đọc sách, đánh trận giả

khi chăn trâu

+ Nghĩ ra những trò chơi liên quan đến trâu… trong

Gv: Bổ sung hai câu thơ của nhà thơ Giang Nam viết

về toỏi thơ chăn trâu:

Tuổi còn thơ ngày hai buổi dến trờng.

Yêu quê hơng qua từng trang sách nhỏ,

Ai bảo chăn trâu là khổ.

Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao.

? Con trâu ở nớc ta gắn với những lễ hội nào

- Hs: + Hội chọi trâu ở Đồ Sơn- Hải Phòng

Dù ai buôn đâu bán đâu, Mồng chín tháng tám trọi trâu thì về.

+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên

+ Lễd hội thể thao Đông nam á đợc tổ chức tại

Việt Nam đã lấy con trâu làm biểu tợng cho sức mạnh

và tinh thần đoàn kết

? Đọc phần kết bài

Gv: Cho Hs chuẩn bị 5 phút sau đó yêu cầu Hs đọc rồi

tổ chức nhận xét bổ sung

* Hoạt động II: Viết bài.

- Hs: Thực hành viết bài hoàn chỉnh trên cơ sở dàn ý đã

Nam Con trâu đối vớingời nông dân VN rấtquan trọng Nó gắn vớirất nhiều hoạt động củacon ngời nh kéo cày, bừa,gắn với tuổi thơ, với lễhội Vậy con trâu có đặc

điểm ntn, nguồn gốc của

nó ra sao, chúng ta sẽcùng nhau tìm hiểu

- Thân bài:

+ Nguồn gốc, đặc diểmcủa loài trâu

+ Con trâu với công việcnhà nông

+ Con trâu với tuổi thơ ởnông thôn

+ Con trâu với lễ hội ởViệt Nam

- Kết bài: Suy nghĩ của

em về con trâu

II Luyên tập viết bài

Trang 12

lập (Thời gian 60 phút).

Gv: Tổ chức theo dõi, nhắc nhở Hs làm bài

4 Củng cố: - Cách tìm ý và lập dàn ý cho bài văn thuyết minh

- Kỹ năng làm bài văn thuyết minh

5 Hớng dẫn: Về nhà hoàn thiện bài viết, chuẩn bị các đề bài văn thuyết minhtrong SGK Ngữ văn tập I, trang 15

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả, soạn bài

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra.bài cũ:

? Em hãy kể tên các tác phẩm văn học trung đại đã học trong chơng trình ngữ văn

9 ( Tác giả, tác phẩm, thời gian và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm)

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động I: Tìm hiểu văn bản: Chuyện ngời con gái

Nam Xơng

Hoạt động 1: Tóm tắt văn bản:

? Em hãy tóm tắt lại các ý chính của câu chuyện

- Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xơng, thuỳ mị, nết na lấy

chồng là Trơng Sinh, một ngời có tính đa nghi, cả

ghen

- Biết tính chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình

êm ấm thuận hoà Khi triều đình bắt Trơng Sinh đi

lính, Vũ Thị Thiết đã có mang sau đầy tuần sinh con

trai đặt tên là Đản

- Chẳng bao lâu mẹ mất, nàng lo toan cho mẹ mồ

yên mả đẹp Chồng đi xa, nàng thơng con bèn bịa ra

chuyện “cái bóng” trên tờng

- Chồng nàng nghi ngờ, gia đình xảy ra thảm kịch:

nàng gieo mình tự vẫn

- Cùng làng có Phan Lang, nhờ một lần thả rùa xanh

nên khi gặp nạn thì đợc cứu Vũ Nơng nhờ chàng minh

oan Nàng ngồi kiệu hoa cảm tạ chồng rồi biến mất

Hoạt động 2: Tìm hiểu phẩm chất của nhân vật Vũ

I Văn bản: Chuyện ngờicon gái Nam Xơng

(Trích- Nguyễn Dữ)

1 Tóm tắt văn bản:

2 Nhân vật Vũ Thị Thiết

a) Vẻ đẹp của Vũ Nơng+ Là ngời con gái thuỳ mị,nết na

+ Một ngời vự thuỷ

Trang 13

Thị Thiết.

? Qua câu chuyện em thấy nhân vật Vũ Nơng hiện lên

với những vẻ đẹp nào

- Hs: Thảo luận trả lời

+ Là ngời con gái thuỳ mị, nết na

+ Một ngời vự thuỷ chung

+ Là ngời con dâu hiếu thảo

? Em có nhận xét gì về số phận của nhân vật này

- Hs: Vũ nơng có một số phận oan nghiệt, ngang trái

+ Tình duyên ngang trái

+ Mòn mỏi chờ đợi, vất vả gian lao

+ Cái chết thơng tâm

Hoạt động 3: Giá trị của văn bản Chuyện ngời con

gái Nam Xơng

? Em hãy cho biết giá trị hiện thực đợc Nguyễn Dữ thể

hiện qua văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng

- Hs: Thảo luận trả lời

Gợi ý:

- Nguyễn Dữ đã phản ánh một cách chân thực số phận

ngời phụ nữ trong XHPK thế kỷ XVI

- Tố cáo XHPK, chiến tranh PK:

+ Gây ra các cuộc chiến tranh phi nghĩa

+ Nhân dân không đồng tình: Bắt lính… trong

+ Mẹ xa con, vợ xa chồng, con không biết mặt cha,

gây ra nhiếu cái chết thơng tâm, oan nghiệt… trong

- Tố cáo chế độ nam quyền độc đoán

- Phê phán sâu sắc quan niệm hẹp hòi của XHPK xa về

ngời phụ nữ

? Giá trị nhân đạo đợc ND thể hiện ntn qua văn bản

này

- Hs: Thể hiện niềm thơng cảm sâu sắc đối với số phận

của ngời phụ nữ trong XHPK

Gv: Tác giả đã hết lời ngợi ca ngời phụ nữ, Mơ ớc

ngời phụ nữ đợc giải thoát (Chi tiết tởng tợng kì ảo về

cuộc sống của VN dới thuỷ cung)

