1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh vay vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất giai đoạn 2014 2020, thông qua hình thức mở rộng quy mô Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc

33 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DNNVV có thể khai thác thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn và các tiềm năngtại chỗ cho phát triển, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, góp phầnquan trọng trong xoá đói giảm nghèo,

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Phúc, ngày 5 tháng 9 năm 2014

ĐỀ ÁN

Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh vay vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất giai đoạn 2014 - 2020, thông qua hình thức

mở rộng quy mô Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc

(Kèm theo quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13, ngày 18 tháng 6 năm

2013 của Quốc hội khóa XIII;

Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hộikhoá XII;

Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm

2006 của Quốc Hội Khoá XI;

Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một sốchính sách chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN;

Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúpphát triển DNNVV;

Quyết định số 677/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 10 tháng 5 năm

2011 việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;

Quyết định số 2457/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 31/12/2010 phêduyệt chương trình công nghệ cao quốc gia;

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm

2020, tầm nhìn đến 2030;

Quyết định số 59/2008/QĐ- UBND ngày 13/11/2008 của UBND tỉnh

Trang 2

của Sở Khoa học và Công nghệ;

Kế hoạch số 4589/KH-UBND ngày 15/8/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

về việc thực hiện Nghị quyết số 04 -NQ/TU ngày 14/1/2013 của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh (khóa XV) về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnhđến năm 2020;

Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn2030

B CƠ SỞ THỰC TIẾN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1 Trên địa bàn tỉnh hiện nay có khoảng 5.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV), chiếm 97% tổng số doanh nghiệp của tỉnh DNNVV đóng góp 10%GDP của tỉnh, 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; nộp ngân sách nhà nước hàngnăm chiếm gần 4% tổng thu ngân sách; giá trị xuất khẩu chiếm 13% tổng giá trịkim ngạch xuất khẩu của tỉnh Các DNNVV có vai trò to lớn trong việc thu hút,tạo việc làm cho lao động là người địa phương, lao động nông thôn, giải quyếtviệc làm cho trên 70 ngàn lao động, chiếm 60% lao động trong khu vực doanhnghiệp, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vựcnông nghiệp, nông thôn sang khu vực công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề truyền

thống (Nguồn: Nghị quyết số 04 /TU ngày 14/1/2013 của Ban chấp hành

Đảng bộ tỉnh khóa XV về phát triển DNNVV).

2 Về vị trí, DNNVV là bộ phận cấu thành không thể thiếu được và chiếmgiữ vị trí rất quan trọng của nền kinh tế với những lợi thế như: bộ máy tổ chức gọnnhẹ; không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư; việc đổi mới thay thế công nghệ, kỹ thuật sảnxuất dễ dàng và thuận tiện; có lợi thế là phân bổ đều khắp các vùng dân cư ở địa bàn

9 huyện, thành, thị; dễ thích nghi và thích ứng nhanh với những biến động của thịtrường DNNVV có thể khai thác thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn và các tiềm năngtại chỗ cho phát triển, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, góp phầnquan trọng trong xoá đói giảm nghèo, giải quyết nhiều việc làm cho người laođộng ở mọi lứa tuổi, nhất là độ tuổi khó tiếp cận khoa học, công nghệ cao nếuđược phát huy tốt sẽ đóng góp một phần cho ngân sách nhà nước và góp phầnthực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh DNNVV phát triển tốt sẽliên tục tái đầu tư, mở rộng tạo ra nội lực cho nền kinh tế, là yếu tố cốt yếu cho sựphát triển ổn định bền vững

3 Hiện trạng các DNNVV trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế, khó khăn,thách thức như: quy mô nhỏ, trình độ quản lý còn thấp, thiếu tính chuyên nghiệp,

Trang 3

cạnh tranh kém Sự phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh chưa tương xứng với thếmạnh của tỉnh và chưa được đặt đúng với vai trò và vị trí của nó.

Thực trạng này đã và đang đặt ra những thách thức lớn đối với năng lựccạnh tranh của khu vực DNNVV, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâurộng hiện nay khi chúng ta phải tuân thủ các nguyên tắc trong lộ trình gia nhậpcác tổ chức WTO, APEC và AFTA; đặc biệt sẽ không làm tốt việc giải quyếtviệc làm, dư thừa lao động cho nhiều lứa tuổi, độ tuổi trong xã hội hiện nay

