1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

QUAN LY DIEM SINH VIEN UML

36 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CBĐT nhập điểm sửa đổi , lý do sửa đổi,ngày sửa đổi sau đó xác nhận đã hoàn tất Trở lại bước 2 Kịch bản con Cán bộ quản lý nhập sai username, password  Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Báo cáo bài tập lớp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng

Đề tài : Quản lý điểm cho sinh viên

GV Hướng dẫn TS Nguyễn Hữu Đức

Hà nội, 05/2012

Trang 2

M c L c ụ ụ

2 Phần 2: Phân tích bài toán, nhận định và đặc tả các ca sử dụng 5

4. II Mô hình hóa yêu cầu với các ca sử dụng 5

11 Phần 3: Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng và xác định các lớp 14

12. I Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng với các lớp 14

14 Phần 4: Thiết kế cơ sở dữ liệu 21

15 Phần 5: Mô hình hóa sự tương tác 22

16 Phần 6: Biểu đồ trạng thái 30

Trang 3

2 Mô tả bài toán

 Phòng đào tạo quản lý thông tin sinh viên theo khoa, khóa, theo lớp và theo

mã sinh viên Trong đó mã sinh viên là thông tin suy nhất để phân biệt các sinh viên với nhau Ngoài ra hệ thống quản lý điểm của sinh viên theo thông tin cá nhân bao gồm: họ tên, ngày sinh Thông tin lớp gồm tên lớp, thuộc khoa nào, thuộc khóa nào Thông tin khóa gồm tên khóa, từ năm nào đến năm nào

 Điểm của sinh viên trong một học kỳ được tính theo các môn học

o Kết thúc học kỳ sẽ có bảng tổng kết học kỳ

o Kết thúc năm có bảng điểm tổng kết năm

o Kết thúc khóa có bảng điểm tổng kết khóa

 Điểm của sinh viên trong một học kỳ được tính như sau:

o Điểm quá trình 30%

 Điểm kiểm tra thường xuyên 10%

 Điểm thi giữa kỳ(hoặc bài tập lớn) 10%

 Trong mỗi loại điểm có các thông tin cơ bản như sau:

o Tên môn học

o Điểm của sinh viên nào

o Giá trị của điểm

 Sau mỗi học kỳ các giảng viên sẽ tổng kết điểm môn học mà mình phụ trách theo từng lớp và gửi cho phòng đào tạo

 Các cán bộ quản lý điêm của phòng đào tạo có nhiệm vụ nhận bảng điểm của giảng viên, đăng nhập vào hệ thống và nhập điểm

 Điểm sẽ được xử lý theo công thức định trước sau đó được tổng hợp cho từng lớp

Trang 4

 Ngoài ra hệ thống còn có chức năng phân loại điểm học tập để làm cơ sở cho viêc thi lại hoặc xét tốt nghiệp, cảnh cáo, đình chỉ, buộc thôi học cho sinh viêntheo từng thời kỳ.

 Nếu trong quá trình xử lý phát hiện sai sót hoặc có sự phản hồi, khiêu nại từphía giảng viên hoặc sinh viên thì thông qua hệ thống cán bộ quản lý sẽ sử dụng chức năng cập nhật để sửa điểm

 Giảng viên có thể đăng nhập vào hệ thổng để xem thông tin điểm, qua đó

có những phản hồi kịp thời cho phòng đào tạo

 Sinh viên có thể đăng nhập vào hệ thống để xem điểm của mình

Trang 5

Phần 2:

Phân tích bài toán, nhận định và đặc tả các ca sử dụng

I Phân tích bài toán:

 Các tác nhân tương tác với hệ thống bao gồm

o Cán bộ đào tạo: là người chịu trách nhiệm chính và tương tác với hệ thống quản lý điểm sinh viên

o Giảng viên: là người chịu trách nhiệm về điểm số do mình phụ trách đồng thời có trách nhiệm tổng kết điểm cho sinh viên và nộp bảng điểm cho phòng đào tạo đúng thời gian quy định

o Sinh viên: là người được hệ thống quản lý điểm số của mình , có thể nhận kết quả điểm khi có nhu cầu và có trách nhiệm phản hồi với cố vấn học tập nếu có sai sót