? Giá trị nghệ thuật đợc Nguyễn Dữ thể hiện qua văn

bản này

- Hs: + Dẫn chuyện khéo léo gây hứng thú cho ngời

đọc

+ Có sự kết hợp gữa yếu tố hiện thực và kì ảo

+ Xây dựng đợc nhân vật điển hình với tính cách

điển hình

Hoạt động 4: Luyện tập

* Bài tập: Cảm nhận của em về cuộc đời và số phận

của nhân vật Vũ nơng qua văn bản Chuyện ngời con

+ Khoảng năm Giáp ngọ, ất mùi(1774- 1775) trong

n-ớc vô sự, Trịnh Sâm thích chơi đèn đuốc Ông cho xây

dựng rất nhiều đình đài, li cung, tổ chức đi dạo chơi ở

chung

+ Là ngời con dâu hiếuthảo

b) Số phận oan nghiệt,ngang trái của nàng

+ Tình duyên ngang trái.+ Mòn mỏi chờ đợi, vất vảgian lao

+ Cái chết thơng tâm

3 Giá trị của Tác phẩm:

a) Giá trị hiện thực:

- Nguyễn Dữ đã phản ánhmột cách chân thực sốphận ngời phụ nữ trongXHPK thế kỷ XVI

- Tố cáo XHPK, chiếntranh PK:

+ Gây ra các cuộc chiếntranh phi nghĩa

+ Nhân dân không đồngtình: Bắt lính… trong

+ Mẹ xa con, vợ xa chồng,con không biết mặt cha,gây ra nhiếu cái chết th-

ơng tâm, oan nghiệt… trong

- Tố cáo chế độ namquyền độc đoán

- Phê phán sâu sắc quanniệm hẹp hòi của XHPKxa

b) Giá trị nhân đạo: Thểhiện niềm thơng cảm sâusắc đối với số phận củangời phụ nữ trong XHPKc) Giá trị nghệ thuật: + Dẫn chuyện khéo léogây hứng thú cho ngời

đọc

+ Có sự kết hợp gữa yếu

tố hiện thực và kì ảo

II Văn bản Chuyện cũtrong phủ chúa Trịnh

(Trích: PĐH)

1 Tóm tắt văn bản:

Trang 14

Tây hồ… trong để thoả mãn những thú ăn chơi đó.

+ Chúa ra sức vơ vết của quí trong thiên hạ: Chân cầm

dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh

+ Bon hoạn quan nhờ bóng chúa ra sức hoành hành

trong dân gian Chúng vơ vết chậu hoa cây cảnh, chim

tốt khiếu hay Chúng còn doạ dẫm tống tiền nhân dân

Hoạt đông2: Sự ăn chơi của Trịnh Sâm và bọn hoan

quái thạch… trong trong dân gian

? Em có nhận xét gì về cáh ăn chơi của chúa Trịnh

+ Trèo tờng thành lẻn ra, sai lính lấy đi rồi buộc

tội dấu của cung phụng

+ Doạ lạt, tống tiền… trong

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể và tả của PĐH

- Hs: Kể kết hợp lời bình luận, dự đoán

? Tác dụng của cách kể chuyện đó là gì

- Hs: Làm câu chuyện thêm hấp dẫn, sinh động hơn

? Qua đó em cảm nhận nh thế nào về cuộc sống của

bọn vua, chúa cuối thế kỷ XVII

- Hs: Bọn vua chúa nhà Trịnh sống xa hoa nhũng

nhiễu

Hoạt động3: Tìm hiểu giá trị của văn bản.

? Em hãy khái quát lại những giá trị nghệ thuật đợc

PĐH thẻ hiện qua đoạn trích

- Hs: Thảo luận trả lời:

+ Các sự việc đợc miêu tả cụ thể, chân thực khách

quan

+ Kể chuyện ngời thực, việc thực có đan xen lời bình

luận, dự đoán

? Qua đó tác giả muốn nói với ngời đọc điều gì

-Hs: Qua đoạn trích, PĐH đã phản ánh đời sốnh xa hoa

của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời

+ Nhận đợc tin cấp báo quân Thanh sang xâm lợc nớc

2 Sự ăn chơi xa hoa của chúa Trịnh Sâm và sự nhũng nhiễu của bọn hoạn quan.

- Chúa Trịnh ăn chơi xahoa tốn kếm, xô bồ vàthiếu văn hoá

- Bọn quan lại nhũngnhiễu, vừa ăn cớp, vừa lalàng

3 Giá trị của văn bản.

a) Giá trị nghệ thuật

- Các sự việc đợc miêu tả

cụ thể, chân thực kháchquan

- Kể chuyện ngời thực,việc thực có đan xen lờibình luận, dự đoán

b) Giá trị nội dung: Phản

ánh đời sốnh xa hoa củavua chúa và sự nhũngnhiễu của bọn quan lạithời Lê Trịnh

III Hoàng Lê nhất thống

chí (Ngô Gia Văn Phái)

1 Tóm tắt văn bản:

Trang 15

ta, vua Quang Trung quyết định thân chinh cầm quân

ra bắc

+ Trớc khi xuất quân, ông lập đàn tế trời đất, tạo ra áo

cổn mũ miện và lên ngôi Hoàng đế

+ Trận đánh thành Thăng Long ( Tra mồng 5)… trong

+ Sự thất bại của Tôn Sĩ Nghị và Lê Chiêu Thống… trong

Hoat động 2: Nhân vật vua Quang Trung

? Qua đoạn trích, em thấy vua Quang Trung hiện lên là

ngời nh thế nào

- Hs: Trả lời, Gv khái quát lại

+ Là ngời có hành động mạnh mẽ, quyế đoán

+ Là ngời có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén ( Phân tích

tình hình, dùng ngời)

+ Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng

+ Tài dung binh nh thần

? Tại sao các tác giả dòng họ NGVP đều là quan quân

của triều đình nhà Lê mà lại viết về vua QT hay nh

vậy

- Hs: Thảo luận trả lời

+ QT là một vị vua có tài năng

+ Hành động của QT là chính nghĩa,

+ Vua Lê là kẻ bán nớc cầu vinh

Hoạt động 3: Giá trị của tác phẩm.

? Em hãy khái quát lại những giá trị nghệ huật đợc các

tác giả dòng họ Ngô Thì thể hiện qua văn bản

- Tái hiện lại Lịch sử vừa chân hực vừa sinh động: Sự

kiện, nhân chứng… trong

- Giọng văn vừa mỉa mai, vừa sảng khoái hào hùng

- Miêu tả vừa mang tính khách quan, vừa chủ quan

- Xây dựng thành công hai tuyến nhân vật: Quang

Trung, Lê Chiêu Thống và Tôn Sĩ Nghị

? Qua văn bản Các tác giả đã gúp em cảm nhận đợc gì

- Hs: Đoạn trích đã tái hiện chân thực hình ảnh ngời

anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc

đại phá quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi LCT

Gv: Hớng dẫn học sinh làm bài tập

2 Nhân vật Quang Trung

- Là ngời có hành độngmạnh mẽ, quyế đoán, cótrí tuệ sáng suốt, nhạybén

- Có ý chí quyết thắng, cótầm nhìn xa trông rộng vàtài dung binh nh thần

4 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại Các tác phẩm văn xuôi trung đại Nhấn mạnhnhững thành công về nghệ thuật của các TPVH trung đại

5 Hớng dẫn: Về nhà ôn lại bài, làm các bài tập đã cho

Tiết 6: Truyện thơ nôm Trung đại

I.

Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Hs hiểu đợc tiểu sử, cuộc đời và thân thế sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du, nắm

đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của TPTK qua các đoạn trích trong sgk

- Hs cảm nhận đợc những phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam và số phân của họqua nhân vật Thuý Kiều

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng cảm nhận truyện thơ nôm trung đại, có kỹ năng phântích nhân vật

Trang 16

3 Thái độ: Hs có thái độ trân trọng ngợi ca ngời phụ nữ, thông cảm với những nỗi

đau mà họ phải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất côngtrong xã hội pk xa

II Chuẩn bị.

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả và những giá trị nội dung nghệ thuậtcủa TPVH trung đại

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra.bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

? Cảm nhận của em về hình tợng nhân vật Quang Trung qua đoạn trích hồi HLNTC

3 Bài mới:

* Hoạt động I: Tác phẩm Truyện Kiều.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về tiểu sử, cuộc

đời của tác giả Nguyễn Du

- Hs: - ND sinh trởng trong một gia đình đại quý tộc,

nhiều đời làm quan dới triều Lê

- Nguyễn Du có năng khiếu văn học bẩm sinh,

thông minh, ham học lại đợc hun đúc từ một gia đình

có truyền thống hiếu học

- Tuy xuất thân trong một gia đình đại quý tộc

phong kiến nhng về sau gia đình sa sút (do sự sụp đổ

của triều Lê) Bản thân ND mồ côi sớm: năm 11 tuổi

cha mất, 13 tuổi mẹ cũng qua đời, anh chị em li tán

mỗi ngời một nơi

- Suốt 10 năm trời sống phiêu bạt trôi nổi

không nơi đâu là bén rễ

- Ông luôn buồn rầu trớc sự diệt vong của

v-ơng triều Lê Cuối cùng về quê ở dới chân núi Hồng

Lĩnh ông thích đi săn, đi câu uống rợu, làm thơ, đi

nghe hát phờng vải

- 1802 Nguyễn ánh lập ra nhà Nguyễn:

Nguyễn Du đợc mời ra làm quan

Gv: Năm 1813 đợc làm trởng phái đoàn đi tuế cống

nhà Thanh lúc về đợc thăng chức Tham chi bộ

lễ và giữ chức đó cho đến 1820 đợc lệnh đi xứ lần

nữa nhng cha kịp đi thì bị bệnh qua đời 10-8 ông

mắc bệnh và qua đời ND là một đại thi hào vĩ đại

của dân tộc Danh nhân văn hoá thế giới, ông có

nhiều tác phẩm đặc sắc

? Cuộc đời và thời đại Nguyễn Du có ảnh hởng ntn

đến sự nghiệp sáng tác của ông

Hoạt động 2: Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

? Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Hs: + Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Nam

trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (243 bài)

+ Tác phẩm chữ Nôm: Văn tế thập loại chúng

sinh, Truyện Kiều

Hoạt động 3: Tóm tắt Truyện Kiều.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về TPTK

- Hs: + Thể loại: Truyện thơ nôm gồm 3254 câu thơ

lục bát

+ Lấy cốt truyện từ TP:"Kim Vân Kiều

I Truyện Kiều- Nguyễn Du

1 Tác giả Nguyễn Du.

- ND sinh trởng trong mộtgia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan dới triều

- Nguyễn Du có năng khiếuvăn học bẩm sinh, thôngminh, ham học lại đợc hun

đúc từ một gia đình cótruyền thống hiếu học

- Tuy xuất thân trong mộtgia đình đại quý tộc phongkiến nhng về sau gia đình sasút (do sự sụp đổ của triềuLê) Bản thân ND mồ côisớm: năm 11 tuổi cha mất,

13 tuổi mẹ cũng qua đời,anh chị em li tán mỗi ngờimột nơi

- Suốt 10 năm trời sốngphiêu bạt trôi nổi không nơi

đâu là bén rễ

2 Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

3 Tác phẩm Truyện Kiều.

+ Gặp gỡ và đính ớc

+ Gia biến và lu lạc

Trang 17

Truyện" của TTTN- TQ để sáng tác ra TK(ĐTTT).

? Em hãy tóm tắt nội dung tác phẩm Truyên Kiều

- Hs: Tóm tắt theo bố cục của tác phẩm:

? Em hãy khái quát lại những giá trị về nghệ thuật

của tác phẩm Truyện Kiều

- Hs: + Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật

giới thiệu ở nhiều nớc trên thế giới

Hoạt động 2: Nội dung.

? Giá trị hiện thực của tác phẩm Truyện Kiều đợc thể

- Hs: Trả lời, Gv khái quát lại

+ Tố cáo XHPK thối nát với những kẻ bất tài:

H.T.Hiến

+ Những kể đầu trâu mặt ngựa, buôn thịt bán ngời,

làm giàu trên thân xác ngời phụ nữ: Tú Bà, MGS… trong

+ Những kẻ mu mô sảo quyệt, nham hiểm: Hoạn Th

? Giá trị nhân đạo của tác phẩm là gì

- Hs: TP là tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng

nhân phẩm và những khá vọng chân chính của con

ngời: Quyền sống, tự do, tình yêu, hạnh phúc… trong

* Hoạt động III: Văn bản: Chị em Thuý Kiều

? Nêu vị trí xuất xứ của đoạn trích trong Tp Truyện

Kiều

- Hs: Nêu, Gv nhận xét bổ sung chốt kiến thức

? Hãy cho biết đại ý của đoạn trích Chị em Thuý

Kiều

- Hs: Vẻ đẹp của Thuý Vân, tài sắc của Thuý Kiều

Gv: Sau 4 câu thơ miêu tả vể đẹp chung của Chị

em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã miêu tả cụ thể từng vẻ

đẹp của mỗi ngời Trớc hết là vể đẹp của Thuý Vân

Hoạt động 1: Vẻ đẹp của Thuý Vân

? Vẻ dẹp của Thuý vân đợc miêu tả qua các từ ngữ,

hình ảnh nào

- Từ ngữ: Trang trọng, thua, nhờng

- Hình ảnh: Khuôn trăng nét ngài, hoa cời, ngọc

thốt… trong

? Em có nhận xét gì về bút pháp miêu tả của ND qua

đoạn thơ trên

- Từ ngữ gợi tả, bút pháp ớc lệ cố điển

? Em có cảm nhận ntn về vẻ đẹp của Thuý Vân qua

ngòi bút miêu tả của Nguyễn Du

2 Giá trị nội dung

- Giá trị hiện thực

Tp là bức tranh hiện thực

về một XH bất công tànbạo: Quan lại bất tài, XH

đồng tiền… trong

- Giá trị nhân đạo: Đề caotài năng nhân phẩm vànhững khá vọng chân chínhcủa con ngời: Quyền sống,