4 Nhằm phát huy hơn nữa các thế mạnh và khắc phục những hạn chế nêutrên của DNNVV, tận dụng những cơ hội và vượt qua thách thức đặt ra trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội và tái cơ cấu nền kinh tế, tỉnh Vĩnh Phúc đã cónhững có chủ trương, chính sách để hỗ trợ DNVVN phát triển cả về số lượng vàchất lượng, cụ thể là Nghị quyết số 04/TU ngày 14/1/2013 của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh khóa XV về phát triển DNNVV (Nghị quyết 04/TU) và Kế hoạch

số 4589/KH/UBND ngày 15/8/2013 của Ủy ban nhân tỉnh (KH 4589/KH - UB)xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 04/TU về phát triển DNNVV trên địabản tỉnh đến năm 2020

Đề án Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh vay vốn để

đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, giai đoạn 2014 - 2020 (Thông qua hình thức mở rộng quy mô Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ) là một giải

pháp quan trọng để thực hiện Kế hoạch 4589/ KH - UB thực hiện Nghị quyết04/TU

5 Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây gọi tắt

là Quỹ ) được thành lập theo quyết định số 2095/ QĐ - UBND, ngày 27 tháng 6năm 2008, của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, là tổ chức tài chính trực thuộc Uỷ bannhân dân tỉnh Quỹ có chức năng tài trợ, cho vay để khuyến khích đẩy mạnh cáchoạt động đổi mới khoa học công nghệ do tổ chức, cá nhân thuộc loại hình doanhnghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ có nhu cầu đầu tư phát triển sản xuất, góp phần tíchcực thúc đẩy phát triển KH&CN, KT - XH trên địa bàn tỉnh

Sau một thời gian thành lập và đi vào hoạt động (từ năm 2008), đến nay

bộ máy tổ chức Quỹ đã dần ổn định và có kinh nghiệm thực tiễn, có đủ khả năngchuyên môn, nghiệp vụ để quản lý, điều hành các hoạt động của Quỹ phục vụcông tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đảm bảohiệu lực và hiệu quả

Bằng kết quả hoạt động thời gian qua, cũng như học tập kinh nghiệm vàtham khảo kết quả hoạt động của các Quỹ KH&CN tại các tỉnh Thanh hóa,

Trang 4

Quảng Ninh, Bình Định, thành phố Hồ Chí Minh đã chứng tỏ vai trò và tính

ưu việt của Quỹ trong việc hỗ trợ, thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ

Với sự tư vấn, giám sát của Quỹ thời gian qua đã tạo điều kiện cho Chủđầu tư mua sắm được công nghệ, dây truyền sản xuất hiện đại, giúp doanhnghiệp hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, do vậy thu được lợinhuận cao hơn và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Đồng thời với một lượng vốn vay không nhiều từ Quỹ, mang tính vốnmồi, kích thích nguồn vốn tự huy động của các doanh nghiệp, đã hỗ trợ, giúp

Chủ đầu tư huy động được nhiều nguồn vốn khác để thực hiện Dự án đổi mới

công nghệ Mặt khác với hình thức cho vay và phải bảo toàn vốn cũng là hìnhthức đổi mới cơ chế tài chính hiên nay với mục tiêu đa dạng hóa và khai thác tối

ưu các nguồn vốn trong hoạt động KH&CN

Phần thứ hai THỰC TRẠNG, TRÌNH ĐỘ KH&CN CỦA CÁC DNNVV.

THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ KH&CN

I THỰC TRẠNG CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1 Khái quát chung

Kết quả nghiên cứu của các Đề án, Dự án về DNNVV trên địa bàn tỉnhđến năm 2020 đã cho thấy hiện trạng như sau:

Trang 5

So sánh với tổng số các DNNVV của cả nước qua các năm thì DNNVV trênđịa bàn tỉnh có xu hướng tăng, cụ thể như sau: năm 2006 (chiếm 2,93%); năm 2007(chiếm 3,18%); năm 2008 (chiếm 3,68%); năm 2009 (chiếm 3,64%); năm 2010(chiếm 4,08%); năm 2011 (chiếm 5,22%) tổng số DNNVV của cả nước.

1.3 Ngành nghề kinh doanh

Qua số liệu đăng kí cho thấy ngành nghề kinh doanh của DNNVV rất đadạng, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề, tuy nhiên ngành nghềchính chủ yếu tập trung ngành Dịch vụ - thương mại: 1.459 doanh nghiệp (chiếm48,28%); Còn lại: xây dựng: 941 doanh nghiệp (chiếm 31,14%), công nghiệp

567 doanh nghiệp (chiếm 18,76%), ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 55 doanhnghiệp (chiếm 1,82%)

1.4 Loại hình vốn đầu tư

Trong 3.022 các DNNVV đang hoạt động, phân chia theo loại hình gồm:Doanh nghiệp trong nước: 2.957 (chiếm 97,85%); Doanh nghiệp FDI: 65 (chiếm2,15%)