 Biểu đồ khung cảnh:

II Mô hình hóa yêu cầu với các ca sử dụng:

II.1 Nhập điểm quá trình:

 Mô tả tóm tắt:

o Tên usecase: Nhập điểm quá trình

o Mục đích:Giúp cán bộ quản lý nhập điểm quá trình cho sinh viên khi nhận được bảng điểm quá trình của giảng viên giảng dạy

o Tóm tắt: CBĐT đăng nhập vào hệ thống, tìm lớp , nhập điểm theo lớp

Giảng viên Nhập điểm

Trang 6

o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống

o Điều kiện đầu vào:

1 Danh sách lớp đã được cập tạo trong module quản lý danh sách sinh viên

2 Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ module quản lý danh sách sinh viên

3 Giảng viên đã nộp bảng điểm quá trình về phòng đào tạo

o Kịch bản chính:

1 CBĐT đăng nhập vào hệ thống bằng username và password

2 Hệ thống kiểm tra, nếu đúng thì yêu cầu nhập tên môn học, tên lớp hoặc chọn kết thúc

3 CBĐT nhập tên môn học, tên lớp,khoa

4 Hệ thống yêu cầu nhập điểm môn học theo danh sách

5 CBĐT nhập điểm sau đó xác nhận đã hoàn tất

6 Trở lại bước 2

o Kịch bản con:

1 Cán bộ quản lý nhập sai username, password

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường

 Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password

2 CBĐT nhập sai tên môn học hoặc tên lớp

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 3 của kịch bản thường

 Hệ thống yêu cầu lựa chọn trên môn học, tên lớp từ danh sách môn học và danh sách lớp

 Trở lại bước 4 của kịch bản thường

3 Cán bộ quản lý nhập sai điểm số(so với quy ước trường nhập liệu)

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thường

 Hê thống nhắc nhở yêu cầu nhập lại

 Trở lại bước 5 của kịch bản thường

4 CBĐT chọn kết thúc:

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 2 của kịch bản thường

Trang 7

 Cán bộ quản lý chọn kết thúc chương trình, usercase kết thúc.

II.2 Nhập điểm thi cuối kỳ:

 Mô tả tóm tắt:

o Tên usecase: Nhập điểm thi cuối kỳ

o Mục đích:Giúp CBĐT nhập điểm thi cuối kỳ cho sinh viên khi nhận được bảng điểm thi cuối kỳ của giảng viên giảng dạy

o Tóm tắt: CBĐT đăng nhập vào hệ thống, tìm lớp , nhập điểm theo lớp

o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống

o Điều kiện đầu vào:

1 Danh sách lớp đã được cập tạo trong module quản lý danh sách sinh viên

2 Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ module quản lý danh sách sinh viên

3 Giảng viên đã nộp bảng điểm quá trình về phòng đào tạo

o Kịch bản chính:

1 CBĐT đăng nhập vào hệ thống bằng username và password

2 Hệ thống kiểm tra, nếu đúng thì yêu cầu nhập tên môn học, tên lớp hoặc chọn kết thúc

3 CBĐT nhập tên môn học, tên lớp,khoa

4 Hệ thống yêu cầu nhập điểm môn học theo danh sách

5 CBĐT nhập điểm sau đó xác nhận đã hoàn tất

6 Trở lại bước 2

o Kịch bản con:

1 Cán bộ quản lý nhập sai username, password

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường

 Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password

2 CBĐT nhập sai tên môn học hoặc tên lớp

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 3 của kịch bản thường

Trang 8

 Hệ thống yêu cầu lựa chọn trên môn học, tên lớp từ danh sách môn học và danh sách lớp

