1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ

33 2,9K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian rau quả được bảo quản dài hay ngắn do nhiều yếu tố khác nhau: giống, thời gian thu hoạch, điều kiện môi trường, nhiệt độ, độ ẩm, … Các phương pháp bảo quản rau quả hay sử dụng:

Trang 1

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM

- - -  

-NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID

TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ

BẢO QUẢN RAU, QUẢ

GVHD : Ths ĐẶNG THỊ NGỌC DUNG SVTH : LÊ THỊ MỸ DUYÊN_11116017

PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT_11116048 NGUYỄN THỊ THANH THỦY_11116065 NGUYỄN THỊ MINH TRANG_111160 PHIMAVONG KHIANY_

TPHCM, Tháng 5 năm 2014

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Trang 3

MỤC LỤC

Giới thiệu 6

1 Tính chất vật lý 6

2 Tính chất hóa học 7

3 Phân loại carotenoid 7

3.1 Carotene 7

3.1.1 Carotene 7

3.1.2 Lycopnene 9

3.2 Xantophyl 10

3.2.1 Capxantin 10

3.2.2 Brixin 11

4 Những biến đổi của carotenoid trong quá trình bảo quan 12

4.1 Phương pháp bảo quản rau quả 12

4.2 Những biến đổi của carotenoid trong quá tình bảo quản 14

5 Sự thay đổi carotenoid trong quá trình chế biến rau quả 24

5.1 Ảnh hưởng của quá trình chế biến lên hàm lượng carotenoid của những loại rau quả mùa hè 25

5.2 Ảnh hưởng của sự đun sôi lên khả năng chống oxy hóa của một số loại rau quả giàu carotenoid ở Taiwan 25

5.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đun nấu lên hàm lượng β- carotene trong dầu gấc 26

5.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi carotenoid 28

5.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt vào khả năng chống oxy hóa của lycopene gấc 29

5.4.2 Động học quá trình tiến hóa lycopene đồng phân trong xử lý nhiệt 29

5.4.3 Kết luận 30

Tài liệu tham khảo 32

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Sự biến đổi của carotenoid trong chế biến 6

Hình 2 Trái cây giàu β-carotene 8

Hình 3 Trái cây giàu lycopene 9

Hình 4 Trứng gà 10

Hình 5 Bắp 11

Hình 6 ớt 11

Hình 7 Quả và hạt bixa orellana 11

Hình 8 Hình dáng bên ngoài và bên trong của cam Nevelina 15

Hình 9 Thay đổi màu vỏ cam 15

Hình 10 Thay đổi tổng hàm lượng carotenoid trong vỏ và thịt quả 17

Hình 11 Thay đổi thành phần carotenoid của cam Br và Co 19

Hình 12 Thay đổi thành phần carotenoid của cam Br và Co 20

Hình 13 Phân tích RT-PCR định lượng của sự biểu hiện của gen PSY, PDS, ZDS,β- LCY1, β-LCY2 và β- CHX 21

Hình 14 Choysum 25

Hình 15 Sweetpotato 25

Hình 16 Ảnh hưởng của thời gian đun sôi lên toàn bộ lượng carotene có trong bốn loại rau quả 26

Hình 17 Ảnh hưởng của nhiệt độ (100oC) lên hàm lượng β-carotene trong dầu gấc theo thời gian 27

Hình 18 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chống oxy hóa của lycopen 29

Hình 19 Động học quá trình phát triển đồng phân lycopen 30

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Đièu kiện bảo quản của một số rau quả 12Bagr 4.2 chế độ bảo quản CA của một số loại rau quả ở một số nước 14Bảng 4.3 thay đổi chỉ số sinh trưởng 16Bảng 4.4 Mối quan hệ giữa màu sắc và tỷ lệ 9-Z-violaxanthin /β-Citraurin trong flavedo của quả cam 19

