1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN

14 792 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 380,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỂ TÀI: Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.. Ví dụ như để quản

Trang 1

Chuyên Đề Thực Tập Ngành

GVCM: Ths Trịnh Thị Xuân

ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN

Nhóm 6: Vũ Văn Tiến 1210A06

Nguyễn Hữu Giáp 1210A06

Nguyễn Như Hoàng 1210A06

Phạm Tiến Hùng 1210A06

1

Trang 2

I) Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỂ TÀI:

Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều động tác Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều Ví dụ như để quản lý được điểm của sinh viên thì người quản lý cần liên tục cập nhật điểm của sinh viên Thông tin về sinh viên như: mã sinh viên, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi Công việc đó làm người quản lý rất vất vả Như vậy, với một phần mềm quản lý điểm sẽ phần nào giúp ích cho người quản lý

Mục đích của đề tài là đóng góp vào việc quản lý điểm sinh viên được thuận tiện hơn với ứng dụng của công nghệ thông tin Góp phần giúp giáo viên quản lý, cập nhật điểm sinh viên một cách dễ dàng, tiết kiệm phù hợp với xu thế phát triển hiện nay

II) CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA ĐỀ TÀI:

1) Kiểu thực thể và thuộc tính:

-Sinh viên: Mã sinh viên, họ tên, năm sinh, giới tính, quê quán

-Môn học: Mã môn, tên môn học, số tín chỉ

-Lớp: Mã lớp, tên lớp, sĩ số

2) Xác định quan hệ

-Sinh viên thuộc lớp : n – 1

-Sinh viên đăng kí môn học: n - m

Trang 3

3) Mô hình quan hệ:

1 1

n 1

n

m

4) Chuyển đổi sang mô hình quan hệ

Quy tắc 1: Chuyển kiểu thực thể mạnh.

Sinh viên (Mã SV, tên SV, năm sinh, giới tính, quê quán) (1)

Môn (Mã môn, tên môn, học phần) (2)

Lớp ( Mã lớp, tên lớp, sĩ số) (3)

Quy tắc 4: Chuyển các liên kết 1 – n.

Môn học

Lớp

Sinh viên Gồm

Quê quán Giới Tính

Năm sinh Tên SV

Mã SV

Học

Trang 4

(1) -> Sinh viên (Mã SV, tên SV, năm sinh, giới tính, quê quán,

Mã lớp) (1.1)

Quy tắc 5: Chuyển đổi các liên kết m – n

(2), (3) -> Bảng điểm (Mã SV, Mã môn, tên SV, điểm chuyên cần, điểm kiểm tra, điểm thi, tổng điểm) (5)

Kết quả mô hình quan hệ :

Sinh viên (Mã SV, tên SV, năm sinh, giới tính, quê quán, Mã lớp) Môn (Mã môn, tên môn, Số TC)

Lớp ( Mã lớp, tên lớp, sĩ số)

Bảng điểm (Mã SV, Mã môn, điểm chuyên cần, điểm kiểm tra, điểm thi,)

III) KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÃ NHẬP

1) Xác định giới hạn

- Điểm chuyên cần: lớn hơn hoặc bằng 0, nhỏ hơn hoặc bằng

Trang 5

- Điểm kiểm tra: lớn hơn hoặc bằng 0, nhỏ hơn hoặc bằng 10

- Điểm thi: lớn hơn hoặc bằng 0, nhỏ hơn hoặc bằng 10

Bảng lớp

Bảng môn

Bảng sinh viên

Trang 6

Bảng điểm

2) 5 mẫu khai thác trên một bảng

Trang 7

a) Tìm những sinh viên có quê ở Hà Nội

- Cú pháp

- kết quả

b) Thông tin sinh viên theo mã sinh viên

- Nhập

Kết quả

c) Danh sách môn có số tín chỉ bằng 3

Trang 8

- Nhập

- Kết quả

d) Danh sách sinh viên theo mã lớp

- Nhập

- Kết quả

e) Tìm lớp theo sĩ số

- Nhập

Trang 9

- Kết quả

3) 5 mẫu khai thác trên 2 bảng

a) Tìm lớp theo mã sinh viên

- Nhập

- Kết quả

b) Danh sách sinh viên theo điểm thi

- Nhập

- Kết quả

Trang 10

c) Danh sách sinh viên theo điểm chuyên cần

-Nhập

- Kết quả

d) Danh sách sinh viên có điểm kiểm tra lớn hơn 8

Trang 11

e) Tính điểm trung bình

4) Thuật toán gom nhóm

a) Đếm số môn học của từng sinh viên

Trang 12

b) Điểm thi trung bình của sinh viên

c) Số lượng môn theo số tín chỉ

d) Số sinh viên học của mỗi môn

e) Số sinh viên trung bình của khoa

Trang 13

f) Số sinh viên có điểm trung bình lớn hơn 5

g) Tổng số sinh viên của khoa

h) Tổng số tín chỉ cua từng sinh viên

Trang 14

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHÂN CÔNG

1) Tài liệu tham khảo:

Tài liệu Khoa CNTT của trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

Cơ sở dữ liệu – Viện đại học Mở Hà Nội.

2) Phân công:

Phạm Tiến Hùng:Ý nghĩa, mục đích đề tài - Phát biểu bài toán.

Nguyễn Hữu Giáp: Tìm hiểu cơ sở dữ liệu đề tài

Nguyễn Như Hoàng: Mô hình quan hệ.

Vũ Văn Tiến: Cài đặt trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

MỤC LỤC:

I) Ý nghĩa và mục đích của đề tài 2

II) Cơ sở dữ liệu của đề tài 2

III) Khai thác cơ sở dữ liệu đã nhập 4

IV) Tài liệu tham khảo và phân công 12

Ngày đăng: 12/08/2014, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm (Mã SV, Mã môn, điểm chuyên cần, điểm kiểm tra, điểm thi,) - ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
ng điểm (Mã SV, Mã môn, điểm chuyên cần, điểm kiểm tra, điểm thi,) (Trang 4)
Bảng lớp - ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
Bảng l ớp (Trang 5)
Bảng môn - ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
Bảng m ôn (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w