1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán tài năng 2B sách phát triển tư duy toán học cho học sinh tiểu học

20 472 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong 5 cuốn sách thuộc bộ sách tham khảo song ngữ dành cho học sinh bậc tiểu học từ lớp 1 tới lớp 5 một cách hệ thống, toàn diện và đầy đủ nhất từ Singapore theo phương pháp học tiên tiến gồm nhiều các chuyên đề thực hành với nhiều các dạng toán khác nhau theo thứ tự từ khó đến dễ một cách logic để các học sinh có thể tự học, tham khảo và từng bước chinh phục Toán học.

Trang 1

Count and write numbers within

words (A) Write the numbers on the lines provided.

1

1000 1000 1000

100 100 100

10 10 10 10

10

1

1 1 1

Example:

1000

100 100

10 10 10 10

1 1 1 1 1

LEARNING MATHS

7 - 8 TUỔI

ALANTAN

2B

Phạm Kiều Oanh dịch

TOÁNTÀINĂNG

TỪNGBƯỚCCHINHPHỤCTOÁNHỌC

Trang 2

MỤC LỤC 3

Contents 3

Bảng công thức 4

Formulae Sheet 5

Bài 9: Tiền 14

Unit 9: Money .15

Bài 10: Chiều dài, Khối lượng và Thể tích 40

Unit 10: Length, Mass and Volume 41

Bài 11: Biểu đồ cột 76

Unit 11: Bar Graphs 77

Bài 12: Phân số 86

Unit 12: Fractions 87

Bài 13: Thời gian 108

Unit 13:Time 109

Bài 14: Góc 126

Unit 14: Angles 127

Bài 15: Đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song 135

Unit 15: Perpendicular and Parallel Lines 135

Bài 16: Diện tích và chu vi 160

Unit 16: Area and Perimet 161

Solutions 196

Learning Maths

Toán tài năng - Từng bước chinh phục Toán học - 2B

ALL RIGHTS RESERVED

Vietnam edition copyright © A Chau International Education Development and Investment Corporation.

All rights reserved No part of this publication may be reproduced, stored in a retrieval system or transmitted

in any form or by any means, electronic, mechanical, photocopying, recording or otherwise, without the prior

permission of the publishers.

ISBN: 978 - 604 - 62 - 4681 - 3

Printed in Viet Nam

Bản quyền tiếng Việt thuộc về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Quốc tế Á Châu, xuất bản theo

hợp đồng chuyển nhượng bản quyền giữa Singapore Asia Publishers Pte Ltd và Công ty Cổ phần Đầu tư và

Phát triển Giáo dục Quốc tế Á Châu 2016.

Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ, mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phân phối dưới dạng in ấn, văn bản

điện tử, đặc biệt là phát tán trên mạng internet mà không được sự cho phép của đơn vị nắm giữ bản quyền là

hành vi vi phạm bản quyền và làm tổn hại tới lợi ích của tác giả và đơn vị đang nắm giữ bản quyền

Không ủng hộ những hành vi vi phạm bản quyền Chỉ mua bán bản in hợp pháp.

XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Quốc tế Á Châu

124 Chu Văn An, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Điện thoại: (04) 8582 5555

Website: http://achaueducation.com

Email: giaoducquocteachau@gmail.com

MỤC LỤC

Contents

Trang 3

B ảng công thức Formular Sheet

Bài 9 Tiền

Cộng tiền

Có ba cách để cộng tiền

 Cộng đô-la trước

Cộng xu sau

Cộng xu với đô-la

Ví dụ: $10,20+$28,35 bằng bao nhiêu?

20¢ + 35¢ = 55¢

$38 + 55¢ = $38,55

Làm tròn một số cộng lên mệnh giá

đô-la gần nhất

Thực hiện phép cộng với số cộng đã

làm tròn

Lấy tổng trừ đi phần chênh lệch giữa

số làm tròn với số ban đầu

Ví dụ: $32,50 + $0,90 bằng bao nhiêu?

$32,50 + $1 = $33,50

$33,50 – 10¢ = $33,40

 Cộng bằng cách đặt phép tính theo

hàng dọc

Ví dụ: $61,80 + $12,70 bằng bao nhiêu?