tự do, tình yêu, hạnh phúc… trongIII Văn bản: Chị em ThuýKiều

Trang 18

- Thuý Vân mang một vẻ đẹp tròn đầy êm ái.- một vẻ

đẹp trung thực phúc hậu vừa quí phái

Gv: Vẻ đẹp của Thuý Vân tạo ra sự phù hợp êm

đềm với thiên nhiên, đợc thiên nhiên nhờng nhịn

Nhà thơ ND nh muốn dự đoán về một cuộc đời bình

lặng, suôn sẻ của Thuý vân

Hoạt động 2: Vẻ đẹp của Kiều.

? Theo thứ tự khi giới thiêu các hành viên rong mộ

gia đình thì thờng giới thiệu chị trớc em sau Tại sao

ND lại giới thiệu em trớc chị sau

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv nhận xet bổ sung chôt

kiến thức

Gv: vẫn bằng bút pháp ớc lệ, hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ

gợi tả, Nguyễn Du đã làm nổi bật đợc chân dung

Thuý Kiều cả về tài lẫn sắc

? Em cảm nhận nh thế nào về nhan sắc Thuý Kiều

- Hs: Một ngời phụ nữ tuyệt sắc giai nhân- một vẻ

đẹp nghiêng nớc nghiêng thành

? Em hiểu ntn về dụng ý của ND khi miêu tả TK qua

câu thơ: Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.

- Hs: ND muốn dự đoán về một cuộc đời éo le đau

khổ của nàng Kiều

? Tài năng của Thuý Kiều gồm những tài năng nào

- Hs: Cầm, kỳ, thi, hoạ

? Tài năng đó đợc ND miêu tả qua các từ ngữ nào

- Hs: Vốn sẵn, pha nghề, nghề riêng, ăn đứt… trong

Gv: Các từ ngữ chỉ mức độ khẳng định tài năng vợt

trội, hơn hẳn của Kiều so với ngời khác Chỉ với một

bản nhạc có tên là "bạc mệnh", Kiều cũng làm ngời

nghe phải sầu não, buồn phiền

? Những đăc sắc về nghệ thuật đợc ND thể hiện qua

* Hoạt động IV: Văn bản: Cảnh ngày xuân.

? Nêu vị trí xuất xứ của đoạn trích Cảnh ngày xuân

- Hs: Trả lời, Gv tổ chức nhận xét bổ sung

? Để làm nổi bật lên khung cảnh ngày xuân, nhà thơ

Nguyễn Du đã miêu tả nh thế nào

- Hs: + Cảnh thiên nhiên mùa xuân

+ Cảnh CETK đi lễ hội trong tiết thanh minh

+ Cảnh chị em Thuý Kiều ra về

* Bài tập1: Cảm nhận của em về khung cảnh thiên

nhiên mùa xuân và cảnh lễ hội qua đoạn trích Cảnh

ngày xuân

Gv: Tổ chức cho Hs cảm nhận thông qua hệ thống

câu hỏi gợi mở

Hoạt động 1: BTTN mùa xuân(4 câu đầu)

? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân đợc tác giả

Nguyễn Du miêu tả qua các hình ảnh nào

- Hs: + Chim én đa thoi

+ Cỏ non xanh tận chân trời

2 Chân dung của Kiều.

- Thuý Kiều là một ngời phụnữ tuyệt sắc giai nhân- một

vẻ đẹp nghiêng nớc nghiêngthành

- Tài năng của Kiều đạt mức

độ lí tởng thêo quan niệmthẩm mỹ phong kiến

IV Văn bản: Cảnh ngàyxuân

* Bài tập1: Cảm nhân của

em về khung cảnh thiênnhiên mùa xuân và cảnh lễhội qua đoạn trích Cảnh

a) Khung cảnh mùa xuân.

Trang 19

+ Màu sắc hài hoà tới mức tuyệt diệu: Màu

xanh của da trời, màu trắng của bông hoa lê

? Hiệu quả của việc sử dụng các hình ảnh đó là gì

- Hs: Gợi tả một bức tranh xuân thật mới mẻ tinh

khôi, trong trẻo, vừa nhẹ nhàng thanh khiết với đầy

hơng vị, đờng nét và màu sắc

Hoạt đông 2: Cảnh lễ hội.

? Cảnh lễ hội đợc tác giả ND miêu tả qua mấy hoạt

động, đố là những hoạt động nào

- Hs: Hai hoạt động

+ Lễ tảo mộ

+ Hội đạp thanh

? Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác giả

trong đoạn thơ này

- Hs: + Dùng các từ láy có giá trị gợi tả cao

+ Hình ảnh so sánh: Ngựa xe nh… trong nh nêm

+ Sử dụng nhiều từ ngữ Hán Việt: Tài tử, giai

nhân, tảo mộ, đạp thanh

+ Hình ảnh ẩn dụ: Yừn anh

? Tác dụng của cách diễn đạt đó là gì

- Hs: Miêu tả cảnh lễ hội thật tấp lập rộn ràng, những

ngời tham gia lễ hội với dáng điệu ung dung thanh

thản

Gv: Những trai tài, gái sắc ngoài mục đích đi chơi

xuân còn sắm sửa lễ vật để đi tảo mộ Họ rắc những

thoi vàng vó, đốt giấy tiền vàng mã để tởng nhớ

những ngời đã khuất

Hoạt động 3: Thực hành.

