1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nguồn ô nhiễm môi trường trong xí nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm

60 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo ra được các sản phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm, hay tốt hơn nữa là đảm bảo đạt được các chỉ tiêu chất lượng quốc tế như HACCP, ISO,… Trong ngành thực phẩm, vấn đề bảo vệ môi trường

Trang 1

Chào mừng Cô và các bạn đến với buổi

thuyết trình của nhóm 1

Trang 2

Đề tài

Các nguồn ô nhiễm môi trường trong

xí nghiệp chế biến và bảo quản thực

phẩm.

Các nguồn ô nhiễm môi trường trong

xí nghiệp chế biến và bảo quản thực

phẩm.

tuthienbao.com

Trang 4

TỔNG QUAN

Trong ngành thực phẩm, vấn đề bảo vệ môi trường là một khía cạnh hết sức quan trọng, vì đảm bảo được việc chống ô nhiễm môi trường mới đảm bảo được các hoạt động sản xuất đúng yêu cầu công nghệ Tạo ra được các sản phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm, hay tốt hơn nữa là đảm bảo đạt được các chỉ tiêu chất

lượng quốc tế như HACCP, ISO,…

Trong ngành thực phẩm, vấn đề bảo vệ môi trường là một khía cạnh hết sức quan trọng, vì đảm bảo được việc chống ô nhiễm môi trường mới đảm bảo được các hoạt động sản xuất đúng yêu cầu công nghệ Tạo ra được các sản phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm, hay tốt hơn nữa là đảm bảo đạt được các chỉ tiêu chất

lượng quốc tế như HACCP, ISO,…

Trang 5

Sự ô nhiễm môi trường nước

Sự ô nhiễm môi trường đất

Sự ô nhiễm môi trường đất

Trang 7

Sự ô nhiễm môi trường không khí

Khái niệm

Môi trường không khí trong các doanh nghiệp bảo quản

và chế biến thực phẩm là khoảng không gian nằm trên toàn bộ diện tích mặt bằng trong một khu vực mà doanh nghiệp được phép quản lý

Môi trường không khí trong các doanh nghiệp bảo quản

và chế biến thực phẩm là khoảng không gian nằm trên toàn bộ diện tích mặt bằng trong một khu vực mà doanh nghiệp được phép quản lý

Trang 9

Hơi nước trong không khí

Trang 10

Hơi nước trong không khí

Trang 11

Các loại khí độc hại đó là: SO2, CO, CO2, NO2, Hyđrocacbon và tro bụi.

Khói của các lò đốt

Trang 12

- Cacbon + ôxy → cacbon oxit CO.

- Cacbon + Hyđro → Hyđroxit cacbon nhẹ và nặng

Axit)

- Nguyên tử cacbon hoặc kết hợp các nguyên tử cacbon với nhau thành muội, khói đen và mồ hóng –than chì

Khói của các lò đốt

Trang 13

Bảng thể hiện lượng khí độc hại do ôtô thải ra cho 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ

Khí độc hại

Lượng khí độc hại (kg/ tấn nhiên liệu)

Động cơ máy nổ chạy xăng Động cơ chạy diezen

Trang 14

Các chất thải dễ bay hơi

Amoniac (NH3)

Amoniac là một khí không màu, nhẹ hơn không khí

(d=25/29) Tan tốt trong nước

Amoniac là một khí không màu, nhẹ hơn không khí

(d=25/29) Tan tốt trong nước

Trang 15

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

Hơi Amoniac bốc ra

do lên men thối của

các chất hữu cơ.

Trang 16

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

- Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép trong không khí của Amoniac là 25 ppm (ACGH), 1979 NIOSH đề ra ngưỡng tối đa là 50 ppm (1PPM =

0,71mg/m3)

Trang 17

Anhydrit sunfurơ (So2)

Là một khí không màu, nặng hơn không khí, tan trong nước, tạo thành khí

Đốt lưu huỳnh trong không khí Đây là một thành phần thường gặp trong không khí Ô nhiễm của các vùng công nghiệp tập trung

Là một khí không màu, nặng hơn không khí, tan trong nước, tạo thành khí

Đốt lưu huỳnh trong không khí Đây là một thành phần thường gặp trong không khí Ô nhiễm của các vùng công nghiệp tập trung

Trang 18

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

- Dùng trong công nghiệp đường để tẩy trắng.

- Sản xuất axit sunfuric, Natri sunfuric.

- Dùng làm chất bảo quản.

- Chất chống oxy hóa.

Chất bảo quản

Trang 19

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

- Viêm mũi, thanh quản, phế quản, nồng

độ tới 50 ppm gây kích thích mạnh đến mức không chịu được vài phút và tử vong

- Nhiễm độc tiềm tàng cũng gây nên viêm

mũi, họng, phế quản.

Trang 20

Các oxit nitơ

NO: Oxyt nitric.

N2O: Protoxyt nitơ.

NO2: Peoxyt nitơ.

N2O3: Anhydrit nitơ N2O5: Anhydryt nitric.

NO : Oxyt nitric.

N2O : Protoxyt nitơ.

NO2 : Peoxyt nitơ.