Đảm bảo rằng ký hiệu đô-la ($) và dấu

thập phân (,) thẳng hàng Nếu hàng

đơn vị không có xu, thêm hai số 0 sau

dấu thập phân

Trừ tiền

Có ba cách để trừ tiền

Trừ đô-la trước

Trừ xu sau

Cộng xu với đô-la

Ví dụ: $50,90 – $12,60 bằng bao nhiêu?

Unit 9 Money

Adding Money There are three ways to add money

 Add the dollars first

Add the cents next

Add the cents to the dollars

Example: What is $10.20 + $28.35?

$38 + 55¢ = $38.55

 Round up one of the addends to the nearest dollar

Add the other addend and the round addend

Subtract the difference between the round addend and the other addend from the sum

Example: What is $32.50 + $0.90?

$32.50 + $1 = $33.50 $33.50 – 10¢ = $33.40

 Add by formal algorithm

Example: What is $61.80 + $12.70?

Make sure the dollar sign ($) and decimal point (.) align If one of the addends does not have cents, add two zeros after the decimal point

Subtracting Money There are three ways to subtract money

 Subtract the dollars first

Subtract the cents next

Add the cents to the dollars

Example:What is $50.90 – $12.60?

 Làm tròn số trừ lên mệnh giá đô-la gần nhất Thực hiện phép trừ với số trừ đã làm tròn Cộng thêm phần chênh lệch giữa số trừ làm tròn và số trừ ban đầu

để được kết quả cuối cùng

Ví dụ: $49,60 – $8,70 bằng bao nhiêu?

$49,60 – $9 = $40,60 $40,60 + 30¢ = $40,90

 Trừ bằng cách đặt phép tính theo hàng dọc

Ví dụ: $88,00 – $54,60 bằng bao nhiêu?

Đảm bảo rằng ký hiệu đô-la ($) và dấu thập phân (,) thẳng hàng Nếu số trừ hoặc số bị trừ không có xu thì thêm hai

số không đằng sau dấu thập phân

Bài 10 Chiều dài, khối lượng và thể tích

Chiều dài Đơn vị đo lường: kilomet (km), mét (m)

và centimet (cm) 1km = 1000m 1m = 100cm Khối lượng Đơn vị đo lường: kilogam (km) và gam (g)

1kg = 1000g Khi đọc số cân trên bàn cân:

• tìm xem mỗi vạch nhỏ đại diện cho đơn vị gam hay kilogam,

• chú ý đến vạch số mà kim chỉ đến

Vạch mà kim chỉ đến cho biết khối lượng của vật đặt trên bàn cân

Thể tích Đơn vị đo thể tích: lít (l) và mililit (ml)

1l = 1000ml

 Round up one of the subtraheads

to the nearest dollar Subtract the round subtrahead from the other subtrahead Add the difference between the round subtrahead and the other subtrahead to the result Example:

What is $49.60 – $8.70?

$49.60 – $9 = $40.60 $40.60 + 30¢ = $40.90

 Add by formal algorithm

Example: What is $88.00 – $54.60?

Make sure the dollar sign ($) and decimal point (.) align If one of the subtraheads does not have cents, add two zeros after the decimal point

Unit 10 Length, Mass and Volume

Length Units of measurement: kilometres (km), metres (m) and centimetres (cm)

1 km = 1000 m

1 m = 100 cm Mass

Units of measurement: kilograms (kg) and grams (g)

1 kg = 1000 g When reading the scale on a weighing machine:

• find how many grams or kilograms each small marking stands for,

• note the marking that the needle points to

The marking pointed by the needle shows the mass of an item on a weighing machine

Volume

Units of measurement: litres (l) and millilitres (ml)

$ 6 1 8 0 + $ 1 2 7 0

$ 7 4 5 0

1

$ 6 1 8 0 + $ 1 2 7 0

$ 7 4 5 0

1

$ 8 8 0 0 – $ 5 4 6 0

$ 3 3 4 0

7 10

$ 8 8 , 0 0 – $ 5 4 , 6 0

$ 3 3 , 4 0

7 10

Trang 4

Dung tích là tổng lượng nước mà vật

chứa có thể đựng được

Thể tích là lượng nước có trong vật chứa.