1.5 Hiệu quả hoạt động

Các DNNVV trên địa bàn tỉnh đã có tốc độ tăng trưởng đáng kể về mặt đầu tư

và sản xuất kinh doanh

Tổng nguồn vốn các DNNVV là: 40.984,02 tỷ đồng, trong đó công ty TNHH:18.316,44 tỷ đồng; công ty cổ phần: 17.829,9 tỷ đồng; DNTN: 4837,68 tỷ đồng

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 13.634,7 tỷ đồng, trong đó công ty TNHH:4.721,9 tỷ đồng; công ty cổ phần: 7.103,1 tỷ đồng; DNTN: 1.809,7 tỷ đồng

Doanh thu thuần: 39.193 tỷ đồng, trong đó công ty TNHH: 17.632,98 tỷđồng; công ty cổ phần: 15.353,45 tỷ đồng; DNTN: 6.206,57 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế: 2.085,5 tỷ đồng, trong đó công ty TNHH: 607,13 triệuđồng; công ty cổ phần: 1.139,32 triệu đồng; DNTN: 339,05 triệu đồng

1.6 Đóng góp vào ngân sách nhà nước

Kết quả thu nộp ngân sách Nhà nước hàng năm chiếm gần 4% tổng thungân sách Số lượng DNNVV hoạt động xuất khẩu tăng từ 45 doanh nghiệp năm

2005 lên 147 doanh nghiệp năm 2010, năm 2011 có 161 doanh nghiệp, chiếmtrên 3% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động Giá trị xuất khẩu của cácDNNVV tăng từ 48 triệu USD năm 2005 lên 76,25 triệu USD năm 2010, năm

Trang 6

2011 đạt 79,8 triệu USD chiếm gần 14% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu củatỉnh.

(Nguồn: Báo cáo của sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu CN qua các năm)

2 Đánh giá chung về các DNNVV trên địa bàn tỉnh:

2.1.Điểm mạnh

Sự phát triển tích cực của DNNVV trong thời gian qua đã khẳng địnhđây là khu vực có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, là khu vựcthu hút nhiều việc làm (nhất là lực lượng lao động tại chỗ với nhiều thành phần

và độ tuổi, trình độ đào tạo khác nhau), đẩy nhanh quá trình chuyển dịch phầnlớn lao động nông nghiệp, nông thôn sang làm công nghiệp, dịch vụ giúpchuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phát triển công nghiệp chế tạo vàngành nghề mới, góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhậpcho người lao động nông thôn, người nghèo thành thị, từ đó nâng thêm mứcsống cho bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp, góp phần quan trọng trong xoáđói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội, góp phần cho tăng trưởng GDP vànguồn thu ngân sách

DNNVV có tính năng động, linh hoạt với sự biến động nhu cầu của thịtrường: quy mô nhỏ và vừa, có bộ máy tổ chức gọn nhẹ, không đòi hỏi quánhiều vốn đầu tư, dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng những yêu cầu có hạn trongnhững thị trường chuyên môn hóa Mặt khác, DNNVV có mối liên hệ trực tiếpvới thị trường và người tiêu thụ nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến độngcủa thị trường

DNNVV được tạo lập dễ dàng, quản lý theo quy mô hộ gia đình: Để thànhlập một doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu,mặt bằng sản xuất, quy mô nhà xưởng không lớn, tính cơ động cao; CácDNNVV rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệt hại tolớn do môi trường khách quan tác động lên

DNNVV đổi mới phương thức làm ăn ở nông thôn, góp phần tạo dựngphong cách làm ăn mới, sản xuất tập trung, đưa các sản phẩm hàng hóa thô thamgia vào chuỗi giá trị, là thành phần không thể thiếu trong xây dựng nông thônmới

Tác phong và ý thức chấp hành kỷ luật lao động trong các DNNVV đangtừng bước được nâng cao Người lao động trong các DNNVV dễ thích nghi hơn

Trang 7

với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vì phong cách kỷ luật lao động chưađạt đến trình độ CNH cao.

