Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa Đề tài phân tích và thiết kế chương trình quản lý điểm sinh viên khoa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
4+ Dy
HO CHI MINH UNIVERSITY OF INDUSTRY
DE TAI MÔN HỌC: PHÁT TRIEN PHAN MEM HUONG DOI TUQNG
Quan ly diém sinh vién Khoa
Giảng viên hướng dẫn: Ths LÊ NGỌC SON
Sinh viên thực hiện:
Trang 2LOI CAM ON
Chúng em xin chân thành cám ơn Khoa Công nghệ Thông tin, trường Đại học Công nghiệp Tp HCM đã tạo điều kiện cho chúng em được thực hiện bài tập lớn của môn học này Chúng em cũng xin chân thành cám ơn Ths Lê Ngọc Sơn, thầy đã giảng dạy cho chúng em những kiến thức cần thiết trong học kỳ Những kiến thức đó
đã chắp cánh cho chúng em thực hiện bài tập lớn Chúng em xin chân thành cám ơn quý Thầy cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy trang bị cho chúng em những kiến thức
cần thiết trong thời gian qua, cuối cùng xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã ủng
hộ, giúp đỡ, động viên trong những lúc khó khăn cũng như trong suốt thời gian học tập vừa qua Mặc dù nhóm đã có gắng hoàn thành bài tập lớn với tất cả nỗ lực của bản
thân, nhưng bài tập lớn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất
mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của quý Thầy Cô
Nhóm thực hiện
Nguyễn Bá Sĩ Đương
Trang 3SOOO OOT OOO OESSOTESSESESESESSSSESOESOSSESESESEEEESE SESE EES ESESESESESES SESS E SST ESSSESESESSESESSESESESSESSES ESET OSS ES OOESOSOSESESESS
SOOO STOOSOES SET TOE TOSSES SOSESESEESESSESESEESEOEET ESOS ESS ESSSSS SOS SOSOSOEEESSEETESESESESSEOSSE ESOS ES TESTS E ESOS ESSESOSSSOSSSESESESS
sSeeeesseeeeseeesseesseeoeoeedeeeeeeeeeeaee eeeeseeseseeeseeeseeoeeeoeoeeeeeeseeodsdoeeeesoeeeedeeeaae
Trang 4
1 Contents
3 THU THẬP YÊU CẦU . s- << e£ << s8 9s S92 E£2£E4 E9 E39 s55 se -6-
3.1 Mô Tả CHƯNG: - G1110 2911111 vn TT Ty -6- 3.2_ QUÁ TRÌNH QUảN LÝ ĐIêM ĐƯợC DIễN RA NHƯ SAU: - +55 <s+<++<+< >3 -7- 3.3 CÁCH TÍNH DIéM ĐÁNH GIÁ Bộ PHậN ĐIềM HọC PHầN : 5 «<5 «55 << << <2 -8- 3.4 CACH TINH DIéM TRUNG BINH CHUNG .ccccceecesssssssssccnsscccecccecceececceeeeeeeeeeecs -9- 3.5 XET VA CONG NHAN T6T NGHIEP? .ccccccesecessssssssececececceseccceeecceececeeceeeeeceeens -10- 3.6 MÔ Tả BÀI TOÁN c c9 nà -l1- 3.7 CƠ CấU TỔ CHứỨC:: - E322 1211181110111 1 10 11 ky ng TT và -12-
5 _ THIẾT KKẾ - << << << SE E E99 0.5 3 1 g0 85 3 562 35
5.1 Ð CÔNG NGHỆ - LG c cG 31110111 TK TT cv 35 5.2 GIAO DIỆN - c Q1 TH nu ng ni nh TT kh nh cu nh ky 36 5.3 LƯợT Đồ TRÌNH Tự CHI TIẾT ¿<< << 3 E93 188888888880 3 ve 39
5.3.1 Lượt đồ trình tự đăng nhập 5+ St Sk ST EEEEEE SE ro 39
5.3.2 Lượt đồ trình tự nhập đÌIỂHH 4c nS 1S 1111111111 1111 1111511511111 E11 sg 40 5.3.3 Lượt đồ trình tự xem điỂH - - Sa ST SE E111 151 111511511111111151111 1256 4] 5.4 ĐặT Tả CLASS Gv TK ng kế 4]
5.4.1 Các lớp thre thé: ceccccccecccccscscscscevscsvsvsesesvscsesesssesesesesesssssssssssseesesvecsescseees 4]
5.4.2 Cac lop giao điện Và XI Ïý- Ă c1 10111 333333 EEEEESsssesrs 42 5.5 P000 /1991 00 30.00 㚊ẼŠẼŠẼ ii 43 5.5.1 Mô tả các thuộc tính dữ lIỆH- - - c5 1111111 3111153 xxx xs 44
6 HIỆN THỰC « s<-«°seE+tEEEYEE.AgggHerrerkrerrrerrrsee 47
6.1 SƠ Đồ TRIỂN KHHAI - c << c2 8888831811111 cv rưy 47 6.2 PHÁT SINH MÃ - - - Ă cv KĐT nh re 47 6.3 XÂY DựNG PHầN MM - - c1 vi TT re 47 6.4: GIảI PHÁP ĐÓNG GÓI - G c c c9 1388 111111110 1K ky ng cv rưy 47
Trang 5-4-6.5 TÀI LIệU HƯớNG DẪN - LL c CS S111 3888803381180 11111 5111k ky cv seg 47
T KET LUAN ỘịọịDŨŨ5A5355343đạ44.HAHAĂHĂ.) ,
