1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIẾN THỨC MÔN TƯ TƯỞNG VÀ MAC LÊ NIN

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là hệ thống các cơ quan từtrung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắcchung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ

Trang 1

Chuyên đề NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XNCN VIỆT NAM.

1 Khái niệm Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là hệ thống các cơ quan từtrung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắcchung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, phương thức hoạt động và phạm vi tác động khác nhau, trên cơ sở mụctiêu chung, theo một chỉnh thể thống nhất nhằm tổ chức và quản lý các lĩnh vựcđời sống xã hội, dựa trên cơ sở liên minh giai cấp, do Đảng Cộng Sản Việt namlãnh đạo, đảm bảo thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân

- Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là một tổ chức thống nhất,bao gồm nhiều phân hệ cơ quan, có quyền lực

- Bộ máy Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắcchung

- Trong hoạt động có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ cơquan

- Tổ chức bộ máy Nhà nước dựa trên cơ sở liên minh giai cấp do Đảng CộngSản Việt Nam lãnh đạo

- Tổ chức và quản lý có hiệu quả các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Nhà nước đảm bảo bảo vệ và phát huy quyền làm chủ của nhân dân

2 Đặc điểm chung của bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

- Tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, đảm bảotất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân

- Quyền lực trong bộ máy Nhà nước là thống nhất, trên cơ sở sự phân công

và phối hợp giữa 3 quyền: Lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Các cơ quan trong bộ máy Nhà nước được thành lập theo trình tự do phápluật quy định

- Các cơ quan có chức năng khác nhau, nhưng thực hiện nhiêm vụ chung củaNhà nước

- Hoạt động mang tính quyền lực và đảm bảo bằng quyền lực Nhà nước

- Người đảm nhiệm chức trách trong bộ máy Nhà nước là công dân ViệtNam

Trang 2

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước.

3.1 Về cơ cấu quyền lực:

Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được cơ cấu bởi 3 bộ phận quyền lực:

- Quyền lập pháp

- Quyền hành pháp

- Quyền tư pháp

3.2 Về phân hệ cơ quan thực thi quyền lực:

Hệ thống cơ quan thực thi quyền lực, gồm: cơ quan quyền lực; cơ quan hànhchính và cơ quan tư pháp

- Hệ thống cơ quan quyền lực do nhân dân bầu ra, gồm Quốc Hội (QH) vàHội đồng nhân dân (HĐND) các cấp

- Hệ thống cơ quan hành chính do cơ quan quyền lực bầu ra, gồm Chính Phủ

và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, cùng với các cơ quan chuyên môn củaChính Phủ và UBND các cấp

- Hệ thống cơ quan tư pháp, bao gồm hệ thống cơ quan tòa án nhân dân vàviện kiểm sát nhân dân các cấp

II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM.

1 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Ngoài những đặc tính chung cơ bản của Nhà nước, Nhà nước Cộng hòaXHCN Việt Nam có những đặc tính riêng, đó là: Nhà nước Cộng hòa XHCN ViệtNam là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất

cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, mà nền tảng là liên minh giai cấp côngnhân, nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo

+ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là Nhà nước dân chủ và phápquyền

+ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhânViệt Nam

+ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân, vìdân

+ Ở Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam nhân dân là chủ thể tối cao củaquyền lực Nhà nước

+ Nền tảng cơ bản của Nhà nước là liên minh giai cấp do Đảng cộng sảnlãnh đạo

+ Tổ chức và hoạt động của Nhà nước trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trongmối quan hệ giữa Nhà nước với công dân

Trang 3

+ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là Nhà nước của khối đại đoàn kếttoàn dân tộc trong cộng đồng quốc gia Việt Nam.