* Bài tập 2: Cảm nhận của em về tâm trạng của chị

em Thuý Kiều trong cảnh ra về.(Làm tại lớp)

Gv: Gợi ý cho Hs:

- Nghệ thuật: + Từ láy: Tà tà, thanh thanh, nao nao,

nho nhỏ, thơ thẩn

+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình

- Nội dung: + Tâm trạng buồ, lu luyến của CETK

khi ngày hội đã tan, ngày vui chóng tàn

+ Lam nổi bật niềm tha thiết với cuộc

? Cảm nhận của em về chân dung của nhân vật MGS

qua ngòi bút miêu tả của ND

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv khái quát tành các ý

chính

- Hình ảnh MGS khi đến nhà Kiều:

+ Xuất hiện với sự đa đờng chỉ lối của mụ mối:

Gần miền có … trong vào vấn danh

+ Nói năng thiếu văn hoá, không giống với cách nói

- Bức tranh xuân thật mới

mẻ tinh khôi, trong trẻo, vừanhẹ nhàng thanh khiết với

đầy hơng vị, đờng nét vàmàu sắc

* Bài tập 2: Cảm nhận của

em về tâm trạng của chị emThuý Kiều trong cảnh ra về

V Văn bản Mã Giám SinhMua Kiều

1 Nhân vật MGS:

Trang 20

năng của một Hs trơng QTG.

Hỏi tên rằng… trong cũng gần

+ Ngoại hình giả dối, ăn mặc trng diện, cố tỏ vẻ còn

trai lơ, trẻ trung cho giống với ngời đi hỏi vợ

Quá niên… trong áo quần bảnh bao

? Em có nhận xét gì về nhân vật này qua cử chỉ hành

động lời nói của y

- Thiếu văn hoá, mất lịch sự, hợm hĩnh Y nh cố tình

che dấu đi hành tung mờ ám của mình

- Hình ảnh MGS trong cuộc mua bán:

- MGS đến nhà Kiều không phải cới Kiều về làm vợ,

mà hắn là một kẻ buôn ngời chuyên nghiệp Một kẻ

lọc lõi luôn có ý định làm giàu trên thân xác của

ng-ời phụ nữ

Hoạt động 2: Tâm trạng của Thuý Kiều.

* Bài tập: Cảm nhận của em về tâm trạng của Nhân

vật Thuý Kiều qua đoạn thơ sau:

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà, Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng!

Ngại ngùng dơn gió e sơng, Ngừng hoa bóng hẹn trông gơng mặt giày.

Mối càng vén tóc bắt tay, Nỗi buồn nh cúa điệu gầy nh mai.

Gv: Hớng dẫn Hs cachs cảm nhận nội dung của

đoạn hơ theo các ý sau

* Nghệ thuật: Bút pháp ớc lệ

* Nội dung:

- Nỗi mình: Nỗi xót xa cho tình cảnh của mình- phải

chia tay với chàng Kim, chia tay với mối tình đầu

đẹp đẽ, phải lấy MGS- một kẻ không hề quen biết

yêu thơng

- Nỗi nhà: Cảnh gia đình tan tác chia li: Cha mẹ bị

đánh đập hành hạ… trong

- Mỗi bức đi là một giọt lệ- những giọt nớc mắt của

nỗi xấu hổ nhục nhã, xót xa

- Hình ảnh ớc lệ"thềm hoa, lệ hoa"- miêu tả vẻ đẹp

của Kiều Nàng vẫn đẹp, một vẻ não nùng làm thổn

thức lòng ngời

* Câu hỏi thảo luận:

Câu 1 So sánh bút pháp tả ngời của tác giả Nguyễn

Du qua 2 đoạn trích: Chị em Thuý Kiều và Mã Giám

Sinh mua Kiều

nh cố tình che dấu đi hànhtung mờ ám của mình

- MGS đến nhà Kiều khôngphải cới Kiều về làm vợ, màhắn là một kẻ buôn ngờichuyên nghiệp Một kẻ lọclõi luôn có ý định làm giàutrên thân xác của ngời phụnữ

* Bài tập: Cảm nhận về tâmtrạng Thuý Kiều:

- Nỗi mình: Nỗi xót xa cho tình cảnh của mình- phải chia tay với chàng Kim, chiatay với mối tình đầu đẹp đẽ, phải lấy MGS- một kẻ không hề quen biết yêu th-

- Hình ảnh ớc lệ"thềm hoa,

lệ hoa"- miêu tả vẻ đẹp của Kiều Nàng vẫn đẹp, một vẻ não nùng làm thổn thức lòngngời

Trang 21

* Hoạt động VI: Văn bản Kiều ở lầu Ngng Bích.

? Tóm tắt nội dung phần trớc đoạn Kiều ra ở lầu

Ng-ng Bích

- Hs: Tóm tắ từ chỗ: Sau khi KT về quê hộ tang

chú… trong Kiều rơi vào tay Tú bà và MGS

? ở lầu Ngng bích Kiều có những tâm trạng nào

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv khái quát thành ý chính

+ Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều qua cái nhìn

cảnh vật (6 câu đầu)

+ Tâm trạng thơng nhớ Kim Trọng, thơng nhớ cha

mẹ qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm (8 câu cuối)

Hoạt động 1: Nỗi đau buồn âu lo của Kiều.

? Nỗi đau buồn của Kiều đợc ND miểu tả cụ thể ntn

trong 6 câu thơ đầu

Gợi ý trả lời:

+ Buồn lo trớc cảnh bị giam lỏng "Khoá xuân"

+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang vắng:

Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần… trong( Hình ảnh vừa

- Hs: Lần lợt trả lời, Gv khái quát thành ý

? Qua đó em thấy kiều là ngời phụ nữ ntn

- Hs: + Có số phận éo le, tội nghiệp

+ Là ngời con gái có tấm lòng thuỷ chung son

sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của mình

+ Là một ngời con hiếu thảo

* Câu hỏi thảo luận: Tại sao khi miêu tả nỗi nhớ của

Kiều, ND lại miêu tả nỗi nhớ ngời yêu trớc, nỗi nhớ

cha mẹ sau Cách miêu tả nh vậy có hợp lý không

- Hs: Trao đổi trả lời

Gợi ý:

+ Mối tình đầu vừa chớm nở nh mới hôm qua

+ Phù hợp với tâm lý con ngời

* Hoạt động VII: Truyện Lục Vân Tiên- NĐC

Hoạt động 1: Tác giả, tác phẩm.

VI Văn bản Kiều ở lầu

Ng-ng Bích

1 Tâm trạng đau buồn âu

lo của Kiều qua cái nhìn cảnh vật.

