1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai tap phat trien tu duy toan 8 TA

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 97,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở bài toán trên, ta có thể chứng minh đợc đờng trung tuyến AN của tam giác AEF cũng là đờng cao của tam giác ABC và đờng trung tuyến AM của tam giác ABC cũng là đờng cao của tam giác AEF[r]

Trang 1

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

2 Bài toán mở đầu thứ hai.

Bài toán gốc Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng

các tam giác đều ABF; ACD Chứng minh rằng CF = BD

B C

A F

D

H

ớng dẫn:

Xét hai tam giác: DAB và CAF, có:

DAB = CAF (c.g.c)

CF = BD (đpcm)

nếu ta vẽ thêmBCE đều ở phía ngoài của ABC thì các đờng thẳng AE; BD; CF có tính chất gì? Khi đó ta có bài toán thứ hai:

Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng các tam giác đều ABF; ACD; BCE Chứng minh rằng AE; BD; CF đồng quy

1 2

1

1 2 3

A

D

E

F

O

H

ớng dẫn

Gọi O là giao điểm của BD và CF

Trang 2

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

Ta cần chứng minh A; O; E thẳng hàng

Ta có Δ DAB = Δ CAF (bài toán mở đầu)

B 1= F1 tứ giác AOBF nội tiếp

O 1 = B 2 = 600 và O 2 = A 1 = 600

Từ đó suy ra AOB = 1200 (1)

Tơng tự:tứ giácOADC và tứ giác BOCE nội tiếp O 3 = C 1 = 600 (2)

Từ (1) và (2) AOF = 1800 A; O; E thẳng hàng

Hay AE; BD; CF đồng quy

Qua bài trên ta nhận thấy các góc AOB AOC BOC 1200Khi đó ta bài toán dựng hình khá quen thuộc:

Bài toán 2:

Dựng điểm O trong tam giác nhọn ABC sao cho AOB AOC BOC 1200

Bây giờ ta trở lại bài toán gốc Gọi O là giao điểm của CF và BD, trên cạnh BD ta lấy điểm P sao cho PD = OA.

A

C B

D

F

O

P

Xét hai tam giác: Δ CPD và Δ COA, có:

PD = OA (cách vẽ)

PDC = OAC (tgOADC nt) ⇒ Δ CPD = Δ COA (c.g.c)

DC = AC (gt)

CP = OC (1)

Từ (1) và (2) suy ra Δ CPO đều OP = OC

Do đó ta có: OA + OB + OC = PD + OB + OP Hay: OA + OB + OC = BD

Đây là một đẳng thức khá đẹp, nhng đẳng thức trên có ý nghĩa gì không?

Từ đó ta có bài toán mới

Trang 3

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

Bài toán 3:

Xác định điểm O trong tam giác nhọn ABC sao cho tổng khoảng cách từ O tới ba đỉnh của tam giác là nhỏ nhất

H

ớng dẫn

Dựng Δ OCQ đều ở phía ngoài Δ OBC, dựng Δ ACD đều ở phía ngoài

B C

A F

D

O

Q

Xét hai tam giác: Δ CQD và Δ COA, có:

CQ = CO ( Δ OCQ đều)

= QD

DC = AC (gt)

Do đó ta có: OA + OB + OC = BO + OQ + QD BO + OD BD

Dấu “ =” xảy ra khi :

+) O, Q, D thẳng hàng mà CQO = 600 CQD = 1200 nên AOC =

1200 (1)

+) B, O, Q thẳng hàng mà COQ = 600 nên BOC = 1200 (2)

Từ (1) và (2) suy ra O là điểm nhìn ba cạnh của tam giác dới một góc bằng

1200

Nh vậy ta thấy điểm O vừa là giao điểm của ba đờng thẳng ở bài toán 2, vừa nhìn các cạnh của tam giác dới một góc bằng 1200, vừa có tổng khoảng cách tới các đỉnh nhỏ nhất

Trang 4

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

Trở lại bài toán gốc, nhận thấy ABF; ACD của bài toán là các đều, nếu các tam giác đó là các tam giác vuông cân thì BD và CF sẽ có tính chất gì? Từ đó ta lại có bài toán mới.

Bài toán 4:

Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng các tam giác ABF; ACD vuông cân tại A Chứng minh rằng CF = BD; CF BD

B C

A

D

F

O

H

ớng dẫn:

+) CF = BD (tơng tự nh bài toán 1)

+) CF BD (Tứ giác AOBF nội tiếp    0

BOF BAF 90 )

Tiếp tục bài toán trên Gọi M; N; I lần lợt là trung điểm của BF; CD; BC

B C

A

D

F

O

N M

I

Khi đó ta có:

IM là đờng trung bình của tam giác BCF nên: IM // = 1

2 CF (1) Tơng tự ta có: IN // = 1

2 BD (2) Mà: CF = BD (3)

Từ (1); (2) và (3) suy ra Δ MIN vuông cân tại I

Trang 5

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

toán mới

Bài toán 5:

Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng các tam giác ABM vuông cân tại M; tam giác ACN vuông cân tại N Gọi I là trung điểm của BC

Δ MIN là tam giác gì?

B C

A

N M

I

Bài toán trên có thể diển đạt cách khác làm cho học sinh dễ chứng minh hơn bằng cách thay các tam giác vuông cân ABM, CAN bằng các hình vuông ABDE và ACHF thì ta đợc bài toán đơn giản hơn Ta có bài toán 6.

Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và ACHF

a.Chứng minh rằng: BF = CE và BF CE

b.Gọi I, J lần lợt là tâm của hai hình vuông đó M là trung điểm của BC Chứng minh rằng Δ MIJ là tam giác vuông cân

B C

A

H

F

E

D

I

J

M

Bài toán 6 không chỉ đơn giản hơn cho học sinh ở chỗ có câu a là bài toán phụ để chứng minh câu b mà có thể phát triển sang bài toán khác tơng tự

và tổng quát hơn.Nếu gọi N là trung điểm của EF thì ta cũng có NJ là

Trang 6

đ-Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

là hình vuông, từ đây ta có bài toán 7

Bài toán 7:

Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và ACHF Gọi I, J lần lợt là tâm của hai hình vuông đó M, N là trung điểm của

BC và EF Chứng minh rằng tứ giác IMJN là hình vuông

B C

A

H

F

E

D

I

J

M N

ở bài toán trên, ta có thể chứng minh đợc đờng trung tuyến AN của tam giác AEF cũng là đờng cao của tam giác ABC và đờng trung tuyến AM của tam giác ABC cũng là đờng cao của tam giác AEF Ta có bài toán 8.

Bài toán 8:

Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và ACHF Chứng minh rằng đờng trung tuyến AN của tam giác AEF cũng là đ-ờng cao AP của tam giác ABC và đđ-ờng trung tuyến AM của tam giác ABC cũng là đờng cao của tam giác AEF

B C

F

E

D

M

Q

P N

Trang 7

Bài tập phát triển tư duy Trần Quốc Tộ

H

íng dÉn

Tríc hÕt ta chøng minh AN BC

Dùng h×nh b×nh hµnh AEQF, suy ra Q, N, A th¼ng hµng

XÐt hai tam gi¸c: Δ ABC vµ Δ FQA, cã:

AB = FQ (= AE)

FA = AC

Mµ FAQ CAP 900  CAP ACP 900  CPA 900 Hay AN BC Hoµn toµn t¬ng tù, ta dùng h×nh b×nh hµnh ABGC th× ta còng chøng minh

®-îc AM EF

kh«ng? Tõ ®©y ta cã bµi to¸n 9.

Bµi to¸n 9:

Cho tam gi¸c ABC, dùng vÒ phÝa ngoµi tam gi¸c c¸c h×nh vu«ng ABDE vµ ACHF, vÏ h×nh b×nh hµnh AEQF, Chøng minh r»ng: BH = QC vµ BH QC

A

C

D

E

F

H

Q

N

O

H

íng dÉn

Gäi O lµ giao ®iÓm cña BH vµ QC Theo bµi to¸n 9, ta cã: Δ ABC = Δ

FQA,

nªn: BC = QA vµ ACB FAQ  BCH QAC

XÐt hai tam gi¸c: Δ BCH vµ Δ QAC, cã:

Trang 8

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

BC = QA

và CBH AQC

Mà AQC QCP 900  CBH QCP 900 hay BOC 900.Hay BH

QC (2) Từ (1) và (2) suy ra đpcm

đ-ờng cao của tam giác QBC Và từ dây ta xây dựng đợc bài toán mới đợc phát biểu ở dạng khác.

Bài toán 10:

Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và ACHF, vẽ hình bình hành AEQF, Chứng minh rằng QP, BH và CD đồng quy

B C

A

P

H

F

E

D

Q

Tiếp tục bài toán 8, ta có đờng trung tuyến AM của tam giác ABC cũng là

đờng cao của tam giác AEF Từ đây ta khai triển đợc bài toán mới tổng quát hơn.

Bài toán 11:

Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác dựng các hình vuông ABEF; ACMN; BCPQ Chứng minh các đờng cao của các tam giác AFN; CMP; BQE xuất phát từ A, B, C đồng quy

Trang 9

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

B

A

C

M

P Q

E F

N

V

H

I

Trở lại bài toán gốc Gọi M; N; I lần lợt là trung điểm của AF; AD; BC Thì tam giác MNI có gì đặc biệt không? Ta có bài toán 12

Bài toán 12:

Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng các tam giác đều ABF; ACD Gọi M; N; I lần lợt là trung điểm của AF; AD; BC

Chứng minh rằng tam giác MNI đều

B C

A F

D

I

T

N M

H

ớng dẫn

Gọi T là trung điểm của AC Xét hai tam giác: Δ AMN và Δ TIN, có:

0

MN = IN (1) và      0

mna int mni 60 (2) Từ (1) và (2) suy ra

Δ MNI đều

Trang 10

Bài tập phỏt triển tư duy Trần Quốc Tộ

Tiếp tục bài toán trên, nếu ta dựng hình bình hành AFPD, thì ta cũng

có tam giác PBC đều Khi đó ta có bài toán mới

Bài toán 13:

Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác, dựng các tam giác đều ABF; ACD, dựng hình bình hành AFPD Tam giác PBC là tam giác gì?

B C

A F

D P

H

ớng dẫn

Xét hai tam giác: Δ ABC và Δ DPC, có:

(1) Chứng minh tơng tự ta có: Δ ABC = Δ FBP (c.g.c) BC = BP (2)

Từ (1) và (2) suy ra Δ PBC đều

Ngày đăng: 21/07/2021, 14:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w