Có thể khẳng định, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày 1 cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA HỌC CƠ BẢN
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Đề số 03: Triết học Mác - Lê nin là gì? Nêu đối tượng và chức năng cơ bản của Triết học Mác – Lênin
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Đồng Thị Tuyền
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Ngọc – MSV: 22011483
Nguyễn Minh Quân – MSV: 22011238
Đỗ Xuân Quý – MSV: 22011439
Lê Thị Diễm Quỳnh – MSV: 22011459 Trần Như Quỳnh – MSV: 22011256 Hoàng Hạnh Nhi – MSV: 22011514 Nguyễn Thị Thu Phương – MSV: 22011223 Mai Thị Yến Nhi – MSV: 22011511 Nguyễn Thị Quỳnh – MSV: 22014599 Lớp tín chỉ: Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Năm học 2022 - 2023
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU:……… 2
NỘI DUNG 1, Phân tích khái niệm “Phép biện chứng” và “Phép biện chứng duy vật”.:……… 3
1.1 Phép biện chứng:……… 4
1.2 phép biện chứng duy vật:……… 4
2, Nêu tóm tắt nội: nguyên lý về mối về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự pháp triển: 5
2.1, Các Khái Niệm:……… 5
2.2,Tính chất: ……… ……… 5
2.2.1, Tính khách quan của các mối liên hệ:……… 5
2.2.2 Tính ph biếến c a các mốếi liến h :……… 6ổ ủ ệ 2.2.3, Tính đa d ng phong phú c a mốếi liến h :……… 7ạ ủ ệ 2.2.4, Tính c th và điếều ki n c a mốếi liến h :……… 7ụ ể ệ ủ ệ 2.2.5, Mốếi liến h ph biếến có tnh c th và tnh điếều ki n:……… 8ệ ổ ụ ể ệ 2.3, Ý nghĩa:……… 8
2.4, Ví d :……… 8ụ 2.5, Nguyến lý vếề s phát tri n:……… 9ự ể 2.5.1, Khái ni m:……… 9ệ 2.5.2, Tính chấết c a phủ ương pháp lu n:……… 10ậ 2.5.3, Ý Nghĩa:……… 11 2.5.4, Ví d :……… 11ụ
3 Ý nghĩa và s v n d ng c a sinh viên:……… 11 ự ậ ụ ủ
3.1, Lý lu n và th c tếễn:……… 11ậ ự 3.2, V n d ng:……… 12ậ ụ 3.3, Quan đi m phát tri n:……… 12ể ể
Trang 33.4, Quan đi m l ch s -c th :……… 12ể ị ử ụ ể
KẾT THÚC : 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN – NXB CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
Trang 4Mở Đầu
Phép biện chứng sơ khai
Các nhà biện chứng cả phương Đông và phương Tây thời cổ đại đã thấy được các sự vật, hiện tượng của vũ trụ vận động trong sự sinh thành, biến hoá vô cùng vô tận Tuy nhiên, những gì mà các nhà biện chứng thời đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa có kết quả của nghiên cứu và thực hiện khoa học minh chứng
Đại biểu tiêu biểu: Sokrates, Platon
Phép biện chứng duy tâm
Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Kant và người hoàn thiện là Hegel Có thể khẳng định, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày 1 cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện chứng Theo các nhà triết học Đức, biện chứng bắt đầu từ tinh thần
và kết thúc cũng ở tinh thần Thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm nên phép biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm
Đại biểu tiêu biểu: Hegel
Phép biện chứng duy vật
Được thể hiện trong triết học do C Mác và Ph Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I Lênin và các nhà triết học hậu thế phát triển C.Mác và Ph.Ăngghen
đã gạt bỏ tính thần bí, tư biện của triết học cổ điển Đức và kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất Công lao của C.Mác và Ph Ăngghen còn ở chỗ tạo được sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng trong lịch sử phát triển triết học nhân loại, làm cho phép biện chứng trở thành phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật trở thành chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trang 5Đại biểu tiêu biểu: Karl Marx, Friedrich Engels