+ Buồn lo trớc cảnh bị giam lỏng "Khoá xuân"

+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần… trong( Hình ảnh vừa thực, vừa mang tính ớc lệ).+ Cảm giác về không giantuần hoàn khép kín: Mâysớm đèn khuya

2 Tâm trạng thơng nhớ Kim Trọng, thơng nhớ cha mẹ qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

- Thơng nhớ Kim Trọng

- Thơng nhớ, xót xa cho chamẹ

- Phẩm chất của Kiều:

+ Có số phận éo le, tội nghiệp

+ Là ngời con gái có tấm lòng thuỷ chung son sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của mình

+ Là một ngời con hiếuthảo

VII Văn bản: Truyện LụcVân Tiên của Nguyễn ĐìnhChiểu

1 Tác giả, tác phẩm.

Trang 22

? Em hãy giới thiệu những nết chính về tác giả NĐC

và tác phẩm truyện Lục Vân Tiên

+ Thời gian, hoàn cảnh sáng tác

+ Thể loại: Truyện thơ Nôm(2082 câu thơ lục bát)

+ Bố cục của văn bản: Bốn phần:

Hoạt động 2: Tóm tắt văn bản.

? Từ việc đọc và tìm hiểu, em hãy tóm tắt lại văn bản

truyện Lục Vân Tiên

- Hs: Tóm tắt theo bố cục bốn phần

+ LVT cứu KNN khỏi tay bọn cớp đờng

+ Lục Vân Tiên gặp nạn

+ KNN gặp nạn đợc phật bà cứu gúp

+ Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga Gặp lại nhau

Gv: Tổ chức cho Hs nhận xét, bổ sung và rút kinh

nghiệm

Hoạt động 3: Lục Vân Tiên cứu KNN.

? Em hãy tóm tắt nội dung đoạn trích trên

- Hs: Tóm tắt

Gv: Đoạn trích, NĐC đã làm nổi bật lên những

phẩm chất tốt đẹp của những con ngời trọng nghĩa,

khinh tài: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga

? Em hãy cho biết hình ảnh LVT hiện lên qua đoạn

trích với những phẩm chất nào

cảm thông và luôn quan tâm đến ngời khác, c xử có

văn hoá theo lễ giáo PK

Gv: LVT là mẫu ngời lí tởng mà NĐC mong muốn,

nhân dân trông chờ

? KNN hiện lên với những phẩm chất gì

- Hs: + Là ngời con gái chân thật, trong trắng, nết na

+ Hiếu thảo với cha mẹ

+ Trọng ân nghĩa

Hoạt động 4: LVT gặp nạn.

? Qua đoạn trích, NĐC muốn nói với ngời đọc điều

- Hs: + Tội ác của Trịnh Hâm- Một kẻ nhỏ nhen có

tính đố kỵ Một tên lu manh bất nhân, bất nghĩa, bất

tín

+ Ng Ông và gia đình có tấm lòng nhân nghĩa,

trọng nghĩa, khinh tài

? Những thành công về nghệ thuật đợc NĐC thể hiện

qua hai đoạn trích này

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv khái quát chốt kiến thức

* Hoạt động VIII: Thực hành tổng hợp.

? Em hãy xác định kiểu văn bản cần tạo lập

- Tiểu sử, cuộc đời và sựnghiệp sáng tác của NĐC

- Thời gian, hoàn cảnh sángtác của tác phẩm

2 Tóm tắt văn bản.

3 Văn bản: LVT cứu KNN.

* Giá trị nội dung:

- LVT: + Hành động nhanh nhẹn, kịp thời, lời nói mạnh

mẽ, đầy khẩu khí và chính nghĩa Là ngời văn võ song toàn, dám làm việc nghĩa, sẵn sàng xả thân vì nghĩa + Chàng còn là một chàng trai dễ xúc động, cảmthông và luôn quan tâm đến ngời khác, c xử có văn hoá theo lễ giáo PK

+ Là ngời con gái chân thật, trong trắng, nết na, hiếu thảo với cha mẹ

+ Trọng ân nghĩa

4 Văn Bản: Lục Vân Tiên gặp nạn.

- Tội ác của Trịnh Hâm- Một kẻ nhỏ nhen có tính đố

kỵ Một tên lu manh bất nhân, bất nghĩa, bất tín Ng

Ông và gia đình có tấm lòngnhân nghĩa, trọng nghĩa, khinh tài

Trang 23

- Hs: Văn bản thuyết minh.

? Đối tợng thuyết minh trong văn bản này

- Hs: Tác giả, tác phẩm văn học

? Em sẽ giới thiệu những tri thức nào về đối tợng

- Hs: + Tác giả, tác phẩm, thời gian hoàn cảnh sáng

Đề 2: Thuyết minh về tác

giả NĐC và tác phẩmTruyện Lục Vân Tiên

4 Củng cố:

- Bức tranh XHPK Việt Nam cuối thế kỷ XVIII đầu thế Kỷ XIX

- Nghệ thuật tả ngời của tác giả Nguyễn Du qua tác phẩm Truyện Kiều

- Cách làm bài văn thuyết minh về một TPVH

5 Hớng dẫn: Về nhà tiếp tục tóm tắt TP, học thuộc lòng các đoạn trích, làm cácbài tập đã cho vào vở thực hành

Tiết 7, 8: Văn bản tự sự

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh kiến thức về văn bản tự sự, hiểu rừ vai trũ của yếu tố miờu tả, biểu cảm, nghị luận, cỏc hỡnh thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tõm, người kể trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng: Rốn cho học sinh cú kỹ năng tạo lập văn bản tự sự cú kết hợp cỏc yếu

tố miờu tả, biểu cảm và nghị luận

3 Thái độ: Giỏo dục học sinh ý thức luyện tập

II Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứu nội dung chuyên đề, soạn giáo án

Hs: Chuẩn bị chuyên đề theo hớng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là văn bản tự sự, đặc điểm của văn bản tự sự

? Vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả, nghị luận trong văn bản tự sự

3 Bài mới:

* Hoạt động I: Văn bản tự sự

? Thế nào là văn bản tự sự

- Hs nêu khái niệm Gv khái quát chốt kiến thức

? ở lps 8 em đã tìm hiểu những kiến thức nào về văn

Trang 24

+ Các hình thức đối thoại, độc thoại và độc

thoại nội tâm trong văn bản tự sự

+ Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

? Miêu tả trong văn bản tự sự gồm các yếu tố miêu tả

- Hs: Làm cho văn bản tự sự thêm sinh động, hấp

dẫn ngời đọc, ngời nghe

? Yếu tố nghị luận có vai trò nh thế nào

- Làm cho câu chuyện mang đậm tính triết lý

? Em hãy cho biết vai trò của ngôi kể trong văn bản

tự sự

- Ngôi thứ nhất:

- Ngôi thứ ba:

? Những u điểm, hạn chế của các ngôi kể này

- Hs: Trả lời, Gv khái quát chốt kiến thức

* Hoạt động II: Thực hành văn bản tự sự

Gv yêu cầu học sinh theo dõi SGK trang 105

? Đọc đề bài số 1:

Đề I: Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè,

em về thăm lại trờng cũ Hãy viết th cho một bạn

học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.