Đội ngũ nhân lực có trình độ, kỹ năng đang từng bước được các doanhnghiệp chú trọng, một bộ phận lao động trong các DNNVV đã thích ứng và làmchủ được công nghệ tiên tiến, hiện đại trong một số lĩnh vực

Các chủ doanh nghiệp và một bộ phận cán bộ làm công tác quản lý có tưduy rất năng động, nhạy bén trong kinh doanh thương trường, trong chuyển đổingành nghề kinh doanh và làm đầu mối các loại hình giao dịch, dịch vụ trong sảnxuất kinh doanh Với tính năng động cao, các DNNVV vừa là môi trường học hỏikhởi nghiệp cho các doanh nhân vừa là môi trường tạo mối liên kết, tích tụ vốn

để hình thành và phát triển các doanh nghiệp lớn

2.2 Điểm yếu

Bộ phận phần lớn các DNNVV trên địa bàn tỉnh có quy mô nhỏ về cả

vốn và lao động; năng lực sản xuất, quản lý điều hành, quản trị hạn chế, năngsuất lao động thấp do thiếu đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, sức cạnh tranhcủa hàng hóa còn hạn chế, chưa có được sự đầu tư theo chiều sâu về khoa họccông nghệ và thiết bị sản xuất tiên tiến Hàm lượng khoa học - công nghệ trongsản xuất các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp của các doanh nghiệpcòn ở mức thấp Quá trình sản xuất còn gây thất thoát và tiêu hao nhiều tàinguyên, năng lượng, mẫu mã không đa dạng, chậm thay đổi so với thị hiếu củakhách hàng

Phần lớn lao động trong các DNNVV có tay nghề thấp, thiếu lao động kỹthuật có trình độ cao Đội ngũ cán bộ quản lý còn yếu về năng lực tư duy xâydựng kế hoạch và xác định tầm nhìn chiến lược trong kinh doanh Đó là nguyênnhân khiến việc xác định mục tiêu tăng trưởng và khả năng đầu tư mở rộng sảnxuất kinh doanh trong dài hạn của doanh nghiệp thiếu sáng tạo, thiếu năng động,

do vậy chưa đạt hiệu quả như mong muốn

Hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm quản lý, quản trị hiện đại Điều kiệnmôi trường, phương tiện làm việc còn khó khăn và chưa chuyên nghiệp Chưa đápứng được các tiêu chuẩn của các hệ thống quản lý chất lượng (bao gồm cả ISO9001-2000, HACCP) và xây dựng thương hiệu Quan hệ hợp tác, sự phối hợp, liêndoanh trong sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp còn hạn chế Do vậy, kiếnthức và kinh nghiệm quản lý, quản trị hiện đại và điều kiện môi trường làm việcchuyên nghiệp chưa có tác động lan tỏa giữa các doanh nghiệp với nhau Tình trạngcạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp đang diễn ra ở nhiều lĩnh vực

Trang 8

nên khó tạo được sức mạnh tổng hợp của cả khu vực kinh tế này trên cơ sở phát huylợi thế so sánh của từng doanh nghiệp

Khả năng tích tụ vốn thấp và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từthế chấp tài sản đảm bảo của doanh nghiệp thiếu tính khả thi do tài sản hạn chế

II THỰC TRẠNG VỀ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DNVVN

Qua điều tra đánh giá về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trên địabàn tỉnh ở 6 lĩnh vực sản xuất, cho kết quả như sau:

- Phạm vi điều tra trong 6 lĩnh vực: lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng;lĩnh vực cơ khí; lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; lĩnh vực dệt may,

da giầy, giấy; lĩnh vực điện, điện tử; lĩnh vực khác

- Quy mô điều tra mẫu 100 doanh nghiệp, trong đó:

+ Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng: 20 doanh nghiệp

+ Lĩnh vực cơ khí: 31 doanh nghiệp

+ Lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: 12 doanh nghiệp

+ Lĩnh vực dệt may, da giầy, giấy: 6 doanh nghiệp

+ Lĩnh vực điện, điện tử: 13 doanh nghiệp

+ Lĩnh vực khác (in ấn, cấp thoát nước, dược phẩm ): 18 doanh nghiệp

- Phương pháp: chọn mẫu ngẫu nhiên

1.Về xuất xứ công nghệ:

1.1.Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng:

Xuất xứ công nghệ chủ yếu từ các nước trong khối EU, một số xuất xứ từ

nhiều các nước khác Đức, Mỹ, Đài Loan

1.2 Lĩnh vực cơ khí:

Xuất xứ công nghệ chủ yếu từ các nước Trung Quốc, Đài Loan, chiếm64,5% Một số có xuất xứ từ Nhật Bản, Italia

1.3.Lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

Xuất xứ công nghệ chủ yếu là của Việt Nam (10/12DN) Chỉ có công nghệcủa một vài Công ty TNHH là có xuất xứ từ Cộng hòa Liên bang Đức, và TrungQuốc

1.4.Lĩnh vực dệt may, da giầy, giấy

Trang 9

Xuất xứ công nghệ chủ yếu là của Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan mộtvài công ty có công nghệ hoàn toàn của Việt Nam.

