Đầu tư đổi mới Công nghệ, thiết bị chế biến và bảo quản hạt giống lúa phù hợp QCVN 01-158:2014/BNNPTNT để bảo quản hạt giống lúa với quy mô từ 180 - 200 tấn hạt giống/ năm, nhằm duy trì chất lượng hạt giống theo QCVN 01-54:2011/BNNPTNT trong quá trình bảo quản; nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản, giảm tổn thất và đáp ứng được nhu cầu thị trường hạt giống lúa hiện nay, đồng thời tiết kiệm nhân công và hạ giá thành sản phẩm
Trang 1ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ,THIẾT BỊ CHẾ BIẾN
VÀ BẢO QUẢN HẠT GIỐNG LÚA
Cơ quan chủ trì: Công ty TNHH Khoa học và Công nghệ Nông Tín
Năm nghiệm thu: 2017
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Với tính chất đặc thù sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh lúa giống đáp ứng
được yêu cầu của thị trường tại tỉnh Quảng Ngãi và các tỉnh trong vùng, hàng năm Công ty
TNHH Khoa học và Công nghệ Nông Tín tập trung chủ yếu tổ chức sản xuất giống trong
vụ Đông Xuân (là vụ lúa có điều kiện thời tiết thuận lợi) tại tỉnh Quảng Ngãi, sau thu hoạch
nông dân bán lúa tươi cho Công ty để phơi, sấy chế biến, bảo quản và cung ứng cho thị
trường Tuy nhiên thực trạng hiện nay, Công ty còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ chế
biến, bảo quản hạt giống Tình trạng hạt giống bị hao hụt thất thoát trong chế biến, bảo quản;
tình trạng bị giảm chất lượng sau bảo quản đã gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp Các công
nghệ và thiết bị hiện có của Công ty đã cũ, lạc hậu không còn phù hợp với quy mô sản suất,
việc sản xuất và kinh doanh lúa giống hàng năm của Công ty từ 1.000- 1.500 tấn lúa giống,
đòi hỏi phải có công nghệ và thiết bị mới thật sự phù hợp để nâng cao năng suất, hạ giá thành
sản phẩm tạo thế cạnh tranh mới trên thị trường
II MỤC TIÊU
Đầu tư đổi mới Công nghệ, thiết bị chế biến và bảo quản hạt giống lúa phù hợp QCVN
01-158:2014/BNNPTNT để bảo quản hạt giống lúa với quy mô từ 180 - 200 tấn hạt giống/
năm, nhằm duy trì chất lượng hạt giống theo QCVN 01-54:2011/BNNPTNT trong quá trình
bảo quản; nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản, giảm tổn thất và đáp ứng được
nhu cầu thị trường hạt giống lúa hiện nay, đồng thời tiết kiệm nhân công và hạ giá thành sản
phẩm
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1 Thiết bị, công nghệ được đầu tư:
- Máy sấy lúa tĩnh, vĩ ngang, khoang sấy đôi, đảo chiều, gồm: Bộ thiết bị quạt sấy:
Quạt kép Ф 1200mm (02 quạt ) 2 tầng cánh, niền nối quạt vào bể chứa, đồng hồ nhiệt độ; Bể
sấy lắp ghép kích thước bể sấy 67,2m2 dài 11.2mx ngang 6m; Bộ thiết bị lò đốt; Bộ thiết bị
moter và tủ điện 30HP; Công suất sấy 45 – 60 tấn/mẻ
- Hệ thống thiết bị máy móc làm mát, gồm: Cụm máy nén lạnh (02 cái): Hiệu Dorin
H1002CC, H1501CC, công suất 15 Hp; Dàn ngưng tụ Meluck (02 cái): Model: FN100,
FN150, công suất 13 HP và 20 HP; Dàn bay hơi Meluck (02 cái): Model: DD9/402A,
DD14.5/402A, công suất 15 HP; Tủ điện điều khiển tự động; Đèn chiếu sáng chuyên dùng
kho lạnh (08 cái); Hệ thống vật tư ống đồng, vật dụng phụ trợ khác; Vỏ kho; Cửa trượt
chuyên dùng cho kho lạnh; Nền kho
