1. Trang chủ
  2. » Đề thi

bai soan chu de dong vat 2436 thang

26 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 25,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết thúc - Cô củng cố nội dung bài, cho trẻ hát cùng cô bài 1 Ổn định tổ chức - Cô cùng trẻ bắt chước tiếng kêu các con vật - Cô trò chuyện cùng trẻ về một số con vật - Cô khẳng định, gi[r]

Trang 1

kẻ ; tên trò chơi vậnđộng:Gà trong vườnrau.

*Kỹ năng:

- Rèn trẻ biết bật qua vạch kẻ

- Trẻ biết chơi trò chơi

- Trẻ biết tập bài tậpphát triển chung cùng cô

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

Sân tập bằng phẳng, Vạch kẻ

Cô,trẻ quần áo gọn gàng

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1 Giơ 2 tay sang ngang đồng thời hít thở sâu Vỗ 2 tay vào đùi nói” ò, ó o” đồng thời thở ra thật sâu

2 về tư thế chuẩn bị( tập 3- 4lần)

- ĐT2: Gà tìm bạn

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1 2 tay chống hông, lân lượt nghiêng sang trái, nghiêng sang phải

2 Về tư thế chuẩn bị ( 3- 4lần)

- ĐT3: Gà mổ thóc

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1 Ngồi xổm xuống, gõ 2 tay xuống sàn nói” Cốc cốc cốc” rồi đứng lên.( tập 3 lần)

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ Cho trẻ chuyển thành 2 hàng ngang quay mặt vào nhau

*VĐCB: Bật qua vạch kẻ.

- Cô giới thiệu tên vận động

Trang 2

- Cô làm mẫu:

+ Lần1: Cô làm không phân tích động tác

+ Lần 2: Cô làm kết hợp phân tích động tác Cô đứng trước vạch xuất phát, hai tay cô chống hông chân nhún mắt nhìn về phía trước Khi có hiệu lệnh của cô bật thì các con bật về phía trước sao cho chân không chạm vào vạch kẻ

- Cô cho trẻ thực hiện lân lượt 2 trẻ lên, 2 tổ thi đua,

cô gọi cá nhân trẻ(Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên , khuyến khích trẻkịp thời )

* Trò chơi vận động: Gà trong vườn rau.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: Một bạn làm Bác chủ nhà còn các bạn khác làm các chú gà Khi có hiệu lệnh các chú gà đi kiếm ăn thì các chú gà giả vờ làm động tác mổ thóc đi vào vườn rau Bác chủ nhà xuất hiện đuổi các chú gà chạy thật nhanh về chuồng không sẽ bị bắt

- Cô cho trẻ chơi 2 đến 3lần

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

Tranh truyện, hình ảnh

về quả trứng, lợn con, gà

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ hát cùng chơi trò chơi “ Gà trong vườn rau”

- Cô hỏi trẻ về tên trò chơi?

- Cô khẳng định và giới thiệu bài

2 Nội dung

Trang 3

- Trẻ biết tên trò chơi.

*Kỹ năng:

- Trẻ trả lời được một số câu hỏi của

cô to, rõ ràng

- Trẻ biết chơi trò chơi

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật

trốngổiôí con lợn,

gà quả trứng

a, Kể diễn cảm:

- Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm kết hợp với động tác minh hoạ

Cô nói tên truyện, tên tác giả

+ Lần 2: Cô kể kết hợp tranh minh hoạ

b Đàm thoại:

- Cô vừa kể truyện gì?

- Trong truyện nói về gì?

- Cô khẳng định: kể trích dẫn:

- Quả trứng bị sao?

- Ai gặp quả trứng?

- Thấy quả trứng gà trống nói gì?

- Tiếp theo ai gặp quả trứng?

c, Trò chơi: Bắt chước động tác con vật

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cách chơi: mô phỏng động tác đi con lợn, con thỏ

- Cô cho trẻ chơi 3 lần

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

- trẻ nhận biết, phân

Tranh về một số con vật gà vịt

1 Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ bắt chước tiếng kêu các con vật

- Cô trò chuyện cùng trẻ về một số con vật

- Cô khẳng định, giới thiệu bài

2 Nội dung HĐNB:Gà vịt

* Nhận biết về gà

Trang 4

biệt gà con, vịt con qua đặc điểm rõ nét của chúng.