Trang 6

Giới thiệu

Carotenoid là những sắc tố tan trong lipid có tác dụng tạo màu sắc cho nhiều loại thực phẩm Nhóm này từ 65 đến 70 chất màu tự nhiên, tiêu biểu là carotene, lycopene, xantofil, capxantin và xitroxantin Carotenoid có trong đa số cây (trừ một số nấm) và hầu như có trong tất cả cơ thể động vật Hàm lượng caroteneoid có trong lá xanh chiếm khoảng 0,07-0,2% chất khô, trong trường hợp hạn hữu người ta thấy nồng độ caroteneoid rất cao, ví dụ trong bao phấn của nhiều loại hoa loa kèn có nhiều xantophyl và Astarxantin

Một số carotenoid là một loại pro-vitamin, sau đó chuyển đổi thành vitamin A, có thể ngăn ngừa các bệnh mắt nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh quáng gà, nhạy cảm với nhiễm trùng, thô, da có vảy, và răng chậm phát triển và phát triển xương Có khoảng 700 carotenoid trong tự nhiên, nhưng chỉ có khoảng 50 có vitamin A hoạt động Trong số 50 vitamin đó, tìm thấy ba tiền thân quan trọng nhất của vitamin A ở con người là α-carotene, β-cryptoxanthin và β-carotene, đó là những pro-vitamin chính một thành phần của hầu hết các loại thực phẩm có chứa carotenoid

1 Tính chất vật lý

• Kết tinh ở dạng tinh thể, hình kim, hình khối lăng trụ, đa diện, dạng lá hình thoi

• Nhiệt độ nóng chảy cao: 130-2200C

• Hòa tan trong chất béo, các dung môi chứa clor và các dung môi không phân cực khác làm cho hoa quả có màu da cam, màu vàng và màu đỏ

• Tính hấp thụ ánh sáng: chuỗi polyene lien hợp đặc trưng cho màu thấy được của caroteinoid Dựa vào quang phổ hấp thu của nó, người ta thấy khả năng hấp thu ánh sáng phụ thuộc vào nối đôi liên hợp, phụ thuộc vào nhóm C9 mạch thẳng hay mạch vòng, cũng như vào nhóm chứa gắn trên vòng Ngoài ra trong mỗi dung môi hòa tan khác nhau, khả năng hấp thụ ánh sáng tối đa cũng khác nhau với cũng một loại khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh, chỉ cần 1 gam cũng có thể thấy bằng mắt thường

Hình1: sự biến đổi của carot trong chế biến

Trang 7

2 Tính chất hóa học

• Không hòa tan trong nước, rất nhạy đối với acid và chất oxi hóa, bền vững với kiềm do có hệ thống nối đôi liên hợp nên nó dễ bị oxi hóa mất màu hoặc đồng phân hóa, hydro hóa tạo màu khác

• Các tác nhân ảnh hưởng đến độ bền màu: nhiệt độ, ánh sáng, phản ứng oxi hóa trực tiếp, tác dụng của ion kim loại, enzyme, nước

• Dễ bị oxi hóa trong không khí => cần bảo quản trong khí trơ, chân không

Ở nhiệt độ thấp nên bao kín trách ánh sáng mặt trời

• Carotenoid khi bị oxi hóa tạo hợp chất có mùi thơm như các aldehide không no hoặc ketone đóng vai trò tạo hương thơm cho trà

3 Phân loại carotennoid

Có 2 cách để phân loại carotenoid Dựa vào nguyên tố tạo thành chia carotenoid thành 2 loại:

- Loại chỉ chứa C, H như α,β_carotene, lycopen

- Loại có chứa nhóm chức có mặt O như lutein, xanthophylls…

Còn nếu dựa vào 6 C ở 2 đầu phân tử ta có các nhóm carotenoid không chứa vòng, chứa

1 vòng và chứa 2 vòng

3.1 Carotene

3.1.1 Carotene

• Carotene là chất màu thuộc nhóm màu carotenoid, trong đó β-carotene

là loại quan trọng nhất và tìm thấy được nhiều trong rau củ

• β-carotene có màu vàng, có nhiều trong cà rốt, các loại trái cây có màu vàng và các loại rau màu xah đậm Chính màu vàng của β-carotene làm nền cho màu xanh của diệp lục tố đậm hơn ở các loại rau giàu β-carotene