Nội Dung
1 Phân tích khái niệm “Phép biện chứng” và “Phép biện chứng duy vật”.
1.1 Phép biện chứng
Biện chứng thường được hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thân các sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người; thứ hai, là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ và sự vận động, biến đổi của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người Theo hai nghĩa nêu trên, về thực chất biện chứng đã được chia thành biện chứng khách quan và biện chứng chu quan (phép biện chứng) Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người Biện chứng chủ quan chính là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.[1; 182 – 183]
1.2 phép biện chứng duy vật
Khi chỉ ra nội dung chủ yếu của phép biện chứng, Ph Ăngghen định nghĩa:
“Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến Những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, - sự xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn đối cực và sự chuyển hóa từ mâu thuẫn này sang mâu thuẫn khác khi mâu thuẫn đó lên tới cực độ, sự phát triển bằng mâu thuẫn hoặc phủ định của phủ định phát triển theo hình thức xoáy trôn ốc”
Khi giới thiệu về C Mác, V.I Lênin định nghĩa: phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận
Trang 6thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng” Khi bàn về các yếu tố của phép biện chứng, V.I Lênin đưa ra định nghĩa: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” Trong văn cảnh khác liên quan đến quan điểm của Hegel về phép biện chứng, V.I Lênin viết:
“Theo nghĩa đen, phép biện chứng là sự nghiên cứu mâu thuẫn trong ngay bån chất của các đối tượng”, “phép biện chứng chính là lý luận nhận thức (của Hêghen và) của chủ nghĩa Mác: đó dựng biện giới t quy giải t sự ph TRONG triển nång de ra và th nhất là một “mặt” (không phải một “mặt” mà là thực chất)” [1; 185 – 186]
2 Nêu tóm tắt nội: nguyên lý về mối về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý
về sự pháp triển
2.1 Các Khái Niệm
Mối liên hệ là chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật hiện tượng trong thế giới
Mối liên hệ phổ biến là dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, khẳng định rằng mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật hiện tượng trong thế giới, không loại trừ sự vật hiện tượng nào hay là lĩnh vực nào Bên cạnh
đó thì những mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới [1,189-190]
2.2 Tính chất
2.2.1 Tính khách quan của các mối liên hệ
Trang 7Nó là sự cố hữu của bản thân sự vật, không thể thay đổi bởi ý chí con người.Như vậy nếu chúng ta xét theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là có tính khách quan Theo quan điểm đó, sự quy định, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng (hoặc trong bản thân chúng) là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người; con người chỉ có thể nhận thức
và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng của thế giới là cái vốn có
Mối liên hệ tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con người
Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó chứ không được quyết định
2.2.2 Tính phổ biến của các mối liên hệ
Nó chủ yếu biểu hiện ở: Thứ nhất, các bộ phận, yếu tố và các khâu khác nhau bên trong tất cả các sự vật có mối liên hệ lẫn nhau Thứ hai, mọi thứ đều có mối liên hệ với mọi thứ khác xung quanh Thứ ba, toàn bộ thế giới là một thể thống nhất có mối liên hệ lẫn nhau.Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác Đồng thời, cũng không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau.)
Không có sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập
Trang 8Sự tồn tại của các sự vật hiện tượng là một hệ thống mở, có mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến dổi lẫn nhau
2.2.3 Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ
Mối liên hệ phổ biến được chia thành nhiều dạng: Trong mối liên hệ phổ biến này ẩn chứa tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện thông qua sự liên hệ của các các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó; mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau.) Mối liên hệ phổ biến trực tiếp
và gián tiếp Mối liên hệ phổ biến bản chất và hiện tượng Mối liên hệ phổ biến chủ yếu và thứ yếu Mối liên hệ phổ biến tất nhiên và ngẫu nhiên
2.2.4 Tính cụ thể và điều kiện của mối liên hệ
Theo đó nếu chúng ta xét theo các hướng khác nhau, mối liên hệ phổ biến có thể được chia thành mối liên hệ phổ biến trực tiếp và mối liên hệ phổ biến gián tiếp Mối liên hệ phổ biến bản chất và mối liên hệ phổ biến hiện tượng Mối liên hệ phổ biến chủ yếu và mối liên hệ phổ biến thứ yếu
Mối liên hệ phổ biến tất nhiên và mối liên hệ phổ biến ngẫu nhiên Mối liên
hệ phổ biến bên trong và mối liên hệ phổ biến bên ngoài Quan hệ nhân quả, mối liên hệ giữa tổng thể và bộ phận Những mối liên hệ phổ biến khác nhau
có tác dụng khác nhau đến sự tồn tại và phát triển của sự vật
Trang 9Ngoài quan điểm về đa dạng của mối liên hệ phổ birn như trên nó còn có tính phong phú, đa dạng của các mối liên hệ còn bao hàm quan niệm về sự thể hiện phong phú, đa dạng của các mối liên hệ phổ biến ở các mối liên hệ đặc thù trong mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi quá trình cụ thể, trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể
2.2.5 Mối liên hệ phổ biến có tính cụ thể và tính điều kiện
Như chúng ta đã biết thì mối liên hệ phổ biến có tính điều kiện bởi vì mối liên
hệ giữa các sự vật cụ thể Mối liên hệ phổ biến của mọi vật đều phải dựa vào những điều kiện nhất định Tính chất và phương thức của các mối liên hệ phổ biến sẽ thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện.[1,193-195]
2.3 Ý nghĩa
Khi xem xét bất kì sự vật, hiện tượng nào thì chúng ta phỉa có quan điểm toàn diện, đặt sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ với sự vật hiện tượng khác Phải nghiên cứu các mảng cấu thành của nó, quá trình phát triển của nó Từ
đó chũng ta có cái nhìn đa chiều, nhận thức đúng đắn về sự vật, hiện tượng và
xử lý hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống tránh sự phiếm diện siêu hình trong cuộc sống và nguy biện
2.4 Ví dụ
Ví dụ 1, giữa cung và cầu (hàng hoá, dịch vụ) trên thị trường luôn luôn diễn
ra quá trình: cung và cầu quy định lẫn nhau; cung và cầu tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, chuyển hoá lẫn nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động, phát triển không ngừng của cả cung và cầu Đó chính là những nội dung cơ bản khi phân tích về mối quan hệ biện chứng giữa cung và cầu
Trang 10Ví dụ 2, Giữa tri thức cũng có mối liên hệ phổ biến Khi chúng ta làm đề kiểm tra toán, lý, hóa, chúng ta phải vận dụng kiến thức văn học để đánh giá
đề thi
2.5 Nguyên lý về sự phát triển
2.5.1 khái niệm
Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng đều luôn vận động và phát triển
Theo quan niệm biện chứng sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Quá trình đó diễn ra dần dần, nhảy vọt đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ, không phải lúc nào sự phát triển cũng diễn ra theo đường thẳng,
mà rất quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước lùi tạm thời Theo quan điểm biện chứng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kì sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn Quan điểm biện chứng cũng khẳng định nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật
Theo quan điểm siêu hình phát triển chỉ là sự tăng lên, giảm thuần túy về lượng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật; hoặc nếu có sự thay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo một vòng khép kín, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với những chất mới Những người theo quan điểm siêu hình xem sự phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục, không có bước quanh có, phức tạp
Phát triển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn
có của sự vật, hiện tượng; là quá trình thống nhất giữa phủ định các nhân tố
Trang 11tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật, hiện tượng cũ trong hình thái của sự vật, hiện tượng mới.[1,196-197]
2.5.2 Tính chất của phương pháp luận:
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển có 4 tính chất cơ bản: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan của sự phát triển được biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân của sự vật, hiện tượng là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiên tượng đó Tính chất này là thuộc tính tất yếu không phụ thuộc vào ý thức con người
Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn
ra trong một lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật và hiện tượng trong quá trình, mọi giai đoạn của sự vật hiện tượng đó Trong mỗi quá trình biến đổi đã có thể bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đời phù hợp với quy luật khách quan
Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng song mỗi sự vật hiện tượng lại
có quá trình phát triển không giống nhau, tồn tại ở những thời gian, không gian khác nhau, chịu những ảnh hưởng khác nhau và sự tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng quá trình phát triển của sự vật, đôi khi có thể làm sự vật, hiện tượng thụt lùi tạm thời
Đồng thời trong quá trình phát triển của mình, sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật, hiện tượng khác, của rất nhiều yếu tố, điều kiện Sự tác động đó có
Trang 12thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi
2.5.3 ý nghĩa
khi xem xét các sự vật, hiện tượng ta phải đặt nó trong sự tồn tại và phát triển
không giao động trước những quanh co, phức tạp của sự phát triển và chủ động thúc đẩy sự phát triển
2.5.4 Ví dụ
Ví dụ: Hạt lúa, hạt đầu khi có nước, đất, chất dinh dưỡng, ánh sáng dù không
có con người nhưng nó vẫn phát triển
Ví dụ: Người ở Miền Nam ra công tác làm việc ở Bắc thời gian đầu với khí hậu thay đổi họ sẽ khó chịu nhưng dần họ quen và thích nghi
3 Ý nghĩa và sự vận dụng của sinh viên
3.1 Lý luận và thực tiễn
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải xem xét sự vật trên nhiều mặt, nhiều mối quan hệ của nó Thực hiện điều này sẽ giúp cho chúng ta tránh được hoặc hạn chế được sự phiến diện, siêu hình, máy móc, một chiều trong nhận thức cũng như trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn, nhờ đó tạo
ra khả năng nhận thức đúng được sự vật như nó vốn có trong thực tế và xử lý chính xác, có hiệu quả đối với các vấn đề thực tiễn
3.2 Vận dụng
Với tư cách là một sinh viên năm nhất vừa bước chân vào ngưỡng cửa đại học, việc học tập chắc chắn sẽ có nhiều khác biệt so với môi trường trung học