2 Quy trình công nghệ sau khi đầu tư
2.1 Sơ đồ quy trình chế biến và bảo quản lúa giống ở kho mát
Trang 22.2 Thuyết minh quy trình
- Hạt giống sau khi thu hoạch tươi từ ruộng, đưa về phơi, sấy, đảm bảo thủy phần ≤ 12% Để nguội, sơ chế, đóng bao 40 kg hoặc bao 10 kg, đưa vào bảo quản trong kho mát
- Xếp bao hạt giống trong kho: Các bao hạt giống được xếp thành từng lô giống, đặt trên kệ gỗ cao 15 cm, tạo rãnh thông thoáng, đảm bảo đi lại dễ dàng trong việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng và thuận lợi cho việc xử lý các tình huống khi có sự cố xảy ra
- Vận hành hệ thống máy lạnh để làm mát trong kho,
- Đóng kín cửa kho
- Cài đặt nhiệt độ trên bộ điều khiển tự động theo Qui chuẩn bảo quản mát ở mức nhiệt
độ ≤ 220C, máy sẽ tự động vận hành đảm bảo luôn luôn duy trì theo chế độ nhiệt độ đã cài đặt
- Kiểm soát về độ ẩm theo Qui chuẩn bảo quản hạt giống lúa trong kho mát không quá 65% về nguyên lý máy lạnh khi hoạt động không chỉ đạt nhiệt độ theo chế độ cài đặt mà còn giảm ẩm độ trong kho xuống thấp làm cho kho mát luôn khô ráo, và khi nhiệt độ được duy trì ≤ 220C thì ẩm độ trong kho mát mặc nhiên ≤ 65%
- Định kỳ cán bộ KCS kiểm tra chất lượng hạt giống 2 tháng 1 lần Chỉ tiêu kiểm tra gồm độ ẩm, nảy mầm và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 8548:2011
- Khi thị trường có nhu cầu, xuất kho sơ chế làm sạch lần 2 và đóng gói, kiểm tra chất lượng xuất ra thị trường
- Thời gian bảo quản: ≥ 12 tháng
2.3 So sánh giữa quy trình chế biến bảo quản thông thường và bảo quản mát
+ Máy sấy tĩnh, vĩ ngang không đảo chiều
Hạt giống sau khi thu hoạch
Phơi, sấy, đóng gói đạt tiêu chuẩn - Thủy phần bảo quản: 12 %
- Độ sạch 99%
Đưa hạt giống vào kho, bảo quản mát
- Nhiệt độ cài đặy và duy trì ở mức 18-22 0 C
- Ẩm độ ≤ 65%
Kiểm tra chất lượng hạt giống trước khi xuất hàng
- Thủy phần hạt duy trì 12% (tiêu chuẩn cho phép ≥ 13,5%)
- Tỷ lệ nẩy mầm duy trì mức ≥ 90% (tiêu chuẩn cho phép ≤ 80%)
Xuất hàng (tiêu chuẩn chất lượng giữ nguyên như ban đầu)
- Không bị thiệt hại do giảm chất lượng
- Uy tín thương hiệu nâng cao
Trang 3Nhược điểm: Chi phí nguyên liệu đốt cao, dễ gây độc cho người đốt lò; Độ đồng đều
của lúa sấy không cao; Giá thành 1kg lúa sấy cao
Ưu điểm: Nguyên liệu đốt lò: than đá, công đốt lò thấp; Chi phí đầu tư lò sấy thấp; Dễ
đốt lò
+ Máy sấy tĩnh, vĩ ngang, đảo chiều, khoang sấy đôi
Nhược điểm: Chi phí đầu tư lò sấy cao; Nguyên liệu đốt lò: trấu đòi hỏi người đốt lò
phải thường xuyên theo dõi
Ưu điểm: Chi phí nhiên liệu đốt thấp, thân thiên môi trường, không gây độc; Độ đồng
đều của lúa sấy cao vì sấy theo hai chiều; Giá thành 1kg lúa sấy thấp; Chất lượng giống ổn
định, đều, không hư hỏng, không bị chuyển thóc thịt ; Tiết kiệm chi phí, giúp doanh nghiệp
có lãi hơn, tăng uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường
+ Bảo quản thông thường:
Nhược điểm: Chất lượng giống giảm; Hư hỏng nhiều nên phải chuyển thóc thịt; Dễ bị
mọt gây thất thoát, xử lý thuốc gây độc và ô nhiễm; Gây lỗ, giảm uy tín thương hiệu
Ưu điểm: Chi phí đầu tư thấp; Chi phí bảo quản thấp.