Hình 2: trái cây giàu β-carotene

Trang 8

Cấu tạo và phân loại:

- Carotene (C40H56) là một loại hidratcacbon chưa bão hòa, gồm 18 nguyên tử cacbon hình thành một hệ thống các liên kết đơn, đôi xen kẽ, có 4 nhóm CH3 mạch nhánh

- Các loại carotene quan trọng là α-carotene, β-carotene và γ-carotene

Trong cấu trúc hóa học của hợp chất β-carotene có 11 liên kết đôi xen kẽ với các liên kết đơn tạo thành chromophore làm carotene có màu đỏ hoặc cam

Tính chất hóa học và vật lý:

- Carotene dễ bị oxi hóa ngoài không khí

- Không tan trong nước, chỉ tan trong lipit và các dung môi hữu cơ

Carotene nguyên chất là các tinh thể đen có màu đỏ sáng của đồng

và có ánh kim loại, dung dịch carotene có màu đỏ cam

Trang 9

Trong các thử nghiệm cho rằng 30mg β-carotene mỗi ngày làm tăng tỷ lệ ung thư phổi và ung thư tuyến tiền liệt ở người hút thuốc và những người có tiền sử tiếp xúc với chất gây nghiện.

3.1.2 Lycopene

Cà chua Gấc Dưa hấu

Hình 3: trái cây giàu lycopeneLycopene là một carotene màu đỏ tươi, được tìm thấy trong cà chua, các loại quả màu đỏ, dưa hấu và đu đủ (nhưng không có trong dâu tây)

Cấu tạo

Giống như tất cả các caroteneoid, lycopene là một hydrocacbon không bão hòa đa (một anken không thay thế), là một tetraterpene lắp ráp từ tám đơn vị isoprene, hoàn toàn bao gồm cacbon và hydro

Công dụng

Là một chất có vai trò trung hòa các chất hóa học gây lão hóa làn da

Ở thực vật, tảo, và các sinh vật quan hợp khác, lycopene là một chất trung gian quan trọng trong việc sinh tổng hợp của nhiều caroteneoid

3.2 Xantophyl

- Xantophyl là nhóm sắc tố màu vàng sẫm, công thức phân tử chung của phân tử này là C40H56On (n từ 1-6)

Trang 10

- Xantophyl ở thực vật bậc cao và tảo luôn đi kèm với carotene (thường là

cứ 1 carotene có 2 Xantophyl)

Xantophyl là dẫn xuất của carotene, trong đó: Lutenin là dẫ xuất của α-carotene.Lutein có nhiều trong long đỏ trứng gà

Hình 4: Trứng gàZeaxantin là dẫn xuất β-carotene, zeaxantin lần đầu tiên được chiết ra từ hạt ngô

3.2.1 Capxantin

Công thức cấu tạo: C40H58O3(3, 3’-dihydroxy-β,κ-carotene-6’ –one)

Trang 11

Hình 5 Bắp HÌnh 6: Ớt

Là chất màu vàng có trong ớt Chiếm 7/8 tất cả màu của ớt

Là dẫn xuất của carotene nhưng màu mạnh hơn caroteneoid khác 10 lần

Trong ớt đỏ có nhiều hơn ớt xanh 35 lần

3.2.2 Birxin

Birxin là một tapocarotenoid được tìm thấy trong Annatto, một loại thực phẩm màu tự nhiên lấy từ hạt của cây achiote (bixa nhuộm) Annatto hạt sắc tố chứa khoảng 5%, trong đó bao gồm birxin 70-80%

Hình 7: quả và hạt bixa orellanaAstarxantin là một caroteneoid.Nó thuộc về một nhóm lớn hơn được gọi là tecpen.Nó được phân loại như là một hoàng thể tố, có nghĩa là “sắc tố vàng” Astarxantin cũng là dẫn xuất của carotene và có tên gọi là 3,3’-dihidroxy-4,4-dixeto-βcarotene