N2O3 : Anhydrit nitơ N2O5 : Anhydryt nitric.

Trang 21

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

- Quá trình sản xuất axit nitric hoặc dùng axit nitric để tẩy rửa kim loại

Trang 22

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

.

- Nhiễm độc cấp: khi tiếp xúc ở nồng độ 50 ppm trong 1-2 giờ, thì ho nhẹ và

mất đi nhanh sau khi ngừng tiếp xúc Sau 6-24 giờ bị phù phổi

- Nhiễm độ mãn: mặc dù ở nồng độ thấp < 50 ppm, nhưng nếu tiếp xúc lâu,

có thể gây bệnh

Trang 24

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

-Công nghiệp lọc khí đốt tự nhiên.

-Công nghiệp cao su, sản xuất bột giấy.

Trang 25

Sử dụng và nguồn tiếp xúc:

-Nhiễm độc mãn: khi tiếp xúc ở nồng

độ thấp trong thời gian dài, gây viêm phế quản mãn

Trang 26

Hệ vi sinh vật trong không khí

Trong không khí có rất nhiều chủng loại VSV, do tác động của con người, của động vật, của gió bão… làm khuyếch tán VSV từ đất, nước vào không khí Trong không khí ta thấy có nhiều bào tử nấm mốc, tế bào nấm men, bào tử và

tế bào vi khuẩn.

Trong không khí có rất nhiều chủng loại VSV, do tác động của con người, của động vật, của gió bão… làm khuyếch tán VSV từ đất, nước vào không khí Trong không khí ta thấy có nhiều bào tử nấm mốc, tế bào nấm men, bào tử và

tế bào vi khuẩn.

Trang 27

Số lượng, chủng loại vi sinh vật không giống nhau, phụ thuộc vào các yếu tố:

Trang 29

Nguồn nước cấp và chất lượng nguồn nước

cấp

Nguồn nước cấp và chất lượng nguồn nước

cấp

Trang 30

Nước thải trong xí nghiệp chế biến thực

Trang 32

Nước thải – Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước.

Cùng với sự vô ý hoặc cố ý đổ các bã thải vào nước Do nước chảy tràn trên mặt đất và nước tưới tiêu thủy lợi kéo theo các chất mầu mỡ của đất, thuốc trừ sâu, phân bón… vào các nguồn nước ao, hồ, sông ngòi, biển kể cả nước ngầm… Trong đó có thể coi nước thải là nguồn gây ô nhiễm chính

Cùng với sự vô ý hoặc cố ý đổ các bã thải vào nước Do nước chảy tràn trên mặt đất và nước tưới tiêu thủy lợi kéo theo các chất mầu mỡ của đất, thuốc trừ sâu, phân bón… vào các nguồn nước ao, hồ, sông ngòi, biển kể cả nước ngầm… Trong đó có thể coi nước thải là nguồn gây ô nhiễm chính

Trang 33

Nước thải sinh hoạt:

Nguồn nước do nước thải khu dân cư, thương nghiệp và dịch vụ, từ khu vui chơi giải trí, trường học… các nguồn nước này đều có đặc điểm cơ bản là hàm lượng cao các chất hữu cơ, các chất rắn huyền phù và đặc biệt

là các vi sinh vật

Trang 34

Bảng một số các chỉ số ô nhiễm của các loại nước thải từ khu dân cư:

Các chỉ số

Nồng độ (mg/l)

Chất rắn lơ lửng hay huyền phù 350 200 100

Nhu cầu ôxy hóa học 1000 500 250

Colitofrom tổng số 10^8 -10^9 10^7-10^8 10^6-10^7

Trang 35

Nước thải công nghiệp:

Nhiều lĩnh vực công nghiệp tiêu thụ và thải ra một nguồn nước thải khổng lồ, như nhà máy luyện kim, hóa chất, hóa dầu, nhuộm, chế biến thực phẩm… Nước đã qua sản xuất, làm mát thiết bị, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị,…đều coi là nước thải

Trang 36

Ngành sản xuất Chỉ số đặc trưng Nồng độ (mg/ l)

Chế biến sữa

-Tổng chất rắn -Chất huyền phù -N-Hữu cơ -Natri -Canxi -Kali -Phôt pho -BOD

4516 560 732 807 112 116 59 1890

Bảng mức độ của nước thải từ một số xí nghiệp công nghiệp:

Trang 37

- Nước thải không được xử lý thích đáng

cho chảy vào ao hồ, sông ngòi… sẽ làm cho

các thủy vực này bị nhiễm bẩn gây hậu quả

xấu với nguồn nước.

Nước thải làm ô nhiễm môi trường

Trang 38

Trong nước thải chứa nhiều chất bẩn và VSV, trong đó có nhiều VSV gây bệnh, nhiều hóa chất độc hại cho người, động vật, thực vật kể cả sinh vật

Trang 39

Ảnh hưởng tới các nguồn nước như:

Làm thay đổi tính chất hóa lý, độ trong, màu, mùi vị,

pH,

Làm giảm Ôxy hòa tan do tiêu hao trong quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ.