2 Về mức độ tiên tiến hiện đại của dây chuyền thiết bị:

2.1.Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng:

Qua khảo sát, dây chuyền thiết bị của các doanh nghiệp vừa, phần lớn cáccông đoạn của quá trình sản xuất đều được cơ giới hoá, vì vậy số lượng côngnhân trong mỗi ca làm việc rất ít, chỉ vài chục người, chủ yếu ở công đoạn phânloại, vận chuyển sản phẩm vào kho

2.3.Lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

Qua khảo sát, dây chuyền thiết bị của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực chếbiến nông lâm sản rất thấp

2.4.Lĩnh vực dệt may, da giầy, giấy

Qua khảo sát, dây chuyền thiết bị của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dệtmay nhìn chung là thấp, phần lớn là các máy may đơn lẻ, sử dụng nhiều laođộng

2.5.Lĩnh vực điện, điện tử

Qua khảo sát, dây chuyền thiết bị của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vựcđiện, điện tử không cao Các công đoạn của quá trình sản xuất còn tương đối độc

Trang 10

lập, chưa có sự liên hoàn theo phương thức: đầu vào là nguyên liệu, đầu ra là sảnphẩm

2.6 Về lĩnh vực khác

Qua khảo sát, dây chuyền thiết bị của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nàychung là thấp và lạc hậu

3 Về tính đồng bộ và phù hợp công nghệ, thiết bị

3.1 Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng:

100% doanh nghiệp cho rằng với công nghệ, thiết bị phù hợp, nhưng chỉ

có 75,0% doanh nghiệp cho rằng có sự đồng bộ, còn 25,0% doanh nghiệp côngnghệ, thiết bị chưa được đồng bộ

3.2 Lĩnh vực cơ khí:

100% doanh nghiệp cho rằng với công nghệ, thiết bị phù hợp, nhưng chỉ

có 87,1% doanh nghiệp cho rằng có sự đồng bộ, và như vậy còn 12,9% doanhnghiệp mà ở đó công nghệ, thiết bị chưa được đồng bộ

3.3.Lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

100% doanh nghiệp cho rằng với công nghệ, thiết bị phù hợp, nhưng chỉ

có 83,4% doanh nghiệp cho rằng có sự đồng bộ, còn 16,6% doanh nghiệp chorằng công nghệ, thiết bị chưa được đồng bộ

3.4.Lĩnh vực dệt may, da giầy, giấy

Các doanh nghiệp cho rằng với công nghệ và thiết bị đã được đầu tư trongthời gian qua là phù hợp với ngành nghề sản xuất của mình, nhưng chỉ có 10/13(76,9%) doanh nghiệp cho rằng thiết bị đồng bộ

3.5.Lĩnh vực điện, điện tử

Nhìn chung mức độ tiên tiến, hiện đại của công nghệ, thiết bị trong cácdoanh nghiệp được điều tra, khảo sát chưa cao Thể hiện ở chỗ mức độ tự độnghóa thấp, sử dụng nhiều lao động thủ công

Trang 11

Chất lượng thiết bị ở đây được đánh giá theo tỷ lệ % còn lại so với thiết bịmới Qua điều tra, khảo sát, thì phần lớn thiết bị của các doanh nghiệp còn lạikhoảng 70 -80% Tuy nhiên, số doanh nghiệp mà giá trị thiết bị còn lại dưới 70%cũng không nhỏ (8 doanh nghiệp, chiếm 40% so với tổng số doanh nghiệp điềutra), một số thiết bị được sản xuất từ năm 1990-1992.

4.2 Lĩnh vực cơ khí

Chất lượng thiết bị ở đây được đánh giá theo tỷ lệ % còn lại so với thiết bịmới Qua điều tra, khảo sát, thì phần lớn thiết bị của các doanh nghiệp 19/31DNcòn lại khoảng 70 -80%; có 6 DN thì giá trị thiết bị còn lại 80 - 90% Tuy nhiên,

số doanh nghiệp mà giá trị thiết bị còn lại dưới 70% cũng có 6 doanh nghiệp,chiếm 19,4% so với tổng số doanh nghiệp điều tra

4.3 Lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

Nhìn chung, thiết bị của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này còn rất thấp.Qua đánh giá có 5 doanh nghiệp (41,7%) chất lượng thiết bị còn lại dưới 70%

4.4.Lĩnh vực dệt may, da giầy, giấy

Qua đánh giá, phần lớn các doanh nghiệp (10/13, chiếm 76,9%) chấtlượng thiết bị còn lại 70 - 80%

4.5 Lĩnh vực điện, điện tử

Nhìn chung, chất lượng thiết bị của các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện,điện tử còn giá trị từ 70% trở lên chiếm tỷ lệ cao