Trang 12

4 Những biến đổi của carotenoid trong quá trình bảo quản.

4.1 Phương pháp bảo quản rau quả

Rau quả sau khi thu hoach trong điều kiện khí quyển bình thường, chất lượng sẽ giảm dần và tiến đến hư hỏng hoàn toàn Thời gian rau quả được bảo quản dài hay ngắn

do nhiều yếu tố khác nhau: giống, thời gian thu hoạch, điều kiện môi trường, nhiệt độ, độ

ẩm, …

Các phương pháp bảo quản rau quả hay sử dụng:

- Bảo quản bằng phương pháp lạnh: dùng nhiệt độ thấp có tác dụng ức chế các quá trình hóa sinh xảy ra bên trong rau quả cũng như sự phát triển của vi sinh vật, do đó kéo dài thời gian bảo quản Nhiệt độ càng thấp thì khả năng bảo quản lâu càng có ý nghĩa

kho kg/m2

Thời hạn bảo quản

Mất mát trong, thời gian bảo quản, %

Trạng thái nguyên liệu ban đầu

tháng 3÷4Chanh

chín 2 85÷90 Sọt 320÷360 3÷5 tuần 5

tuầnBảng 4.1 Điều kiện bảo quản của một số rau quả

Trang 13

- Bảo quản rau quả bằng phương pháp điều chỉnh khí quyển: gồm các phương pháp CA( controlled Atphosphere), MA ( Modifided Atphosphere) và các phương pháp tồn trữ

áp suất… Mục đích của phương pháp này là làm giảm hoạt động hô hấp và các phản ứng trao đổi khác bằng cách làm tăng hàm lượng CO2 và làm giảm hàm lượng O2, giảm sản xuất ethylene tự nhiên

Bảng 4.2 Chế độ bảo quản CA của một số loại rau quả ở một số nước

- Bảo quản rau quả bằng hóa chất: một số loại hóa chất có tác dụng ức chế sinh trưởng trong nguyên liệu rau quả cũng như tiêu diệt vi sinh vật tuy nhiên khi sử dụng hóa chất

sẽ gây ra những biến đổi về màu sắc, mùi vị, một điều đáng lo ngại là gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Thực tế có một loại được sử dụng là: chế phẩm M-l ( là este của metylic và acid α- naptylaxetic) là dạng chất lỏng như dầu, màu sẫm, không hòa tan trong nước, dễ tan tong dầu, ete, rượu, benzene và các dung môi hữu cơ khác; chế phẩm MH-

Trang 14

40 có tác dụng mạnh đến sinh trưởng của rau quả; rượu nonilic (C9H19OH) được sử dụng dưới dạng hơi; chế phẩm topsin-M (C12H24N4O4S2)…

- Bảo quản rau quả bằng phương pháp chiếu xạ: nhằm ngưng sự hoạt động sinh học của rau quả, cải thiện chất lượng, chống sâu bọ, khử trùng, tăng thời gian bảo quản

- Bảo quản rau quả bằng màng: màng chitosan, màng MAP, màng MOTR, màng PE

4.2 Các nghiên cứu về carotenoid trong quá trình bảo quản

 Sự kích thích màu sắc và sinh tổng hợp carotenoid trong quá trình bảo quản sau thu hoạch cam Navelina ở 120C tại Valencia, Tây Ban Nha

a) Điều kiện thí nghiệm

- Trái cây được thu hoạch tại 2 giai đoạn trưởng thành: trước khi hình thành màu

và hình thành màu cam nhạt Được bảo quản ở 20C và 120C và 90-95%RH trong 7 tuần Trái cây 'Navelina' đã được thu hoạch một cách ngẫu nhiên từ những cây trưởng thành trồng trong vườn cây ăn quả thương mại ở điều kiện tiêu chuẩn trái cây đã thống nhất về kích thước và màu sắc, và không bị hư hại và các khuyết tật bên ngoài Sau khi xác định màu sắc trái cây, trái cây được chia thành hai nhóm rất nhiều và bảo quản ở 2 ◦ C (nhiệt

độ thấp) và 12 ◦ C (nhiệt độ trung gian) và 90-95% RH trong bóng tối liên tục mẫu lặp lại 3 lần của 10 quả mỗi nhiệt độ bảo quản được sử dụng để theo dõi sự thay đổi của màu sắc trái cây trong suốt quá trình bảo quản