- Trẻ biết tên trò chơi

*Kỹ năng:

- Trẻ biết gọi tên gàcon vịt con

- Trẻ biết chơi trò chơi

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật

- Cô hỏi trẻ về gà con+ Con gì đây?

- >Cô khẳng định lại: Giồng nhau đều có 2 chân, có mỏ,

có lông Khác nhau: Gà chân không có mang, vịt mỏ bẹt gà con kêu chiếp chiếp, vịt kêu vítvít gà sốn ở trên cạnvịt bơi được ở dưới nước

- Cô giáo dục trẻ

* Trò chơi: Bắt chước động tác đi của gà vịt

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: Cô làm động táccho trẻ xem

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

* Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của gà vịt

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: Cô làm động táccho trẻ xem

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

- Trẻ hiểu nội dung bài hát: “Con Gà

- Dụng cụ

âm nhạc:

xắc xô, phách

1 Ổn định tổ chức

- Cô và trẻ chơi trò chơi chi chi chành chành

- Cô trò chuyện về trò chơi: Các con vừa chơi trò chơi gì?

- Đến lớp các con được chơi cùng các bạn, học bài cùng

cô các con có thích không?

- Cô giới thiệu bài

2 Nội dung : Dạy hát bài: “Con Gà trống”.

Trang 5

- Trẻ biết chơi trò chơi

* Thái độ:

Trẻ hứng thú thích hát

- Giáo dục trẻ biết yêu quý con gà

a) Cô hát mẫu+ Lần 1: Cô hát không nhạc

Cô hỏi trẻ tên bài hát+ Cô hát lần 2: Kết hợp nhạc đệm

Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên nhạc sĩ

- Đàm thoại:

- Cô vừa hát bài hát gì?

- Bài hát nói về ai?

- Con gà trống có cái mào gì?

- Gà trống gáy như thế nào?

-> Giáo dục trẻ: Biết yêu quý các con gà

b) Dạy hát

- Cô cho cả lớp hát cùng cô không nhạc 2 lần(Cô lắng nghe trẻ hát và sửa sai cho trẻ)

- Cô cho cả lớp hát theo nhạc cùng cô 2 lần

- Cô mời từng tổ nhóm cá nhân trẻ hát

- Cô cho cả lớp hát lại 1 lần ( có sử dụng nhạc cụ)

3 Nội dung kết hợp

*Trò chơi:Ai nhanh nhất

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô nói cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần( cô cùng chơi với trẻ)

-Biết chọn hình trònnhỏ để dán đầu gà,

- Đồ dùng của cô: 1 tranh ( đã dán sẵn)

1 tranh ( chưa dán) hồ

1 Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ hát bài: “Gà trống”

- Cô trò chuyện cùng trẻ về bài hát: Bài hát nói về gì?Sắp đến ngày sinh nhật bạn búp bê các con có quà tặng bạn búp bê chưa?

- Cô giới thiệu bài: Hôm nay cô dạy các con dán con gà bằng hình tròn to- nhỏ, các con dán cho đẹp để làm quà

Trang 6

hình tròn to dán mình gà.

*Kỹ năng:

- Rèn cách chấm hồ đúng vệt chấm hồ

và dán theo vệt chấm hồ

* Thái độ:

Trẻ hứng thú dán con gà

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh khi dán,biết giữ gìn sản phẩm

dán, khăn lau tay

Nhạc bài hát về con vật

- Đồ dùng của trẻ:

Vở, giấy cắt hình tròn to nhỏ, hồ dán, khăn lau tay

tặng bạn búp bê nhé

2 Nội dung Dán hình con gà.

a) Cô cho trẻ nhận xét tranh và làm mẫu

* Cô cho trẻ quan sát mẫu của cô và nhận xét:

- Bức tranh cô dán gì? Con gà có màu gì?