8 PHU LUC ÔỎ
8.1 DANH MuC CAC HINH cccceccccccecececseececeucceececcuecececaceceecuteeeeeautececautnececauaeess 48
Trang 6-5-2_ GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI:
Công tác quản lý điểm (kết quả học tập) của sinh viên đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của một khoa trong các trường đại học Trong khoảng 10 năm trở lại đây công tác quản lý điểm đã dần được tin học hóa nhằm đem lại hiệu quả cao hơn, tin cậy hơn
3 THU THAP YÊU CÂU
- Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóa học, năm bắt đầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một hay nhiều sinh viên,
mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, phái, địa chỉ và được cấp cho một mã sinh viên
- Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học mà khoa phân cho lớp, thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, giáo viên phụ trách môn học đó Đối với mỗi môn học, học sinh có các điểm sau:
+ Điểm thi giữa kì: nếu điểm từ 5 trở lên thì đạt, ngược lại phải thi lại lần 2, nếu thi lần 2 không đạt phải học lại
+ Điểm đề tài: nếu điểm từ 5 trở lên thì đạt, ngược lại không được thi cuối kì và
phải học lại
+ Điểm cuối kì: nếu điểm từ 5 trở lên thì đạt, ngược lại phải thi lại lần 2, nếu
thi lần 2 không đạt thì học lại thi lại, nếu vẫn không đạt phải học lại với lớp dưới và
lấy điểm lại từ đầu
Trang 7-6-+ Điểm tổng kết môn học: điểm trung bình môn được tính dựa vào 3 điểm trên
(20% giữa kì, 30% đề tài, 50% cuối kì) Điểm trung bình được dùng đề xếp loại học
lực cho môn đó
- Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốt nghiệp Nếu điềm từ 5 trở lên thì đạt, ngược lại phải thi lại Nếu các môn thi tốt nghiệp đều đạt sinh viên sẽ được tổng kết thành điểm tốt nghiệp và đánh giá học lực
- Đôi với sinh viên học tại trường, mỗi người có thê xem điểm các môn học của mình hay xem các môn học của từng học kì mà mình sẽ được học
3.2 — Ouá trình quản lý điểm được diễn ra như sau:
Dựa vào quy chế học và thi theo tín chỉ của trường ĐH Công nghiệp:
“- Sau khi thi và có điểm của các môn thi Điểm của các môn thi được chuyên tới phòng giáo vụ khoa, nhiệm vụ của phòng là nhập điểm của từng môn học đó vào cơ sở
dữ liệu
“_ Thang điểm tối đa của mỗi môn học là thang điểm 10 Sau mỗi kỳ học thì giáo
vụ khoa sẽ tiến hành sắp xếp phân loại sinh viên Đối với những sinh viên khá giỏi thì tiến hành khen thưởng Tô chức thi lại đối với những sinh viên được điểm dưới 4 trong lần thi thứ nhất Nếu sau lần thi thứ hai sinh viên đó vẫn bị điểm dưới 4 thì tô
chức học lại cho sinh viên Nếu sau khi học lại mà điểm thi của sinh viên đó vẫn dưới
4 thì xét sinh viên đó học lại
A Phân loại sinh viên đề từ đó đề ra phương hướng day và học tập của khoa sao cho kết quả học tập và dạy học trong kỳ tới đạt nhiều thành tích cao hơn kỳ vừa qua
Trang 8-7-D.GHP: Điểm thi giữa học phần
Đ.TBKTTK: Điểm trung bình kiểm tra thường kỳ
Đối với những học phân có làm tiểu luận, áp dụng hình thức đánh giá như sau: D.TBMH = 20%D.GK + 30%D.TL + 50%D.KTMH
Trong đó:
Đ.TBMH: Điểm trung bình môn học
Đ.GK: Điểm giữa kỳ môn học
D.TL: Điểm tiểu luận
Đ.KTMH: _ Điểm thi kết thúc môn học
Chú ý:
Trường hợp những sinh viên thi lai (ké ca thi giữa học phần, kết thúc môn, tiểu luận) Nếu >=5,5 thì chỉ tính phan thi đó bang 5,5 cac phan điểm khác được bảo lưu
Đối với học sinh có điểm thi <=5,5 được thi lại 1 lần để cải thiện điểm
Trường hợp những sinh viên thi lại (kê cả thi giữa học phần, kết thúc
môn học tiêu luận) Nếu >5 thì chỉ tính phần thi đó bằng 5, các phần điêm khác được bảo lưu