Hoạt động 1 Tìm hểu đề bài

? Kiểu văn bản cầ tạo lập

- Hs: Văn bản tự s

Gv: Văn bản tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và nghị

luận

? Tình huống của đề bài này

- Hs: Cuộc gặp gỡ với mái trờng sau hai mơi năm

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc đợc kể

+ Thân bài: Kể lại diễn biến sự việc đợc kể

Gv: Lu ý Vận dụng linh hoạt các hình thức đối thoại,

độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

? Dự kiến về yếu tố nghị luận của em trong văn bản

này

- So sánh để làm nổi bật hình ảnh của mái trờng sau

20 năm

- Nghị luận về tình cảm của em với mái trờng

Những gì mái trờng đã tạo dựng cho em

+ Kết bài: Suy nghĩ, ấn tợng về sự việc đợc kể

Hoạt động 3 Gợi ý phần thân bài

? Em gặp ngời chiến sĩ lái xe trong hoàn cảnh nào

- Đi thăm quan viện bảo tàng quân đội

Đề I: Tởng tợng 20 năm

sau, vào một ngày hè, em vềthăm lại trờng cũ Hãy viết

th cho một bạn học hồi ấy

kể lại buổi thăm trờng đầyxúc động đó

- Hình ảnh ngời chiến sĩ lái

xe qua cái nhìn của em

- Diễn biến cuộc trò chuyện

- Cuộc trò chuyện cần căn

cứ vào nội dung của bài thơ:Bài thơ về tiểu đội xe khôngkính Thông qua đó làm nổibật đợc những phẩm chất tốt

đẹp của ngời lính trongkháng chiến chống Mỹ cứunớc

Trang 25

? Hình ảnh ngời lính đó nh thế nào.

- Tuổi tác, trang phục, huân huy chơng, màu da, mái

tóc, khuôn mặt (miêu tả)

? Diễn biến của cuộc trò chuyện

- Em hỏi ngời chiến sĩ lái xe những gì, ngời chiến sĩ

lái xe kể cho em nghe những gì về chiến tranh, về

tiểu đội xe không kính, về tinh thần ý chí và lí tởng

chiến đấu của họ

Gv: Lu ý: Cần miêu tả thái độ của ngời kể chuyện

qua ánh mắt, cử chỉ, lời nói Với nhân vật Tôi- ngời

kể chuyện cần bày tỏ thái độ, tâm trạng khi đợc nghe

những câu chuyện có thực về đời sống, chiến đấu của

ngời lính

? Em sẽ đa yếu tố nghị luận vào nh thế nào

- Nghị luận về lí tởng chiến đấu, quy luật của chiến

tranh: Chiến tranh, bom đạn của kẻ thù không thể đè

bẹp đợc tinh thần chiến đấu, ý chí, quyết tâm giải

phóng miền nam của những ngời chiến sĩ lái xe

Gv: Lu ý: Khi kể cần sử dụng linh hoạt các hình thức

đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào trong

văn bản tự sự

Hoạt động 4: Viết bài

Gv: Tổ chức cho học sinh viết bài sau đó tổ chức

nhận xét đánh giá theo bố cục: Mở bài, thân bài, kết

bài

1 Mở bài

- Giới thiệu nhân vật: em vàngời lính lái xe

- Tình huống truyện: Gặp gỡ và trò chuyện trong

hoàn cảnh nào?

2 Thân bài

* Diễn biến sự việc theo trình tự: Câu chuyện xảy ra ở

đâu? diễn ra nh thế nào?

- Nhân vật ngời chiến sĩ lái xe: ngoại hình, phẩm

chất, suy nghĩ, hành động

- Nội dung cuộc trò chuyện: + Em hỏi về động lực

thôi thúc ngời chiến sĩ ra trận? Tuyến đờng Trờng

Sơn nh thế nào? Bom đạn Mĩ ác liệt ra sao? Tại sao

những chiếc xe không kính?

+ Ngời chiến sĩ kể về khó khăn, gian khổ của

ngời lính lái chiếc xekhông kính  giọng kể hóm

hỉnh, lạc quan thể hiện chất ngang tàng, nghịch ngợm

kể về

… trong ớc mơ của ngời lính

+ Nghe kể, em xúc động nh thế nào? (Suy nghĩ độc

thoại nội tâm)

+ Bìnhluận về tinhthần quả cảm của ngời lính

3 Kết luận

- Nêu kết thúc câu chuyện

- Cảm nghĩ về ngời lính, về chiến tranh, về tơng lai

Hoạt động 2: Gợi ý phần thân bài

? Tình huống dẫn đến giấc mơ của em

- Sau khi làm xong rất nhiều bài tập chuẩn bị cho kỳ

4 Viết bài hoàn chỉnh.

1 Mở bài

- Giới thiệu nhân vật: emvàngời lính lái xe

- Hình ảnh ngời thân sau

Trang 26

kiểm tra 8 tuần học kỳ I.

- Sau khi gúp mẹ làm việc nhà

- Gần đến ngày ngời thân về

? Không gian của giấc mơ nh thế nào

? Ngời thân em gặp trong mơ là ai

- Bố, mẹ, anh, chị, ông bà ngoại

Lu ý: Ngời thân là những ngời ruột thịt, tại sao em

lại nhớ ngời ấy

? Hình ảnh ngời thân trong giấc mơ của em hiện lên

nh thế nào ( Chú ý sự thay đổi của ngời thân sau bao

năm xa cách)

- Trang phục, đồ dùng mang theo

? Tâm trạng của em nh thế nào khi gặp ngời thân

(miêu tả nội tâm)

? Tình cảm của ngời thân đối với em nh thế nào

? Em và ngời thân đã trò chuyên với nhau nh thế

nào

- Chuyện công việc, chuyện gia đình, chuyện học

tập

? Ngời thân cho em món quà gì, vì sao

? Tâm trạng của em nh thế nào khi nhận đợc quà

? Tình huống nào làm giấc mơ của em chợt tỉnh

- Mẹ gọi, chuông đồng hồ báo thức, tiếng chuông

nhà thờ

- Nghị luận về tình cảm gia đình: Cha con, anh em

Đề III: Kể lại một trận chiến đấu ác liệt mà em đã

đọc, đã nghe kể, hoặc đã xem trên màn ảnh.