- Cô dán như thế nào?( Cô nói cho trẻ rõ nếu trẻ chưa biếttrả lời)

- Cô gọi một vài trẻ lên nhận xét về bức tranh và nói cáchdán

* Cô làm mẫu:

- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát( vừa dán cô vừa nói cách làm)

- Cách cầm hồ để chấm,cách chấm hồ theo vệt, cách dán theo vệt chấm hồ,

- Cô dán song nói cách làm, cho cả lớp nhắc lại cùng cô.b) Trẻ thực hiện:

- Cô cho trẻ thực hiện

- Cô đi bao quát nhắc nhở trẻ, giúp đỡ trẻ còn lúng túng, động viên khuyến khích trẻ làm tốt

- Nhắc trẻ xắp hết giờ kiểm tra lại bài

c) Chơi với sản phẩm

Cô cho trẻ mang bài lên tặng cô

- Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn của mình, cô nhận xét bài dán đẹp, dán đúng yêu cầu, cô khen động viên cả lớp

2 Ổn định tố chức.

- Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Trời nắng trời mưa”

- Cô giới thiệu bài

2 Nội dung

a) Cô làm mẫu

* Cô cho trẻ quan sát mẫu của cô và nhận xét:

Trang 7

- Cô xếp gì? Chuồng gà cô xếp bằng gì?

- Cô xếp như thế nào?( Cô nói cho trẻ rõ nếu trẻ chưa biếttrả lời)

- Cô gọi một vài trẻ lên nhận xét và nói cách xếp

- Cô cho trẻ thực hiện

- Cô đi bao quát nhắc nhở trẻ, giúp đỡ trẻ còn lúng túng, động viên khuyến khích trẻ làm tốt

- Nhắc trẻ xắp hết giờ kiểm tra lại bài

c) Chơi với sản phẩm

Cô cho trẻ mang bài lên tặng cô

- Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn của mình, cô nhận xét trẻ xếp đẹp, xếp đúng yêu cầu, cô khen động viên cả lớp

3 Kết thúc

- Cô củng cố nội dung bài, cô nhận xét tuyên dương trẻ, cô cho trẻ chuyển hoạt động

Trang 8

- Trẻ biết tập bài tậpphát triển chung cùng cô.

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

Sân tập bằng phẳng, Cô,trẻ quần áo gọn gàng

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1 Chân bước chếch lên đồng thời hít thở sâu 2 tay để lên phía trước miệng nói “ó o ó ò” đồng thời thở ra thật sâu

2 về tư thế chuẩn bị

- ĐT2: Tiếng chú gà trống gọi, đập cánh gáy vang

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1 2 tay dang 2 bên chân bước sang ngang

2 Về tư thế chuẩn bị

- ĐT3: như động tác 1

- ĐT4: Nắng đã lên sáng rồi tiếng gáy vang khắp trời gọi chú bé mau dậy bước ra sân

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1.đưa 2 tay lên cao chân bước rộng bằng vai, hạ tay xuống.( tập 2 lần)

2 Về tư thế chuẩn bị

Trang 9

“Gọi chú bé mau” Hai tay khum trước miệng làm gà gáy (tập 1 lần)

“Dậy bước ra sân nhịp trống hô vang” Ngồi xuống đứng lên (tập 2 lần)

ĐT5: “Một 2 một 2” Trẻ dậm chân tại chỗ kết hợp tay vung sang 2 bên.(tập 4 lần)

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ Cho trẻ chuyển thành 2 hàng ngang quay mặt vào nhau

*VĐCB: Đi đều bước.

- Cô giới thiệu tên vận động

- Cô làm mẫu:

+ Lần1: Cô làm không phân tích động tác

+ Lần 2: Cô làm kết hợp phân tích động tác Cô đứng trước vạch xuất phát, hai tay cô thả xuôi mắt nhìn về phíatrước Khi có hiệu lệnh của cô đi đều bướcbật thì các conđivề phía trước sao cho chân bước kết hợp tay vung nhịp nhàng

- Cô cho trẻ thực hiện lân lượt 2 trẻ lên, 2 tổ thi đua,

cô gọi cá nhân trẻ

(Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên , khuyến khích trẻkịp thời )

- Cô cho trẻ chơi 2 đến 3lần

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

c, Hồi tĩnh- Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 2 vòng.

3 Kết thúc

- Cô củng cố nội dung bài, cô nhận xét tuyên dương

Trang 10

trẻ, cô cho trẻ chuyển hoạt động.