3.3 Cách tính điểm đánh giá bộ phân điểm học phan:
Điểm đánh giá bộ phận và điểm kết thúc học phần được chấm theo thang điểm
10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điêm học phân là tông điêm của tât cả các điêm đánh giá bộ phận của học phân đôi với trọng sô tương ứng, điêm học phân làm tròn đên một chữ sô thập phân sau đó được chuyên thành điểm chữ như sau :
+ Loại đạt gom :
Trang 9F (dưới 4,0): Kém (thi lai)
Việc xếp loại mức điểm F ngoài trường hợp như đã nêu Còn áp dung cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy, có quyết định phải nhận mức F
3.4 Cách tính điểm trung bình chung
Đề tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đồi qua điểm số như sau:
A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình trung tích luỹ
Trang 10-9-ai: Điêm học phần thứ i
ni: Số tín chỉ của học phần thứ i n: Tổng số học phần
Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bông khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi
3.5 Xớf và công nhận tot nghiép:
- Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp,
hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau :
+ Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: Áp dụng cho sinh viên có điểm TBC đối với
khối kinh tế đạt điểm 7,5 trở lên, khối công nghệ đạt điểm 7,0 trở lên Đồ án khoá luận
tốt nghiệp là học phần có khối lượng không quá 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đăng
+ Sinh viên không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: phải đăng ký học thêm 7 tín chỉ cho trình độ đại học va 5 tín chỉ cho trình độ cao đăng ở những học phần chuyên môn, đề tích luỹ đủ số tín chỉ quy định cho chương trình
Sinh viên được tạo điều kiện làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp kết hợp với thời
gian thực tập chuyên môn cuối khoá
Sinh viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp
+ Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập
Trang 1110-+ Tích luỹ đủ số học phần theo quy định cho chương trình đào tạo: với khối lượng là 140 - 150 tín chỉ cho trình độ đại học 4 năm và 100 - 110 tin chỉ cho trình độ cao đăng 3 năm
+ Điểm trung bình tích luỹ của toàn khoá học đạt từ 2,00 trở lên Cấp băng tốt nghiệp
Bang tot nghiép dai hoc, cao dang duoc cap theo nganh dao tao chinh (don nghành hoặc song nghành) Hạng tốt nghiệp được xác dinh theo diém trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học như sau:
+ Loại xuất sắc đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,60 đến 4,00
+ Loại giỏi đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,20 đến 3,59
+ Loại khá đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,50 đến 3,19
+ Loại trung bình đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,00 đến 2,49
3.6 Mô tá bài toán
Bài toán Quản lý điểm đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thê hiện được mô hình tổ chức quán lý sinh viên theo khóa, theo lớp, theo các loại hình đào tạo; Quản lý các môn học của các lớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đối với các môn học
đó Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của sinh viên nhằm phục vụ công tác điều hành huấn luyện như: Tổng kết kết quả học tập theo kỳ, theo năm, theo khóa; In Danh sách thi lại; In Bảng điểm học kỳ; In Bảng điểm cá nhân
Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một số chức năng khác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (danh mục lớp, danh mục loại hình đào tạo, danh mục ngành học .); các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu; các chức năng trợ giup