* Gv: Tổ chức cho học sinh kể lại đoạn trích hồi 14

-Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Gia Văn Phái).

Đánh Ngọc hồi quân Thanh bị Thua trận

Bỏ Thăng Long Chiêu Thống trốn ra ngoài.

* Gợi ý viết bài

? Sự việc đợc kể:

- Cuộc tiến công của vua Quang Trung cùng các

t-ớng sĩ ra thành Thăng Long để đánh đuổi quân xâm

lợc nhà Thanh và lật nhào ngai vàng thống trị của tên

vua hèn nhát, bất tài Lê Chiêu Thống

? Em sẽ kể lại các sự việc nào

- Thời điểm quân Thanh sang xâm lợc nớc ta

- Thái độ của via Qung trung khi nghe tin này

- Việc vua Quang Trung lên ngôi hoàng đế

- Việc vua Qung Trung tổ chức kến lính ở Nghệ An

Sau đó Vua Quang Trung đọc lời phủ dụ và hạ lệnh

xuất quân vào ngày 30 tháng chạp

* Diễn biến các trận đánh của vua Quang Trung

- Trận sông Gián và sông Thanh Quyết

- Trận Hà Hồi(3/1 ÂL)

- Trận Ngọc Hồi(Sáng mồng 5/1 ÂL)

- Trận đánh thành Thăng Long( Tra mồng 5/1 ÂL)

- Sự thất bại của quân Thanh và Lê Chiêu Thống

* ý nghĩa lịch sử ( Sử dụng yếu tố nghị luận)

* Lu ý: Có thể đề bài yêu cầu đóng vai nhân vật

Quang Trung hoặc ngời lính trong quân đội của

Quang Trung kể lại nội dung của đoạn trích này

Trong trờng hợp này ngời kể chuyện vẫn xng Tôi

bao năm xa cách

- Cuộc trò chuyện của emvời ngời thân

- Tình huống kết thúc giấcmơ

* Viết bài hoàn chỉnh.

Đề III: Kể lại một trận

chiến đấu ác liệt mà em đã

đọc, đã nghe kể, hoặc đãxem trên màn ảnh

- Thời điểm quân Thanhsang xâm lợc nớc ta

- Thái độ của via Qungtrung khi nghe tin này

- Việc vua Quang Trung lênngôi hoàng đế

- Việc vua Qung Trung tổchức kến lính ở Nghệ An.Sau đó Vua Quang Trung

đọc lời phủ dụ và hạ lệnhxuất quân vào ngày 30tháng chạp

* Diễn biến các trận đánhcủa vua Quang Trung

- Trận sông Gián và sôngThanh Quyết

- Trận Hà Hồi(3/1 ÂL)

- Trận Ngọc Hồi(Sáng mồng5/1 ÂL)

- Trận đánh thành ThăngLong( Tra mồng 5/1 ÂL)

- Sự thất bại của quân Thanh

và Lê Chiêu Thống

Đề IV: Kể lại một kỷ niệm

Trang 27

Đề IV: Kể lại một kỷ niệm sâu sắc của em với ngời

Kể lại nội dung diễn biến câu chuyện theo trình tự

nhất định(Không gian, thời gian, )

- Quan hệ của em với ngời bạn thân

- Kỷ niệm nào là sâu sắc nhất (Kể kết hợp với tả)

- Rút đợc bài học nhẹ nhàng nhng sâu sắc qua câu

chuyện(Phơng thức nghi luận)

III Kết bài:

Rút ra bài họ về tình bạn

* Yêu cầu: Văn bản tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả,

biểu cảm và nghị luận Sử dụng linh hoạt các hình

thức đối thoại độc thoại và độc thoại nội tâm

* Hoạt động IV: Thực hành tổng hợp

Gv: Tổ chức cho học sinh đọc bài viết, yêu cầu cả

lớp nghe và nhận xét u nhợc điểm của mỗi bài viết

trên các phơng diện sau:

- Bố cục của bài viết: Mở bài, thân bài, kết bài

- Cách tạo tình huống, cách diiễn đạt, ngôn ngữ,

cách tạo lập các đoạn văn

- Bài viết đã sử dụng linh hoạt các phơng thức biểu

đạt cha

- Các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội

tâm có đợc sử dụng một cách có hiệu quả không

- Bài viết có sinh động hấp dẫn không

Sau khi đã tổ chức cho học sinh thực hành, giáo

viên nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm và chốt kiến

III Kết bài: Rút ra bài họ về

A Lời dẫn trực tiếp B Lời dẫn gián tiếp

Câu 2 Trong nhóm từ sau có mấy từ mợn của tiếng Hán: chân, tay, đầu mình, phê

bình, ô xi, xà phòng

A Một từ B Hai từ C Ba từ

Câu 3 Có thể dùng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự không?

A Có thể dùng đợc B Không thể dùng đợc

Câu 4 Hãy cho biết tên tác giả của truyện ngắn “ Chiếc lợc ngà”?

A Nguyên Ngọc B Nguyễn Thi C Nguyễn Quang Sáng

Câu 5 Câu thơ: Làm con đâu dám cãi cha- Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng

đành”đợc trích trong tác phẩm nào?

A Trích ở “Truyện Kiều” B Trích ở “ truyện Lục Vân Tiên”

Câu 6 Trong các cặp từ: già- trẻ; giàu – nghèo; chó- mèo; trên – dới có mấy

cặp từ trái nghĩa?

Ngày đăng: 09/11/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung ra ngôi chùa ấy có dáng vẻ - Bồi dưỡng Ngữ văn 9
Hình dung ra ngôi chùa ấy có dáng vẻ (Trang 37)
Hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong - Bồi dưỡng Ngữ văn 9
Hình th ức quan trọng để thể hiện nhân vật trong (Trang 38)
Hình thức thể loại tự sự; kịch là  phong phú đa dạng) - Bồi dưỡng Ngữ văn 9
Hình th ức thể loại tự sự; kịch là phong phú đa dạng) (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w