- Đánh giá về sự ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản lên màu sắc, hàm lượng tổng và

sự hình thành carotenoid, và sự biểu hiện của gen sinh tổng hợp carotenoid

b) Kết quả

 Thay đổi màu sắc bên ngoài trái cây, chỉ số sinh trưởng, và hàm lượng carotenoids tổng

và chlorophyll trong quả cam 'Navelina' trong quá trình bảo quản ở 12 ◦ C và 2 ◦ C

Để xác định ảnh hưởng của giai đoạn chín dựa trên sự phát triển của màu sắc trái cây , chỉ số trưởng thành , và hàm lượng sắc tố trong quá trình bảo quản cam ' Navelina '

ở 120C và 20C Trái cây được thu hoạch ở hai giai đoạn phát triển: breaker (Br, a/b ratio

−0.11) và colored (Co, a/b ratio 0.44) (Hunter parameters a (negative to positive correspond from green to red, respectively) and b (negative to positive, from blue to yellow, respectively) were determined and coloration is expressed as the a/b Hunter ratio,

a relationship for color measurement in citrus fruit (Stewart and Wheaton, 1971) Trong hình3.1 sự thay đổi trong màu sắc trái cây bên ngoài và bên trong suốt 7 tuần bảo quản ở

12 ◦ C và 2 ◦ C được hiển thị

Trang 15

Hình 8 Hình dáng bên ngoài và bên trong của cam 'Navelina' bảo quản ở 2 ◦ C và

12 ◦ C và 90-95% RH trong 7 tuần (A) trái cây thu hoạch ở giai đoạn nghỉ với màu một a / b = tỷ lệ -0,11 ± 0,02 và (B) trái cây màu với tỷ lệ a / b = 0,44 ± 0,01

Hình 9.Thay đổi màu vỏ cam 'Navelina' bảo quản ở 2 và 120C và 90-95% RH trong 7 tuần (A) trái cây thu hoạch ở giai đoạn nghỉ ngơi một màu a / b = tỷ lệ -0,11 ± 0,02 và (B) trái cây màu với tỷ lệ a / b = 0,44 ± 0,01 Màu sắc trái cây được thể hiện như các a / b tỷ lệ Hunter Dữ liệu là phương tiện ± SD của ba mẫu lặp lại 10 quả cho mỗi nhiệt độ bảo quản

Một cải tiến đáng chú ý của màu vỏ và thịt quả tìm thấy tại 12 ◦ C, đó là rõ ràng hơn trong Br trái cây, đó là rõ ràng hơn trong Br trái cây Bảo quản ở nhiệt độ thấp (20 C)

Trang 16

chỉ dẫn đến một sự gia tăng nhẹ (Br trái cây) hoặc không thay đổi (Co trái) trong chỉ số màu vỏ (Hình 9 ), phù hợp với kiểm tra trực quan (visual examination).

Chỉ số trưởng thành (MI) là một thông số quan trọng xác định ngày thu hoạch; do

đó, ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng trái cây cũng được đánh giá Như mong đợi, trái cây 'Navelina' thu hoạch ở giai đoạn Co cho thấy t MI cao hơn (7,6) so với trái cây ở giai đoạn Br (6.1) Tuy nhiên, MI còn lại tương đối ổn định trong thời gian bảo quản và không có sự khác biệt đáng kể nào giữa trái cây bảo quản ở 2 ◦ C và 12 ◦ C thu hoạch ở hai giai đoạn trưởng thành (Bảng 4.3)

Giai đoạn Nhiệt độ

( 0C) Chỉ số trưởng thànhThời gian bảo quản

Color break 2 6.1±0.4 6.7±0.6 6.7±0.5 7.1±0.7

12 6.2±0.3 7.1±0.5 6.6±0.4Colored 2 7.6±0.5 7.9±0.6 7.3±0.6 7.9±0.5

12 7.6±0.3 8.2±0.5 8.7±0.6

Bảng 4.3.Thay đổi chỉ số sinh trưởng

Hàm lượng của chlorophyll (CHL) và carotenoids tổng số được phân tích trong flavedo và thịt quả cam 'Navelina' tại các điểm năm lần và bảo quản ở 2 ◦ C và 12 ◦ C Nội dung CHL trong flavedo trái cây tươi thu hoạch ở giai đoạn Br là 22,14µgg-1 FW và giảm xuống còn 10-15µgg-1 FW sau 7 tuần 2 ◦ C Trong flavedo trái cây được bảo quản