Có thể mô tả sơ lược các công việc chính (dỗi với I khóa học) trong hệ thông quản
lý điêm của một khoa như sau:
Trang 12-l] _ Với mỗi lớp đã có cập nhật danh sách sinh viên của lớp
- Với mỗi học kỳ cần cập nhật danh sách môn học, danh sách các lớp học phần sẽ mở trong kỳ
- Khi có kết quả các lớp học phần -> Cập nhật điểm môn học / lớp
- Tong két két quả học tập học kỳ, năm học, khóa học
- Thống kê điểm
$7 Cơ cấu tô chức:
Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên đến trường nhập học và trong quá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kết quả học tập của từng sinh viên Trong trường có nhiều khoa ngành khác nhau, mỗi khoa có một phòng giáo vụ là nơi cập nhật thông tin của sinh viên, lớp, môn học
- Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóa học, năm bắt đầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một hay nhiều sinh viên, mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, phái, địa chỉ và được cấp cho một mã sinh viên
- Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học mà khoa phân cho lớp, thông tin về môn học gom mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, giáo viên phụ trách môn học đó
- Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốt nghiệp
Trang 13-12-Người dùng là sinh viên, phụ huynh, giáo viên là những người có nhu cầu xem thông tin điểm của các sinh viên Họ chỉ có quyền xem điểm
e Chức năng quán trị
Có 2 nhóm vai trò: quản tri viên, quản lý viên Họ phải đăng nhập vào hệ thống
đề sử dụng chức năng quản trị
Quản trị viên có các chức năng:
- Như người dùng bình thường
- Được quyền tạo, thay đồi, xóa thông tin các khóa học
- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các ngành học
- Quyên tạo, thay đôi, xóa thông tin người dùng
- Quyén tạo, thay đôi, xóa thông tin các hệ đào tạo
- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các lớp học
- Quyên tạo, thay đồi, xóa thông tin học kỳ
- Quyên tạo, thay đồi thông tin giáo viên
- Quyền sao lưu phục hồi cơ sở dữ liệu
Quản lý viên có các chức năng:
- Được quyền tạo, thay đồi, xóa thông tin các sinh viên
- Quyền tạo, thay đồi, xóa điểm của các sinh viên
- Quyén tạo, thay đôi, xóa môn học
- Quyên thống kê in ấn
3.8.2 Yêu cầu hệ thống
- Giao diện trực quan, tiện dụng
- Có thê sử dụng 24/24 , dap ung hang tram lượt truy cập cùng lúc
- Hệ thông chạy trên nên web , người dùng truy cập thông qua trình duyệt mọi lúc mọi nơi
- Có chức năng gửi email tới người dùng an
- Có khả năng bảo mật, phân quyên truy cập tôt, môi loại người dùng chỉ có thê sử dụng một sô chức năng riêng
- Việc tính toán điểm phải chính xác ,đáng tin cậy , độ sai số cho phép là 0.001
- Phái có tài liệu hướng dân cài đặt và sử dụng đây đủ trên web
4_ PHẦN TÍCH
Dựa vào những thông tin thu thập trên , phần dưới sẽ tiến hành phân tích yêu cầu nghiệp vụ và hệ thông
Trang 14-13-4.1 Phân tích yêu cầu nghiệp vụ:
4.1.1 Các thừa tác viên nghiệp vụ:
Dựa vào cơ câu tô chức và sử dụng ta có các thừa tác viên nghiệp vụ sau:
- Sinh viên: là khách nói chung, là những người có nhu câu xem thông tin điêm của các sinh viên Họ chỉ có quyên xem điêm
\
Duong_Quanlyvien
Trang 15- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này
c) Use case Duong QuanLyLop:
Duong_QuanLyLopHoc
Trang 16-15 Nghiệp vụ quản lý lớp học cho phép nhân viên quản lý dùng đề cập nhật thông tin của lớp học như thêm lớp học mới, xóa thông tin lớp học, sửa thông tin lớp học