Khi đọc số trên dụng cụ đo sức chứa,

• Tìm mỗi vạch nhỏ đại diện cho đơn

vị lít hay mililit,

• Chú ý đến mực nước trùng với

vạch trên dụng cụ đo

Vạch trùng với mực nước cho biết

dung tích hay thể tích của lượng nước

có trong dụng cụ đo sức chứa

Dưới đây là gợi ý các bước để giải các

bài toán liên quan đến chiều dài, khối

lượng và thể tích

1 Đọc bài toán cẩn thận

2 Tìm xem cần phải làm gì để giải

quyết bài toán

3 Vẽ một hoặc nhiều sơ đồ minh hoạ

để hiểu rõ hơn về bài toán

4 Viết phép tính Bạn cần viết hai

phép tính khi làm bài toán hai bước

5 Thực hiện phép tính theo hàng dọc

vào chỗ trống bên phải

6 Viết câu kết luận trả lời cho câu hỏi

của bài toán Bạn có thể gạch chân

đáp án cuối cùng trong kết luận

Bài 11 Biểu đồ cột

Biểu đồ cột là một biểu đồ có các cột

biểu diễn giá trị tương đương dọc theo

trục giá trị của nó

Biểu đồ cột rất hữu dụng vì nó tính

toán số liệu hoặc thông tin một cách

chặt chẽ Việc này rất hữu ích khi so

sánh và giải quyết các bài toán

Khi lấy số liệu từ biểu đồ cột, chúng ta

cần chú ý đến độ chia của trục giá trị

Hai loại biểu đồ cột sẽ được giới thiệu

trong sách chính là: biểu đồ cột dọc và

biểu đồ cột ngang

Dưới đây là ví dụ về một biểu đồ cột dọc

Capacity is the total amount of water

that a container can hold

Volume is the amount of water in a container.

When reading the scale on a measuring container,

• find how many litres or millilitres each small marking stands for,

• note the water level that coincides with the marking on the measuring container

The marking that coincides with the water level shows the capacity or volume

of water in the measuring container

Below is a suggested procedure when solving word problems related to length, mass and volume

1 Read the word problem carefully

2 Find what you are supposed to solve in the word problem

3 Draw model(s) for better understanding

4 Write number sentence You have to write two number sentences when working on a two-step word problem

5 Do the formal algorithm on the right side of the space

6 Write a statement to answer the question in the word problem You can underline the final answer in the statement

Unit 11 Bar Graphs

A bar graph is a single chart that displays bars representing certain values along its axis

Bar graph is useful as it computes data

or information neatly, which helps in easy comparison and problem solving

When interpreting data from bar graphs, we have to take note of the scale in the axis

Two types of bar graphs are introduced

in this book They are, namely, vertical and horizontal bar graphs

An example of vertical bar graph is

Các loại kẹo có trong hộp kẹo

4 8 12 16 20

Kẹo chanh Kẹo nho Kẹo dâu KẹoCola

Dưới đây là ví dụ về biểu đồ cột ngang

Các loại kẹo có trong hộp kẹo

Bài 12 Phân số Phân số tương đương là các phân

số có giá trị giống nhau

Ví dụ: , , và

Để tìm được các phân số tương đương, ta phải nhân cả tử số và mẫu

số của phân số với cùng một số

Ví dụ:

So sánh các phân số

• Khi phân số có mẫu số giống nhau,

ta chỉ cần so sánh tử số

Tử số càng lớn thì phân số càng lớn

Ví dụ: lớn hơn 1 3

4 8 12 16 20 Kẹo chanh

Kẹo nho Kẹo dâu Kẹo Cola

Số lượng kẹo

Types of sweets in a candy box

4 8 12 16 20

Lemon Grape Strawberry Cola

An example of horizontal bar graph is shown below

Types of sweets in a candy box

Unit 12 Fractions Equivalent fractions are fractions

that have the same value

Examples: , , and

In order to find an equivalent fraction,

we have to multiply both numerator and denominator of a fraction by the same number

Example:

Comparing fractions

• When fractions have the same denominator, just compare their numerators

The greater the numerator, the greater the fraction

Example: 2 is greater than 1

4 8 12 16 20 Lemon

Grape Strawberry Cola

Number of sweets

1

2 3

2

3 x 2

5 x 2

6 10

=

3 x 2

5 x 2

6 10

=

Trang 5

• Khi phân số có tử số giống nhau, ta

chỉ cần so sánh mẫu số

Mẫu số càng lớn thì phân số càng nhỏ

Ví dụ: nhỏ hơn

• Khi phân số không có cùng mẫu số

hay tử số, hãy biến chúng thành

các phân số tương đương trước

Khi phân số có cùng mẫu số hay tử

số, ta sẽ dễ dàng so sánh hơn

Ví dụ: So sánh và

lớn hơn

Vậy, lớn hơn

Cộng phân số

1 Hãy chắc chắn rằng các số cộng

có cùng mẫu số

Nếu chúng chưa có mẫu số bằng

nhau, hãy tìm các phân số tương

đương của chúng

2 Cộng hết các tử số của mỗi phân

số để có kết quả

3 Viết phân số cuối cùng dưới dạng

tối giản nếu được yêu cầu

Ví dụ:

=

=

=

Trừ phân số

1 Hãy chắc chắn rằng tất cả số cộng

có cùng mẫu số

Nếu chúng chưa có mẫu số bằng

nhau, hãy tìm các phân số tương

đương của chúng

Số nguyên (1) có thể biểu diễn bằng

các phân số tương đương như:

• When fractions have the same numerator, just compare their denominators

The greater the denominator, the smaller the fraction

Example: 1

3 is smaller than 1

2

• When fractions do not have the same numerator or denominator, make these fractions equivalent first

It is easier to compare when the fractions have the same numerator

or denominator

Example: Compare and

9

12 is greater than _ 12 8

So, is greater than Adding fractions

1 Make sure all addends have the same denominator

If they do not, find the equivalent fractions

2 Add all numerators of each fraction

to get the result

3 Express the final fraction in its simplest form if required

Example: 1

2 + 1

3 =

=

= Subtracting fractions

1 Make sure all subtraheads have the same denominator

If they do not, find the equivalent fractions

A whole (1) can be expressed in equivalent fractions like:

2 Trừ hết các tử số của mỗi phân số

để có kết quả

3 Viết phân số cuối cùng dưới dạng tối giản nếu được yêu cầu

Ví dụ: – = = =

Bài 13 Thời gian

Xem thời gian Khi kim chỉ phút chỉ đến số 6 hoặc các số trước số 6 trên mặt đồng hồ,

ta dùng từ “hơn”

Khi sử dụng từ “hơn”, các em phải đếm số phút đã đi qua giờ hiện tại

Ví dụ:

10:20 là 10 giờ 20 phút

Khi kim chỉ phút vượt qua số 6 trên mặt đồng hồ, ta dùng từ “kém”

Khi sử dụng từ “kém”, các em phải đếm

số phút cần để tiến đến giờ tiếp theo

Ví dụ:

12:45 là 1 giờ kém 15 phút

Chuyển đổi giờ và phút

1 giờ = 60 phút

• Khi chuyển đổi giờ thành phút, nhân số giờ với 60

Ví dụ: 7 giờ = 7 × 60 phút = 420 phút

• Khi chuyển đổi phút thành giờ, chia số giờ cho 60

Ví dụ:

540 phút = 540 phút ÷ 60 phút = 9 giờ

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12, , , , , , , , , ,

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12, , , , , , , , , ,

2 Subtract all numerators of each fraction to get the result

3 Express the final fraction in its simplest form if required

Example: =

=

=

Unit 13 Time

Telling time When the minute hand points to/before

6 on the face of a clock, use the word

past’

When using the word ‘past’, you have

to count the minutes that have past a certain hour

Example:

10.20 is 20 minutes past 10

When the minute hand has moved past 6 on the face of a clock, use the word ‘to’

When using the word ‘to’, you have to count the minutes needed to move to the next hour

Example:

12.45 is 15 minutes to 1

Converting hours and minutes

1 hour = 60 minutes

• When converting hours to minutes, multiply the number of hours by 60 Example: 7 h = 7 × 60 min = 420 min

• When converting minutes to hours, divide the number of hours by 60 Example:

540 min = 540 min ÷ 60 min = 9 h

8 12

9

12

2 x 4

3 x 4

3 x 3

4 x 3

8 12 9 12

=

=

2 3

2 3

2 3

2 3

3 4

3 4

3 4

3

4

2 x 4

3 x 4

3 x 3

4 x 3

8 12 9 12

=

=

1

1

2+ 13

3

6+ 26

+

1 x 3

2 x 3 1 x 23 x 2 5

6

1

2 13 1 x 32 x 3 –1 x 23 x 2

3

6– 26 1 6

1

2 13 1 x 32 x 3–1 x 23 x 2

3

6– 26 1 6

Trang 6

Cộng thời gian

1 Cộng phút Khi tổng lớn hơn 60 thì

tách ra thành giờ và phút

2 Cộng giờ Nhớ cộng thêm một giờ

từ việc tách ở trên nếu có

Ví dụ:

1 giờ 25 phút + 2 giờ 40 phút

= 4 giờ 5 phút

25 phút + 40 phút = 65 phút

= 1 giờ 5 phút

1 giờ + 2 giờ + 1 giờ = 4 giờ

Trừ thời gian

1 Trừ phút Nếu không trừ được thì

tách thành giờ và phút

2 Trừ giờ

Ví dụ:

4 giờ 5 phút – 1 giờ 25 phút

= 2 giờ 40 phút

4 giờ 5 phút = 3 giờ 65 phút

65 phút – 25 phút = 40 phút

3 giờ – 1 giờ = 2 giờ

Tìm khoảng thời gian

Sơ đồ thời gian được dùng để tìm

khoảng thời gian tính theo giờ và

phút Ta cũng có thể dùng sơ đồ này

để tìm thời điểm trước hoặc sau thời

điểm hiện tại

Ví dụ:

4.30 giờ chiều 5.30 giờ chiều 6.30 giờ chiều 6.50 giờ chiều

1 giờ 1 giờ 20 phút

Khoảng thời gian từ 4.30 chiều

đến 6.50 chiều là 2 tiếng 20 phút

2 tiếng 20 phút trước 6:50 chiều là

4.30 chiều

2 tiếng 20 phút sau 4:30 chiều là

6.50 chiều

Bài 14 Góc

Hai đường thẳng giao nhau sẽ tạo

thành một góc.Vì vậy, một góc chính

là độ quay giữa hai đường thẳng

Ví dụ:

Một góc vuông được tạo thành khi một đường thẳng đứng giao với một đường nằm ngang

Ký hiệu:

Ví dụ:

Bài 15 Đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song

Khi hai đường thẳng giao nhau và tạo thành một góc vuông, ta nói hai đường thẳng này vuông góc với nhau

Ký hiệu:

Ví dụ:

Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, 1.Vẽ hai đường thẳng bằng thước,

2 Đảm bảo khi hai đường thẳng này giao nhau sẽ tạo thành một góc vuông

Khi hai đường thẳng cách nhau một khoảng cách không đổi và không bao giờ giao nhau, ta nói hai đường thẳng này song song

Ký hiệu: //

Ví dụ:

Khi vẽ hai đường thẳng song song:

1 Vẽ hai đường thẳng bằng thước,

2 Đảm bảo mọi điểm trên đường thẳng này đều cách đều đường thẳng kia

Adding time

1 Add the minutes If the total is more than 60, regroup the hours and minutes

2 Add the hours Remember to add

an hour from the regrouping if there is any

Example:

1 h 25 min + 2 h 40 min = 4 h 5 min

25 min + 40 min = 65 min

= 1 h 5 min

1 h + 2 h + 1 h = 4 h Subtracting time

1 Subtract the minutes If this is not possible, regroup the hours and minutes

2 Subtract the hours

Example:

4 h 5 min – 1 h 25 min = 2 h 40 min

4 h 5 min = 3 h 65 min

65 min – 25 min = 40 min

3 h – 1 h = 2 h Finding the duration

A timeline is used to find the duration

of time in minutes and hours It can also be used to find the time before/

after a certain time

Example:

The duration of time from 4.30

pm to 6.50 pm is 2 h 20 min

2 h 20 min before 6.50 pm is 4.30 pm

2 h 20 min after 4.30 pm is 6.50 pm.

Unit 14 Angles

When two straight lines meet, an angle is formed Hence, an angle is the amount of turning between these two lines

góc

góc vuông

Example:

A right angle is formed when a vertical line meets a horizontal line

Symbol:

Example:

Unit 15 Perpendicular and Parallel Lines

When two straight lines meet and form a right angle, these two lines are known as perpendicular lines

Symbol:

Examples:

When drawing perpendicular lines,

1 draw two straight lines with a ruler,

2 make sure a right angle is formed when these two lines meet

When two straight lines are equal distance from each other and do not meet, they are known as parallel lines

Symbol: //

Examples:

When drawing parallel lines:

1 draw two straight lines with

a ruler,

2 make sure one line is equal distance from the other line at all points

angle

right angle

Trang 7

Bài 16 Diện tích và chu vi

Diện tích

Diện tích được định nghĩa là kích

thước của toàn bộ bề mặt

Đơn vị đo lường: centimet vuông (cm2)

và mét vuông (m2)

Tìm diện tích của một hình trên mặt

phẳng gồm các hình vuông 1cm

Tính số lượng các hình vuông tạo nên

hình đó

Tìm diện tích hình chữ nhật

Diện tích = Chiều dài × chiều rộng

Đảm bảo đơn vị đo lường của chiều

dài và chiều rộng là giống nhau

Tìm diện tích hình vuông

Diện tích = chiều dài × chiều dài

Đảm bảo đơn vị đo lường của cả bốn

cạnh đều giống nhau

Chu vi

Chu vi được định nghĩa là độ dài xung

quanh một hình hay một vật thể

Đơn vị đo lường: centimet (cm) và

mét (m)

Tìm chu vi của một hình trên mặt

phẳng gồm các hình vuông 1cm

Tính số lượng các đoạn thẳng tạo

nên hình đó

Tìm chu vi hình chữ nhật

Cộng tổng chiều dài và chiều rộng của

cả bốn cạnh

Tìm chu vi hình vuông

Cộng tổng chiều dài của cả bốn cạnh

Thay vào đó, chúng ta cũng có thể

nhân chiều dài của một cạnh với 4 vì

tất cả các cạnh của hình vuông đều

bằng nhau

Unit 16 Area and Perimeter

Area Area is defined as the size of a surface Units of measurement: square centimetres (cm2) and square metres (m2)

Finding area of a figure in a grid of 1-cm squares

Count the number of squares that make up the figure

Finding area of a rectangle Area = Length × Breadth Make sure the units of measurement for both length and breadth are the same Finding area of a square

Area = Length × Length Make sure the units of measurement for all four sides are the same

Perimeter Perimeter is defined as the distance around a figure or an object

Units of measurement: centimetres (cm) and metres (m)

Finding perimeter of a figure in a grid

of 1-cm squares Count the number of lines that make up the figure

Finding perimeter of a rectangle Total up the length and breadth of its four sides

Finding perimeter of a square Total up the length of its four sides Alternatively, we can multiply the length of one side by 4 as all sides of

a square are equal

Trang 8

9 Tiền 9 Money

Mục tiêu bài học

Cộng tiền đô-la và tiền xu

Trừ tiền đô-la và tiền xu

Giải các bài toán liên quan đến tiền

Learning Objectives

Add money in dollars and cents Subtract money in dollars and cents Solve word problems related to money

Mục tiêu bài học Tôi được bao nhiêu điểm?

 Cộng tiền đô-la và

tiền xu

(A)

10

(B)

10

(C)

10

(D) 10 (E)

20

(F) 10

 Trừ tiền đô-la và tiền xu

(A)

10

(B)

10

(C) 10 (D)

10

 Giải các bài toán liên

 Add money in dollars and cents

(A)

10

(B)

10

(C)

10

(D) 10 (E)

20

(F) 10

 Subtract money in dollars and cents

(A)

10

(B)

10

(C)

10

(D) 10

 Solve word problems

Trang 9

Cộng tiền đô-la và tiền xu Add money in dollars and cents

(A) Write the amounts of money in dollars [10 marks]

1. 15¢ = $

2. 105¢ = $

3. 400¢ = $

4. 950¢ = $

5. 825¢ = $

6. 70¢ = $

7. 220¢ = $

8. 345¢ = $

9. 505¢ = $

10. 610¢ = $

(B) Write the amounts of money in cents [10 marks]

(A) Đổi số tiền sau sang đô la [10 điểm]

1. 15¢ = $

2. 105¢ = $

3. 400¢ = $

4. 950¢ = $

5. 825¢ = $

6. 70¢ = $

7. 220¢ = $

8. 345¢ = $

9. 505¢ = $

10. 610¢ = $

(B) Đổi số tiền sau sang xu [10 điểm]

Trang 10

(C) Write the correct answers on the lines provided

[10 marks]

Example:

20¢ and 80¢ make $1

80

20¢

$1

80¢

(C) Viết đáp án đúng vào dòng kẻ đã cho

[10 điểm]

Ví dụ:

20¢ và 80¢ tạo thành $1

80

20¢

$1

80¢

Ngày đăng: 17/07/2016, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w