Chó - Mèo

- Trẻ nhận biết, phân biệt Chó Mèo qua đặc điểm rõ nét của chúng

- Trẻ biết tên trò chơi

*Kỹ năng:

- Trẻ biết gọi tên Chó Mèo

- Trẻ biết chơi trò chơi

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật

Tranh về một số con vật gà vịt

1 Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ bắt chước tiếng kêu các con vật

- Cô trò chuyện cùng trẻ về một số con vật

- Cô khẳng định, giới thiệu bài

2 Nội dung HĐNB: Chó Mèo

* Nhận biết về Chó

- Cô hỏi trẻ về Chó + Con gì đây?

- Cô giáo dục trẻ

* Trò chơi: Bắt chước động tác đi của Chó Mèo

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: Cô làm động táccho trẻ xem

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

* Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của Chó Mèo

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: Cô làm động táccho trẻ xem

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

3 Kết thúc

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

Thứ 7 HĐNB: * Kiến thức : Tranh về 1 Ổn định tổ chức

Trang 11

Con Lợn.

- Trẻ nhận biết, ConLợn qua đặc điểm

rõ nét của chúng

- Trẻ biết tên trò chơi

*Kỹ năng:

- Trẻ biết gọi tên Con Lợn

- Trẻ biết chơi trò chơi

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật

một số con vật gà vịt

- Cô cùng trẻ bắt chước tiếng kêu các con vật

- Cô trò chuyện cùng trẻ về một số con vật

- Cô khẳng định, giới thiệu bài

2 Nội dung HĐNB: Con Lợn.

* Nhận biết về Con Lợn

- Cô hỏi trẻ về Con Lợn

+ Con gì đây?(Cô hỏi 3- 4 trẻ)+ Con gà có màu gì?

+ Đây là gì?(Cô hỏi 3- 4 trẻ)

- Cô khẳng định lại: Con Lợn có 4 chân, mõm , 2 tai to như 2 lá mít, có đuôi, nó kêu ụt ịt nó ăn cám Thịt Lợn

có rất nhiều chất dinh dưỡng ăn thịt lợn rất tốt cho cơ thể các con nhớ ăn thịt không bỏ thịt trong giờ ăn, ăn hết suất

* Trò chơi: Bắt chước động tác đi của con Lợn

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: Cô làm động táccho trẻ xem

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

* Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của con Lợn

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: Cô làm động táccho trẻ xem

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

3 Kết thúc

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

Trang 12

tên trò chơi vận động: Chim sẻ và ô tô.

*Kỹ năng:

- Rèn trẻ biết ném bóng về phía trước

- Trẻ biết chơi trò chơi

- Trẻ biết tập bài tậpphát triển chung cùng cô

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

Sân tập bằng phẳng, bóng cho

cô và trẻ

rổ đựng bóng

Cô,trẻ quần áo gọn gàng

nhanh, tàu về ga

- Cô cho trẻ đứng tại chỗ

b, Trọng động ** BTPTC:Tiếng chú gà trống gọi

- ĐT1: “o ó o ó o”

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1 Chân bước chếch lên đồng thời hít thở sâu 2 tay để lên phía trước miệng nói “ó o ó ò” đồng thời thở ra thật sâu

2 về tư thế chuẩn bị

- ĐT2: Tiếng chú gà trống gọi, đập cánh gáy vang

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1 2 tay dang 2 bên chân bước sang ngang

2 Về tư thế chuẩn bị

- ĐT3: như động tác 1

- ĐT4: Nắng đã lên sáng rồi tiếng gáy vang khắp trời gọi

Trang 13

chú bé mau dậy bước ra sân

+ TTCB:Trẻ đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

1.đưa 2 tay lên cao chân bước rộng bằng vai, hạ tay xuống.( tập 2 lần)

+ Lần1: Cô làm không phân tích động tác

+ Lần 2: Cô làm kết hợp phân tích động tác Cô đứng trước vạch xuất phát chân trái bước lên chạm vạch xuất phát, tay phải cô cầm bóng bằng lòng bàn tay đưa bóng

từ phía trước vòng ra phía sau, hơi nghiêng người ra phía sau và ném bóng về phía trước

- Cô cho trẻ thực hiện lân lượt 2 trẻ lên, 2 tổ thi đua,

cô gọi cá nhân trẻ

(Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên , khuyến khích trẻkịp thời )