- Nhân viên quản trỊ cũng thao tác được với nghiệp vụ này
d) Use case Duong QuanLyMonHoc:
Duong_QuanLyMonHoc
- Nghiệp vụ quản ly môn học cho phép nhân viên quản lý dùng đề cập nhật thông tin của môn học như thêm môn học, xóa thông tin môn học, sửa thông tin môn học
- Nhân viên quản trỊ cũng thao tác được với nghiệp vụ này
e) Use case Duong QuanLyDiem:
Duong_QuanLyDiem
- Nghiệp vụ quản lý lớp học cho phép nhân viên quản lý dùng để cập nhật điểm cho sinh viên như nhập điểm thi, đểm tiêu luận, điểm đồ án cho sinh viên, sửa điểm cho sinh viên
- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này
f) Use case Duong XemDiem:
Trang 18-17-4.1.3 Lược đồ usercase nghiệp vụ:
Là những sinh viên có nhu cầu xem kết quả học tập
l Sinh Viên ở khoa mà mình đang học Có thể gọi chung là
Khách
Trang 193 Quản trị viên quản lý khóa học, quản lý lớp học, quản lý người
dùng Ngoài ra quản trỊ còn có thể thực hiện được những chức năng của quản lý
sau khi nhập đúng mã sô sinh viên
2 Đăng Nhập
Người dùng cần nhập đúng tài khoản và mật khâu của mình đề có thê thưc hiện các thao tác cập nhật thông tin cho hệ thống
tài khoản từ cơ sở dữ liệu hay không
4 Kiểm tra mật khâu Hệ thống kiểm tra mật khâu nhập có chính xác với
mật khâu từ cơ sở dữ liệu hay không
Trang 20
6 Quản lý sinh viên
Chức năng này được người dùng sử dụng dé cap nhật thông tin của sinh viên như thêm thông tin cá nhân sinh viên mới hay xóa những thông tin của sinh viên hay sửa thông tin cá nhân
7 Quản lý môn học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhật thông tin của môn học như thêm thông tin môn học mới hay xóa môn học hay sửa thông tin môn học hay chọn môn học cho lớp
8 Quan ly diém
Chức năng này được người dùng sử dụng dé cap nhật kết quả học tập cho sinh viên như thêm mới điêm hay sửa điêm
danh sách sinh viên hay bảnng điêm của sinh viên
I0 Quản lý khóa học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhật thông tin của khóa học như thêm thông tin khóa học mới hay xóa khóa học hay sửa thông tin khóa học
II Quản lý lớp học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhật thông tin của lớp học như thêm thông tin lớp học mới hay xóa lớp học hay sửa thông tin lớp học
12 Quản lý người dùng
Chức năng này được người dùng sử dụng dé cap
nhật thông tin cho người dùng như thêm người dùng mới hay sửa thông tin người dùng (Người dùng là những người sử dụng hệ thống như nhân viên quản trị, giáo viên)
Trang 21
en
Trang 22-21-— Lược đồ use case chỉ tiết theo từng tác nhân:
Trang 24Dac ta usecase: Doi voi tirng usecase thực hiện các bước bên dưới
UseCase DangNhap
Luong su kién chinh
BI: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dung chọn đăng nhập
B2: Hệ thống hiến thị giao diện đăng nhập, yêu cầu người dùng nhập username và password
B3: Người sử dụng nhập username và password, chọn đồng ý đăng nhập B4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra username và password của người dùng
B5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhập thành công
B2: Hệ thống từ chối đăng nhập, hiến thị thông báo
B3: Kết thúc Use Case Luông 3:
BI: Hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu đề kiểm tra thông tin, quá trình kết nối không thành
công, không thực hiện kiểm tra được
B2: Hiền thị thông báo lỗi
GVHD: Lé Ngoc Son 24
Trang 25BI: Hệ thông kiểm tra mã sinh viên không chính xác
B2: Hiền thị thông báo lỗi
B3: Kết thúc Use Case
Sơ đồ hoạt động miêu tả UsecaseXemDiem
GVHD: Lé Ngoc Son 25