4.6 Lĩnh vực khác

Qua đánh giá, chỉ có 5,9% số doanh nghiệp chất lượng thiết bị còn lại từ

80 - 90%; 70,6% doanh nghiệp, chất lượng thiết bị còn lại 70 - 80% và đặc biệt

là 23,5% doanh nghiệp, chất lượng thiết bị còn lại dưới 70%

5 Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường:

Nhìn chung, các doanh nghiệp đã chú ý, thực hiện các quy định của Nhànước về bảo vệ môi trường Các doanh nghiệp đã chú ý đầu tư công nghệ, thiết

bị để giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, tiếng ồn, bụi, khói thải của đại

đa số doanh nghiệp còn cao, cần phải được quan tâm, xử lý triệt để hơn nữa

Ở một số doanh nghiệp tình trạng tiếng ồn, bụi, nước thải rất cao, gây bứcxúc, khiếu kiện trong nhân dân

Trang 12

(Nguồn: Đề tài Điều tra thực trạng công nghệ các dự án đầu tư trên địa

bàn tỉnh Vĩnh Phúc (mã số 168/ĐTKHVP, chủ nhiệm: Ths Ngô Khánh Lân Giám đốc sở KH&CN; Phụ biểu II.1, II.2, II.3, II.4, II.5, II.6),

-6 Tổng quan đánh giá kết quả điều tra cho thấy:

6.1 Trong 6 lĩnh vực điều tra, mức độ tiên tiến của công nghệ của lĩnh vựcchế biến nông, lâm sản, thực phẩm thuộc công nghệ lạc hậu; 5 lĩnh vực còn lại(cơ khí; sản xuất vật liệu xây dựng; điện, điện tử; dệt may, da giầy, giấy; lĩnh vựckhác) mức độ tiến tiến của công nghệ đều chỉ đạt mức trung bình

Theo Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học

và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư thì mức độ tiên

tiến của dây chuyền công nghệ là: Dây chuyền công nghệ đạt trình độ tiên tiến là

dây chuyền sản xuất chuyên môn hoá, được tổ chức theo phương pháp cơ khí

-tự động hóa, trong đó có ứng dụng kỹ thuật số và ít nhất phải có 1/3 tính theo giátrị các thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; trên dây chuyền sảnxuất không có các khâu lao động thủ công nặng nhọc; dây chuyền sản xuất được

bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn laođộng và vệ sinh môi trường

6.2 Với các quy định trên đây, chỉ có 20/100 doanh nghiệp (20%) cơ bảnđáp ứng Mặc dù, số doanh nghiệp mà công nghệ, thiết bị còn lạc hậu chiếm tỷ lệcao (80%), nhưng số doanh nghiệp đề xuất đổi mới công nghệ cũng thấp chỉ có15/100 doanh nghiệp (15%)

- Xuất xứ công nghệ của tất cả các lĩnh vực đa phần từ các nước châu Á,như Trung quốc, Đài Loan, Nhật bản, Hàn Quốc một số ít thuộc các lĩnh vựcsản xuất vật liệu xuất sứ từ châu Âu và Mỹ

- Doanh nghiệp sử dụng công nghệ đa phần là công nghệ thấp do vậy tạo ragiá trị gia tăng thấp, chưa có tiềm lực để phát triển; doanh nghiệp hoạt động trongngành công nghiệp hỗ trợ còn chiếm tỷ lệ thấp

6.3 Điểm hạn chế của các doanh nghiệp là chưa đầu tư mạnh vào nghiêncứu và phát triển công nghệ Các lao động trong tỉnh không được tiếp cận cáccông nghệ hiện đại, tiến tới làm chủ và nắm bắt các công nghệ tương tự Về sảnxuất thì chưa tạo ra được các sản phẩm có giá trị hiệu quả kinh tế cao

- Công tác bảo vệ môi trường tuy đã được các doanh nghiệp chú ý, nhưng

ở một số doanh nghiệp, các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức

Trang 13

khỏe người lao động như bụi, tiếng ồn, nhiệt độ còn cao; xử lý nước thải sản xuấtchưa triệt để

6.4 Nguyên nhân của các hạn chế thì có nhiều nguyên nhân như cơ chếchính sách của Nhà nước về đầu tư và phát triển khoa học công nghệ còn chưađược cụ thể hóa, chưa khuyến khích được các doanh nghiệp đầu tư đổi mới côngnghệ, nhưng nguyên nhân lớn nhất là thiếu vốn Trừ các doanh nghiệp FDI còn lạihầu như các Doanh nghiệp DDI đều không đủ vốn để đầu tư mua sắm các dâychuyền thiết bị và công nghệ hiện đại