* Trò chơi vận động: Chim sẻ và ô tô

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: Một bạn làm Bác tài xế lái ô tô còn các bạn khác làm các chú chim

sẻ Khi có hiệu lệnh các chú chim đi kiếm ăn thì các chú gà giả vờ làm động tác mổ thóc Bác tài xế xuất hiện lái ô tô còi kêu bíp bíp các chú chim bay về tổ

Trang 14

không sẽ bị ô tô chèn vào

- Cô cho trẻ chơi 2 đến 3lần

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

*Kỹ năng:

- Trẻ trả lời được một số câu hỏi của

cô to, rõ ràng

- Trẻ biết chơi trò chơi

* Thái độ:

Trẻ hứng thú trong hoạt động

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật

Tranh thơ hình ảnh

về con cá vàng

2 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ cùng hát bài “Cá vàng bơi”

- Cô hỏi trẻ về tên bài hát ?

- Cô khẳng định và giới thiệu bài

Cô nói tên bài thơ, tên tác giả

+ Lần 2: Cô đọc kết hợp tranh minh hoạ

*Đàm thoại:

- Cô vừa đọc bài thơ gì?

- Bài thơ do ai sáng tác?

- Trong bài thơ nói về con gì?

- Con cá bơi như thế nào?

Trang 15

- Cô cho trẻ đọc thơ+ Cả lớp đọc cùng cô 2- 3 lần

- Cô cho nhóm trẻ nam, nữ đọc 1 lần thi đua theo tổ,cá nhân trẻ lên đọc

(Cô chú ý sửa sai cho trẻ sau mỗi lần trẻ đọc, động viên khuyến khích trẻ kịp thời)

Cô cho trẻ nghe bài thơ qua đĩa

c, Trò chơi: “ thi xem ai bơi giống cá nhất”

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cách chơi: Các con làm theo cô vừa hát vừa làm động tác theo lời ca bài con cá vàng

- Cô cho trẻ chơi 3 lần

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

- Trẻ nhận biết, phân biệt Cá – tôm qua đặc điểm rõ nét của chúng

- Trẻ biết tên trò chơi

*Kỹ năng:

- Trẻ biết gọi tên

Cá tôm

- Trẻ biết chơi trò chơi

* Thái độ:

Tranh về một số con vật gà vịt

1 Ổn định tổ chức

- Cô cùng trẻ bắt chước tiếng kêu các con vật

- Cô trò chuyện cùng trẻ về một số con vật

- Cô khẳng định, giới thiệu bài

2 Nội dung HĐNB:Gà vịt

* Nhận biết về Cá

- Cô hỏi trẻ về Cá+ Con gì đây?

+ Con cá có màu gì?

+ Đây là gì?( Cô hỏi 3- 4 trẻ)

- Cô khẳng định lại: lồng giáo dụcTương tự cô cho trẻ nhận biết con Tôm

Trang 16

Trẻ hứng thú trong hoạt động.

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật

biết bơi,có đầu,mắt và đều dùng để làm cảnh, để ăn đều có rất nhiều chất dinh dưỡg ăn vào giúp cơ thể khoẻ mạnh Khác nhau: Tôm có chân có thể bò dưới nước,có càng, cá có vây đuôi để bơi Hình dáng 2 con tôm cá khácnhau

- Cô giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước cho cá tôm

* Trò chơi: Bắt chước động tác bơi của cá tôm

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: Cô làm động táccho trẻ xem

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

* Trò chơi: Ai nhanh hơn

- Cô giới thiệu tên trò chơi , cách chơi: cô nói tên con vật nào các con làm độg tác con vật đó hoặc cô lầm động tác con vật đó các con nói têncon vật đó

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

- Trẻ hiểu nội dung bài hát:“Ếch ộp”

Nói về con ếch khi trời mưa vươn cổ lên kêu ộp ộp

*Kỹ năng:

- Trẻ biết hát theo

cô, hát rõ lời, đúng nhạc

- Trẻ biết chơi trò

- Dụng cụ

âm nhạc:

xắc xô, phách

- Cô giới thiệu bài

2 Nội dung : Dạy hát bài: “Ếch ộp”.

Nhạc và lời: Văn chung a) Cô hát mẫu

Ngày đăng: 22/07/2021, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w