ở 12 ◦ C, hàm lượng CHL giảm nhanh chóng các giá trị dưới 1µgg-1 FW Nồng độ CHL cũng thấp hơn 1µgg-1 FW trong trái cấy Co được thu hoạch tươi và do đó không được phân tích sau khi bảo quản tiếp theo Những thay đổi trong tổng hàm lượng carotenoid trong flavedo được bảo quản ở 120C trái cây thu hoạch ở hai giai đoạn theo một mô hình tương tự Một sự gia tăng gấp ba lần trong tổng số carotenoid đã được phát hiện sau khi 7 tuần lưu trữ, 22 tới 62µgg-1 FW trong trái cây Br và 32 tới 92µgg-1 FW trong Co trái cây (Hình 10 A và B) Ở 20C, những thay đổi trong hàm lượng carotenoid dường như phụ thuộc vào giai đoạn chín, vì nó đã gần như tăng gấp đôi trong flavedo Br quả nhưng vẫn tương đối ổn định trong giai đoạn Co (Hình 10 A và B) Trong thịt quả, những thay đổi trong tổng hàm lượng carotenoid trong Br và trái cây Co bảo quản ở 120C tăng trong một

xu hướng tương tự như trong vỏ (tăng gấp đôi) nhưng 20C hàm lượng carotenoid như không thay đổi (Hình 10 C và D )