Vì nguồn vốn hạn chế nên các DNNVV trên địa bàn tỉnh hoạt động chủ yếutrong các ngành có giá trị gia tăng thấp và sử dụng nhiều lao động Thực tế đầu tư củacác DNNVV vào các ngành dựa trên tri thức, công nghệ hoặc sử dụng nhiều vốn cònhạn chế, dẫn đến sản phẩm sản xuất ra có sức cạnh tranh trên thị trường không cao,

do vậy khó có thể đẩy mạnh xuất khẩu

Từ thực đó cho thấy, để đảm bảo các DNNVV phát triển ổn định, lâu dài tỉnhcần phải có cơ chế, chính sách định hướng, hỗ trợ cho doanh nghiệp đặc biệt là hỗ trợ

về vay vốn để đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ

III THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN TỈNH VĨNH PHÚC

1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Quỹ

1.1 Cơ cấu tổ chức

Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc được thành lậptheo quyết định số 2095/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 6 năm 2008, của UBND tỉnhVĩnh Phúc, là tổ chức tài chính trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoạt động vìmục đích bảo toàn vốn; được bù đắp chi phí và không vì mục đích lợi nhuận

Theo quyết định thành lập và Điều lệ Tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổchức của Quỹ có Hội đồng Quản lý, Hội đồng thẩm định, Cơ quan Điều hành vàBan Kiểm soát

Hội đồng quản lý (do 01 Phó Chủ tịch UBND tỉnh là Chủ tịch Hội đồng)

có trách nhiệm và quyền hạn: Hoạch định chiến lược phát triển của Quỹ, pháttriển vốn; Quyết định phương thức Tài trợ, cho vay của Quỹ; Quy định tiêu chíđánh giá, xét chọn cho vay từ nguồn vốn ngân sách của Quỹ; Quy định mức lãisuất; Quyết định số lượng, thời gian cho vay của từng dự án

- Cơ quan điều hành Quỹ là cơ quan giúp việc cho Hội đồng quản lý,

chức năng nhiệm vụ bao gồm: Giải quyết công việc hàng ngày của Quỹ; Tiếp

Trang 14

nhận và hướng dẫn xây dựng Dự án; Tổ chức thẩm định phương án SXKD,phương án bảo lãnh tín dụng, tài sản thế chấp;

Giúp việc cho Cơ quan Điều hành có Văn phòng Quỹ Văn phòng Quỹ doHội đồng quản lý bổ nhiệm Ngoài ra Quỹ còn phối hợp với Ngân hàng Thươngmại trong việc triển khai cho vay và thu hồi vốn vay, xử lý vi phạm và rủi ro

- Hội đồng thẩm định do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, là cơ quan tư vấn

cho Hội đồng quản lý Quỹ để thẩm định nội dung công nghệ và tài chính các hồ

sơ xin tài trợ, vay vốn của Quỹ Trong Hội đồng thẩm định có thành viên là cácchuyên gia và kỹ sư có trình độ cao về khoa học và công nghệ và tài chính, ngânhàng

- Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, có trách nhiệm và quyền

hạn: kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình thực hiện Quy chếđiều lệ của Quỹ, các quyết định của Hội đồng quản lý

1.2 Chức năng, nhiệm vụ:

Quỹ có chức năng nhiệm vụ: tài trợ, cho vay để khuyến khích các hoạtđộng khoa học công nghệ do tổ chức, cá nhân đề xuất, góp phần tích cực thúcđẩy phát triển KH&CN, KT - XH trên địa bàn tỉnh

1.3 Địa vị pháp lý

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước và các ngân hàng thương mại Trụ sở của Quỹ đặt tại Thành Phố Vĩnh Yên

- Tỉnh Vĩnh Phúc Sở Khoa học và Công nghệ được UBND tỉnh ủy quyền quản

lý nhà nước các hoạt động chung của Quỹ

2 Kết quả hoạt động:

Sau 5 năm đi vào hoạt động, cho đến nay, Quỹ đã cho vay đầu tư được 14

Dự án ứng dụng KH&CN trên địa bàn tỉnh (đều là các Dự án ứng dụng kết quảnghiên cứu KH&CN từ các Đề tài của tỉnh và của Bộ Khoa học và Công nghệ);với tổng số vốn cho vay hơn 5,3 tỷ đồng, thuộc các lĩnh vực trọng điểm trong Kếhoạch phát triển KT - XH của tỉnh như: Phát triển làng nghề truyền thống (RắnVĩnh Sơn; Gạo Long Trì); Nuôi trồng các giống cây, con đặc sản của từng vùng,miền (Lợn rừng, cá Tầm Tam Đảo); Chăn nuôi an toàn sinh học (Trang trại chănnuôi tổng hợp); Sử dụng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Lò gạch liêntục kiểu đứng; Sản xuất giấy bằng thân cây ngô theo công nghệ sinh học; Sản