 Trở lại bước 4 của kịch bản thường

3 Cán bộ quản lý nhập sai điểm số(so với quy ước trường nhập liệu)

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thường

 Hê thống nhắc nhở yêu cầu nhập lại

 Trở lại bước 5 của kịch bản thường

4 CBĐT chọn kết thúc:

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 2 của kịch bản thường

 Cán bộ quản lý chọn kết thúc chương trình, usercase kết thúc

II.3 Tìm sinh viên

 Mô tả tóm tắt:

o Tên usecase: Tìm sinh viên

o Mục đích:Giúp CBĐT tìm kiếm thông tin về một sinh viên để từ đó

có thẻ thao tác sửa điểm

o Tóm tắt: CBĐT đăng nhập vào hệ thống, tìm sinh viên,

o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống

o Điều kiện đầu vào

1 Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ module quản lý

o Kịch bản chính:

1 Hệ thống đáp ứng yêu cầu của user case sửa điểm cho việc tìm kiếm sinh viên, hiển thị giao diện, yêu cầu nhập mã sinh viên

2 CBĐT nhập mã sinh viên cần tìm

3 Hệ thống tìm kiếm theo mã sinh viên, nếu tìm thấy, hiển thịn thông tin điểm số của sinh viên, nếu không tìm thấy thì hiện thông báo không tìm thấy sinh viên

o Kịch bản con:

Trang 9

1 Cán bộ quản lý nhập sai username, password

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường

 Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password

o Tên usecase: sửa điểm

o Mục đích:Giúp CBĐT kiểm tra, cập nhật điểm khi nhận được khiếu

nại hoặc bổ sung từ giảng viên

o Tóm tắt: CBĐT đăng nhập vào hệ thống, tìm sinh viên, sửa điểm

cho sinh viên

o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống

3 Hệ thống đã cập nhật danh sách các sinh viên và môn học từ

module quản lý danh sách sinh viên

o Kịch bản chính

1 CBĐT đăng nhập vào hệ thống bằng username và password

2 Hệ thống kiểm tra, nếu đúng thì gọi user case tìm theo mã sinh

viên hoặc chọn kết thúc

3 CBĐT sử dụng use case để tìm sinh viên cần sủa

4 Hệ thống yêu cầu nhập điểm sửa đổi cho môn học, lý do sửa

đổi,ngày sửa đổi của sinh viên

Trang 10

5 CBĐT nhập điểm sửa đổi , lý do sửa đổi,ngày sửa đổi sau đó

xác nhận đã hoàn tất

6 Trở lại bước 2

o Kịch bản con

1 Cán bộ quản lý nhập sai username, password

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường

 Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password

2 Cán bộ quản lý nhập sai mã sinh viên, tên môn học

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 3 của kịch bản chính

 Hệ thống yêu cầu lựa chọn tên lớp từ danh sách lớp và chọn mãsinh viên

 Trở lại bước 4 của kịch bản chính

3 Cán bộ quản lý nhập sai điểm số(so với quy ước trường nhập

liệu)

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 5 của kịch bản thường

 Hê thống nhắc nhở yêu cầu nhập lại

 Trở lại bước 5 của kịch bản thường

4 CBĐT chọn kết thúc:

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 2 của kịch bản thường

 Cán bộ quản lý chọn kết thúc chương trình, usercase kết

thúc

II.5 Tổng kết điểm

 Mô tả tóm tắt:

o Tên usecase: Tổng kết điểm

o Mục đích:user case này có nhiệm vụ tổng hợp và tính điểm theo cong thức và các quy định đã định sẵn, các điểm tổng kết được phânloại theo từng học kỳ từng năm và cuối khóa học

o Đối tác: cán bộ đào tạo, hệ thống

Trang 11

1 Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ module quản lý.

2 Hệ thống nhận biết các môn học đã hoàn thành của lớp, cho phép tổng kết điểm theo học kỳ, năm học, niên khóa

o Kịch bản chính:

1 CBĐT đăng nhập vào hệ thống bằng username và password

2 Hệ thống kiếm tra dữ liệu và đề xuất bắt đầu thực hiện Tổng kết điểm học kỳ hoặc chọn kết thúc

3 Cán bộ quản lý đồng ý thực hiện

4 Hệ thống thực hiện tổng kết và dựa trên điểm trung bình của học kỳ để xếp loại sinh viên bao gồm các mức: xuất sắc,giỏi, khá, trung bình Hệ thống tiếp tục kiểm tra học kỳ đang tổng kết, nếu là học kỳ 2 của năm học thì tiếm hành thực hiện tiếp tiếp tổng kết năm và phân loại như trên Hệ thống tiếp tục kiếm tra nếu năm học đã tổng kết là năm cuối thì tiếp tục thực hiện tổng kêt năm và xếp loại như trên

o Kịch bản con:

1 Cán bộ quản lý nhập sai username, password

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường

 Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password

o Tên usecase: xem điểm

o Mục đích:user case này cho phép CBĐT, giảng viên và sinh viên xem điểm khi đã đăng nhập vào hệ thống để từ đó có thể phản hồi

Trang 12

o Chịu trách nhiệm: CBĐT

 Mô tả kịch bản:

o Điều kiện đầu vào

1 Hệ thống đã cập nhật danh sách sinh viên và môn học từ module quản lý

2 Điểm số môn học đã được nhập

3 Người sử dụng nhập tên môn học, tên lớp

4 Hệ thống thực hiện in điểm môn học của lớp theo danh sách, tổng kết học kỳ, năm học, niêm khóa( nếu đã thực hiện tổng kết)

o Kịch bản con:

1 Cán bộ quản lý nhập sai username, password

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản thường

 Hệ thống yêu cầu nhập lại user name, password

2 Cán bộ quản lý nhập tên môn học hoặc tên lớp

 Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 3 của kịch bản chính

 Hệ thống yêu cầu lựa chọn tên môn học và tên lớp từ danh sách môn học và danh sách lớp

 Trở lại bước 4 của kịch bản chính

Trang 13

USE CASE DIAGRAM

Trang 14

Phần 3:

Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng và xác định các lớp

I. Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng với các lớp:

Từ biểu đồ use case ta có thể phân tích các lớp đối tượng cần thiết sau

1 Lớp “đăng nhập” bao gồm các thành phần

1 Lớp đường biên UI Dang nhap Hiển thị giao diện để CBĐT sử

dụng thao tác đăng nhập

2 Lớp điều khiển DK Dang nhap Chỉ huy sự tương tác giữa CBĐT

với giao diện hệ thống

2 Lớp “nhập điểm quá trình” bao gồm các thành phần

1 Lớp đường biên UI nhap diem qua

trinh Hiển thị giao diện để CBĐT sử dụng thao tác nhập điểm quá trình

thể sinh viên,lớp,môn học, điểm môn học

3 Lớp “nhập điểm cuối kỳ” bao gồm các thành phần

1 Lớp đường biên UI nhap diem cuoi

ky

Hiển thị giao diện để CBĐT sử dụng thao tác nhập điểm cuối kỳ

cuoi ky Chỉ huy sự tương tác giữa CBĐT với giao diện hệ thống

Trang 15

thể sinh viên,lớp,môn học, điểm môn học

4 Lớp “sửa điểm” bao gồm các thành phần

1 Lớp đường biên UI sua diem Hiển thị giao diện để CBĐT sử

dụng thao tác sửa điểm

DK tim sinh vien Chỉ huy sự tương tác giữa CBĐT với thực thể điểm môn học

CSDL Là lớp đại diện cho ngân hàng dữ liệu

thể điểm môn học

5 Lớp “tổng kết điểm” bao gồm các thành phần

1 Lớp đường biên UI tong ket diem Hiển thị giao diện để CBĐT sử

dụng thao tác tổng kết điểm

2 Lớp điều khiển DK tong ket diem Chỉ huy sự tương tác giữa CBĐT

với giao diện hệ thống, thực thể điểm môn học, và thực thể tổng kết điểm

CSDL Là lớp đại diện cho ngân hàng dữ liệu

thể sinh viên,lớp,môn học, điểm môn học

6 Lớp “giảng viên xem điểm” bao gồm các thành phần

1 Lớp đường biên UI xem diem GV Hiển thị giao diện để giảng viên sử

dụng thao tác xem điểm môn học của mình giảng dạy

2 Lớp điều khiển DK xem diem GV Chỉ huy sự tương tác giữa giảng

viên với thực thể điểm môn học

3 Lớp giao diện

4 Lớp thực thể Diem mon hoc Đối tượng này đại dện cho thực

thể điểm môn học

Trang 16

7 Lớp “sinh viên xem điểm” bao gồm các thành phần

1 Lớp đường biên UI xem diem SV Hiển thị giao diện để sinh viên sử

dụng thao tác xem điểm môn học hoặc xem điểm tổng kết của mình

2 Lớp điều khiển DK xem diem SV Chỉ huy sự tương tác giữa sinh

viên với thực thể điểm môn học, điểm tổng kết

3 Lớp giao diện

Tong ket diem

Đối tượng này đại dện cho thực thể điểm môn học

Trang 17

Class diagram

Trang 18

II Thiết kế lại các lớp

Để thuận tiện cho việc lưu trữ và quá trình xử lý, ta thiết kế lại các lớp như sau:

Trang 19

1 Giao diện chương trình

Tên : giao dien chuong trinh

Chức năng: là phần giao tiếp giữa tác nhân bên ngoài và hệ thống bên trong

2 Giao diện nhập điểm:

Tên: giao dien nhap diem

Chức năng: giao tiếp với tác nhân bên ngoài (CBĐT) nhưng phải được gọi bởi lớp giao diện chương trình

3 Xử lý điểm tổng kết

Tên: xu ly diem tong ket

Chức năng được gọi bởi giao diện chương trình đồng thời thực hiện kiểm tra và tổng kết điểm

4 Giao diện xem điểm:

Tên: giao dien xem diem

Chức năng: giao tiếp với tác nhân bên ngoài nhưng phải được gọi bởi lớp giao diện chương trình

5 Giao diện đăng nhập

Tên: Giao dien dang nhap

Chức năng: giao tiếp với tác nhân bên ngoài nhưng phải được gọi bởi lớp giao diện chương trình

6 Tìm sinh viên

Tên: tim sinh vien

Chức năng: tìm kiếm thông tin một sinh viên khi mỗi lớp giao diện nhập điểm yêu cầu

7 Xử lý nhập điểm

Tên: xu ly nhap diem

Chức năng: xác nhận thông tin nhập và kiểm tra điểm nhập

8 Xử lý xem điểm

Tên: xu ly xem diem

Chức năng: xác nhận thông tin nhập và lấy thông tin điểm

9 Xử lý đăng nhập

Trang 20

Tên: xu ly dang nhap

Chức năng: xác nhận thông tin nhập và kiểm tra điểm nhập

10 Điểm

Tên:diem

Chức năng: lưu trữ điểm và cung cấp thông tin cho các lớp : xu ly dang nhap, xu

ly diem tong ket, xu ly xem diem, diem tong ket

11 Điểm tổng kết

Tên: diem tong ket

Chức năng: lưu trữ điểm tổng kết và cung cấp thông tin cho lớp : xu ly xem diem,

xu ly diem tong ket

12 Lớp hệ thống CSDL

Tên: he thong CSDL

Chức năng: cung cấp thông tin về : ma sinh vien, ma mon hoc,ma giao vien,ma lop, hoc ky, năm hoc, user name, password cho các lớp Xu ly dang nhap, tim sinh vien

Trang 21

Phần 4:

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Dựa vào mô hinh các lớp ở phần trên ta có thể xác đinh hai lớp thực thể sau có thể chuyển thành bản cơ sở dữ liệu

1.Table: Diem

Khóa chính: Ma_sinh vien

Diễn giải: lưu trữ thông tin điểm của sinh viên trong học kỳ

2.Table: Diem tong ket

 Khóa chính:Ma_Sinh vien

 Diễn giải: Lưu trữ thông tin điểm tổng kết của sinh viên trong học kỳ

Trang 22

Phần 5:

Mô hình hóa sự tương tác

Sự tương tác của các thành phần trong hệ thống được mô tả thông qua cac biểu đồ tuần tự

1 Biểu đồ “đăng nhập”

Ngày đăng: 22/07/2021, 03:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w