+ Bảo quản kho mát T 0 ≤ 22 0 C
Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao; Chi phí bảo quản cao, tăng giá thành.
Ưu điểm: Chất lượng giống ổn định, không hư hỏng, không bị chuyển thóc thịt; Hạn
chế mọt gây hại, không xử lý thuốc, giảm ô nhiễm; Có lãi, tăng uy tín thương hiệu
3 Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
3.1 Hiệu quả kinh tế:
Với dung tích 2 kho 640 m3; khối lượng hàng bảo quản 200 tấn Bảo quản mát hàng hóa
đảm bảo chất lượng và thời gian bảo quản dài, chủ động nguồn hàng Giảm thiệt hại trong
quá trình bảo quản hạt giống chờ đến khi xuất bán: Hạt giống thu trong vụ Đông xuân (tháng
4) bán trong vụ hè thu (tháng 5) lượng hàng tồn kho và lượng hàng sản xuất dự phòng cho
vụ sau từ 200 tấn, phải bảo quản 10-12 tháng chờ vụ sau mới xuất bán
Qua tính toán và so sánh về giá trị thu hồi khi xuất bán 200 tấn lúa sau khi chế biến
bảo quản với 2 phương pháp mới và cũ, cho thấy:
+ Chế biến bảo quản theo phương pháp cũ là: 2,2 tỷ đồng;
+ Chế biến bảo quản theo phương pháp mới là: 3,2 tỷ đồng;
+ Giá trị thu hồi chế biến bảo quản theo phương pháp mới tăng hơn phương pháp cũ
khoảng 1 tỷ đồng
Như vậy, đầu tư và áp dụng công nghệ chế biến và bảo quản mới đem lại hiệu quả kinh
tế tăng thêm cho doanh nghiệp là: 2,8 triệu đồng/1 tấn lúa giống
Thời gian hoàn vốn: 2,5 năm sau (theo chu kỳ mùa vụ sản xuất nông nghiệp)
3.2 Hiệu quả xã hội và môi trường
Đầu tư lắp đặt máy sấy tĩnh, vỉ ngang đảo chiều và kho mát Công ty luôn luôn có hạt
Trang 4giống chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu thị trường, phục vụ bà con nông dân (Quảng Ngãi nói riêng, miền Trung Tây nguyên nói chung) mọi lúc, mọi nơi khi có nhu cầu Đặc biệt, có giống dự phòng phục vụ thiên tai bão lũ, hạn hán, dịch bệnh…
Tạo được công ăn việc làm, ổn định đời sống vật chất cho 42 can bộ, nhân viên của Công ty và 20-30 lao động hợp đồng thời vụ
Góp phần nâng cao uy tín, chất lượng thương hiệu nâng cao sức cạnh tranh với các đơn
vị bạn, khẳng định thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Đầu tư máy sấy lúa sử dụng nguyên liệu đốt bằng trấu góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Lắp đặt kho mát giúp Công ty hạn chế tối đa sử dụng thuốc xử lý mọt trong bảo quản
từ 3-4 lần/năm, tránh được độc hại cho cán bộ, công nhân, người lao động làm việc trực tiếp tại kho, hạn chế thấp nhất ô nhiểm môi trường
IV KẾT LUẬN
Dự án: “Đổi mới công nghệ, thiết bị trong chế biến và bảo quản hạt giống lúa” góp
phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, hạn chế ô nhiễm môi trường Giúp doanh nghiệp đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao giá trị thương hiệu trên thương trường, giảm tổn thất, tăng lợi nhuận Đồng thời, phương pháp bảo quản mát giúp Công ty xây dựng kho bảo quản hạt giống đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-158/2014/BNN