Ngày đăng: 25/06/2015, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: trái cây giàu lycopene Lycopene là một carotene màu đỏ tươi, được tìm thấy trong cà chua, các loại quả  màu đỏ, dưa hấu và đu đủ (nhưng không có trong dâu tây). - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 3 trái cây giàu lycopene Lycopene là một carotene màu đỏ tươi, được tìm thấy trong cà chua, các loại quả màu đỏ, dưa hấu và đu đủ (nhưng không có trong dâu tây) (Trang 9)
Hình 4: Trứng gà Zeaxantin là dẫn xuất β-carotene, zeaxantin lần đầu tiên được chiết ra từ hạt ngô - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 4 Trứng gà Zeaxantin là dẫn xuất β-carotene, zeaxantin lần đầu tiên được chiết ra từ hạt ngô (Trang 10)
Hình 5. Bắp                                           HÌnh 6: Ớt - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 5. Bắp HÌnh 6: Ớt (Trang 11)
Hình 7: quả và hạt bixa orellana Astarxantin   là   một   caroteneoid.Nó   thuộc   về   một   nhóm   lớn   hơn   được   gọi   là  tecpen.Nó được phân loại như là một hoàng thể tố, có nghĩa là “sắc tố vàng” - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 7 quả và hạt bixa orellana Astarxantin là một caroteneoid.Nó thuộc về một nhóm lớn hơn được gọi là tecpen.Nó được phân loại như là một hoàng thể tố, có nghĩa là “sắc tố vàng” (Trang 11)
Hình 8.  Hình dáng bên ngoài và bên trong của cam 'Navelina' bảo quản ở 2 ◦ C và - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 8. Hình dáng bên ngoài và bên trong của cam 'Navelina' bảo quản ở 2 ◦ C và (Trang 15)
Hình 9.Thay đổi màu vỏ cam 'Navelina' bảo quản ở 2 và 12 0 C và 90-95% RH  trong 7 tuần - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 9. Thay đổi màu vỏ cam 'Navelina' bảo quản ở 2 và 12 0 C và 90-95% RH trong 7 tuần (Trang 15)
Hình 10.  Thay đổi  tổng hàm lượng carotenoid trong vỏ (A và B) và thịt quả (C và  D) của 'Navelina' màu da cam bảo quản ở  12 0 C  và 2 0 C và 90-95% RH trong 7 tuần - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 10. Thay đổi tổng hàm lượng carotenoid trong vỏ (A và B) và thịt quả (C và D) của 'Navelina' màu da cam bảo quản ở 12 0 C và 2 0 C và 90-95% RH trong 7 tuần (Trang 17)
Hình 11.Thay đổi trong thành phần của carotenoids trong Br (a / b = -0,11 ± 0,02)  (A) và Co (a / b = 0,44 ± 0,01) (B) quả cam 'Navelina' bảo quản ở 2 ◦ C (thanh màu  trắng) và 12 ◦ C (thanh màu xám) và 90-95% RH 1, 3, 5 và 7 tuần. - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 11. Thay đổi trong thành phần của carotenoids trong Br (a / b = -0,11 ± 0,02) (A) và Co (a / b = 0,44 ± 0,01) (B) quả cam 'Navelina' bảo quản ở 2 ◦ C (thanh màu trắng) và 12 ◦ C (thanh màu xám) và 90-95% RH 1, 3, 5 và 7 tuần (Trang 19)
Bảng 4.4 Mối quan hệ giữa màu sắc (Hunter a / b) và tỷ lệ 9-Z-violaxanthin  /β-Citraurin trong flavedo của quả cam 'Navelina' thu hoạch ở hai giai đoạn và bảo quản - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Bảng 4.4 Mối quan hệ giữa màu sắc (Hunter a / b) và tỷ lệ 9-Z-violaxanthin /β-Citraurin trong flavedo của quả cam 'Navelina' thu hoạch ở hai giai đoạn và bảo quản (Trang 20)
Hình 12. Thay đổi trong thành phần của carotenoids trong thịt Br (a / b = -0,11 ±  0,02) (A) và Co (a / b = 0,44 ± 0,01) (B) quả cam 'Navelina' bảo quản ở 2 0 C (thanh màu  trắng) và 12 0 C (thanh màu xám) và 90-95% RH 1, 3, 5 và 7 tuần - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 12. Thay đổi trong thành phần của carotenoids trong thịt Br (a / b = -0,11 ± 0,02) (A) và Co (a / b = 0,44 ± 0,01) (B) quả cam 'Navelina' bảo quản ở 2 0 C (thanh màu trắng) và 12 0 C (thanh màu xám) và 90-95% RH 1, 3, 5 và 7 tuần (Trang 20)
Hình 13.   Phân tích RT-PCR định lượng của sự biểu hiện của gen PSY,  PDS, ZDS,β- LCY1, β-LCY2 và β- CHX trong vỏ màu nghỉ (A) và màu (B) quả cam  'Navelina' và bảo quản ở 2  0 C  và 12  0 C và 90-95% RH trong 7 tuần - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 13. Phân tích RT-PCR định lượng của sự biểu hiện của gen PSY, PDS, ZDS,β- LCY1, β-LCY2 và β- CHX trong vỏ màu nghỉ (A) và màu (B) quả cam 'Navelina' và bảo quản ở 2 0 C và 12 0 C và 90-95% RH trong 7 tuần (Trang 21)
Hình 16. Ảnh hưởng của thời gian đun sôi lên toàn bộ lượng carotene có trong bốn  loại rau quả. - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 16. Ảnh hưởng của thời gian đun sôi lên toàn bộ lượng carotene có trong bốn loại rau quả (Trang 26)
Hình 17:  Ảnh  hưởng của  nhiệt  độ  (100 o C)  lên  hàm  lượng  β-carotene trong  dầu  gấc theo thời gian - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 17 Ảnh hưởng của nhiệt độ (100 o C) lên hàm lượng β-carotene trong dầu gấc theo thời gian (Trang 27)
Hình 18. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chống oxy hóa của lycopen - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 18. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chống oxy hóa của lycopen (Trang 29)
Hình 19. Động học quá trình phát triển đồng phân lycopen - NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CAROTENOID TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN RAU, QUẢ
Hình 19. Động học quá trình phát triển đồng phân lycopen (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w