Trang 15

Bảng 6 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHO VAY TỪ 2009 - 2014 S

TT

Tên dự án

Năm giải ngân

Tổng giá trị dự án (triệu đồng)

Mức cho vay (triệu đồng)

Tỷ trọng Vốn vay/Tổng vốn đầu

tư (%)

1 Mở rộng mô hình nuôi rắn hổ mang sinh sản 2009 2.000 500 25

2 Mở rộng mô hình nuôi lợn rừng sinh sản 2010 1.000 320 32

3 Xây dựng lò nung gạch liên tục kiểu đứng hiệu

suất cao tiết kiệm năng lượng

4

Sản xuất bột giấy từ thân cây ngô sau thu hoạch

theo công nghệ sinh học tiết kiệm năng lượng

5 Mở rộng quy mô nuôi cá Tầm nước lạnh 2010 2.000 350 17,5

6 Xây dựng trang trại chăn nuôi lợn thịt theo

hướng công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường

7 Xây dựng lò nung gạch liên tục kiểu đứng hiệu

suất cao tiết kiệm năng lượng

8 Đầu tư xây dựng, cải tạo dây truyền sản xuất

Giấy vệ sinh theo công nghệ mới, nhằm tiết kiệm

năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

9 Ứng dụng KH&CN mở rộng dây truyền sản xuất,

thu mua, chế biến nâng cao sản phẩm thương

hiệu gạo Long Trì

10 Đầu tư xây dựng, cải tạo dây truyền sản xuất bia

Winger, nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô

nhiễm môi trường.

11 Ứng dụng KH&CN để sản xuất chế phẩm EM

thứ cấp phục vụ Nông nghiệp và sử lý môi trường

nông thôn trong tỉnh

12 Mở rộng mô hình nuôi rắn hổ mang sinh sản giai

đoạn 2

Trang 16

13 Xây dựng trang trại chăn nuôi lợn đẻ theo công

nghệ của công ty CP GROUP

3.1 Góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về KH&CN:

Việc thành lập Quỹ thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo UBND tỉnh và lãnhđạo các cấp, các ngành đối với lĩnh vực KH&CN Đã hiện thực hóa được mụctiêu đẩy mạnh áp dụng các kết quả nghiên cứu từ các đề tài nghiên cứu khoa học,các sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh Tập trung vào các thếmạnh cây con của các vùng miền, lợi thế các DN; hay các vấn đề bức xúc hiệnnay trong xã hội như: Tiết kiệm năng lượng, hạn chế chất thải BVMT; Bảo vệquyền lợi người tiêu dùng; Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Với một lượng vốn vay mới từ Quỹ, với lãi suất thấp mang tính hỗ trợ, và

uy tín của công nghệ hiện đại, đã giúp doanh nghiệp huy động được nhiều nguồn

vốn khác để thực hiện Dự án Mặt khác với mục đích cho vay và phải bảo toàn

vốn cũng là hình thức đổi mới cơ chế tài chính và đa dạng các nguồn vốn tronghoạt động KH&CN

3.2 Đã hình thành được một kênh tài chính mới đáp ứng cho nhu cầu thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Từ trước khi Quỹ ra đời, kinh phí dành cho nhiệm vụ KH&CN chủ yếu làcấp phát, cho không Với Quy chế Tài chính được vay - phải trả, bắt buộc cácđơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN phải tăng cường hoạt động quản lý để bảotồn và phát triển nguồn vốn của mình, do đó các nhiệm vụ KH&CN sẽ hiệu quảhơn rất nhiều

Ngoài ra với nguồn vốn vay được từ Quỹ sẽ giúp các đơn vị huy độngthêm được nhiều vốn hơn từ các nguồn khác, đáp ứng cho nhu cầu đổi mới côngnghệ của các doanh nghiệp, và các tổ chức KH&CN nhằm tăng cường phát triểnthị trường KH&CN tại tỉnh

3.3 Tăng cường về hiệu quả phát triển KH&CN và KT - XH và tạo cầu nối giữa các nhà khoa học với các doanh nghiệp; Gắn kết việc nghiên cứu khoa

Ngày đăng: 23/01/2016, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHO VAY TỪ 2009 - 2014 S - ĐỀ ÁN Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh vay vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất giai đoạn 2014  2020, thông qua hình thức mở rộng quy mô Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 6. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHO VAY TỪ 2009 - 2014 S (Trang 15)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w