Trang 40

Làm thay đổi hệ sinh vật nước, kể cả vi sinh vật

Kết quả nguồn nước không thể sử dụng cho cấp nước sinh hoạt, cho tưới tiêu thủy lợi và nuôi trồng thủy sản.

Trang 41

Thành phần nước thải - Tác nhân gây ô nhiễm.

Nhiều thành phần trong nước thải và chúng là các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân chúng thành các loại như sau:

nặng

Các kim loại

Tác nhân

Trang 42

Các chất hữu cơ

protein, chất béo, lignin, pectin… có từ các tế bào của động vật, thực vật

→ Giảm lượng ôxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng xấu đến tài nguyên nước như động vật thủy sinh, kể cả thủy sản và giảm chất lượng nước sinh hoạt

Trang 43

Các chất hữu cơ

chất đa vòng ngưng tụ, các clo hữu cơ, trong đó có thuốc trừ sâu, các dạng

polymer, các dạng polyancol…

→ Làm bẩn mỹ quan, gây độc cho môi trường, gây hại cho đời sống sinh vật, kể

cả với con người

Trang 44

Các chất hữu cơ độc có thể nhiễm vào nước

Trong các chất hữu cơ có độc tính cao đó là:

 Các hợp chất phenol

 Các chất bảo vệ thực vật

 Các chất tannin và lignin

Trang 47

Sinh vật trong nước thải

Sinh vật trong nước thải rất phong phú:

vi sinh vật, virut, trứng giun sán, động vật nguyên sinh, tảo, rêu, … động vật đa bào, nhuyễn thể

Trang 48

Vi sinh vật trong nước thải

Vi khuẩn có hình que, hình cầu hoặc sợi xoắn và được chia làm hai nhóm: Dị dưỡng

Vi sinh vật hoại sinh trong nước thải

Hệ VSV đường ruột và VSV gây bệnh trong nước thải.

Trang 49

Sự ô nhiễm môi trường

đất

Sự ô nhiễm môi trường

đất

Trang 51

Các chất thải sinh hoạt

- Chất thải bỏ làm ô nhiễm môi trường xung quanh trong phân, rác… nếu không được thu gom và xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm qua không khí (hít thở) hoặc làm bẩn đất tại chỗ và ngấm ô nhiễm nước bề mặt hoặc nước ngầm.

- Chất thải bỏ nguồn chứa mầm bệnh: gồm vi khuẩn, siêu vi khuẩn.

Trang 52

Ô nhiễm đất bởi hóa chất bảo vệ thực vật.

Nguồn thuốc xâm nhập vào đất:

đất, diệt sâu hại

- Sau khi phun thuốc xác sinh vật và quả của cây

trồng sẽ được giữ lại lâu trong đất →gây ô nhiễm

nguồn đất

Trang 53

Ô nhiễm đất bởi hóa chất bảo vệ thực vật.

Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật có trong đất:

Những hạt đất mịn và nhất là phần keo có trong đất có khả năng giữ lại những hợp chất thuốc khác nhau Làm cho tốc độ bay hơi của thuốc khác nhau

Đây là yếu tố góp phần làm nhiễm bẩn môi trường trong đó có đất và có thể thấm sâu ảnh hưởng nguồn nước

Trang 54

Ô nhiễm đất bởi chất thải bỏ trong sản xuất.

Dưới hình thức bụi, hơi khí độc, chất thải rơi xuống đất ở những khoảng cách xa, gần khác nhau đối với nơi sản xuất và chính những cây trồng, cây cỏ dùng làm thức ăn cho người và gia súc mọc trên những mảnh đất nhiễm bẩn đó cũng hấp thụ những chất độc có trong bụi và hơi khí kể trên

Trang 55

0,070 0,040 0,042 0,015

0,712 0,197 0,170 0,020

Bảng cho biết sự ô nhiếm đất xung quanh nhà máy (% theo trọng lượng).

Trang 56

Ô nhiễm đất bởi hệ vi sinh vật đất.

Trong đất có chứa đủ các chất dinh dưỡng như nguồn nitơ, cacbon, giúp vsv sinh trưởng tốt.

Đất hấp thụ các tia phóng xạ, cản trở chúng hủy diệt TB vsv.

Trang 59

Kết luận

Vấn đề bảo vệ môi trường là hết sức quan trọng trong sản xuất công nghiệp thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho con người.

Trang 60

Chân thành cảm ơn cô và

các bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 10/04/2015, 20:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng một số các chỉ số ô nhiễm của các loại nước thải từ khu dân cư: - Các nguồn ô nhiễm môi trường trong xí nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm
Bảng m ột số các chỉ số ô nhiễm của các loại nước thải từ khu dân cư: (Trang 34)
Bảng mức độ của nước thải từ một số xí nghiệp công  nghiệp: - Các nguồn ô nhiễm môi trường trong xí nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm
Bảng m ức độ của nước thải từ một số xí nghiệp công nghiệp: (Trang 36)
Bảng cho biết sự ô nhiếm đất xung quanh nhà máy (%  theo trọng lượng). - Các nguồn ô nhiễm môi trường trong xí nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm
Bảng cho biết sự ô nhiếm đất xung quanh nhà máy (% theo trọng lượng) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w