+ Nhà nước bảo đảm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, duy trìtrật tự, ổn định xã hội theo định hướng XHCN

2 Chức năng của Nhà nước.

2.1 Chức năng đối nội:

- Bảo vệ chế độ XHCN, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội;trấn áp những phần tử chống đối, đi ngược lại với lợi ích của Nhà nước và nhândân

- Thực hiện, bảo vệ và phát huy quyền tự do dân chủ của nhân dân

- Bảo vệ trật tự pháp luật và tăng cường pháp chế XHCN

- Tổ chức và quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Tổ chức quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ

2.2 Chức năng đối ngoại:

- Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

- Củng cố, tăng cường tình hữu nghị hợp tác quốc tế, không can thiệp vàocông việc nội bộ của nhau, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, bình đẳng, cùng

có lợi

- Ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của giai cấp công nhân vànhân dân lao động Chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc;chống chính sách gây chiến, chạy đua vũ trang Góp phần vào cuộc đấu tranhchung của nhân dân thế giới, vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ và côngbằng xã hội

III NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM.

1 Khái niệm nguyên tắc:

Nguyên tắc là những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo có tính chất chi phốixuyên suốt toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, là yêu cầukhách quan thể hiện bản chất và bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhànước, được thể chế thành các quy định cụ thể

- Nguyên tắc là quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của Đảng có tính định hướngcho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của Nhà nước

- Quan điểm, tư tưởng đó bắt nguồn từ yêu cầu khách quan của Nhà nước

- Các nguyên tắc thể hiện bản chất và hiệu lực hiệu quả quản lý Nhà nước

- Được thể chế hóa thành các nội dung, quy định cụ thể

2 Các nguyên tắc cơ bản.

2.1 “Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân”.

Trang 4

* Cơ sở pháp lý: Được quy định tại K 2, Đ 2 – HP 2013.

* Về nội dung của nguyên tắc:

- Ở Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam nhân dân là chủ thể tối cao củaquyền lực Nhà nước Nhưng quyền lực ấy không nằm trong tay một người hoặcmột nhóm người mà được tổ chức tập trung lại thành Nhà nước

- Bằng quyền lực của mình do pháp luật quy định, nhân dân bầu cử lập ra cơquan Nhà nước, bầu ra QH và HĐND các cấp và giao toàn bộ quyền lực của mìnhcho họ; Đồng thời, thực hiện quyền lực của mình thông qua QH và HĐND các cấp

- Nhân dân có quyền bãi nhiệm những đại biểu khi họ không còn đủ phẩmchất, năng lực để thay mặt mình nắm giữ quyền lực Nhà nước

- QH được xác định là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quanquyền lực Nhà nước cao nhất, có quyền:

- TAND và VKSND là cơ quan được QH giao thực hành quyền tư pháp Nhànước Chánh án TAND Tối cao, viện trưởng VKSND Tối cao là do QH bầu trong số đạibiểu QH

- HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, do nhân dân địaphương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nướccấp trên

- UBND là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ởđịa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến Pháp, luật, các văn bản của cơ quanNhà nước cấp trên và Nghị Quyết của HĐND cùng cấp

UBND do HĐND cùng cấp bầu ra bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và cácthành viên Chủ tịch UBND ở đầu mỗi khóa nhiệm kỳ của HĐND là đại biểuHĐND

- Nhân dân có quyền trực tiếp tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơquan Nhà nước, cán bộ, công chức Nhà nước, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, yêu cầuvới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật, xâmphạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, xã hội và của nhân dân Tham

Trang 5

gia đóng góp ý kiến xây dựng Nhà nước, xây dựng chủ trương, pháp luật của Nhànước.

2.2 Nguyên tắc tập trung, dân chủ.

* Cơ sở pháp lý: được quy định tại k 1, Đ 8 – HP 2013

* Về yêu cầu của nguyên tắc này là:

- Đảm bảo quyền lực tập trung trong tay Nhà nước thuộc về nhân dân

- Đảm bảo quyền tự do, dân chủ của nhân dân trong việc tổ chức ra Nhànước và kiểm tra, gián sát hoạt động của Nhà nước

- Mở rộng phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan và cá nhân

- Phân định rạch ròi và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trongviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình

- Tập trung và dân chủ là 2 yếu tố không thể tách rời trong tổ chức và hoạtđộng của toàn bộ bộ máy Nhà nước

- Các quyết định của cơ quan Nhà nước đưa ra đều được bàn bạc, thảo luậndân chủ và quyết định theo đa số

- Nhân dân có quyền tham gia bàn bạc thảo luận các công việc của Nhà nướckhi Nhà nước trưng cầu ý dân

2.3 Nguên tắc Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

* Cơ sở pháp lý: được quy định tại k 3, Đ2 – HP 2013

* Về nội dung:

- Ở Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, quyền lực Nhà nước là thốngnhất thuộc về nhân dân và được tổ chức tập trung lại thành nhà nước

- Nhà nước thay mặt nhân dân thực thi quyền lực được nhân dân giao

- QH được xác định là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất tập trung thốngnhất toàn bộ quyền lực Nhà nước (3 bộ phận quyền lực) mà nhân dân giao

- Trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước, QH phân công:

Trang 6

+ Giao cho Chính Phủ thực thi quyền hành pháp – Hành chính Nhà nước caonhất.

+ Giao cho TAND và VKSND thực thi quyền tư pháp Nhà nước

+ QH giữ lại quyền lập pháp và giám sát tối cao đối với toàn bộ tổ chức vàhoạt động của bộ máy Nhà nước và quyết định những vấn đề cơ bản của đất nước

- Trong quá trình hoạt động, mỗi cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và thẩm quyền khác nhau, nhưng có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, tạonên cơ chế tập trung thống nhất quyền lực Nhà nước - quyền lực nhân dân

- Sự phân công trong Bộ máy nhà nước để thực hiện quyền lực nhà nước cóhiệu quả, nhưng phải có sự kiểm soát việc thi quyền lực nhằm bảo đảm tính thốngnhất

2.4 Nguyên tắc Pháp chế XHCN.

* Cơ sở pháp lý: được quy định tại khoản 1, Điều 8 – HP 2013

- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và tăng cường pháp chế XHCN

- Chống mọi biểu hiện tự do, tùy tiện, vô tổ chức, vô chính phủ

* Yêu cầu của nguyên tắc này:

- Đảm bảo sự điều chỉnh (thống trị) của pháp luật trên tất cả các lĩnh vựchoạt động của đời sống xã hội

- Các cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức Nhà nước chỉ được làm những gì

mà pháp luật cho phép; công dân có quyền được làm những gì mà pháp luật khôngcấm

- Đảm bảo quyền dân chủ, bình đẳng trước pháp luật của mọi chủ thể

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật phải được xử lý nghiêm minh, đúng phápluật

2.5 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước.

* Về cơ sở pháp lý: Được quy định tại k1, Đ 4 – HP 2013

* Yêu cầu của nguyên tắc:

- Đảm bảo vai trò hạt nhân lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội

- Đảm bảo tính định hướng đường lối cho tổ chức và hoạt động của Nhànước

* Sự thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước

Trang 7

- Vạch ra đường lối, chủ trương đúng đắn cho sự phát triển KT – XH.

- Vạch ra chủ trương, kế hoạch cho tổ chức Nhà nước và chính sách cán bộ

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho Nhà nước

- Cử cán bộ tham gia nắm giữ các cương vị chủ chốt trong bộ máy nhà nước

- Kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước, cán bộ đảng viên trong

bộ máy nhà nước

- Nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu, đi đầu của cán bộ đảng viên

IV CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC.

1 Quốc Hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam.

1.1 Vị trí pháp lý (Đ 69 – HP 2013)

Quốc Hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhànước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

1.2 Chức năng của QH.

- Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

- Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm

vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổchức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân

- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhànước

1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc Hội.

- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết địnhchương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghịquyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụQuốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngânsách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sáchNhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

- Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước;

- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốchội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướngChính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồng quốc phòng và an

Trang 8

ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;

- Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chínhphủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trungương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

- Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tốicao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;

- Quyết định đại xá;

- Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoạigiao và những hàm, cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương vàdanh hiệu vinh dự Nhà nước;

- Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩncấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điềuước quốc tế đã ký kết hoặc tham gia theo đề nghị của Chủ tịch nước;

- Quyết định việc trưng cầu ý dân

1.4 Cơ cấu tổ chức.

* Tổ chức QH

- Ủy ban thường vụ QH

Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội

Uỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có:

- Hội đồng dân tộc

+ Quốc hội bầu gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên

+ Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội những vấn đề vềdân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, các chươngtrình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng có đồng bào dân tộcthiểu số

Trang 9

+ Trước khi ban hành các quyết định về chính sách dân tộc, Chính phủ phảitham khảo ý kiến của Hội đồng dân tộc.

+ Chủ tịch Hội đồng dân tộc được tham dự các phiên họp của Uỷ banthường vụ Quốc hội, được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn việcthực hiện chính sách dân tộc

+ Hội đồng dân tộc còn có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như các Uỷ bancủa Quốc hội

- Các Ủy ban ủa QH

+ Các Uỷ ban của Quốc hội do Quốc Hội bầu

+ Các Uỷ ban của Quốc hội nghiên cứu, thẩm tra dự án luật, kiến nghị vềluật, dự án pháp lệnh và dự án khác, những báo cáo được Quốc hội hoặc Uỷ banthường vụ Quốc hội giao; trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ý kiến vềchương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vị hoạtđộng của Uỷ ban

+ Mỗi Uỷ ban có một số thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách

- Các đoàn đại biểu QH

- Đại biểu QH

Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân,không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn đại diện cho nhândân cả nước

Đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cửtri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến và nguyện vọng của cử tri với Quốc hội

và các cơ quan Nhà nước hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri

về hoạt động của mình và của Quốc hội; trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cửtri; xem xét, đôn đốc, theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân vàhướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện các quyền đó

Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động nhân dân thực hiện Hiến pháp, luật

và nghị quyết của Quốc hội

* Nhiệm kỳ của QH là 5 năm, trừ trường hợp đặc biệt Quốc Hội có thể quyếtđịnh rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ

* Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc TTDC, làm việc theo chế độ hộinghị, quyết định theo đa số

1.5 Hoạt động của QH.

- Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu

- Kỳ họp được tổ chức 1 năm 2 kỳ

Trang 10

- Tại kỳ họp, các vấn đề quan trọng được đưa ra bàn bạc thảo luận và quyếtđịnh theo đa số.

- Các quyết định có giá trị khi có ít nhất quá nửa tổng số đại biểu biểu quyếtthông qua (Trường hợp đặc biệt 2/3)

- Tại kỳ họp QH thực hiện việc chất vấn và trả lời chất vấn

- Tại kỳ họp QH nghe báo cáo

- Tại kỳ họp đầu tiên mỗi khóa QH, QH xác định tư cách đại biểu, tổ chức

bộ máy Nhà nước, quyết định chương trình làm việc của khóa quốc hội

2 Chủ tịch nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam ( chương VI- HP 2013)

- Chủ tịch nước là người đứng đầu NN, thay mặt NN về đ/nội và đ/ngoại

- Chủ Tịch nước do QH bầu trong số đại biểu QH

- Chủ Tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác với QH

- Nhiệm kỳ chủ Chủ Tịch nước theo nhiệm kỳ của QH

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Chủ Tịch nước có quyền ban hành lệnh

- Tổ chức bộ máy, gồm: Bộ và cơ quan ngang bộ

- Thành phần, gồm: thủ tướng, các phó thủ tướng và các thành viên của ChínhPhủ

- Thủ Tướng chính phủ là do QH bầu trong số đại biểu QH

- Các phó Thủ Tướng và bộ trưởng do QH phê chuẩn

- Nhiệm kỳ của Chính Phủ theo nhiệm kỳ của QH

Ngày đăng: 21/07/2021, 20:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w